Việc sử dụng nguồn năng lượng hiện có cũng như việc quy hoạch, khai thác nguồn năng lượng mới một cách hợp lý, không những đảm bảo về an ninh năng lượng mà còn là một vấn đề mang nhiều
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
Nhiệm vụ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Trần Quang Thắng
Cán bộ hướng dẫn: ThS Đặng Thành Trung
THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ THIẾT KẾ TRẠM BIẾN
ÁP PHÂN PHỐI 22/0,4 kV CHO MỘT TỔ HỢP TÒA NHÀ CHUNG CƯ
PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
Nhà máy điện kiểu: NĐNH gồm 5 tổ máy x 55 MW
Nhà máy có nhiệm vụ cấp điện cho các phụ tải sau đây
Gồm : 2 kép x 5MW x 3 km và 2 đơn x 2,5 MW x 3 km
Gồm 1 kép x 60 MW và 1 đơn 30 MW Biến thiên phụ tải ghi trên bảng
Gồm 1 kép x 80 MW và 1 đơn x 40 MW Biến thiên phụ tải ghi trên bảng
4 Nhà máy nối với hệ thống 220 kV bằng đường dây kép dài 60 km Công suất
hệ thống ( không kể nhà máy đang thiết kế) : 3000 MVA; Công suất dự phòng
của hệ thống : 100 MVA; Điện kháng ngắn mạch tính đến thanh góp phía hệ
Trang 2Bảng biến thiên công suất
Thiết kế trạm biến áp phân phối 22/0,4 kV cho một tổ hợp tòa nhà chung cư
Ngày giao nhiệm vụ: 13 tháng 10 năm 2014
Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 29 tháng 12 năm 2014
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay nhu cầu sử dụng năng lượng đang gia tăng mạnh mẽ ở tất cả các nước
trên thế giới Trong đó, nhu cầu về năng lượng điện đang đặt ra cho ngành điện cũng
như các quốc gia những khó khăn lớn Việc đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trong công
nghiệp cũng như sử dụng điện sinh hoạt với chất lượng điện năng tốt, cung cấp điện
liên tục, an toàn đang là vấn đề bức thiết với mỗi quốc gia
Việc sử dụng nguồn năng lượng hiện có cũng như việc quy hoạch, khai thác
nguồn năng lượng mới một cách hợp lý, không những đảm bảo về an ninh năng lượng
mà còn là một vấn đề mang nhiều ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội…Sau khi học
xong chương trình của ngành hệ thống điện, và xuất phát từ nhu cầu thực tế, em được
giao nhiệm vụ thiết kế các nội dung sau:
Phần I: Thiết kế phần điện trong nhà máy nhiệt điện, gồm 5 tổ máy với công
suất mỗi tổ máy là 55MW, cung cấp điện cho phụ tải địa phương, phụ tải cấp trung áp
110 kV, phụ tải cấp điện áp cao áp 220 kV và phát về hệ thống qua đường dây kép dài
60 Km
Phần II: Thiết kế trạm biến áp 22/0,4 kV cho một tổ hợp tòa nhà chung cư gồm
4 tòa nhà, mỗi tòa nhà có 65 căn hộ Trong đó có 50 căn hộ loại I, 120 căn hộ loại II
và 90 căn hộ loại III
Em xin chân thành cảm ơn: các thầy, cô giáo trong khoa Hệ thống điện Trường
đại học Điện Lực đã tận tâm truyền đạt kiến thức cho em trong quá trình học tập Đặc
biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo ThS Đặng Thành Trung đã
trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp
Do thời gian và khả năng có hạn, bản đồ án này không thể tránh khỏi những
