1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng đường cong IDF TANSONHOA theo các kịch bản BĐKH

13 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường IDF biểu thị mối quan hệ giữa Cường độ Thời đoạn Tần suất mưa. Đây là một đặc trưng quan trọng được sử dụng để xác định cường độ mưa theo tần suất phục vụ tính toán lũ thiết kế cho các công trình tiêu thoát nước và quy hoạch đô thị. Ở rất nhiều nước phát triển trên thế giới như Hoa Kỳ, Canada, Đức … hay ngay cả những nước trong khu vực Đông Nam Á như Malaixia và Singapore đã có rất nhiều nghiên cứu xây dựng đường IDF với những thời đoạn mưa ngắn cho vùngđịa phương cụ thể. Xây dựng đường IDF dựa trên số liệu quan trắc tại các trạm khí tượng Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 19712016. Xây dựng đường IDF dựa trên kết quả dự tính lượng mưa của các mô hình khí hậu như đề cập trong các phần trước tại các điểm trạm khí tượng thủy văn, với 2 kịch bản trung bình (RCP 4.5) và cao (RCP 8.5), cho 3 thời kỳ trong tương lai: đầu thế kỷ (20162035); giữa thế kỷ (20462065) và cuối thế kỷ (20802099)

Trang 1

2.1 QUAN HỆ CƯỜNG ĐỘ - THỜI ĐOẠN - TẦN SUẤT MƯA (IDF)

2.1.1Yêu cầu nhiệm vụ

Đường IDF biểu thị mối quan hệ giữa Cường độ - Thời đoạn - Tần suất mưa Đây

là một đặc trưng quan trọng được sử dụng để xác định cường độ mưa theo tần suất phục

vụ tính toán lũ thiết kế cho các công trình tiêu thoát nước và quy hoạch đô thị Ở rất nhiều nước phát triển trên thế giới như Hoa Kỳ, Canada, Đức … hay ngay cả những nước trong khu vực Đông Nam Á như Malaixia và Singapore đã có rất nhiều nghiên cứu xây dựng đường IDF với những thời đoạn mưa ngắn cho vùng/địa phương cụ thể

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu và xây dựng đường IDF chưa được quan tâm nhiều, đặc biệt là đánh giá khả năng biến đổi của IDF trong tương lai dưới tác động của biến đổi khí hậu Trên thực tế, trong bối cảnh BĐKH toàn cầu, Việt Nam đã và đang chịu những thiệt hại không nhỏ sau những trận mưa lớn lịch sử gây những tác động đáng

kể đến môi trường, kinh tế - xã hội Cụ thể như trận mưa lịch sử năm 2008 khiến toàn bộ thủ đô Hà Nội ngập trong nước, thiệt hại về người vả của là vô cùng to lớn Hay gần đây nhất là trận mưa cực lớn đặc biệt bất thường tại Quảng Ninh với lượng mưa 3-4 ngày lên tới 1000mm gây ngập úng nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến đời sống và kinh tế - xã hội Trận mưa lớn ngày 26/09/2016 tại Tp Hồ Chí Minh với lượng mưa vượt xa tần suất thiết

kế gây ngập nhiều nơi trên thành phố Chính vì lý do này, việc xây dựng đường IDF phục

vụ công tác quy hoạch, phát triển là cần thiết và cấp bách Trong báo cáo này, hai trong số các nhiệm vụ liên quan đến IDF cần thực hiện, bao gồm:

Nhiệm vụ số 1: Xây dựng đường IDF dựa trên số liệu quan trắc tại các trạm khí

tượng Tân Sơn Hòa, TP Hồ Chí Minh giai đoạn 1971-2016 Phân tích dữ liệu lượng mưa quan trắc để xác định các mối quan hệ hiện có giữa cuờng độ, thời đoạn và tần suất (IDF) tại khu vực dự án cho một số khoảng thời đoạn và chu kỳ lặp lại, bao gồm cả các khoảng thời đoạn ngắn hơn 24 giờ.

