Biết khối lượng riêng của nhôm là 2700 kg/ m3 a Trọng lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?. - Hai lực cân bằng là 2 lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều; cùng tác dụng lên mộ
Trang 1MA TRẬN ĐỀ
Khối lượng riêng - trọng
Trang 2PHÒNG GD & ĐT QUẢNG NINH
Môn: Vật lí 6
Thời gian làm bài: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Câu hỏi
Câu 1: (2,5đ)
Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng?
Câu 2: (1,5đ)
Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều như thế nào?
Câu 3: (2,5đ)
Định nghĩa khối lượng riêng, viết công thức tính khối lượng riêng? Nêu đơn vị?
Câu 4: (3,5đ)
Một thanh nhôm có thể tích 0,03 m3 Biết khối lượng riêng của nhôm là 2700 kg/ m3
a) Trọng lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
b) Khối lượng của thanh nhôm là bao nhiêu?
Trang 3ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Môn: Vật lí 6
Câu 1 - Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
- Hai lực cân bằng là 2 lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều; cùng tác dụng lên một vật
1.0đ 1.5đ
Câu 2 - Lực hút của trái đất tác dụng lên mọi vật gọi là trọng lực
- Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái đất
0.75đ 0.75đ
Câu 3 Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của
một đơn vị thể tích (1 m3) chất đó
- Công thức D= m
V
- Đơn vị kg 3
m
1,5đ 0.5đ 0.5đ
Câu 4 - Tóm tắt đúng
- Tính đúng + Trọng lượng riêng của thanh nhôm là
d = 10.D = 10 2700 = 27000 N 3
m
+ Khối lượng của thanh nhôm là
M = D.V= 2700 0,03 = 81 (kg)
0.5đ 1.5đ 1.5đ
Trang 4MA TRẬN ĐỀ L7
Định luật phản xạ ánh sáng 1(3,0đ) 1(3,0đ) 2(6,0đ)
Trang 5PHÒNG GD & ĐT QUẢNG NINH
Môn: Vật lí 7
Thời gian làm bài: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Câu hỏi
Câu 1: (3.0đ)
Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Vẽ hình minh họa?
Câu 2: (1.0đ)
Tần số là gì? Đơn vị tần số?
Câu 3: (1.5đ)
Âm to, âm nhỏ phụ thuộc vào yếu tố nào của nguồn âm?
Câu 4: (1.5đ)
Khi đánh mạnh vào mặt trống, tiếng kêu sẽ to hay nhỏ? Tại sao?
Câu 5: (3.0đ)
Cho một điểm sáng S đắt trước một gương phẳng và 2 tia tới SI và SK như hình vẽ: Hãy vận dụng kiến thức đã học để:
a) Vẽ ảnh S’ của S?
b) Vẽ các tia phản xạ của SI và SK?
c) Xác định vùng đặt mắt để nhìn thấy ảnh ảo S’
S
I K
Trang 6ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Môn: Vật lí 7
Câu 1 - Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp
tuyến của gương ở điểm tới
- Góc phản xạ bằng góc tới
S R
i i’
I
1.0đ 1.0đ
1.0đ
Câu 2 - Số dao động trong một giây gọi là tần số
- Đơn vị tần số là Héc (Hz)
0.5đ 0.5đ
Câu 3 - Âm to, âm nhỏ phụ thuộc vào biên độ dao động
- Biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng to và ngược lại
0.75đ 0.75đ
Câu 4 - Khi đánh mạnh vào mặt trống, tiếng trống sẽ phát ra to vì khi
đánh mạnh vào mặt trống thì mặt trống dao động mạnh nên biên
độ dao động lớn âm phát ra to
0.75đ 0.75đ
Câu 5
S R
S’ a) Vận dụng tính chất của gương phẳng vẽ được ảnh S’ của S
b) Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng vẽ 2 tia phản xạ SI; SK
c) Đặt mắt tại M có thể nhìn thấy ảnh S’
1đ 1đ 1đ
H
R’
Trang 7MA TRẬN ĐỀ L8
Trang 8PHÒNG GD & ĐT QUẢNG NINH
Môn: Vật lí 8
Thời gian làm bài: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Câu hỏi
Câu 1: (2.0đ)
Phát biểu và viết công thức tính áp suất? Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức?
Câu 2: (1.0đ)
So sánh áp suất tại các điểm A, B, C, D
trong lòng chất lỏng ở hình vẽ sau
Câu 3: (2.0đ)
- Lực đấy Acsimet phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Phát biểu và viết công thức tính lực đấy Acsimet?
Câu 4: (1.5đ)
Một quả dừa có trọng lượng 30N rơi từ trên cây cách mặt đất 6m Tính công của trọng lực?
Câu 5: (3.5đ)
Một vật có thể tích là 0,5 m3 Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật khi nó được nhúng chìm trong nước và trong rượu?
Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N 3
m ; của rượu là 8000N 3
m Nếu vật đó được nhúng ở những độ sau khác nhau thì lực đẩy Acsimetcos thay đổi không tại sao?
.A B
C D
Trang 9ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Môn: Vật lí 8
Câu 1 - Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
- Công thức P F
S
=
- Trong đó: F là áp lực (N)
S là diện tích bị ép (m2)
P là áp suất (N 2 )
m hoặc Pa
1.0đ
0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ
Câu 2 - Từ hình vẽ ta thấy h A <h B <h C =h D
Câu 3 - Lực đấy Acsimet phụ thuộc vào 2 yếu tố: d và V
- Một vật nhúng vào trong chất lỏng sẽ bị chất lỏng đẩy thẳng
từ dưới lên với 1 lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị chiếm chỗ
- Công thức: F Ar =d V r =8000.0, 5=4000 ( )N
0.5đ 1.0đ
0.5đ
Câu 4 - Tóm tắt đúng
1.0 đ
Câu 5 - Tóm tắt đúng
- Tính đúng: F An =d V n =10000.0, 5=5000( )N
F Ar =d V r =8000.0, 5=4000 ( )N
- Nếu vật được nhúng ở những độ sau khác nhau thì lực đấy
Acsimet vẫn không thay đổi vì V của vật không thay đổi
0.5đ
1đ 1đ 1.0đ
Trang 10MA TRẬN ĐỀ L9
Trang 11PHÒNG GD & ĐT QUẢNG NINH
Môn: Vật lí 9
Thời gian làm bài: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm (3đ): Chọn phương án trả lời đúng và ghi vào bài làm
Câu 1:Khi đặt hiệu điện thế U vào hai đầu điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có
cường độ là I Hệ thức nào sau đây mô tả định luật ôm?
A U=IR ; B I U
R
= ; C R U
I
= ; D U I
R
=
Câu 2: Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 = Ω 3 ; R2 = Ω 12 mắc nối tiếp là bao nhiêu?
A 18 Ω ; B 20 Ω ; C 15 Ω ; D 25 Ω
Câu 3: Sử dụng hiệu điện thế nào dưới đây có thể nguy hiểm đối với cơ thể con
người?
A 6V ; B. 12V ; C. 30V ; D 220V
Câu 4: Khi đưa 2 cực cùng tên của 2 nam châm khác nhau lại gần nhau thì chúng?
A Hút nhau ; C Không hút, không đẩy
B B Đẩy nhau ; D Không có hiện tượng gì
Câu 5: Rơle điện từ có chức năng gì?
A Đảm bào an toàn cho các thiết bị
B Điều khiển sự hoạt động của mạch điện
C Tự động đóng ngắt mạch điện
D Tự động cho các thiết bị hoạt động
Câu 6: Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn AB được bố trí như thế nào?
A Song song với kim nam châm
B Vuông góc với kim nam châm
C Tạo với kim nam châm một góc bất kì
D Tạo với kim nam châm một góc nhọn
Trang 12Phần II Tự luận (7điểm)
Câu 1: Phát biểu quy tắc bàn tay trái Áp dụng xác định chiều của lực điện từ tác
dụng lên dây dẫn ở hình vẽ sau:
I
Câu 2: Một dây dẫn có điện trở 20 Ω , cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 3A Tính nhiệt lượng do dây tỏa ra trong 30 phút?
Câu 3: Hãy xác định cực của nam châm thẳng và ống dây có dòng điện chạy qua như
hình vẽ
N
S
(1) (2)
Trang 13ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Môn: Vật lí 9
Phần I Trắc nghiệm: Mỗi ý đúng được 0.5đ
Phân II Tự luận
Câu 1 - Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn
tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì chiều ngón tay cái choãi ra 90 chỉ chiều của lực điện từ
- Áp dụng: Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn hướng từ trái qua phải
urF I
2.0đ
1.0đ
Câu 2 - Nhiệt lượng do dây tỏa ra trong 30 phút là
Q =I Rt2 = 3 20.1800 324000( ) 2 = J 2.0đ
Câu 3 a) Theo quy ước chiều đường sức từ
(1) là cực Bắc (N)
(2) là cực Nam (S)
b) Theo quy tắc nắm tay phải
- Từ cực Bắc (N) là A
- Từ cực Nam (S) là B
A B
1.0đ
1.0đ
N
S
(1) (2)