thiếu sót, em mong nhận được những lời nhận xét, góp ý của các thầy cô và các bạn để
em rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức còn thiếu
Em xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Trần Quang Thắng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa hệ thống điện và đặc biệt là
thầy giáo Th.S ĐẶNG THÀNH TRUNG đã hướng dẫn em rất nhiệt tình và trang bị
cho em một lượng kiến thức sâu rộng về bộ môn nhà máy điện để em hoàn thành tốt
bản đồ án tốt nghiệp này Thiết kế nhà máy điện là một mảng đề tài rất lớn và đặc
trưng của ngành điện nói chung và khoa hệ thống điện nói riêng đòi hỏi nhiều về trình
độ chuyên môn, do vậy trong quá trình thiết kế em cũng có sự giúp đỡ và phối hợp rất
tốt với bạn bè trong nhóm đồ án
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô đã tận
tình giảng dạy và giúp đỡ em trong những năm học vừa qua
Trang 5NHẬN XÉT
(Giáo viên hướng dẫn)
Hà Nội, ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6NHẬN XÉT
(Giáo viên phản biện)
Hà Nội, ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN 1
CHƯƠNG I 2
TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 2
1.1 Chọn máy phát điện 2
1.2 Tính toán cân bằng công suất 2
1.2.1 Phụ tải toàn nhà máy 3
1.2.2 Phụ tải tự dùng 3
1.2.3 Tính toán phụ tải ở các cấp điện áp 3
1.2.4 Công suất phát về hệ thống 4
1.3 Đề xuất các phương án nối điện 7
CHƯƠNG II 13
TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP 13
A Phương án I 13
2.1.A Phân bố công suất các cấp điện áp trong máy biến áp 13
2.1.A.1 MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA 13
2.1.A.2 MBA liên lạc 14
2.2.A Chọn loại và công suất định mức của máy biến áp 15
2.2.A.1 MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA 15
2.2.A.2 MBA tự ngẫu 16
2.3.A Tính toán tốn thất điện năng trong máy biến áp 19
2.3.A.1 Tính tổn thất điện năng trong MBA 2 cuộn dây 19
2.3.A.2 Tính tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu 20
B Phương án II: 21
2.1.B MBA liên lạc 21
2.1.B.1 MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA 23
2.1.B.2 MBA tự ngẫu 23
2.2.B Tính toán tốn thất điện năng trong máy biến áp 28
CHƯƠNG III 31
TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT, CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 31
Trang 83.1.1 Phương án I 31
3.1.2 Phương án II 32
3.2 Tính toán kinh tế, kỹ thuật Chọn phương án tối ưu 33
3.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế của phương án I 33
3.2.2 Các chỉ tiêu kinh tế của phương án II 34
3.3 So sánh chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật Chọn phương án tối ưu 36
CHƯƠNG IV 37
TÍNH TOÁN DÒNG NGẮN MẠCH 37
4.1 Chọn điểm ngắn mạch 37
4.2 Lập sơ đồ thay thế 38
4.3 Tính toán ngắn mạch theo điểm 41
4.3.1 Điểm ngắn mạch N1 41
4.3.2 Điểm ngắn mạch N2 43
4.3.3 Điểm ngắn mạch N3 45
4.3.4 Điểm ngắn mạch N3’ 47
4.3.5 Điểm ngắn mạch N4 47
CHƯƠNG V 48
CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN 48
5.1 Tính toán dòng cưỡng bức các cấp điện áp 48
5.1.1 Cấp điện áp 220 kV 48
5.1.2 Cấp điện áp 110 kV 49
5.1.3 Cấp điện áp 10,5 kV 49
5.2 Chọn máy cắt và Dao cách ly 50
5.2.1 Chọn máy cắt 50
5.2.2 Chọn dao cách ly 51
5.3 Chọn thanh dẫn cứng đầu cực máy phát 52
5.3.1 Chọn loại và tiết diện 52
5.3.2 Kiểm tra ổn định động khi ngắn mạch 54
5.3.3 Chọn sứ đỡ cho thanh dẫn cứng 56
5.4 Chọn thanh dẫn mềm 57
5.4.1 Chọn thanh góp cấp điện áp 220(kV) 58
Trang 95.4.2 Chọn thanh góp cấp điện áp 110(kV) 61
5.5 Chọn cáp và kháng điện đường dây 64
5.5.1 Chọn cáp cho phụ tải điện áp máy phát 64
5.5.2 Chọn kháng điện đường dây 67
5.6 Chọn máy biến áp đo lường 71
5.6.1 Chọn máy biến dòng điện 71
5.6.2 Chọn máy biến điện áp 75
5.6.3 Hình vẽ sơ đồ nối các dụng cụ đo 78
5.7 Chọn chống sét van 78
CHƯƠNG VI 80
CHỌN SƠ ĐỒ VÀ CÁC THIẾT BỊ TỰ DÙNG 80
6.1 Sơ đồ tự dùng 80
6.2 Chọn các thiết bị điện và khí cụ cho tự dùng 82
6.2.1 Chọn máy biến áp 82
6.2.2 Chọn máy cắt 6,3(kV) 84
6.2.3 Tính toán ngắn mạch chọn Aptômat và cầu dao 85
PHẦN II 88
THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP PHÂN PHỐI 22/0,4 kV ĐỂ CUNG CẤP CHO MỘT TỔ HỢP TÒA NHÀ CHUNG CƯ 88
CHƯƠNG I 89
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 89
1.1 Tính toán phụ tải cho từng hộ gia đình 89
1.2 Xác định phụ tải tính toán cho tổ hợp tòa nhà chung cư 93
CHƯƠNG II 95
CHỌN SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ 95
2.1 Chọn máy biến áp 95
2.2 Chọn thiết bị trung thế 95
2.3 Chọn thiết bị hạ áp 99
2.4 Chọn kích thước trạm biến áp hợp bộ 107
2.5 Thiết kế cách lắp đặt 108
CHƯƠNG III 109
Trang 103.1 Điện trở nối đất của thanh: 109
3.2 Điện trở nối đất của cọc 109
3.3 Điện trở nối đất của hệ thống thanh cọc 110
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH
PHẦN I
Chương I:
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của máy phát nhiệt điện
Bảng 1.2 Bảng biến thiên công suất
Bảng 1.3 Tổng hợp phụ tải các cấp điện áp và công suất phát về hệ thống
Bảng 2.1 Phân bố công suất cho các cấp điện áp MBA tự ngẫu phương án I
Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật MBA 2 cuộn dây B1,B2 phương án I
Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật MBA 2 cuộn dây B5 phương án I
Bảng 2.4 Thông số kỹ thuật MBA tự ngẫu phương án I
Bảng 2.5 Phân bố công suất cho các cấp điện áp MBA tự ngẫu phương án II
Bảng 2.6 Thông số kỹ thuật MBA 2 cuộn dây B1 phương án II
Bảng 2.7 Thông số kỹ thuật MBA 2 cuộn dây B4,B5 phương án II
Bảng 2.8 Thông số kỹ thuật MBA tự ngẫu phương án II
Bảng 2.9 Tổn thất MBA của 2 phương án
Hình 2.1 Sơ đồ nối điện phương án I
Hình 2.2 Sự cố hỏng 1MBA 2 dây quấn phương án I
Hình 2.3 Sự cố hỏng 1MBA tự ngẫu phương án I
Trang 12Hình 2.5 Sự cố hỏng 1MBA 2 dây quấn phương án II
Hình 2.6 Sự cố hỏng 1MBA tự ngẫu tại thời điểm phụ tải trung cực đại P.A II
Hình 2.7 Sự cố hỏng 1MBA tự ngẫu tại thời điểm phụ tải trung cực tiểu P.A II
Chương III
Bảng 3.1 Vốn đầu tư MBA phương án I
Bảng 3.2 Vốn đầu tư thiết bị phân phối phương án I
Bảng 3.3 Vốn đầu tư MBA phương án II
Bảng 3.4 Vốn đầu tư thiết bị phân phối phương án II
Bảng 3.5 So sánh vốn đầu tư và chi phí của 2 phương án
Hình 3.1 Sơ đồ thiết bị phân phối phương án I
Hình 3.2 Sơ đồ thiết bị phân phối phương án II
Chương IV
Bảng 4.1 Kết quả tính toán dòng ngắn mạch
Hình 4.1 Sơ đồ các điểm tính toán ngắn mạch
Hình 4.2 Sơ đồ thay thế tính toán nhà máy cho tính ngắn mạch
Hình 4.3 Sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch
Hình 4.4 Sơ đồ tính toán ngắn mạch điểm N1
Hình 4.5 Sơ đồ tính toán ngắn mạch điểm N2
Hình 4.6 Sơ đồ tính toán ngắn mạch điểm N3
Chương V:
Bảng 5.1 Dòng cưỡng bức các cấp điện áp
Bảng 5.2 Thông số tính toán và thông số kỹ thuật của máy cắt
Trang 13Bảng 5.4 Các thông số kỹ thuật của thanh dẫn hình máng
Bảng 5.5 Các thông số kỹ thuật của sứ đỡ
Bảng 5.6 Thông số kỹ thuật của thanh dẫn mềm 220kV
Bảng 5.7 Kết quả tính toán dòng ngắn mạch tại các mốc thời gian t
Bảng 5.8 Tính toán xung lượng nhiệt thành phần chu kỳ
Bảng 5.9 Thông số kỹ thuật của thanh dẫn mềm 110kV
Bảng 5.10 Kết quả tính toán dòng ngắn mạch tại các mốc thời gian t
Bảng 5.11 Tính toán xung lượng nhiệt thành phần chu kỳ
Bảng 5.12 Thông số kỹ thuật cáp đường đơn
Bảng 5.13 Thông số máy cắt cho cáp 1
Bảng 5.14 Thông số kỹ thuật BI cấp điện áp 10,5kV
Bảng 5.15 Thông số các cuộn dây của dụng cụ đo lường
Bảng 5.16 Thông số kỹ thuật BI cấp điện áp 110 kV
Bảng 5.17 Thông số kỹ thuật BI cấp điện áp 220 kV
Bảng 5.18 Thông số các dụng cụ phụ tải của BI
Bảng 5.19 Thông số kỹ thuật BU cấp điện áp 110 kV
Bảng 5.20 Thông số kỹ thuật BU cấp điện áp 220 kV
Bảng 5.21 Thông số kỹ thuật của chống sét van được chọn
Hình 5.1 Mặt cắt thanh dẫn hình máng
Hình 5.2 Hình vẽ chọn sứ
Hình 5.3 Sơ đồ cung cấp điện cho phụ tải địa phương
Hình 5.4 Sơ đồ nối các dụng cụ đo vào biến điện áp
và biến dòng điện mạch máy phát
Chương VI
Bảng 6.1 Thông số MBA tự dùng riêng 10,5/6,3kV
Trang 14Bảng 6.8 Thông số cầu dao cấp 0,4kV
Hình 6.1 Sơ đồ nối điện tự dùng toàn nhà máy
PHẦN II
Chương I
Bảng 1.1 Các thiết bị điện của căn hộ loại I
Bảng 1.2 Số liệu tính toán của căn hộ loại I
Bảng 1.3 Các thiết bị điện của căn hộ loại II
Bảng 1.4 Số liệu tính toán của căn hộ loại I
Bảng 1.5 Các thiết bị điện của căn hộ loại III
Bảng 1.6 Số liệu tính toán của căn hộ loại III
Chương II
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật máy biến áp
Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật của cầu chì cao áp
Bảng 2.3 Thông số chống sét van phía cao áp
Bảng 2.4 Thông số sứ hạ áp
Bảng 2.5 Thông số của máy biến dòng điện
Bảng 2.6 Thông số kỹ thuật của cáp cao áp
Bảng 2.7 Thông số kỹ thuật của cáp hạ áp
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý ngăn trung thế TBA
Hình 2.2 Sơ đồ tính toán ngắn mạch phía cao áp
Hình 2.3 Sơ đồ tính toán ngắn mạch phía hạ áp
Trang 15Hình 2.5 Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh TBA hợp bộ
