Xác động vật, thực vật chết rơi xuống đất được vi khuẩn trong đất biến đổithành chất vô cơ.. Các chất này được cây xanh sử dụng để chế tạo thành các chất hữu cơ nuôi sống cơ thể sinh vật
Trang 1Họ và tên:
Lớp :
KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN : SINH HỌC 7
Năm học:2006-2007 Năm học:2006-2007
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Củng cố lại tồn bộ những kiến thức lí thuyết đã học, vận dụng vào làm những bài tập
2.Kĩ năng: Quan sát, phân tích, tính tốn, tư duy
3.Thái độ:Tính trung thực trong kiểm tra, nghiêm túc trong quá trình làm bài.II.Ma trận:
Kiến thức kiểm tra Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
III.Đề
I)Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1 Các lớp sau đây lớp nào có 8 đốt sống cổ
a Lưỡng cư b.Thú c.Bò sát d.Chim
Câu 2.Lớp chim có tim gồm:
a.2 ngăn b.3 ngăn c 4 ngăn d.Tất cả a, b, c đều sai.Câu 3.Cấu tạo của lớp chim thich nghi với sự bay:
a chi trước biến thành cánh b.Xương xốp nhẹ
c.Có lớp lông bao phủ cơ thể d Tất cả a b c đều đúng
Câu 4 Những động vật thuộc lớp nào nuôi bằng sữa mẹ
a Lưỡng cư b Chim c Thú d.Bò sát
II)Hãy nối cột A với cột B sao cho phù hợp:
1) 2) 3)
1.Hệ hô hấp lưỡng cư
2.Khác với lưỡng cư hệ hô hấp bò
sát
3 Cấu tạo tuần hoàn của lưỡng cư
4.Cấu tạo tuần hoàn của bò sát
5.Hệ bài tiết của lưỡng cư
6.Hệ bài tiết của bò sát là
a Phổi có nhiều nếp nhăn cơ liên sườn tham gia vào hô hấp
Trang 24) 5) 6)
B) TỰ LUẬN:
Câu 1.Hãy nêu đặc điểm chung của lớp thú.
Câu 2 hãy nêu sự tiến hóa về hình thức sinh sản.
Câu 3 Hãy nêu ưu điểm và nhược điểm của biện pháp đấu tranh sinh học.
Trang 3Họ và tên:
Lớp :
KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN : SINH HỌC 6
Năm học:2006-2007 Năm học:2006-2007
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Củng cố lại tồn bộ những kiến thức lí thuyết đã học, vận dụng vào làm những bài tập
2.Kĩ năng: Quan sát, phân tích, tính tốn, tư duy
3.Thái độ:Tính trung thực trong kiểm tra, nghiêm túc trong quá trình làm bài.II.Ma trận:
Kiến thức kiểm tra Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
III.Đề
A)Trắc nghiệm :
I)Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1.Những cách phát tán của quả và hạt là:
a Nhờ gió , nhờ người, nhờ sâu bọ
b Nhờ gio,ù nhờ động vật, nhờ chim
c.Nhờ gio,ù nhờ động vật, tự phát tán
d.Nhờ gio,ù nhờ động vật,tự phát tán, nhờ người
Câu 2 Cấu tạo của hạt gồm những bộ phận nào:
a Lá mần, thân mầm, chòi mầm b Lá mần, rễ mần, chòi mầm
c Lá mần, thân mâm, rễ mần d.Lá mần, thân mâm, chòi mầm, rễ mần.Câu 3 Các hình thức thụ phấn ở hoa là:
a.Tự thụ phấn b.Thụ phấn nhờ gió
c.Thụ phấn nhờ sâu bọ d.Cả a, b, c đều đúng
Câu 4 Những điều kiện cần thiết cho hạt nảy mầm là:
a Nước, giống, không khí b.Nhiệt đo,ä không khí, độ ẩm
c Nhiệt đo,ä độ ẩm,nước d.Chất lượng hạt, nước, không khí, mhiệt độ
II)Hãy nối cột A với cột B sao cho phù hợp:
Trang 41.Phân giải chất hữu cơ thành chất
a.Một số nấm men
b.Các nấm hiển vi trong đất
c.Mốc xanh , nấm linh chi d.Các nấm mũ như nấm hương
1 2 3 4
B)TỰ LUẬN ;
Câu 1 Phân lọai thực vật là gì ? Nêu các bậc phân lọai thực vật
Câu 2 Hãy nêu vai trò của thực vật đối với động vật và đối với con người.Câu 3.Trong chuỗi liên tục sau đây(lấy ví dụ minh họa)
Thực vật là thức ăn Động vật là thức ăn Người
Trang 5Họ và tê:
Lớp :
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2006-2007
MÔN : SINH HỌC 6THỜI GIAN : 45 phút
ĐỀ SỐ 1
A Trắc nghiệm:
I)Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu của câu mà em cho là đúng nhất
Câu 1.Tảo là thực vật bậc thấp vì :
a.Cơ thể có cấu tạo đơn bào b.Sống ở môi trường nước
c.Chưa có rễ thân lá thật sự d.Cả a, b và c
Câu 2.Dương xỉ tiến hóa hơn rêu ở điểm nào.
a.Có rễ thân lá thật sự b.Sinh sản bằng bào tử
c.Dương xỉ con mọc ra từ nguyên tản d.Cả a và c
Câu 3 Nấm không phải là thực vật vì :
a.Cơ thể chúng không có dạng thân lá
b.Cơ thể chúng có chất diệp lục nên không tự dưỡng được
c.Chúng sinh sản chủ yếu bằng bào tử
d.Cơ thể chúng có dạng sợi
Câu 4.Tính chất đặt trưng nhất của các cây hạt kín là:
a Sống ở trên cạn b.Có sự sinh sản bằng hạt
c.Có rễ thân lá thật sự d.Có hoa quả hạt nằm trong quả
II) Chọn từ hoặc cụm từ sau: làm thức ăn, nhu cầu, cho mùa sau, trồng cây
Điền vào chỗ trống thay cho các số 1,2,3,4 ở nội dung sau đây:
Từ thời xa xưa, con người chưa biết (1) mà chỉ thu nhặt quả, hạt, củ của cây cối mọc dại trong rừng (2) về sau do (3) sống, người ta phảigiữ lại giống của những cây này để gieo trồng (4) nên mới có cây trồng (1) (2)
(3) (4)
B)Phần tự luận:
Câu 1.Vi khuẩn có vai trò gì trong tự nhiên, nông nghiệp, công nghiệp.
Câu 2.Nêu những đặc điểm cấu tạo bên ngoài để nhận biết cây 1 lá mầm và
cây 2 lá mầm
Câu 3.Vì sao người ta lại nói rừng như một lá phổi xanh của con người.
Câu 4.Nêu những điều kiện cần cho hạt nảy mầm.
Trang 6
Họ và tê:
Lớp :
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2006-2007
MÔN : SINH HỌC 6THỜI GIAN : 45 phút
ĐỀ SỐ 2
A Trắc nghiệm:
I)Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu của câu mà em cho là đúng nhất
Câu 1.Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành.
a.Hạt phấn b.bầu nhụy
c.Noãn đã được thụ tinh d.Nhụy hoa
Câu 2.Tại sao ở vùng biển người ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê?
a.Trồng cây để lấy bóng mát
b.Trồng cây để ngăn cản gió bão, chóng xói lở đê
c.Trồng cây để lấy gỗ dùng cho các ngành công nghiệp
d.Cả a và c
Câu 3.Hầu hết vi khuẩn là sinh vật dị dưỡng vì:
a.Tế bào của chúng chưa có nhân điển hình
b.Kích thước rất nhỏ nên không đủ khả năng quang hợp
c.Một số di chuyển được giống như động vật
d.Hầu hết vi khuẩn không có chất diệp lục trong tế bào nên không tự chế tạo được chất hữu cơ
Câu 4.Cây thông là hạt trần vì:
a.Hạt không có vỏ bao bọc bên ngoài
b.Hạt nằm trong các nón
c.Thân cây to lớn lá hình kim
d.Hạt nằm trong các vẩy (lá mầm) chưa khép kín của nón cái đã phát triển
II)Điền từ: Chọn các từ sau: thực vật, ngành hạt kín, dần dần bị chết, chiếu
sáng liên tục Điền vào chỗ trống thay cho các số 1,2,3,4 ở nội dung sau đây:
Khi hậu tiếp tục thay đổi, trở nên khô hơn do mặt trời (1) các hạt trần nguyên thủy (2) thay vào đó là các hạt kín
Đặc điểm tiến hóa của (3) hơn hẳn so với các ngành thực vật trước nó,đả tạo điều kiệu cho thực vật hạt kín chiếm địa vị thống trị trong giới (4) về số lượng và phan bố khắp nơi trên trái đất, thích nghi với mọi điều kiện sống
Trang 7Câu 2.Vi khuẩn có vai trò gì trong tự nhiên, nông nghiệp, công nghiệp.
Câu 3.Vì sao người ta lại nói rừng như một lá phổi xanh của con người.
Câu 4.Nêu những đặc điểm cấu tạo bên ngoài để nhận biết cây 1 lá mầm và
cây 2 lá mầm
Trang 8ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2006-2007
MÔN : SINH HỌC 9THỜI GIAN : 45 phútI.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Củng cố lại tồn bộ những kiến thức lí thuyết đã học, vận dụng vào làm những bài tập
2.Kĩ năng: Quan sát, phân tích, tính tốn, tư duy
3.Thái độ:Tính trung thực trong kiểm tra, nghiêm túc trong quá trình làm bài
A Trắc nghiệm:
I)Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu của câu mà em cho là đúng nhất
Câu 1 Mật độ quần thể là gì ?
a.Là số lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích
b.Là số lượng sinh vật có trong một vùng nào đó
c.Là số lượng sinh vật có trong một đơn vị nào đó
d.Cả b và c
Câu 2.Hiện tượng hai loài cùng sống chung, trong đó một bên có lợi còn bên
kia không có lợi và cũng không có hại gọi là:
a.Cộng sinh b.Hội sinh
c.Cạnh tranh d.Đối địch
Câu 3.Lưới thức ăn là gì?
a.Là các chuỗi thức ăn có nhiều mắc xích chung với nhau
b.Là tập hợp các chuỗi thức ăn trong quần xã
c Là các chuỗi thức ăn có quan hệ mật thiết với nhau
d.Cả a và b
Câu 4.Nguyên nhân ngộ độc do thuốc bảo vệ thực vật là gì ?
a.Sử dụng thuốc không đúng qui định
b.Không tuân thủ thời gian thu hoạch sau khi phun thuốc
c.Không trung thực khi đưa bán rau quả
Trang 9Họ và tê:
Lớp :
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2006-2007
MÔN : SINH HỌC 9THỜI GIAN : 45 phút
ĐỀ SỐ 2
A Trắc nghiệm:
I)Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu của câu mà em cho là đúng nhất
Câu 1.Lưới thức ăn là gì?
a.Là tập hợp các chuỗi thức ăn có trong quần xã
b Là các chuỗi thức ăn có quan hệ mật thiết với nhau
d.Là các chuỗi thức ăn có nhiều mắc xích chung với nhau
d.Cả a và b
Câu 2.Hiện tượng hai loài cùng sống chung, trong đó một bên có lợi còn bên
kia không có lợi và cũng không có hại gọi là:
a.Hội sinh b.Cộng sinh c.Cạnh tranh d.Đối địch
Câu 4.Nguyên nhân ngộ độc do thuốc bảo vệ thực vật là gì ?
a.Không trung thực khi đưa bán rau quả
b.Sử dụng thuốc không đúng qui định
c.Không tuân thủ thời gian thu hoạch sau khi phun thuốc
d.Cả a và b
Câu 1 Mật độ quần thể là gì ?
a.Là số lượng hợp lí các sinh vật có trong một đơn vị nào đó
b.Là số lượng sinh vật có trong một vùng nào đó
c.Là số lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích
d.Cả b và c
II)Chọn từ hoặc cụm từ sau: hợp lí, xã hội, lâu dài, vô tận, con cháu, quan
trọng, khôi phục, trồng cây Điền vào chỗ trống thay cho các số
1,2,3,4,5,6,7,8 để hoàn chỉnh các câu sau:
Tài nguyên thiên nhiên không phải là (1) chúng ta cần phải sử dụng một cách tiết kiệm và (2) ,vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng yài nguyên
của (3) và đảm bảo duy trì (4) các nguồn tài nguyrn cho các thế hệ (5) mai sau
Bảo vệ các khu rừng hiện có, kết hợp với (6) gây rừng là biện pháp rất (7) nhằm bảo vệ và (8) môi trường đang bị suy thoái
(1) (2)
(3) (4)
(5) (6)
Trang 10(7) (8)
B)Tự luận:
Câu 1.Quần xã sinh vật là gì ? Nêu những dấu hiệu điển hình của một quần
xã
Câu 2.Ý nghĩ của việc khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiênhoang dã.
Nêu các biện pháp cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hóa
Trang 11ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM SINH HỌC 6 (Đề số2)
A)Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
I) Chọn câu đúng nhất: (2 điểm: đúng mỗi câu được 0,5 điểm)
1 - c 2 - b 3 - d 4 - a
II)Điền từ (1 điểm: đúng mỗi từ được 0,25 điểm)
(1).Chiếu sáng liên tục (2).Dần dần bị chết
(3).Ngành hạt kín (4).Thực vật
B)Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm).
Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm:
-Đủ nước (0,25 điểm)
-Đủ không khí (0,25 điểm)
-Nhiệt độ thích hợp (0,25 điểm)
-Chất lượng hạt đảm bảo (0,25 điểm)
Câu 2 (2.5 điểm).
(*)Vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên: (0,75 điểm)
Xác động vật, thực vật chết rơi xuống đất được vi khuẩn trong đất biến đổithành chất vô cơ Các chất này được cây xanh sử dụng để chế tạo thành các chất hữu cơ nuôi sống cơ thể sinh vật khác
(*) Vai trò của vi khuẩn trong nông nghiệp: (1 điểm)
- Xác động vật thực vật chết được vi khuẩn phân hủy thành chất mùn muối khoáng cung cấp cho cây trồng (0,5 điểm)
- Vi khuẩn có khả năng cố định đạm cho đất (0,5 điểm)
(*) Vai trò của vi khuẩn trong công nghiệp: (0,75 điểm)
Vi khuẩn phân hủy không hoàn toàn các chất hữu cơ thành các chất đơn giản hơn chứa Cacbon Những chất này vùi lấp hoặc lắng sâu xuống đất trongthời gian dài, không bị phân hủy tiếp tục nữa, tạo thàng than đá hoặc dầu lửa
Câu 3 (1.5 điểm) vì sao: "rừng như một lá phổi xanh" của con người.
- Lá cây ngăn bụi và khí độc giúp không khí trong sạch (0,5 điểm)
-Một số loài cây như bạch đàn, thông tiết ra chất có tác dụng tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh (0,5 điểm)
- Tán lá cây có tác dụng giảm nhiệt độ môi trường trong khu vực khi trời nắng (0,5 điểm)
Trang 12ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM SINH HỌC 6 (Đề số 1)A)Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
I) Chọn câu đúng nhất: (2 điểm: đúng mỗi câu được 0,5 điểm)
1 - c 2 - d 3 - b 4 - d
II)Điền từ (1 điểm: đúng mỗi từ được 0,25 điểm)
(1).Trồng cây (2).Làm thức ăn
(3).Nhu cầu (4).Cho mùa sau
B)Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1 (2.5 điểm).
(*)Vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên: (0,75 điểm)
Xác động vật, thực vật chết rơi xuống đất được vi khuẩn trong đất biến đổithành chất vô cơ Các chất này được cây xanh sử dụng để chế tạo thành các chất hữu cơ nuôi sống cơ thể sinh vật khác
(*) Vai trò của vi khuẩn trong nông nghiệp: (1 điểm)
- Xác động vật thực vật chết được vi khuẩn phân hủy thành chất mùn muối khoáng cung cấp cho cây trồng (0,5 điểm)
- Vi khuẩn có khả năng cố định đạm cho đất (0,5 điểm)
(*) Vai trò của vi khuẩn trong công nghiệp: (0,75 điểm)
Vi khuẩn phân hủy không hoàn toàn các chất hữu cơ thành các chất đơn giản hơn chứa Cacbon Những chất này vùi lấp hoặc lắng sâu xuống đất trongthời gian dài, không bị phân hủy tiếp tục nữa, tạo thàng than đá hoặc dầu lửa
Câu 3 (1.5 điểm) vì sao: "rừng như một lá phổi xanh" của con người.
- Lá cây ngăn bụi và khí độc giúp không khí trong sạch (0,5 điểm)
-Một số loài cây như bạch đàn, thông tiết ra chất có tác dụng tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh (0,5 điểm)
- Tán lá cây có tác dụng giảm nhiệt độ môi trường trong khu vực khi trời nắng (0,5 điểm)
Câu 4 (1 điểm).
Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm:
-Đủ nước (0,25 điểm)
-Đủ không khí (0,25 điểm)
-Nhiệt độ thích hợp (0,25 điểm)
-Chất lượng hạt đảm bảo (0,25 điểm)
Trang 13ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM SINH HỌC 9 (Đề số 1)A)Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
I) Chọn câu đúng nhất: (2 điểm: đúng mỗi câu được 0,5 điểm)
1 - a 2 - b 3 - d 4 - d
II)Điền từ (1 điểm: đúng mỗi từ được 0,25 điểm)
(1).Sức khỏe (2).Nhiều bệnh
(3).Mỗi người (4).Hành động
(5).Môi trường sống (6).Bồi thường
(7).Hậu quả (8).Thực hiện
B)Phần tự luận: (6 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Học sinh nêu được:
(*)Hệ sinh thái: là một hệ thống hoàn chỉnh vàtương đối ổn định bao gồm quần xã sinh vật và nơi sống của quần xã (sinh cảnh)
(*)Một hệ sinh thái hòan chỉnh có các thành phần chủ yếu sau:
-Các thàh phần vô sinh: đất, nước, đá, thảm mục,
-Sinh vật sản xuất là thực vật
-Sinh vật tiêu thụ gồm có động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt
-Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm
Câu 2.( 3 điểm) Học sinh nêu được:
(*)Vì sao phải bỏa vệ hệ sinh thái rừng ?
-Bảo vệ hệ sinh thái rừng là bảo vệ môi trường sốngcủa nhiều loài sinh vật (0,5 điểm)
-Hệ sinh thái rừng được bảo vệ tôt sẽ góp phần điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái trên trái đất (0,5 điểm)
(*)Các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng:
-Xây dựng kế hoạch để khai thác nguồn tài nguyên rừng ở mức độ phù hợp ( 0.25 điểm)
-Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.( 0.25 điểm)
-Trồng rừng ( 0.25 điểm)
-Phòng cháy rừng.( 0.25 điểm)
-Vận động đồng bào thiểu số định canh, định cư ( 0.25 điểm)
-Phát triển dân số hợp lí ( 0.25 điểm) Ngăn cản việc di dân tự do tới và khai thác rừng bừa bãi ( 0.25 điểm)
-Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ rừng
Trang 14ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM SINH HỌC 9 (Đề số 2)A)Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
I) Chọn câu đúng nhất: (2 điểm: đúng mỗi câu được 0,5 điểm)
1 - d 2 - b 3 - d 4 - c
II)Điền từ (1 điểm: đúng mỗi từ được 0,25 điểm)
(1).Vô tận (2).Hợp lí (5).Con cháu (6).Trồng cây
(7).Quan trọng (8).Khôi phục (3).Xã hội (4).Lâu dài.B)Phần tự luận: (6 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Học sinh nêu được:
(*)Quần xã sinh vật: là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, sống trong không gian xác định, có mối quan hệ mật thiết gắn bó với nhau như một thể thống nhất nên có cấu trúc tương đối ổn định, các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống
(*)Những dấu hiệu điển hình của một quần xã ( 1.5 điểm)
Quần xã có các đặc điểm cơ bản về số lượngvà thành phần các loài sinh vật (0.25 điểm)
-Số lượng các loài trong quần xã (0.75 điểm)
+Độ đa dạng: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
+Độ nhiều: Mật độ cá thể của tùng loài trong trong quần xã
+Độ thường gặp: Tỉ lệ phần trăm số địa điểm bắt gặp 1 loài trong tổng địađiểm quan sát
-Thành phần laòi trong quần xã ( 0.5 điểm)
+ Loài ưu thế:Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã
+Loài đặt trưng: loài chỉ có một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác
Câu 2 (3 điểm) HS trả lời được:
(*)Ý nghĩa: (1 điểm)
-Giữ gìn thiên nhiên hoang dãlà bảo vệ các laòi sinh vậtvà môi trường sống của chúng Đó là cơ sở để duy trì cân bằng sinh thái, tránh ô nhiễm môi trường và cạn kiệt nhuồn tài nguyên
-Mỗi quốc gia cần có biện pháp khôi phục môi trường và bảo vệ thiên nhiên để phát triển bền vững
(*)Các biện pháp: (2 điểm)
-Trồng cây gây rừng ở vùng đất trống, đồi trọc (0.5 điểm)
-Tăng cường công tác thủy lợi và tưới tiêu hợp lí (0.5 điểm)
-Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh (0,25 điểm)
-Thay đổi các loại cây trồng hợp lí (0.25 điểm)
-Chon giống vật nuôi và cây trồng thích hợp và có năng xuất cao (0.5 điểm)