Nhiệm vụ số 2: Xây dựng đường IDF dựa trên kết quả dự tính lượng mưa của các

mô hình khí hậu như đề cập trong các phần trước tại các điểm trạm khí tượng thủy văn, với 2 kịch bản trung bình (RCP 4.5) và cao (RCP 8.5), cho 3 thời kỳ trong tương lai: đầu thế kỷ (2016-2035); giữa thế kỷ (2046-2065) và cuối thế kỷ (2080-2099) Trên cơ sở phân tích lượng mưa trong các dự tính tương lai, xác định những thay đổi đuợc dự tính về mối liên hệ giữa cuờng độ, thời đoạn và tần suất tại khu vực dự án cho một số khoảng thời đoạn và chu kỳ lặp lại, bao gồm cả các khoảng thời đoạn ngắn hơn 24 giờ.

Trang 2

2.1.2 Quan hệ cường độ - thời đoạn – tần suất (IDF) của mưa thời kỳ cơ sở

Dựa trên số liệu quan trắc mưa thời đoạn tại trạm Tân Sơn Hòa giai đoạn 1971-2016

đề tài tiến hành xây dựng đường cong IDF giai đoạn hiện trạng cho Tp Hồ Chí Minh Các thời đoạn tính bao gồm lượng mưa 15’, 30’, 45’, 60’, 90’, 2h, 3h, 6h, 12h, 24h, chu kỳ lặp;

2 năm, 5 năm, 10 năm, 50 năm, 100 năm Kết quả tính toán đường cong IDF được thể hiện

trong Bảng 1 và hình 1.

Bảng 1 Cường độ mưa trong các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau tại trạm

Tân Sơn Hòa từ số liệu quan trắc mưa thời đoạn ngắn (1971-2016)

Đơn vị: mm/giờ

2 năm 130.0 100.7 85.2 70.9 51.5 40.0 28.3 14.2 7.1 4.0

5 năm 154.6 121.8 102.4 86.7 64.3 50.2 35.7 17.9 8.9 4.9

10 năm 170.9 135.7 113.8 97.1 72.7 56.9 40.6 20.3 10.2 5.4

25 năm 191.5 153.2 128.2 110.4 83.4 65.4 46.8 23.4 11.7 6.2

50 năm 206.8 166.3 138.9 120.2 91.3 71.7 51.4 25.7 12.8 6.7

100 năm 222.0 179.2 149.5 129.9 99.2 78.0 55.9 28.0 14.0 7.3

Hình 1 Đường IDF của mưa tại trạm Tân Sơn Hòa giai đoạn 1971-2016

Kết quả tính toán từ bảng 1 cho thấy cường độ mưa trong tượng lai theo các thời

đoạn khác nhau

- Thời đoạn mưa15’: Cường độ mưa khoảng 130mm/h với chu kỳ lặp 2 năm, và

khoảng 206,8mm/h với chu kỳ 50 năm và cao nhất là 222 mm/h ứng với chu kỳ lặp 100 năm.

- Thời đoạn mưa 30’: Cường độ mưa ứng với các chu kỳ lặp 2 năm, 10 năm, 50

năm, 100 năm tương ứng là; 100,7mm/h, 135,7mm/h,166,3mm/h, 179,2mm/h.

- Thời đoạn mưa 60’: Cường độ mưa ứng với các chu kỳ lặp 2 năm, 10 năm, 50

năm, 100 năm tương ứng là; 70,9mm/h, 97,1mm/h, 120,2 mm/h, 129,9mm/h.

- Thời đoạn mưa 90’; Cường độ mưa ứng với các chu kỳ lặp 2 năm, 10 năm, 50

năm, 100 năm tương ứng là; 51,5mm/h, 72,7mm/h, 91,3mm/h, 99,2mm/h.

Trang 3

Ứng với chu kỳ lặp 100 năm, cường độ mưa 15’(222mm/h) lớn nhất cao gần gấp đôi so với cường độ mưa lớn nhất 60’(129.9mm/h), do vậy đối với các công trình thoát lũ cần phải lựa chọn thời đoạn tính phù hợp.

3 Quan hệ cường độ - thời đoạn – tần suất của mưa trong tương lai dưới tác động của biến đổi khí hậu

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, không chỉ nhiệt độ và lượng mưa trung bình có sự biến đổi, mà kéo theo đó là sự biến đổi đáng kể của các giá trị cực đoan liên quan đến nhiệt độ và lượng mưa Đặc biệt, những sự biến đổi của các sự kiện cực đoan liên quan đến lượng mưa là rất rõ ràng Điều này dẫn đến sự biến đổi của cường độ mưa trong mối quan hệ IDF Trong mục này, chúng tôi sẽ trình bày về sự biến đổi của mối quan hệ này trong tương lai so với điều kiện khí hậu hiện tại.

Như đã đề cập trong chương 2, có tất cả 12 phương án thành phần được sử dụng trong dự tính khí hậu tương lai trong dự án này bao gồm: 6 phương án CCAM, 1 clWRF,

3 phương án PRECIS và 2 phương án RegCM Mỗi phương án đều được chạy dự tính khí hậu theo kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 Tổng cộng, sẽ có tất cả 24 thành phần được sử dụng vào xây dựng đường IDF cho khu vực Tp Hồ Chí Minh Tuy nhiên, trong 1 số trường hợp, các giá trị mưa cực đoạn sau khi áp dụng phương pháp hiệu chỉnh trở nên quá lớn và không thể sử dụng trong tổ hợp đường IDF Ví dụ như cường độ mưa trung bình trong 15 phút lên đến gần 1000 mm/giờ là điều khó có thể xảy ra trong thực tế Tuy vậy, phương pháp hiệu chỉnh đôi khi có thể tạo ra những trường hợp như vậy Vậy nên, khi sử dụng các giá trị này trong phân tích tần suất có thể tạo ra 1 sai số khá lớn, đặc biệt đối với các tần suất lặp 50 và 100 năm Hơn nữa, sai số này hoàn toàn có thể lớn hơn khi

áp dụng một hệ số quy mô khi hạ quy mô từ thời đoạn ngày xuống các thời đoạn ngắn hơn.

Vì lý do trên đây, chúng tôi quyết định loại bỏ 1 số trường hợp như vậy trong tổ hợp đường IDF Các phương án được lựa chọn vào tổ hợp được đưa ra trong bảng dưới đây:

Bảng 4.2 Các phương án dự tính được sử dụng trong tổ hợp đường IDF tại trạm Tân

Sơn Hòa

1 rcp45-CCAM-MPI-ESM-LR 2016-2035 2046-2065 2080-2099

2 rcp45-clWRF-NorESM1-M 2016-2035 2046-2065 2080-2099

4 rcp85-clWRF-NorESM1-M 2016-2035 2046-2065 2080-2099 Mối quan hệ IDF cho trạm Tân Sơn Hòa được tổ hợp bằng cách trộn toàn bộ các phương án khác nhau từ 2 kịch bản RCP4.5 và RCP8.5, sau đố tính toán các phân vị như sau:

 Phương án có khả năng xảy ra cao nhất: Phương án này được tính toán theo phân

vị 50% của tập hợp 4 phương án trongBảng

 Phương án có tác động lớn nhất: Là phân vị 75% của tập hơp 4 phương án.

Trang 4

 Phương án có tác động thấp nhất: Là phân vị 25% của tập hợp 4 phương án.

3.1 Quan hệ cường độ - thời đoạn – tần suất của mưa trong tương lai theo phương án có khả năng xảy ra cao nhất

a) Giai đoạn đầu thế kỷ 2016-2035

Bảng 4.3 Cường độ mưa tại các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau tại trạm Tân

Sơn Hòa giai đoạn đầu thế kỷ theo phương án tổ hợp phân vị 50%

Đơn vị: mm/giờ

T n su t ầ ấ 15' 30' 45' 60' 90' 2h 3h 6h 12h 24h 72h 120h 180h 240h 360h

002 năm 86.6 74.4 64.1 55.5 42.1 33.7 25.3 14.8 7.4 4.5 2.2 1.0 1.7 1.5 1.4

005 năm 145.4 124.1 107.7 94.1 72.2 57.7 44.0 22.8 10.7 5.4 2.7 1.1 2.1 1.8 1.5

010 năm 185.3 157.7 137.1 120.0 92.8 74.4 54.5 26.6 12.9 6.2 3.0 1.2 2.2 1.9 1.7

025 năm 237.4 201.4 175.1 152.6 113.5 87.7 64.6 31.4 15.1 7.3 3.5 1.4 2.5 2.2 1.9

050 năm 275.7 234.1 197.4 169.1 126.3 97.5 71.8 34.8 16.9 8.0 3.8 1.5 2.7 2.4 2.0

100 năm 314.4 260.2 214.9 184.6 138.4 107.0 79.5 38.3 18.5 8.8 4.1 1.7 3.1 2.5 2.2

Bảng 4.4 Mức biến đổi của cường độ mưa tại các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau tại trạm Tân Sơn Hòa giai đoạn đầu thế kỷ theo phương án tổ hợp phân vị 50%

Đơn vị: %

T n ầ

su t ấ 15' 30' 45' 60' 90' 2h 3h 6h 12h 24h 72h 120h 180h 240h 360h

002 năm -33.0 -28.7 -25.5 -19.2 -15.6 -13.2 -10.5 4.7 4.7 11.3 8.6 19.4 36.8 51.2 67.2

005 năm -7.8 -2.8 4.2 12.6 17.0 19.6 22.4 26.9 19.1 10.2 13.8 10.5 42.2 50.4 50.7

010 năm 5.0 10.2 19.5 28.4 33.4 36.5 32.9 29.7 25.8 13.4 15.3 9.1 34.8 42.5 54.5

025 năm 18.5 23.8 35.5 44.0 42.8 40.6 36.2 32.4 27.4 18.0 21.1 13.6 36.7 46.2 54.2

050 năm 26.5 32.1 41.1 46.8 45.5 42.9 37.6 33.4 29.6 19.1 22.3 12.8 36.8 47.0 50.3

100 năm 33.6 35.8 42.8 48.4 47.1 44.5 39.7 34.6 30.1 21.4 23.5 19.1 46.3 42.1 54.1

Trang 5

Hình 4.2.Đường IDF của mưa tại trạm Tân Sơn Hòa theo phương án tổ hợp phân vị

50% thời kỳ đầu thế kỷ

b) Giai đoạn giữa thế kỷ 2046-2065

Vào giữa thế kỷ 21, cường độ mưa tại trạm Tân Sơn Hòa ứng với các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau có xu thế tăng hơn so với thời kỳ cơ sở ()

Bảng 4.5 Cường độ mưa tại các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau tại trạm Tân

Sơn Hòa giai đoạn giữa thế kỷ theo phương án tổ hợp phân vị 50%

Đơn vị: mm/giờ

T n su t ầ ấ 15' 30' 45' 60' 90' 2h 3h 6h 12h 24h 72h 120h 180h 240h 360h

002 năm 143.4 117.2 99.2 83.7 61.9 48.6 35.7 18.2 9.2 5.3 2.6 1.1 1.9 1.6 1.5

005 năm 191.1 155.8 131.4 112.4 84.3 66.1 49.2 26.1 12.4 6.7 3.3 1.3 2.7 2.2 1.8

010 năm 223.1 182.0 153.4 132.3 99.9 78.2 58.5 30.5 14.4 7.5 3.6 1.4 2.9 2.5 2.1

025 năm 264.4 215.0 181.4 157.4 119.5 93.5 70.5 36.6 16.9 8.6 4.2 1.6 3.5 3.0 2.4

050 năm 295.6 239.8 202.2 176.0 134.1 104.9 79.5 41.1 18.8 9.3 4.6 1.7 3.8 3.3 2.7

100 năm 326.8 264.6 222.9 194.6 148.7 116.8 88.7 45.7 20.7 10.2 4.9 1.9 4.3 3.6 3.0

Bảng 4.6 Mức biến đổi của cường độ mưa tại các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau tại trạm Tân Sơn Hòa giai đoạn giữa thế kỷ theo phương án tổ hợp phân vị

50%

Đơn vị: %

T n ầ

su t ấ 15' 30' 45' 60' 90' 2h 3h 6h 12h 24h 72h 120h 180h 240h 360h

002 năm 11.0 12.3 15.2 21.8 23.9 25.2 26.2 28.7 29.4 29.9 25.9 31.4 52.9 61.3 79.1

005 năm 21.2 22.0 27.2 34.4 36.6 37.0 36.9 45.0 38.0 36.7 37.0 25.6 79.4 79.6 80.8

010 năm 26.4 27.1 33.6 41.5 43.5 43.4 42.5 48.7 39.9 36.2 38.4 27.3 77.7 83.8 90.9

025 năm 32.0 32.2 40.4 48.5 50.4 49.8 48.7 54.4 42.5 38.2 43.6 25.8 91.4 96.0 94.8

050 năm 35.7 35.4 44.5 52.7 54.4 53.7 52.3 57.5 44.1 37.7 46.5 27.8 90.0 99.1 103.0

100 năm 38.8 38.1 48.1 56.4 58.0 57.7 55.8 60.6 45.5 40.1 46.1 29.6 100.6 101.8 106.6

Trang 6

Hình 4.3.Đường IDF của mưa tại trạm Tân Sơn Hòa theo phương án tổ hợp phân vị

50% thời kỳ giữa thế kỷ

c) Giai đoạn cuối thế kỷ 2080-2099

Bảng 4.7 Cường độ mưa tại các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau tại trạm Tân

Sơn Hòa giai đoạn cuối thế kỷ theo phương án tổ hợp phân vị 50%

Đơn vị: mm/giờ

T n su t ầ ấ 15' 30' 45' 60' 90' 2h 3h 6h 12h 24h 72h 120h180h240h360h

002 năm 149.2 124.4 106.4 89.7 65.4 50.8 36.7 20.3 10.2 6.0 3.0 1.3 1.8 1.6 1.4

005 năm 198.8 163.7 136.5 115.3 85.3 66.4 48.7 27.0 13.4 7.7 3.8 1.5 2.5 2.0 1.7

010 năm 236.0 189.4 156.1 132.3 98.4 76.3 56.5 31.3 15.7 8.7 4.3 1.7 2.8 2.3 2.0

025 năm 287.6 229.4 188.9 161.2 119.5 92.3 68.1 36.6 18.4 10.2 5.0 1.9 3.3 2.8 2.3

050 năm 325.9 258.7 213.6 182.4 136.3 105.2 78.0 40.7 20.5 11.2 5.5 2.0 3.5 3.1 2.6

100 năm 363.9 287.5 237.4 203.9 152.4 118.2 87.5 44.6 22.5 12.3 5.9 2.2 4.0 3.3 2.8

Bảng 4.8 Mức biến đổi của cường độ mưa tại các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau tại trạm Tân Sơn Hòa giai đoạn cuối thế kỷ theo phương án tổ hợp phân vị

50%

Đơn vị: %

T n ầ

su t ấ 15' 30' 45' 60' 90' 2h 3h 6h 12h 24h 72h 120h 180h 240h 360h

002 năm 15.4 19.2 23.5 30.5 31.0 30.7 29.6 43.6 43.6 47.2 45.6 55.2 44.9 56.3 61.2

005 năm 26.1 28.2 32.0 37.9 38.1 37.6 35.5 50.0 49.1 57.1 60.2 45.7 65.9 67.1 70.8

010 năm 33.7 32.3 36.0 41.5 41.5 40.0 37.8 52.4 53.1 58.2 63.4 50.0 68.5 72.5 81.8

025 năm 43.6 41.0 46.2 52.1 50.3 48.0 43.5 54.4 55.2 64.1 73.0 50.1 77.7 82.7 86.7

050 năm 49.5 46.0 52.7 58.3 57.0 54.2 49.4 55.8 57.2 66.0 75.5 50.3 77.3 86.9 91.7

Trang 7

100 năm 54.6 50.1 57.7 63.9 62.0 59.6 53.8 56.8 57.8 69.0 76.2 54.1 86.4 87.6 96.1

Hình 4.4 Đường IDF của mưa tại trạm Tân Sơn Hòa theo phương án tổ hợp phân vị

50% thời kỳ cuối thế kỷ

3.2 Quan hệ cường độ - thời đoạn – tần suất của mưa trong tương lai theo

phương án tác động lớn nhất

a) Giai đoạn đầu thế kỷ 2016-2035

Bảng 4.9 Cường độ mưa tại các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau tại trạm Tân

Sơn Hòa giai đoạn đầu thế kỷ theo phương án tổ hợp phân vị 75%

Đơn vị: mm/giờ

T n su t ầ ấ 15' 30' 45' 60' 90' 2h 3h 6h 12h 24h 72h 120h180h240h360h

002 năm 160.2 125.3 103.8 86.5 62.4 48.2 34.6 16.9 8.3 4.8 2.5 1.0 1.7 1.5 1.4

005 năm 207.3 163.1 134.9 113.6 83.3 64.0 46.4 23.5 11.0 6.1 3.1 1.2 3.0 2.5 2.2

010 năm 238.5 187.4 155.0 130.4 96.3 74.4 56.9 29.2 13.0 6.9 3.5 1.4 3.7 3.1 2.8

025 năm 277.9 216.5 178.9 153.6 119.9 96.2 74.1 36.4 15.7 8.1 4.2 1.5 4.7 4.1 3.4

050 năm 305.0 239.0 202.8 179.5 141.0 112.2 87.6 41.5 17.9 8.9 4.6 1.7 5.4 4.7 4.0

100 năm 334.7 267.2 230.9 205.8 161.8 129.4100.4 46.6 19.8 9.8 4.9 1.9 6.3 5.3 4.6

Bảng 4.10 Mức biến đổi của cường độ mưa tại các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau tại trạm Tân Sơn Hòa giai đoạn đầu thế kỷ theo phương án tổ hợp phân vị 75%

Đơn vị: %

T n ầ

su t ấ 15' 30' 45' 60' 90' 2h 3h 6h 12h 24h 72h 120h 180h 240h 360h

002 năm 24.0 20.1 20.6 25.9 25.0 24.1 22.3 19.5 17.4 18.8 23.4 19.4 36.8 51.2 67.2

005 năm 31.5 27.7 30.5 35.9 34.9 32.6 29.1 30.8 22.4 24.5 30.7 20.5 103.1 108.8 121.0

010 năm 35.1 30.9 35.1 39.5 38.4 36.5 38.7 42.4 26.8 26.2 34.6 27.3 126.7 132.5 154.5

025 năm 38.8 33.1 38.5 44.9 50.9 54.2 56.2 53.5 32.4 30.9 45.3 21.7 157.0 172.4 175.9

Trang 8

050 năm 40.0 34.9 44.9 55.8 62.5 64.4 67.9 59.1 37.2 32.5 48.1 27.8 173.5 187.9 200.7

100 năm 42.2 39.5 53.4 65.4 72.0 74.8 76.5 63.8 39.2 35.2 47.6 33.1 197.4 201.3 222.2

Hình 4.5 Đường IDF của mưa tại trạm Tân Sơn Hòa theo phương án tổ hợp phân vị

75% thời kỳ đầu thế kỷ

b) Giai đoạn giữa thế kỷ 2046-2065

Bảng 4.11 Cường độ mưa tại các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau tại trạm Tân Sơn Hòa giai đoạn giữa thế kỷ theo phương án tổ hợp phân vị 75%

Đơn vị: mm/giờ

T n su t ầ ấ 15' 30' 45' 60' 90' 2h 3h 6h 12h 24h 72h 120h180h240h360h

002 năm 245.8 183.2 146.5 119.0 83.0 62.6 43.6 19.9 10.0 5.6 2.8 1.2 2.5 2.2 2.2

005 năm 334.2 247.7 197.9 163.3 115.8 87.3 61.5 26.6 13.7 7.5 3.7 1.5 3.6 3.1 2.8

010 năm 391.7 290.2 232.2 192.3 137.4 103.9 73.6 32.0 16.7 8.8 4.3 1.7 4.0 3.5 3.3

025 năm 463.2 343.7 274.6 228.4 164.6 124.6 88.8 38.9 20.4 10.8 5.3 1.9 4.8 4.3 3.8

050 năm 517.0 382.7 305.9 255.6 185.1 139.8100.3 44.1 23.2 12.0 5.9 2.2 5.2 4.8 4.2

100 năm 568.8 421.1 335.8 282.5 204.8 155.1112.0 49.2 25.8 13.5 6.5 2.4 5.9 5.2 4.7

Bảng 4.12 Mức biến đổi của cường độ mưa tại các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau tại trạm Tân Sơn Hòa giai đoạn giữa thế kỷ theo phương án tổ hợp phân vị

75%

Đơn vị: %

T n ầ

su t ấ 15' 30' 45' 60' 90' 2h 3h 6h 12h 24h 72h 120h 180h 240h 360h

002 năm 90.2 75.5 70.2 73.3 66.3 61.2 54.0 40.4 41.8 38.5 35.8 40.3 97.2 124.3 162.7

005 năm112.0 94.0 91.5 95.3 87.6 80.9 71.1 47.7 52.7 53.6 54.9 45.7 140.4 154.8 181.3

010 năm121.9 102.7 102.3 105.7 97.4 90.7 79.5 55.8 62.4 60.9 66.3 50.0 142.0 164.4 197.7

025 năm131.3 111.3 112.5 115.5 107.1 99.7 87.2 63.8 71.9 74.2 84.2 56.2 159.8 185.7 204.3

Trang 9

050 năm137.3 116.0 118.6 121.8 113.3 104.9 92.1 68.9 77.5 79.0 90.0 65.4 164.7 192.5 217.6

100 năm141.6 119.8 123.0 127.0 117.7 109.4 96.8 72.8 81.6 85.9 96.6 68.1 179.7 194.2 229.2

Hình 4.6 Đường IDF của mưa tại trạm Tân Sơn Hòa theo phương án tổ hợp phân vị

75% thời kỳ giữa thế kỷ

c) Giai đoạn cuối thế kỷ 2080-2099

Bảng 4.13 Cường độ mưa tại các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau tại trạm Tân Sơn Hòa giai đoạn cuối thế kỷ theo phương án tổ hợp phân vị 75%

Đơn vị: mm/giờ

T n su t ầ ấ 15' 30' 45' 60' 90' 2h 3h 6h 12h 24h 72h 120h180h240h360h

002 năm 170.2 133.5 110.2 92.3 68.2 53.9 39.8 24.3 12.1 6.8 3.5 1.5 2.3 2.0 1.9

005 năm 234.7 185.3 156.6 133.3 99.9 78.6 58.1 34.4 16.3 8.7 4.4 1.7 3.4 2.8 2.4

010 năm 275.0 219.1 184.8 159.0 119.7 93.8 70.4 40.3 19.0 9.7 4.8 1.9 3.9 3.2 2.8

025 năm 325.7 259.3 218.9 189.7 143.5 113.0 85.0 47.7 22.2 11.3 5.7 2.2 4.5 3.9 3.2

050 năm 361.4 289.3 243.4 211.3 161.3 126.3 95.9 53.2 24.7 12.3 6.2 2.4 4.9 4.3 3.5

100 năm 397.6 317.8 267.9 233.5 178.6 140.1106.0 58.5 26.8 13.4 6.7 2.6 5.5 4.6 3.9

Bảng 4.14 Mức biến đổi của cường độ mưa tại các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau tại trạm Tân Sơn Hòa giai đoạn cuối thế kỷ theo phương án tổ hợp phân vị

75%

Đơn vị: %

T n ầ

su t ấ 15' 30' 45' 60' 90' 2h 3h 6h 12h 24h 72h 120h 180h 240h 360h

002 năm 31.7 27.9 28.0 34.4 36.7 38.8 40.6 71.5 71.1 68.2 71.6 79.1 85.1 101.6 123.9

005 năm 48.9 45.1 51.5 59.5 61.8 62.8 61.7 91.3 81.1 78.1 84.5 65.8 131.9 131.8 138.6

010 năm 55.8 53.0 61.0 70.1 72.0 72.1 71.5 96.4 85.5 77.4 85.5 68.2 135.9 140.0 156.8

025 năm 62.6 59.4 69.4 79.0 80.6 81.1 79.1 101.3 86.8 81.9 97.2 74.5 144.7 159.2 157.7

050 năm 65.9 63.3 73.9 83.4 85.9 85.1 83.8 103.9 89.0 82.3 100.4 76.7 146.9 160.4 165.0

Trang 10

100 năm 68.9 65.9 77.9 87.7 89.8 89.2 86.3 105.7 88.4 84.9 102.6 80.4 159.6 161.5 171.4

Hình 4.7 Đường IDF của mưa tại trạm Tân Sơn Hòa theo phương án tổ hợp phân vị

75% thời kỳ cuối thế kỷ

3.3 Quan hệ cường độ - thời đoạn – tần suất của mưa trong tương lai theo

phương án tác động thấp nhất

a) Giai đoạn đầu thế kỷ 2016-2035

Bảng 4.15 Cường độ mưa tại các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau tại trạm Tân Sơn Hòa giai đoạn đầu thế kỷ theo phương án tổ hợp phân vị 25%

Đơn vị: mm/giờ

T n su t ầ ấ 15' 30' 45' 60' 90' 2h 3h 6h 12h 24h 72h 120h180h240h360h

002 năm 76.2 66.2 57.4 49.9 38.0 30.6 23.0 14.6 7.2 4.0 2.0 0.9 1.5 1.2 1.1

005 năm 91.3 79.1 68.5 60.2 46.7 37.5 28.6 19.1 9.4 5.4 2.6 1.1 2.0 1.6 1.3

010 năm 101.2 87.6 76.9 67.1 52.4 42.0 32.4 21.7 10.8 6.0 2.9 1.2 2.2 1.8 1.5

025 năm 113.9 98.4 86.3 75.8 59.6 47.8 37.1 25.3 12.4 6.9 3.4 1.4 2.5 2.1 1.7

050 năm 125.3 106.4 93.3 82.2 64.9 52.1 40.6 27.7 13.8 7.4 3.7 1.5 2.7 2.3 1.9

100 năm 134.8 114.3 100.2 88.5 70.1 56.4 44.6 30.3 14.9 8.1 4.0 1.6 2.9 2.5 2.0

Bảng 4.16 Mức biến đổi của cường độ mưa tại các thời đoạn và tần suất lặp lại khác nhau tại trạm Tân Sơn Hòa giai đoạn đầu thế kỷ theo phương án tổ hợp phân vị 25%

Đơn vị: %

T n ầ

su t ấ 15' 30' 45' 60' 90' 2h 3h 6h 12h 24h 72h 120h 180h 240h 360h

002 năm -41.0 -36.6 -33.3 -27.3 -23.9 -21.2 -18.7 3.2 1.8 -1.0 -1.3 7.5 20.7 21.0 31.4

005 năm -42.1 -38.1 -33.7 -28.0 -24.3 -22.3 -20.4 6.3 4.6 10.2 9.6 10.5 35.4 33.6 30.6

010 năm -42.7 -38.8 -33.0 -28.2 -24.7 -22.9 -21.0 5.8 5.3 9.7 11.5 9.1 34.8 35.0 36.4

Ngày đăng: 08/10/2019, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w