Trang 17PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
Trang 18CHƯƠNG I TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 1.1 Chọn máy phát điện
Căn cứ vào yêu cầu thiết kế cho nhà máy nhiệt điện ngưng hơi gồm 5 tổ máy, công suất mỗi tổ máy là 55 MW, ta chọn máy phát điện có các thông số ghi trên bảng sau:
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của máy phát nhiệt điện
1.2 Tính toán cân bằng công suất
Để đảm bảo chất lượng điện năng tại mỗi thời điểm, công suất do các nhà máy điện phát ra phải hoàn toàn cân bằng với công suất tiêu thụ (kể cả tổn thất công suất trong các mạng điện) Công thức chung để tính toán thiết kế như sau:
cos : Hệ số công suất phụ tải
P max : Công suất tác dụng cực đại
Trang 19Bảng 1.2: Bảng biến thiên công suất
1.2.1 Phụ tải toàn nhà máy
Phụ tải toàn nhà máy tại thời điểm từ 0 - 4h được xác định theo công thức (1-1) :
Công suất phụ tải cao áp 220 kV được xác định theo công thức (1-1):
Trang 20c Phụ tải cấp điện áp máy phát
Phụ tải địa phương tại thời điểm từ 0h – 4h được xác định theo công thức (1-1):
Dựa trên nguyên tắc tổng công suất phát bằng công suất thu ta có:
Công suất phát vào hệ thống được xác định theo công thức sau:
S VHT (t) = S TNM (t) - [ S TD (t) + S UT (t) + S UF (t) + S UC (t)] (1-2)
Trang 21Tính toán cho các thời điểm tương tự ta có bảng tổng hợp phụ tải sau:
Bảng 1.3:Tổng hợp phụ tải các cấp điện áp và công suất phát về hệ thống
Trang 22Đồ thị phụ tải tổng hợp như hình vẽ sau:
Nhà máy thiết kế gồm có 5 tổ máy Tổng công suất toàn nhà máy S =343,75MVA
Cung cấp điện cho các phụ tải điện áp máy phát 10,5 kV, trung áp 110 kV, cao áp
220 kV và tự dùng cho nhà máy Ngoài ra còn phát 1 lượng công suất về hệ thống
Trang 231.3 Đề xuất các phương án nối điện
Có thể đưa ra một số nguyên tắc để đề xuất các phương án nối điện của nhà máy điện như sau:
1 Có hay không sử dụng thanh góp điện áp máy phát
Giả thiết phụ tải địa phương trích điện từ đầu cực 2 tổ máy phát, khi đó lượng công suất được phép rẽ nhánh từ đầu cực máy phát sẽ là:
max.100% 17, 647
.100% 12,83% 15%
UF dmF
Vậy dùng 2 MBA tự ngẫu, có bộ điều chỉnh điện áp dưới tải làm liên lạc
3 Chọn số lượng bộ MF-MBA hai cuộn dây trên thanh góp điện áp phía trung
- Phụ tải cấp điện áp 110 kV có công suất:
Trang 24Phương án I:(hình 1.2)
B4
F2F1
- Tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong các MBA ít Khi phụ tải trung
và cao áp thay đổi, có thể chỉ xảy ra sự phân bố lại công suất ở các cuộn thứ cấp của các máy biến áp tự ngẫu, lượng công suất phải tải qua 2 lần MBA nhỏ
Nhược điểm :
- Khi sự cố một MBA tự ngẫu, không những mất công suất của máy phát nối vào nó, mà việc chuyển tải công suất thừa hoặc thiếu phía điện áp trung sẽ bị hạn chế
Trang 25Phương án II:
B4
F2 F1
- Phương án II có hầu hết các ưu điểm của phương án I
- Số lượng MBA và máy cắt cao áp của phương án II ít hơn phương án I do có một MBA bộ chuyển từ phía cao sang phía trung do đó cũng làm giảm vốn đầu tư
Nhược điểm :
- Phương án II cũng có nhược điểm của phương án I
- Khi một MBA tự ngẫu không làm việc lượng công suất thừa cần tải qua MBA
tự ngẫu còn lại sẽ lớn có thể gây quá tải MBA và có thể gây ứ đọng công suất
Trang 26- Phương án này thường chỉ hợp lý khi công suất của các MFĐ không lớn trong khi điện áp phía cao lại rất lớn (400 – 500 kV )
Trang 27- Tự dùng được lấy từ đầu cực máy phát
Ưu điểm :
- Đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải ở các cấp điện áp
- Khi sự cố một MBA tự ngẫu chỉ ảnh hưởng đến việc truyền tải công suất giữa hai cấp điện áp, các máy phát vẫn làm việc bình thường
Nhược điểm :
Trang 28- Số lượng MBA và tổng công suất của các MBA lớn, số lượng máy cắt cao áp lớn, vốn đầu tư lớn không có lợi về kinh tế khi thiết kế
Như vậy: trong 4 phương án thì phương án I và II có nhiều ưu điểm nổi trội hơn so
với phương án III và IV do đó ta chọn phương án I và II để tính toán chọn phương án tối ưu
Nhận xét: Nhìn tổng quan có thể nhận thấy phương án III, phương án IV là phức
tạp hơn cả, đồng thời vốn đầu tư lớn do đó sẽ loại hai phương án này và tiến hành phân tích hai phương án còn lại Phương án I và phương án II gần như tương đương:
Số lượng MBA như nhau tuy nhiên đặc điểm khác nhau căn bản là số lượng bộ MBA nối vào bên trung và lượng công suất truyền tải qua MBA tự ngẫu Để tìm được phương án tối ưu hơn ta tiến hành phân tích cụ thể từng phương án
Trang 29MF-CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Ở chương này ta sẽ tính toán và lựa chọn công suất cho các máy biến áp cho hai phương án đã được chọn, máy biến áp được chọn phải đảm bảo hoạt động an toàn trong điều kiện bình thường và khi xảy ra sự cố nặng nề nhất
A Phương án I
B4
F2F1
Hình 2.1: Sơ đồ nối điện phương án I
2.1.A Phân bố công suất các cấp điện áp trong máy biến áp
Việc phân bố công suất cho các máy biến áp được thực hiện theo nguyên tắc: Phân công suất cho máy biến áp trong sơ đồ bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây
là bằng phẳng trong suốt 24h, phần thừa còn lại do máy biến áp liên lạc đảm nhiệm trên cơ sở đảm bảo cân bằng công suất phát bằng công suất thu, không xét đến tổn thất
trong máy biến áp
2.1.A.1 MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA
Công suất của các máy biến áp B1, B2, B5 được xác định theo (công thức
2.1-Tr21-Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp):
Trang 302.1.A.2 MBA liên lạc
máy phát, phần còn lại đưa lên thanh góp 110kV hoặc 220kV Với phân bố công suất như trên, ta tính luồng công suất chảy qua các cấp điện áp của 2 máy biến áp tự ngẫu: (Áp dụng công thức 2.2-Tr22-Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp)
S t S t S
S CH (t) = S CC (t) + S CT (t)
Trong đó:
S UC (t) : Công suất phụ tải phía cao tại thời điểm t
S VHT (t): Công suất phát về phía hệ thống tại thời điểm t
S CC (t) : Công suất truyền qua phía cao của máy biến áp tự ngẫu tại thời điểm t
S CT (t) : Công suất truyền qua phía trung của máy biến áp tự ngẫu tại thời điểm t
S CH( )t : Công suất truyền qua phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu tại thời điểm t
S UT (t) : Công suất phụ tải phía trung áp tại thời điểm t
- 4h được xác định như sau:
Trang 31Bảng 2.1: Phân bố công suất cho các cấp điện áp của máy biến áp tự ngẫu
Giờ 0-4 4-6 6-8 8-10 10-12 12-14 14-16 16-18 18-20 20-22 22-24 SCC,MVA 8,386 8,386 14,501 14,501 36,144 41,208 40,326 34,211 29,147 29,147 30,030 SCT,MVA 15,306 15,306 10,073 10,073 4,841 15,306 15,306 20,539 10,073 10,073 10,073 SCH,MVA 23,692 23,692 24,574 24,574 40,985 56,514 55,632 54,749 39,221 39,221 40,103
2.2.A Chọn loại và công suất định mức của máy biến áp
2.2.A.1 MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA
Máy biến áp 2 cuộn dây mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu điều chỉnh điện áp phía hạ Công suất định mức của MBA được chọn theo công thức sau:
(Áp dụng công thức 2.3-Tr23-Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp)
Máy biến áp B5 được ghép bộ với máy phát điện F5 . :
Tương tự ta chọn MBA: TДЦ-80000-121/10,5 có thông số kỹ thuật như bảng 2.3:
Bảng 2.3: Thông số kỹ thuật của máy biến áp hai cuộn dây B5
Trang 322.2.A.2 MBA tự ngẫu
MBA tự ngẫu là loại MBA có điều chỉnh dưới tải bởi tất cả các phía của MBA mang tải không bằng phẳng nên sẽ có nhu cầu điều chỉnh điện áp tất cả các phía Công suất của MBA tự ngẫu được xác định theo công suất tải lớn nhất trong suốt 24h của từng cuộn dây Khi đó công suất của máy được chọn theo công thức:
max
.68, 75 137,50,5
S dmF : Công suất định mức của máy phát điện
S dmTN : Công suất định mức của máy biến áp tự ngẫu được chọn
● Kiểm tra quá tải của MBA:
a Kiểm tra quá tải bình thường:
Do các máy biến áp được chọn theo công suất định mức của máy phát nên không cần kiểm tra quá tải khi làm việc bình thường
b.Kiểm tra quá tải khi sự cố:
Sự cố 1: Giả sử hỏng bộ MF-MBA (F5-B5) bên trung tại thời điểm 16h - 18h phụ
UT
Khi đó : SVHT = 68,511 MVA; SUC = 127,059 MVA; SUF = 17,647 MVA
(Áp dụng công thức 2.11 -Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và TBA)
Trang 33+ Điều kiện kiểm tra:
+ Phân bố công suất qua các cấp điện áp của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:
S CT = 1 ax 1
m UT
Hình 2.2: Sự cố hỏng 1 MBA 2 dây quấn
ax ax
Sm thua=Sm ha =Max (S CH( )t 54, 750MVA
- Kiểm tra mức độ non tải hay quá tải
Trang 34+ Lượng công suất thiếu của nhà máy phát vào hệ thống được tính theo công thức
S thiếu = 63,574 MVA < S dự trữ = 100 MVA, nên khi bị sự cố 1 MBA bên trung áp thì
hệ thống huy động đủ lượng công suất thiếu hụt
Sự cố 2: Giả sử hỏng MBA tự ngẫu B4 tại thời điểm 16h - 18h phụ tải trung cực
+ Phân bố công suất qua các cấp điện áp của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:
Trang 35Chế độ tải từ hạ áp sang cao và trung áp Cuộn hạ tải nặng nhất
ax ax
Sthua m =Sm ha =Max (S CH( )t 45,927MVA
- Kiểm tra mức độ non tải hay quá tải
.
sc qt
Vậy MBA đã chọn thỏa mãn nên khi bị sự cố 1 MBA tự ngẫu thì hệ thống huy động
đủ lượng công suất thiếu hụt
Kết luận: Qua tính toán phân bố công suất ở trên ta thấy các máy biến áp đã chọn ở
phương án I đạt yêu cầu
2.3.A Tính toán tốn thất điện năng trong máy biến áp
Tổn thất trong máy biến áp hai cuộn dây và máy biến áp tự ngẫu gồm hai phần:
+ Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất không tải của nó
+ Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào tải của máy biến áp
2.3.A.1 Tính tổn thất điện năng trong MBA 2 cuộn dây
(Áp dụng công thức 2.29a -Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp)
2 0
N dmB
Sbo : Công suất tải qua máy biến áp
Trang 362.3.A.2 Tính tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu
Công thức tính như sau:
H
22
Trang 37Hình 2.4: Sơ đồ nối điện phương án II
Công suất của máy biến áp B1, B4, B5 được xác định theo (công thức Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp):
máy phát, phần còn lại đưa lên thanh góp 110kV hoặc 220kV Với phân bố công suất như trên, ta tính luồng công suất chảy qua các cấp điện áp của 2 máy biến áp tự ngẫu: (Áp dụng công thức 2.2-Tr22-Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp)
Trang 38
1( ) ( ( ) 2 )2
1
2( ) ( ( ) ( ))
S UC (t) : Công suất phụ tải phía cao tại thời điểm t
S VHT (t): Công suất phát về phía hệ thống tại thời điểm t
S CC (t) : Công suất truyền qua phía cao của máy biến áp tự ngẫu tại thời điểm t
S CT (t): Công suất truyền qua phía trung của máy biến áp tự ngẫu tại thời điểm t
S CH( )t : Công suất truyền qua phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu tại thời điểm t
S UT (t) : Công suất phụ tải phía trung áp tại thời điểm t
4h được xác định như sau:
Sau khi tính toán thu được kết quả ghi ở bảng 2.5:
Bảng 2.5: Phân bố công suất cho các cấp điện áp của máy biến áp tự ngẫu
Giờ 0-4 4-6 6-8 8-10 10-12 12-14 14-16 16-18 18-20 20-22 22-24
S CT ,MVA -16,481 -16,481 -21,714 -21,714 -26,946 -16,481 -16,481 -11,248 -21,714 -21,714 -21,714
S CC ,MVA 40,173 40,173 46,288 46,288 67,931 72,995 72,113 65,998 60,934 60,934 61,817
S CH ,MVA 23,692 23,692 24,574 24,574 40,985 56,514 55,632 54,749 39,221 39,221 40,103
Trang 392.1.B.1 MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA
Máy biến áp 2 cuộn dây mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu điều chỉnh điện áp phía hạ Công suất định mức của MBA được chọn theo công thức sau:
(Áp dụng công thức 2.3-Tr23-Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp)
Máy biến áp B4, B5 được ghép bộ với máy phát điện F4, F5
Tương tự ta chọn MBA: TДЦ 80000 có thông số kỹ thuật như bảng 2.7:
Bảng 2.7: Thông số kỹ thuật của máy biến áp hai cuộn dây B4,B5
S dmAT : Công suất định mức của máy biến áp tự ngẫu được chọn
Trang 40Tra bảng 2.6- Sách Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp ta chọn máy biến áp tự ngẫu ATДЦTH-160000-230/121/11 như bảng 2.8:
Bảng 2.8: Thông số kỹ thuật của máy biến áp tự ngẫu
● Kiểm tra quá tải của MBA:
a Kiểm tra khi làm việc bình thường:
Do máy biến áp được chọn theo công suất định mức máy phát nên không cần kiểm tra quá tải
b Kiểm tra khi có sự cố MBA:
Sự cố 1: Giả sử hỏng bộ MF-MBA (F4-B4) bên trung tại thời điểm 16h - 18h phụ
UT
Khi đó : SVHT = 68,511 MVA; SUC = 127,059 MVA; SUF = 17,647 MVA
+ Điều kiện kiểm tra:
+ Phân bố công suất qua các cấp điện áp của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố: