Việc sử dụng nguồn năng lượng hiện có cũng như việc quy hoạch, khai thác nguồn năng lượng mới một cách hợp lý, không những đảm bảo về an ninh năng lượng mà còn là một vấn đề mang nhiều
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
Nhiệm vụ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Trần Mạnh Tuấn
Cán bộ hướng dẫn: ThS Đặng Thành Trung
THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
Nhà máy điện kiểu: NĐNH gồm 4 tổ máy x 55 MW
Nhà máy có nhiệm vụ cấp điện cho các phụ tải sau đây
1 Phụ tải cấp điện áp máy phát: Pmax = 10 MW, cos
Gồm : 2 kép x 3MW x 3 km và 2 đơn x 2MW x 3 km
Biến thiên phụ tải ghi trên bảng Tại địa phương dùng máy cắt hợp bộ với Icắt = 21 kA
và tcắt = 0,7 sec, cáp nhôm vỏ PVC với thiết diện nhỏ nhất 70mm2
Phụ tải cấp điện áp trung 110 kV: Pmax= 80 MW, cos
Gồm 1 kép x 80 MW Biến thiên phụ tải ghi trên bảng
Phụ tải cấp điện áp cao 220 kV: Pmax= 50 MW, cos
Gồm 1 đơn x 50 MW Biến thiên phụ tải ghi trên bảng
4 Nhà máy nối với hệ thống 220 kV bằng đường dây kép dài 50 km Công suất hệ thống ( không kể nhà máy đang thiết kế) : 3000 MVA; Công suất dự phòng của hệ thống :
100 MVA; Điện kháng ngắn mạch tính đến thanh góp phía hệ thống X*HT = 1,2
5 Tự dùng : = 8% , cos
6 Công suất phát của toàn nhà máy ghi trên bảng
Bảng biến thiên công suất Giờ 0-4 4-6 6-8 8-10 10-12 12-14 14-16 16-18 18-20 20-22 22-24
Ngày giao nhiệm vụ: 13 tháng 10 năm 2014
Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 29 tháng 12 năm 2014
TS Trần Thanh Sơn Ths Đặng Thành Trung
Trang 2GVHD: Th.s Đặng Thành Trung SVTH: Trần Mạnh Tuấn
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay khi nhu cầu sử dụng năng lượng đang gia tăng mạnh mẽ ở tất cả các nước trên thế giới.Trong đó, nhu cầu về năng lượng điện đang đặt ra cho ngành điện lực cũng như các quốc gia những khó khăn lớn Việc đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trong công nghiệp cũng như sử dụng điện sinh hoạt với chất lượng điện năng tốt, cung cấp điện liên tục, an toàn đang là vấn đề bức thiết với mỗi quốc gia
Việc sử dụng nguồn năng lượng hiện có cũng như việc quy hoạch, khai thác nguồn năng lượng mới một cách hợp lý, không những đảm bảo về an ninh năng lượng
mà còn là một vấn đề mang nhiều ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội…Sau khi học xong chương trình của ngành hệ thống điện, và xuất phát từ nhu cầu thực tế, em được giao nhiệm vụ thiết kế các nội dung sau:
Phần I: Thiết kế phần điện trong nhà máy nhiệt điện, gồm 4 tổ máy với công suất mỗi
tổ máy là 55MW, cung cấp điện cho phụ tải địa phương, phụ tải cấp trung áp 110 kV, phụ tải cấp điện áp cao áp 220 kV và phát về hệ thống qua đường dây kép dài 50 Km
Phần II:Nghiên cứu ứng dụng mạng Neutron nhân tạo dự báo ngắn hạn phụ tải điện
miền Trung
Em xin chân thành cám ơn: các thầy, cô giáo Trường đại học Điện Lực đã tận tâm truyền đạt kiến thức cho em trong quá trình học tập Đặc biệt em xin gửi lời cảm
ơn chân thành nhất tới cô giáo Ths Đặng Thành Trung đã trực tiếp hướng dẫn em
trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp
Do thời gian và khả năng có hạn, tập đồ án này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được những lời nhận xét, góp ý của các thầy cô và các bạn để
em rút kinh nghiệm và bổ xung kiến thức còn thiếu
Em xin trân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Trần Mạnh Tuấn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
….…
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4GVHD: Th.s Đặng Thành Trung SVTH: Trần Mạnh Tuấn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Giáo viên phản biện
Trang 5MỤC LỤC
Phần I: Thiết kế phần điện trong nhà máy điện 1
Chương 1: Tính toán cân bằng công suất 1
1.1 Chọn máy phát điện 1
1.2 Tính toán cân bằng công suất 1
1.2.1 Phụ tải toàn nhà máy 1
1.2.2 Phụ tải tự dùng 2
1.2.3 Tính toán phụ tải ở các cấp điện áp 2
1.2.4 Công suất phát về hệ thống 3
1.3 Chọn phương án nối điện 6
1.3.1 Cơ sở chung đề xuất các phương án nối điện 6
1.3.2 Đề xuất các phương án nối điện 7
Chương 2: Tính toán chọn máy biến áp 11
A Phương án 1 11
2.1 Chọn máy biến áp 12
2.1.1 Phân bố công suất các cấp điện áp của máy biến áp 12
2.1.2 Chọn loại và công suất định mức cho máy biến áp 14
2.2 Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp 18
2.2.1 Tổn thất điện năng trong máy biến áp 2 cuộn dây 18
2.2.2 Tổn thất điện năng trong máy biến áp liên lạc 18
B Phương án 2 21
2.3 Chọn máy biến áp 22
2.3.1 Phân bố công suất các cấp điện áp của máy biến áp 22
2.3.2 Chọn loại và công suất định mức cho máy biến áp 22
2.4 Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp 29
2.4.1 Tổn thất điện năng trong máy biến áp 2 cuộn dây 29
Trang 6GVHD: Th.s Đặng Thành Trung SVTH: Trần Mạnh Tuấn
2.4.2 Tổn thất điện năng trong máy biến áp liên lạc 29
Chương 3: Tính toán kinh tế kỹ thuật, chọn phương án tối ưu 31
3.1 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản 31
3.1.1 Vốn đầu tư của thiết bị 31
3.1.2 Chi phí vận hành hàng năm 31
3.2 Chọn sơ đồ thiết bị phân phối 33
3.2.1 Phương án 1 33
3.2.2 Phương án 2 34
3.3 Tính toán kinh tế, chọn phương án tối ưu 34
3.3.1 Phương án 1 34
3.3.2 Phương án 2 35
3.4 Chọn phương án tối ưu 36
Chương 4: Tính toán ngắn mạch 38
4.1 Chọn điểm ngắn mạch 38
4.2 Xác định điện kháng giữa các phần tử 39
4.3 Tính dòng ngắn mạch 41
4.3.1 Ngắn mạch tại điểm N1 41
4.3.2 Ngắn mạch tại điểm N2 42
4.3.3 Ngắn mạch tại điểm N3 44
4.3.4 Ngắn mạch tại điểm N4 46
4.3.5 Ngắn mạch tại điểm N5 46
Chương 5: Chọn khí cụ điện và dây dẫn 48
5.1 Dòng điện làm việc và dòng điện cưỡng bức 48
5.1.1 Cấp điện áp cao 220kv 48
5.1.2 Cấp điện áp trung 110kv 48
5.1.3 Cấp điện áp máy phát 10,5kv 49
5.2 Chọn máy cắt và dao cách ly 50
Trang 75.2.1 Chọn máy cắt điện 50
5.2.2 Chọn dao cách ly 51
5.3 Chọn thanh dẫn cứng đầu cực máy phát 52
5.3.1 Chọn loại và tiết diện thanh góp cứng 52
5.3.2 Kiểm tra ổn định động khi ngắn mạch 53
5.3.3 Kiểm tra ổn định động có xét đến dao động riêng 54
5.3.4 Chọn sứ đỡ 55
5.4 Chọn thanh góp, thanh dẫn mềm 56
5.4.1 Chọn tiết diện 56
5.4.2 Kiểm tra ổn định nhiệt 57
5.4.3 Kiểm tra điều kiện vầng quang 61
5.5 Chọn cáp và kháng điện đường dây 62
5.5.1 Chọn cáp cho phụ tải địa phương 62
5.5.2 Chọn kháng điện đường dây cho phụ tải địa phương 64
5.6 Chọn máy biến áp đo lường 69
5.6.1 Chọn máy biến áp BU 69
5.6.2 Chọn máy biến dòng BI 71
5.7 Chọn chống sét van 74
5.7.1 Chọn chống sét van cho thanh góp 74
5.7.2 Chọn chống sét van cho máy biến áp 74
Chương 6: Tính toán điện tự dùng 76
6.1 Sơ đồ cung cấp điện tự dùng 76
6.2 Chọn máy biến áp 77
6.3 Chọn máy cắt và khí cụ điện 78
Phần II: Nghiên cứu ứng dụng mạng Neutron nhân tạo dự báo ngắn hạn phụ tải điện miền Trung 83
Chương 7: Tổng quan về dự báo ngắn hạn phụ tải điện 83
7.1 Tổng quan về dự báo ngắn hạn phụ tải điện 83
Trang 8GVHD: Th.s Đặng Thành Trung SVTH: Trần Mạnh Tuấn
7.1.2 Vai trò của dự báo ngắn hạn phụ tải điện trong công tác điều độ 83
7.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến phụ tải ngày 84
7.1.4 Các phương pháp dự báo ngắn hạn phụ tải điện 85
7.2 Giới thiệu mạng Neutron nhân tạo 86
7.2.1 Lịch sử phát triển của mạng Neutron nhân tạo 86
7.2.2 Mô hình 1 Neutron nhân tạo 87
7.2.3 Phân loại mạng Neutron nhân tạo 88
7.2.4 Kiến trúc mạng 89
7.2.5 Huấn luyện mạng Neutron 91
7.2.6 Ứng dụng của mạng Neutron nhân tạo 93
7.3 Giới thiệu về MATLAB và GUIDE 94
7.3.1 Giới thiệu về Matlab 94
7.3.2 Giới thiệu về Neural Network Toolbox 95
7.3.3 Giới thiệu về Guide 95
Chương 8: Mạng Neutron MLP trong dự báo ngắn hạn phụ tải điện 97
8.1 Mô hình mạng Neutron MLP 97
8.1.1 Phương pháp luận lựa chọn mạng Neutron 97
8.1.2 Cấu trúc mạng MLP 97
8.1.3 Huấn luyện mạng 98
8.2 Xây dựng mô hình mạng MLP cho bài toán dự báo ngắn hạn phụ tải điện 99
8.2.1 Các thông số đầu vào và ra cho mô hình 99
8.2.2 Ưng dụng chương trình Matlab để xây dựng mạng MLP 99
Chương 9: Ứng dụng mạng MLP dự báo ngắn hạn phụ tải điện miền Trung 103
9.1 Xây dựng phần mềm103 9.1.1 Sơ đồ thuật toán 103
9.1.2 Xây dựng phần mềm 103 9.2 Mô hình dự báo phụ tải ngày107
Trang 99.2.1 Các số liệu thu thập được 107
9.2.2 Xác định hàm kích hoạt 108
9.2.3 Xác định thuật toán 108
9.2.4 Kết quả dự báo với các thông số đã chọn 109
Kết luận và kiến nghị 111
Phụ lục 112
Trang 10GVHD: Th.s Đặng Thành Trung SVTH: Trần Mạnh Tuấn
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Chương 1:
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của máy phát nhiệt điện
Bảng 1.2 Bảng biến thiên công suất
Bảng 1.3 Tổng hợp phụ tải các cấp điện áp và công suất phát về hệ thống
Hình 1.1 Đồ thị phụ tải tổng hợp
Hình 1.2 Sơ đồ đi dây phương án 1
Hình 1.3 Sơ đồ đi dây phương án 2
Hình 1.4 Sơ đồ đi dây phương án 3
Hình 1.5 Sơ đồ đi dây phương án 4
Chương 2:
Bảng 2.1 Bảng phân bố công suất cho máy biến áp liên lạc phương án 1
Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật MBA 2 cuộn dây B4 và B3
Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật MBA tự ngẫu
Bảng 2.4 Tổn thất điện năng từng cuộn dây MBA tự ngẫu phương án 1
Bảng 2.5 Bảng phân bố công suất cho MBA liên lạc phương án 2
Bảng 2.6 Thông số kỹ thuật MBA 2 cuộn dây B3 và B4
Bảng 2.7 Thông số kỹ thuật MBA tự ngẫu
Bảng 2.8 Tổn thất điện năng từng cuộn dây MBA tự ngẫu phương án 2
Hình 2.A Sơ đồ đi dây phương án 1
Hình 2.1 Phân bố công suất MBATN sự cố 1, TH1
Hình 2.2 Phân bố công suất MBATN sự cố 2, TH1
Hình 2.B Sơ đồ đi dây phương án 2
Trang 11Hình 2.3 Phân bố công suất MBATN sự cố 1, TH2
Hình 2.4 Phân bố công suất MBATN sự cố 2, TH2
Hình 2.5 Phân bố công suất MBATN sự cố 3, TH2
Bảng 5.2 Thông số các loại máy cắt
Bảng 5.3 Thông số các loại dao cách ly
Bảng 5.4 Thông số thanh dẫn hình máng
Bảng 5.5 Bảng thông số sứ
Bảng 5.6 Bảng thông số thanh góp mềm
Bảng 5.7 Bảng tính ngắn mạch tại N1 các thời điểm
Bảng 5.8 Bảng tính toán ngắn mạch tại N2 tại các thời điểm
Bảng 5.9 Bảng tổng hợp tính toán ngắn mạch tại các thời điểm
Bảng 5.10 Bảng chọn lại thông số thanh góp mềm cấp 220kV
Bảng 5.11 Bảng thông số kháng điện
Bảng 5.12 Thông số máy cắt cho đường dây phụ tải địa phương
Bảng 5.13 Thông số máy biến điện áp cấp 220kV và 110kV
Bảng 5.14 Bảng phụ tải máy biến áp
Trang 12GVHD: Th.s Đặng Thành Trung SVTH: Trần Mạnh Tuấn
Bảng 5.15 Bảng thông số máy biến điện áp cấp 10,5kV
Bảng 5.16 Bảng thông số máy biến dòng cấp 220kV và 110kV
Bảng 5.17 Bảng công suất tiêu thụ của các cuộn dây dòng
Bảng 6.1 Thông số máy biến áp tự dùng cấp 6,3 kV
Bảng 6.2 Bảng thông số máy biến áp dự phòng
Bảng 6.3 Bảng thông số máy biến áp tự dùng cấp 0,4 kV
Bảng 6.4 Bảng thông số máy cắt tự dùng cấp điện áp máy phát
Hình 7.1 Mô hình một Nơ ron nhân tạo
Hình 7.2 Phân loại mạng nơron
Hình 7.3 Kiến trúc mạng Nơ ron một lớp
Trang 13Hình 7.4 Kiến trúc mạng Nơ ron đa lớp
Hình 7.5 Kiến trúc truyền thẳng kinh điển
Hình 7.6 Kiến trúc mạng hồi quy
Hình 7.7 Ba dạng chính của luật học tham số
Chương 8:
Hình 8.1 Mạng Nơ ron một lớp ẩn
Hình 8.2 Đầu ra của mạng Nơ ron và tập học trước khi huấn luyện
Hình 8.3 Đồ thị quá trình huấn luyện mạng
Hình 8.4 Đầu ra của mạng Nơ ron sau khi huấn luyện xong
Chương 9:
Bảng 9.1 Bảng sai số trung bình khi thay đổi các hàm kích hoạt
Bảng 9.2 Bảng kết quả dự báo theo thuật toán đào tạo
Bảng 9.3 Bảng kết quả dự báo 24h
Hình 9.1 Sơ đồ thuật toán
Hình 9.2 Giao diện phần mềm dự báo ngắn hạn phụ tải điện
Hình 9.3 Hình ảnh quá trình đào tạo của mạng MLP
Trang 15PHẦN I: THIẾT Ế PHẦN ĐIỆN TRONG NH MÁ ĐIỆN
CHƯƠNG 1: T NH TOÁN C N BẰNG C NG SUẤT, ĐỀ XUẤT CÁC
PHƯƠNG ÁN N I D 1.1 CHỌN MÁ PHÁT ĐIỆN
Căn cứ vào yêu cầu thiết kế cho nhà máy nhiệt điện ngưng hơi gồm 4 tổ máy, công suất mỗi tổ máy là 55 MW, tra phụ lục 1 trang 113 sách “Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp” PGS.TS Phạm Văn Hoà - ThS Phạm Ngọc Hùng, NXB
Khoa học và Kỹ thuật, 2007, ta chọn máy phát điện có các thông số ghi trên bảng sau:
thông số đã cho khác, ta tiến hành xây dựng đồ thị điện áp các cấp, công suất phát toàn
nhà máy, phụ tải tự dùng và công suất phát về hệ thống
Trang 16GVHD: Th.s Đặng Thành Trung SVTH: Trần Mạnh Tuấn
STNM(t) - công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t, (MVA)
P%(t) - phần trăm công suất phát toàn nhà máy tại thời điểm t
cos F - hệ số công suất định mức của MF, cos F = 0,8
- lượng điện phần trăm tự dùng, TD% 8%
cos TD - hệ số công suất phụ tải tự dùng, cos TD 0,86
n - số tổ máy phát, n = 4
PdmF, SdmF - công suất tác dụng và công suất biểu kiến định mức của 1 tổ MF
STNM(t): Công suất phát của nhà máy tại thời điểm t, (MVA)
Áp dụng công thức 1.2, phụ tải tự dùng từ 0 - 4h được tính như sau:
Trang 17Công suất phụ tải ở các cấp điện áp được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
S(t) - công suất phụ tải tại thời điểm t, (MVA)
P%(t) - phần trăm công suất phụ tải tại thời điểm t
Pmax - công suất tác dụng lớn nhất của phụ tải, (MW)
cos - hệ số công suất của phụ tải
1.2.4 Công suất ph t về hệ thống
Theo nguyên tắc cân bằng công suất tại mọi thời điểm (công suất phát bằng công suất tiêu thụ) Công suất phát về hệ thống được xác định theo công thức tính toán sau:
Trong đó:
SVHT(t) - công suất phát về hệ thống tại thời điểm t, (MVA)
STNM (t) - công suất phát toàn nhà máy tại thời điểm t, (MVA)
SUF(t) - công suất phụ tải cấp điện áp máy phát tại thời điểm t, (MVA)
SUT(t) - công suất phụ tải cấp điện áp trung tại thời điểm t, (MVA)
SUC(t) - công suất phụ tải cấp điện áp cao tại thời điểm t, (MVA)
STD(t) - công suất phụ tải tự dùng tại thời điểm t, (MVA)
Áp dụng công thức 1.4, công suất phát về hệ thống tại thời điểm từ 0 – 4h được tính như sau:
SVHT(0-4) = 220 – (18,009 + 83,721 + 9,412 + 41,176) = 67,682 (MVA)
Tính toán tương tự cho các thời điểm khác ta có bảng tổng hợp phụ tải sau:
Trang 19Đồ thị phụ tải tổng hợp như hình vẽ sau:
Phụ tải cấp điện áp máy phát: Smax = 11,765 MVA ; Smin = 8,235 MVA
Phụ tải cấp trung áp 110 kV: Smax = 93,023 MVA ; Smin = 74,418 MVA
Phụ tải cấp cao áp 220 kV: Smax = 58,824 MVA ; Smin = 41,176 MVA
Công suất phát về hệ thống: Smax = 108,461 MVA ; Smin = 67,682 MVA
Vậy nhà máy luôn phát công suất thừa về hệ thống, cung cấp đủ cho các phụ tải
các cấp điện áp
Trang 20GVHD: Th.s Đặng Thành Trung SVTH: Trần Mạnh Tuấn
1.3 CHỌN PHƯƠNG ÁN N I D
1.3.1 Cơ sở chung đề xuất phương n nối điện
Chọn phương án nối điện chính là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng trong thiết kế nhà máy điện Phương án nối điện phù hợp không chỉ đem lại lợi ích kinh tế lớn lao mà còn phải đáp ứng được các tiêu chuẩn kĩ thuật Căn cứ vào bảng 1.3, ta có nhận xét:
Trang 211.3.2 Đề xuất c c phương n nối điện
1.3.2.1 Phương n 1
220kV HT
- Phương án này gồm có hai bộ máy phát điện- máy biến áp 2 cuộn dây Mỗi
bộ lại nối lên một thanh góp điện áp cấp 220 kV và cấp 110 kV để cấp cho phụ tải từng cấp đó Ngoài ra còn có 2 máy biến áp tự ngẫu liên lạc có nhiệm vụ vừa phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hay thiếu cho phía 110kV
- Phụ tải địa phương UF được cung cấp điện qua hai máy biến áp nối với máy phát F1 và F2
- Lượng công suất được cấp liên tục cho các phụ tải lúc bình thường, sự
cố
- Bố trí nguồn và tải cân đối
- Công suất truyền tải từ cao sang trung qua máy biến áp tự ngẫu nhỏ nên tổn thất công suất nhỏ
- Đảm bảo về mặt kỹ thuật, cung cấp điện liên tục, vận hành đơn giản
- Có một bộ máy phát điện - máy biến áp bên cao nên đắt tiền hơn
Trang 22- Số lượng và chủng loại máy biến áp ít, các máy biến áp 110kV có giá thành
hạ hơn giá máy biến áp 220kV
- Vận hành đơn giản, linh hoạt đảm bảo cung cấp điện liên tục
- Tổn thất công suất trong máy biến áp tự ngẫu nhỏ khi làm việc ở chế độ truyền công suất từ trung và hạ sang cao
- Công suất truyền qua máy biến áp tự ngẫu B1 lớn khi sự cố máy biến áp tự ngẫu B2
Trang 23- Số lượng và chủng loại máy biến áp ít nên vận hành đơn giản, linh hoạt đảm
bảo cung cấp điện liên tục
- Các MBA bố trí hết bên cao lên giá thành thiết bị cao không kinh tế
- Có sự cố thì cuộn trung của MBATN sẽ quá tải, gây tổn thất lớn
- Máy biến áp chọn công suất lớn vì phía trung chỉ tải đến công suất tính toán
Trang 24- Đảm bảo cung cấp điện liên tục
- Chế độ làm việc bình thường công suất truyền từ phía cao sang trung và hạ nên giảm được tổn thất trong máy biến tự ngẫu
- Sử dụng nhiều máy biến áp, nên giá thành cao, tổn thất lớn và vận hành phức tạp
ết luận: Qua 4 phương án đã được đưa ra ở trên ta có nhận xét rằng 2 phương án 1
và 2 là đơn giản và kinh tế hơn so với các phương án còn lại Hơn nữa nó vẫn đảm bảo các chỉ tiêu về kĩ thuật Do đó ta giữ lại 2 phương án đó để tính toán chi tiết và so sánh
Trang 25CHƯƠNG 2: T NH TOÁN CHỌN MÁ BIẾN ÁP
Máy biến áp lực cũng như máy phát điện là thiết bị chính trong hệ thống điện, dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác phục vụ cho việc
truyền tải và phân phối điện năng
Thường điện năng từ nhà máy điện đến các hộ tiêu thụ phải qua 3-4 lần biến
áp Do vậy tổng công suất của các máy biến áp cũng phải lớn hơn tổng công suất phát của các máy phát trong nhà máy điện 3-4 lần Vì vậy việc chọn máy biến áp không chỉ đảm bảo yêu cầu kĩ thuật mà còn phải kính tế, do đó ta phải đi tiến hành chọn máy biến áp
A PHƯƠNG ÁN 1
220kV HT
Trang 26GVHD: Th.s Đặng Thành Trung SVTH: Trần Mạnh Tuấn
2.1 CHỌN MÁ BIẾN ÁP
2.1.1 Phân bố công suất của c c cấp điện p của MBA
2.1.1.1 M y biến p 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MFĐ-MBA hai cuộn dây
Các bộ MF - MBA vận hành với phụ tải bằng phẳng trong suốt 24h Khi đó công suất tải qua máy biến áp của mỗi bộ được tính như sau :
Sbo - công suất tải qua MBA của mỗi bộ MF - MBA hai cuộn dây, (MVA)
SdmF : công suất của một tổ máy phát, (MVA)
n - số tổ máy của nhà máy thiết kế, n = 4.
ax
m
TD
s - công suất tự dùng cực đại của nhà máy, (MVA)
Áp dụng công thức 2.1, công suất tải qua MBA của mỗi bộ được tính như sau:
SUC(t), SUT(t) – công suất phụ tải điện áp cao, trung tại thời điểm t, (MVA)
SVHT(t) – công suất về hệ thống tại thời điểm t, (MVA)
Áp dụng công thức 2.2, ta có kết quả ở bảng sau:
Trang 28GVHD: Th.s Đặng Thành Trung SVTH: Trần Mạnh Tuấn
2.1.2 Chọn loại và công suất định mức cho MBA
2.1.2.1 M y biến p 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF - MBA hai cuộn dây
Chọn MBA 2 cuộn dây không có điều chính dưới tải MBA này mang tải bằng phằng nên không có nhu cầu điều chỉnh điện áp phía hạ.Như vậy chỉ cần điều chỉnh điện áp phía cao áp trực tiếp bằng tự động điều chỉnh kích từ (TDK) của máy phát
Công suất định mức của MBA 2 cuộn dây được xác định theo công thức:
dmB dmF
Trong đó:
SdmB : công suất định mức máy biến áp, (MVA)
SdmF : công suất định mức máy phát, (MVA)
Có SdmF = 68,75 MVA, áp dụng công thức 2.3, tra “Bảng 2.5 Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp PGS.TS Phạm Văn Hòa & Th.s Phạm Ngọc Hùng”
ta chọn MBA:
Loại
MBA
SđmMVA
ĐA cuộn dây, (kV) Tổn thất, (kW)
Chọn loại MBA tự ngẫu có điều chỉnh dưới tải
Công suất định mức của MBA tự ngẫu được xác định theo công thức:
Trang 29Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật MBA tự ngẫu
2.1.2.3 iểm tra điều kiện qu tải
- Đối với máy biến áp hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA không cần kiểm tra quá tải, bởi một trong hai phần tử máy phát hay máy biến áp bị sự cố thì cả bộ ngừng làm việc, không thể xảy ra hiện tượng làm việc trong điều kiện sự cố
- Đối với MBA TN: Ta xét các trường hợp sự cố như sau:
a TH1: Hỏng 1 bộ MF-MBA 2 cuộn dây bên trung khi phụ tải trung c c đại
Tại thời điểm từ 16 - 18h phụ tải phía trung đạt giá trị cực đại ta có:
Thỏa mãn điều kiện quá tải
Phân bố lại công suất tại thời điểm sự cố:
Trang 30GVHD: Th.s Đặng Thành Trung SVTH: Trần Mạnh Tuấn
220kV HT
Vậy thỏa mãn điều kiện
Xác định công suất thiếu phát về hệ thống:
2 96,806 52,941 2.11, 239 63,634 63,635 100(MVA)
HT DP
S
Vậy hệ thống đã bù đủ công suất thiếu
b TH2: Hỏng 1 m y biến p liên lạc khi phụ tải trung c c đại
Kiểm tra điều kiện quá tải:
max .
Trang 31Phân bố lại công suất thời điểm sự cố:
Hình 2.2 Phân bố công suất MBATN sự cố 2, TH1
UT thua CH
Kiểm tra lại điều kiện quá tải:
ax
51,869 0,5.1, 4.160 112( )
Vậy thỏa mãn điều kiện
Xác định công suất thiếu phát về hệ thống:
Vậy hệ thống đã bù đủ công suất
ết luận: Qua phân tích và tính toán ta thấy máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu
Trang 32GVHD: Th.s Đặng Thành Trung SVTH: Trần Mạnh Tuấn
2.2 T NH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁ BIẾN ÁP
2.2.1 Tổn thất điện năng trong m y biến p 2 cuộn dây B3 và B4
Do bộ MF – MBA 2 cuộn dây làm việc với phụ tải bằng phẳng trong suốt cả năm nên tổn thất điện năng được xác định theo công thức:
28760
Po - tổn thất công suất không tải trong máy biến áp, (MW)
PN - tổn thất công suất ngắn mạch của máy biến áp, ( MW)
SđmB - công suất định mức của máy biến áp, (MVA)
Sbo - công suất truyền tải qua bộ MF-MBA 2 cuộn dây, (MVA)
Áp dụng công thức 2.5, tổn thất điện năng trong 2 máy biến áp 2 cuộn dây được tính như sau:
2.2.2 Tổn thất điện năng trong m y biến p liên lạc B1 và B2
Do MBA mang tải theo đồ thị phụ tải ngày đặc trưng cho toàn năm nên tổn thất điện năng được xác định theo công thức sau:
240.8760 365
Trang 36GVHD: Th.s Đặng Thành Trung SVTH: Trần Mạnh Tuấn
2.3 CHỌN MÁ BIẾN ÁP
2.3.1 Phân bố công suất c c cấp điện p của MBA
2.3.1.1 M y biến p 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MFĐ-MBA hai cuộn dây
Tính toán tương tự như phương án 1, ta có:
SUC(t), SUT(t) – công suất phụ tải điện áp cao, trung tại thời điểm t, (MVA)
SVHT(t) – công suất về hệ thống tại thời điểm t, (MVA)
Áp dụng công thức 2.7, ta có kết quả ở bảng sau:
Trang 38GVHD: Th.s Đặng Thành Trung SVTH: Trần Mạnh Tuấn
2.3.2 Chọn loại và công suất cho m y biến p
2.3.2.1 M y biến p 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF - MBA hai cuộn dây
Tương tự như phương án 1, áp dụng công thức 2.3, tra “Bảng 2.5 Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp PGS.TS Phạm Văn Hòa & Th.s Phạm Ngọc Hùng”
ta chọn MBA:
Loại
MBA
SđmMVA
ĐA cuộn dây, kV Tổn thất, kW
Chọn loại MBA tự ngẫu có điều chỉnh dưới tải
1
Bảng 2.7 Thông số kỹ thuật MBA tự ngẫu
2.3.2.3 iểm tra điều kiện qu tải
- Đối với máy biến áp hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA không cần kiểm tra quá tải, bởi một trong hai phần tử máy phát hay máy biến áp bị sự cố thì cả bộ ngừng làm việc, không thể xảy ra hiện tượng làm việc trong điều kiện sự cố
- Đối với MBA TN: Ta xét các trường hợp sự cố như sau:
a TH1: Hỏng 1 bộ bên trung khi phụ tải trung c c đại (B4)
Tại thời điểm từ 16 - 18h phụ tải phía trung đạt giá trị cực đại ta có:
Trang 39Thỏa mãn điều kiện quá tải
Phân bố lại công suất tại thời điểm sự cố:
Trang 40GVHD: Th.s Đặng Thành Trung SVTH: Trần Mạnh Tuấn
ax
57,751 0,5.1, 4.160 112( )
Vậy thỏa mãn điều kiện
Xác định công suất thiếu phát về hệ thống:
ax maxm
HT DP
CS
Vậy hệ thống đã bù đủ công suất
b TH2: Hỏng một m y biến p t ngẫu khi phụ tải trung c c đại
Kiểm tra điều kiện quá tải:
Thỏa mãn điều kiện quá tải
Phân bố lại công suất tại thời điểm sự cố: