HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ---oOo---TRẦN THỊ THU HƯƠNG PHÂN VÙNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO CHỈ SỐ WQI DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-oOo -TRẦN THỊ THU HƯƠNG
PHÂN VÙNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO CHỈ SỐ WQI DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 8850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-oOo -TRẦN THỊ THU HƯƠNG
PHÂN VÙNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO CHỈ SỐ WQI DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 8850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2019
Trang 3Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phùng Chí Sỹ ………
PGS.TS Võ Lê Phú ………
Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS Châu Nguyễn Xuân Quang ………
Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS.TS Triệu Minh Ngọc………
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày 06 tháng 01 năm 2020
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch hội đồng:PGS.TS Lê Văn Khoa
2 Ủy viên phản biện 1: PGS.TS Châu Nguyễn Xuân Quang
3 Ủy viên phản biện 2: PGS.TS Triệu Minh Ngọc
4 Ủy viên hội đồng:PGS.TS Đào Thanh Sơn
5 Thư ký hội đồng:TS Võ Thanh Hằng
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa Môi trường
và Tài nguyên sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
VÀ TÀI NGUYÊN
Trang 4ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Trần Thị Thu Hương MSHV: 1870284
Ngày, tháng, năm sinh: 27/9/1986 Nơi sinh: Tp.HCM
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số: 8850101
I TÊN ĐỀ TÀI: Phân vùng chất lượng nước tại các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long theo chỉ số WQI dưới tác động của biến đổi khí hậu
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1 Nhiệm vụ: Phân vùng chất lượng nước tại các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu
Long theo chỉ số WQI trong điều kiện hiện trạng và dự báo phân vùng chất lượng
nước có xét tới tác động của biến đổi khí hậu
2 Nội dung nghiên cứu:
i) Tổng quan các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL
ii) Phân vùng chất lượng nước tại các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL theo chỉ số WQI iii) Đánh giá hiện trạng và dự báo chất lượng nước các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL
iv) Đề xuất các giải pháp phù hợp để cải thiện và bảo vệ môi trường nước của các tỉnh ven biển ĐBSCL
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19/08/2019
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 08/12/2019
Trang 5i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu học tập và thực hiện đề tài luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình và những ý kiến truyền đạt, góp ý quý báu của các quý Thầy, Cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cám ơn chân thành đến:
- Lời đầu tiên xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình và người thân đã luôn bên cạnh, cổ vũ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn
- Ban Giám hiệu, Quý Thầy, Cô Khoa Sau đại học của trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá tình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
- Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Phùng Chí Sỹ và PGS.TS Võ Lê Phú cùng các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài luận văn
- Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt những năm học tập ở trường
- Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam và các cán bộ thuộc Trung tâm Khoa học Công nghệ Môi trường và Sinh thái đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như giúp đỡ hết sức nhiệt tình về thời gian cũng như vật chất trong suốt quá trình theo học và thời gian làm luận văn
- Xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm đề tài cấp quốc gia mã số KC.08.30/16-20
“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tổng thể cải thiện và bảo vệ môi trường nước phục
vụ phát triển bền vững ĐBSCL” đã cung cấp và và giúp đỡ tôi các tài liệu và trao đổi
những kinh nghiệm quý báu để phục vụ việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu song cũng không thể tránh khỏi sai sót Tôi rất mong nhận được những thông tin đóng góp, phản hồi quý báu từ quý Thầy Cô
Trân trọng cảm ơn
Trang 6
ii
TÓM TẮT
Vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) bao gồm 7 tỉnh ven biển: Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu và Kiên Giang với chiều dài bờ biển gần 1.000km Tổng diện tích tự nhiên khoảng 2,34 triệu ha, chiếm gần 60% diện tích toàn ĐBSCL Với những lợi thế về điều kiện tự nhiên, xã hội, ĐBSCL nói chung và các tỉnh ven biển ĐBSCL nói riêng đang có những bước phát triển và đạt được một số thành tựu rất khả quan Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, các địa phương trong vùng cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề cần phải giải quyết, đặc biệt là vấn đề nước thải bởi các ngành kinh tế, khu dân cư đổ trực tiếp hay một phần ra mạng lưới sông rạch trên địa bàn làm ảnh hưởng không tốt đến chất lượng nguồn nước mặt
Để đánh giá chất lượng nước mặt, nghiên cứu đã phân tích chất lượng nước dựa trên kết quả thực đo, sử dụng phương pháp mô hình toán để mô phỏng diễn biến chất lượng nước trong giai đoạn hiện trang năm 2016 và dự báo thay đổi trong tương lai dưới tác động của việc phát triển kinh tế, tác động của thay đổi dòng chảy thượng lưu và đặc biệt là tác động của biến đổi khí hậu Để phân vùng chất lượng nước, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp tính WQI theo tiêu chuẩn 879 của Tổng cục Môi trường, kết hợp với phương pháp mô phỏng mô hình và xây dựng bản đồ Nghiên cứu đã phân vùng chất lượng nước của không chỉ các tỉnh ven biển ĐBSCL mà là của toàn ĐBSCL Bản
đồ phân vùng thể hiện ở 2 cấp độ: theo từng giá trị WQI thông số và theo giá trị WQI tổng Từ các kết quả đó, nghiên cứu đã đưa ra các đánh giá về hiện trạng cũng như dự báo dưới các tác động của phát triển nội tại, thay đổi dòng chảy thượng lưu và đặc biệt
là trong điều kiện biến đổi khí hậu đến năm 2030 và 2050 Sau khi đánh giá khái quát bức tranh chất lượng nước trong điều kiện hiện trạng cũng như trong điều kiện BĐKH, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Trang 7To assess surface water quality, the study analyzed water quality based on actual measurement results, using mathematical modeling methods to simulate changes in water quality in the current period of 2016 and forecast changes In the future, under the impact of economic development, the impact of changes in upstream flows and especially the impact of climate change For zoning water quality, the study used WQI calculation method according to 879 standard of Vietnam Environment Administration, in combination with model simulation and mapping The study has zoned the water quality of not only coastal provinces of the Mekong Delta but also of the whole Mekong Delta The zoning map shows at two levels: for each parameter WQI value and according to the total WQI value From these results, the study has made assessments on the current situation as well as forecasts under the impacts of intrinsic development, changes in upstream flows and especially in the context of climate change to year 2030 and 2050 After making a general assessment of the picture of water quality in the current situation as well as in the context of climate change, the study has proposed mitigation measures
Trang 8iv
LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Phùng Chí Sỹ và PGS.TS Võ Lê Phú Ngoại trừ những nội dung đã được trích dẫn, các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn chính xác, trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác trước đây
Tôi xin lấy danh dự của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019
Học viên
Trần Thị Thu Hương
Trang 9v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN I TÓM TẮT II ABSTRACT III LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ IV DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VII DANH MỤC BẢNG VIII DANH MỤC HÌNH IX
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT CÁC TỈNH VEN BIỂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 12
1.1 Đặc điểm môi trường nước mặt các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long 12
1.1.1 Đặc điểm dòng chảy các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long 12
1.1.2 Đặc điểm môi trường các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long 13
1.2 Các yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long 16
1.2.1 Ảnh hưởng của thay đổi dòng chảy thượng lưu 16
1.2.2 Ảnh hưởng của phát triển nội tại của vùng nghiên cứu 18
1.2.3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các tỉnh ven biển 31
1.3 Tổng quan các giải pháp để cải thiện và bảo vệ môi trường nước mặt 38
1.3.1 Trên thế giới 38
1.3.2 Tại Việt Nam 41
1.4 Tiểu kết chương 1 47
CHƯƠNG 2 PHÂN VÙNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THEO CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC (WQI) TẠI CÁC TỈNH VEN BIỂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 48
2.1 Tổng quan về phân vùng chất lượng nước theo chỉ số WQI 48
2.1.1 Các ứng dụng chủ yếu của WQI 48
2.1.2 Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước theo chỉ số WQI trên thế giới 49
2.1.3 Tình hình nghiên cứu phân vùng chất lượng nước theo chỉ số WQI ở Việt Nam 54
2.2 Cơ sở pháp lý 62
2.3 Phương pháp nghiên cứu 63
2.3.1 Phương pháp kế thừa có chọn lọc 63
2.3.2 Phương pháp đánh giá chất lượng nước theo WQI 66
2.3.3 Phương pháp mô hình 68
2.3.4 Phương pháp xây dựng bản đồ 72
2.4 Kết quả thực hiện 75
2.4.1 Phân vùng chất lượng nước hiện trạng 75
Trang 10vi
2.4.2 Phân vùng chất lượng nước xét trong điều kiện biến đổi khí hậu 2030 và 2050
81
2.5 Tiểu kết Chương 2 83
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC CÁC TỈNH VEN BIỂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CÓ XÉT ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, THAY ĐỔI DÒNG CHẢY THƯỢNG LƯU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NĂM 2050 84
3.1 Cơ sở đánh giá và dự báo 84
3.2 Phương pháp nghiên cứu 84
3.3 Kết quả đánh giá 89
3.3.1 Hiện trạng chất lượng nước các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL 89
3.3.2 Dự báo chất lượng nước các tỉnh ven biến vùng ĐBSCL có xét đến phát triển KTXH và BĐKH vào năm 2030 và 2050 92
3.4 Tiểu kết Chương 3 98
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 100
4.1 Căn cứ đề xuất của Luận văn 100
4.2 Mục tiêu hướng tới sau khi áp dụng các đề xuất 100
4.3 Đề xuất các giải pháp cải thiện và bảo vệ môi trường nước của các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long 101
4.3.1 Cải thiện hiệu quả tính toán chỉ số chất lượng nước cho khu vực ĐBSCL 101
4.3.2 Giảm thiểu tại nguồn 108
4.3.3 Nâng cao nhận thức cộng đồng 110
4.3.4 Thay đổi phương thức quản lý 112
4.4 Tiểu kết chương 4 115
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Trang 11vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AusAID : Australian Agency for International Development
BOD : Biological Oxygen Demand
BĐKH : Biến đổi khí hậu
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
CCCEP : BĐKH và các hệ sinh thái ven biển ĐBSCL
CCME : Canadian Council of Ministers of the Environment
CSL : Centre Saint-Laurent
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
EPA : Environmental Protection Agency
GIS : Công cụ xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước
GIZ : Deutsche Gesellschaft für Internationale Zusammenarbeit GmbH
KFW : Kreditanstalt for Wiederaufbau (German development bank) KHTN-ĐHQG : Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia
KT-XH : Kinh tế, xã hội
MPN : Most Probable Number
MRC : Mekong River Commission
N-NH4 : Ammonium-Nitrogen
NSF : National Sanitation Foundation
P-PO4 : Orthophosphate phosphorus
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
RCP : Representative Concentration Pathway
TCMT : Tổng cục Môi trường
TSS : Total Suspended Solids
WHO : World Health Organization
WQI : Chỉ số chất lượng nước
WWF : World Wide Fund For Nature
Trang 12viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thay đổi dòng chảy thượng lưu khi xét tại Kampong Cham 17
Bảng 1.2: Dân số, diện tích tự nhiên và mật độ dân cư các tỉnh ĐBSCL năm 2018 19
Bảng 1.3: Tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt tại ĐBSCL năm 2018 23
Bảng 1.4: Tải lượng ô nhiễm do nước thải chăn nuôi tại ĐBSCL năm 2018 23
Bảng 1.5: Tải lượng ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp toàn ĐBSCL năm 2018 24
Bảng 1.6: Tải lượng ô nhiễm do hoạt động thuỷ sản trên toàn ĐBSCL năm 2018 25
Bảng 1.7: Tải lượng ô nhiễm do hoạt động công nghiệp trên toàn ĐBSCL năm 2018 25 Bảng 1.8: Dự báo tải lượng ô nhiễm từ sinh hoạt ĐBSCL đến năm 2030 26
Bảng 1.9: Dự báo tải lượng ô nhiễm từ chăn nuôi ĐBSCL đến năm 2030 27
Bảng 1.10: Dự báo tải lượng ô nhiễm từ nông nghiệp ĐBSCL đến năm 2030 28
Bảng 1.11: Dự báo tải lượng xả thải lĩnh vực thuỷ sản ĐBSCL đến năm 2030 28
Bảng 1.12: Dự báo tải lượng xả thải lĩnh vực công nghiệp ĐBSCL đến năm 2030 29
Bảng 1.13: Tải lượng xả thải tất cả các lĩnh vực ĐBSCL trong điều kiện hiện trạng 30
Bảng 1.14: Dự báo tải lượng xả thải tất cả các lĩnh vực ĐBSCL đến năm 2030 30
Bảng 1.15: Mực nước biển dâng theo kịch bản RCP4.5 (đơn vị cm) 32
Bảng 1.16: Tổng hợp các tác động của biến đổi khí hậu đối với hệ sinh thái 33
Bảng 1.17: Tổng hợp các tác động của biến đổi khí hậu đối với vùng ven biển 35
Bảng 2.1: Kết quả phân loại NSF-WQI 50
Bảng 2.2: Các kịch bản đề xuất như sau: 68
Bảng 3.1: Diện tích phân vùng chất lượng nước đến 2030 các tỉnh ven biển 92
Bảng 3.2: Diện tích phân vùng chất lượng nước đến 2050 các tỉnh ven biển 94
Bảng 3.3: So sánh diện tích phân vùng chất lượng nước đến 2050 97
Bảng 4.1: Chiều dài xâm nhập mặn bình quân tháng các cửa sông ĐBSCL (km) 103
Bảng 4.2: Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất tháng với mức 4 g/l (km) 103
Bảng 4.3: Nồng độ mặn tại một số vị trí tại ĐBSCL đến năm 2020 (g/l) 105
Bảng 4.4: Ranh giới mặn 4g/l tại một số sông chính đến năm 2020 so với hiện trạng (km) 105
Bảng 4.5: Nồng độ mặn tại một số vị trí trên ĐBSCL đến năm 2050 106
Bảng 4.6: Ranh giới mặn 4g/l tại một số sông chính trên ĐBSCL đến năm 2050(km) 106
Bảng 4.7: Bảng tính thể hiện diện tích khi giảm xả thải 50% 108
Trang 13ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 0.1: Phạm vi nghiên cứu 4
Hình 1.1: Diễn biến hàm lượng DO trong nước mặt tại tỉnh Bạc Liêu 14
Hình 1.2: Diễn biến hàm lượng BOD5 trong nước mặt các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, Sóc Trăng và Trà Vinh 14
Hình 1.3: Diễn biến hàm lượng N-NH4+ trong nước mặt tại tỉnh Tiền Giang 15
Hình 1.4: Tỷ lệ thay đổi lưu lượng thượng lưu về ĐBSCL đến năm 2050 17
Hình 1.5: Hiện trạng và dự báo xả thải các lĩnh vực tại khu vực ĐBSCL 31
Hình 2.1: Vị trí các điểm lấy mẫu và phân tích năm 2019 của Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam cho đề tài cấp quốc gia mã số KC.08.30/16-20 64
Hình 2.2: Mô hình thủy lực đồng bằng sông Cửu Long 65
Hình 2.3: Tính toán WQI theo quyết định 879 của Tổng cục Môi trường 66
Hình 2.4: Thống kê kết quả tính WQI 67
Hình 2.5: Quá trình thay đổi BOD5 tại một vị trí trong mô hình 68
Hình 2.6: Phân bố BOD5 trên sông, kênh vùng ĐBSCL 69
Hình 2.7: Kết quả mô phỏng của mô hình chất lượng nước 70
Hình 2.8: Toạ độ và giá trị tính toán các chỉ tiêu chất lượng nước xấu nhất tại các điểm tính toán trong mô hình thuỷ lực 71
Hình 2.9: Bản đồ phân bố BOD5 lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long 71
Hình 2.10: Bản đồ ranh giới ĐBSCL 72
Hình 2.11: Các điểm giá trị từ bảng thống kê 73
Hình 2.12: Bảng thuộc tính các điểm trích xuất 73
Hình 2.13: Vùng giá trị TIN được nội suy từ điểm 73
Hình 2.14: Vùng raster được chuyển từ vùng TIN 74
Hình 2.15: Vùng WQI của ĐBSCL 74
Hình 2.16: Bảng đánh giá theo Quyết định 879 của Tổng cục Môi trường 75
Hình 2.17: Bản đồ phân vùng chất lượng nước theo giá trị WQI-BOD5 76
Hình 2.18: Bản đồ phân vùng chất lượng nước theo giá trị WQI-COD 77
Hình 2.19: Bản đồ phân vùng chất lượng nước theo giá trị WQI-PO4 78
Hình 2.20: Bản đồ phân vùng chất lượng nước theo giá trị WQI-NH4 79
Hình 2.21: Phân vùng chất lượng nước WQI hiện trạng cho toàn đồng bằng sông Cửu Long 80
Hình 2.22: Phân vùng chất lượng nước WQI cho toàn ĐBSCL xét trong điều kiện BĐKH 2030 81
Trang 14x
Hình 2.23: Phân vùng chất lượng nước WQI cho toàn ĐBSCL xét trong điều kiện
BĐKH 2050 82
Hình 3.1: Bản đồ WQI hiện trạng phân mức 75 85
Hình 3.2: Chồng lớp bản đồ WQI 86
Hình 3.3: Bản đồ WQI chồng 2 lớp trước và sau khi tăng giảm độ trong suốt 86
Hình 3.4: Bản đồ thể hiện tăng giảm WQI 87
Hình 3.5: Kết quả reclassify 87
Hình 3.6: Tabulate area 88
Hình 3.7: Bảng thống kê diện tích trong ArcGIS 88
Hình 3.8: Hình ảnh minh họa cho việc lập bảng thống kê diện tích WQI theo tỉnh 88
Hình 3.9: Tỷ lệ phân bố diện tích vùng ô nhiễm theo các mức giá trị của WQI trong điều kiện hiện trạng 89
Hình 3.10: Tỷ lệ phân bố diện tích vùng ô nhiễm của các tỉnh ven biển ĐBSCL theo các mức giá trị của WQI 90
Hình 3.11: Tỷ lệ phân bố diện tích vùng ô nhiễm theo các mức giá trị của WQI trong điều kiện BĐKH đến năm 2030 93
Hình 3.12: Tỷ lệ phân bố diện tích vùng ô nhiễm theo các mức giá trị của WQI trong điều kiện BĐKH đến năm 2050 94
Hình 3.13: Diện tích vùng dự báo chất lượng nước WQI trên tổng diện tích đất tự nhiên đến năm 2030 và 2050 các tỉnh ven biển ĐBSCL 95
Hình 3.14: Diện tích vùng dự báo chất lượng nước WQI đến năm 2030 trên tổng diện tích đất tự nhiên các tỉnh ven biển ĐBSCL 96
Hình 3.15: Diện tích vùng dự báo chất lượng nước WQI đến năm 2050 trên tổng diện tích đất tự nhiên các tỉnh ven biển ĐBSCL 96
Hình 3.16: Suy giảm tỷ lệ diện tích vùng chất lượng nước (WQI từ 50-100) trên tổng diện tích đất tự nhiên đến 2050 các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long 97
Hình 3.17: Suy giảm tỷ lệ diện tích vùng chất lượng nước (WQI từ 75-100) trên tổng diện tích đất tự nhiên đến 2050 các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long 98
Hình 4.1: Dự báo nồng độ mặn tại ĐBSCL đến năm 2020 104
Hình 4.2: Dự báo nồng độ mặn tại ĐBSCL đến năm 2050 106
Hình 4.3: Bản đồ dự báo phân vùng chất lượng nước trong trường hợp giả sử giảm xả thải 50% 109
Hình 4.4: Biểu đồ minh họa kết quả mô hình dự báo giảm xả thải 50% 110
Trang 151
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) gồm có 7 tỉnh: Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu và Kiên Giang với chiều dài bờ biển gần 1.000km, chiếm 23% chiều dài đường bờ biển so với cả nước, và 25 cửa lạch lớn và nhỏ Tổng diện tích tự nhiên khoảng 2,34 triệu ha, chiếm gần 60% diện tích toàn vùng ĐBSCL Vùng đất khu vực này là vùng đất thấp, nhiều vùng trũng, dọc theo bờ biển
có nhiều bãi bồi, đa số là các bãi bồi ngập nước không thường xuyên Địa hình dải ven biển bị chia cắt thành nhiều khu vực bởi mạng lưới sông rạch chằng chịt, liên thông Nơi đây có điều kiện lập địa khó khăn, đất bị xâm nhập mặn, xói lở, … và thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thiên tai
Trong thời gian qua, Chính phủ đã có nhiều chủ trương, chính sách, triển khai nhiều giải pháp để phát huy tiềm năng, lợi thế về phát triển nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm, du lịch, năng lượng tái tạo; tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL nói chung và các tỉnh ven biển ĐBSCL nói riêng, với mong muốn đưa khu vực này trở thành trung tâm sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản lớn nhất của Việt Nam Vùng đất này đã có sự phát triển rõ rệt, đạt được nhiều thành tựu to lớn, có
ý nghĩa quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư đồng bộ, đảm bảo phục vụ tốt hơn cho các hoạt động kinh tế -
xã hội, đời sống nhân dân không ngừng cải thiện; đã khẳng định được vị thế là trung tâm sản xuất, xuất khẩu lúa gạo, thủy hải sản và cây ăn quả hàng đầu của cả nước, góp phần bảo đảm an ninh lương thực, mang lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể phục vụ phát triển đất nước Trong bối cảnh toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế, ĐBSCL có nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng đang đối mặt với nhiều thách thức do đây là vùng đất mẫn cảm với thay đổi của tự nhiên Một trong số đó phải kể đến thách thức lớn nhất mà vùng phải đối mặt đó là thách thức về chất lượng các nguồn nước Các nguồn nước mặt từ sông, suối, ao, hồ đã đóng góp vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của toàn đồng bằng Tuy nhiên hiện nay do ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài (suy giảm dòng chảy, gia tăng ô nhiễm từ thượng lưu) thì tác động của nội tại của khu vực
Trang 162
(các nguồn thải từ hoạt động đô thị, công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi) nên chất lượng nước các sông, suối, hồ, đầm của đồng bằng sông cửu long đã có dấu hiệu ô nhiễm và mức độ ô nhiễm là rất khác nhau giữa các vùng trong toàn đồng bằng Trên thực tế, do bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau như các yếu tố khách quan tự nhiên (quá trình sinh, địa, hóa, khí hậu, khí tượng, thủy văn) và các yếu tố chủ quan do ô nhiễm của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) sẽ gây ra các nguồn thải (công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, .) và làm chất lượng nước tại các sông khác nhau thậm chí trong từng đoạn sông có thể rất khác nhau Chính vì vậy, khả năng sử dụng nước và các biện pháp kiểm soát ô nhiễm sẽ rất khác nhau đối với từng đoạn sông trong từng lưu vực
Bên cạnh việc đối mặt với các thách thức do ô nhiễm nguồn nước như nêu trên thì ĐBSCL nói chung cũng như các tỉnh ven biển ĐBSCL nói riêng hiện nay cũng đang chịu ảnh hưởng của vấn đề biến đổi khí hậu (BĐKH) Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT), nhiệt độ trung bình tại Việt Nam trong 50 năm qua
đã tăng khoảng 0,5 – 0,70C, mực nước biển đã dâng khoảng 20cm, đứng thứ 5 về khả năng dễ tổn thương do các tác động của tình trạng BĐKH [1] và đã được Liên Hợp Quốc chọn là quốc gia để tiến hành nghiên cứu điển hình về BĐKH và phát triển con người Đồng bằng sông Cửu Long, với cao độ so với mực nước biển là thấp, được xem
là nơi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, đặc biệt là các tỉnh ở khu vực ven biển ĐBSCL Theo đó, đời sống của người dân ở các tỉnh nằm ven biển đang có nguy cơ bị đe dọa nghiêm trọng bởi những thay đổi khí hậu toàn cầu Nhiệt độ tăng sẽ tác động tới các loài động, thực vật nhạy cảm với nhiệt độ Lượng mưa giảm sẽ thu hẹp diên tích đất ngập nước ven biển, làm tăng phát thải khí nhà kính vào khí quyển do sự phân hủy của các chất hữu cơ, than bùn BĐKH và nước biển dâng dẫn tới sự thu hẹp diện phân bố địa lý của vùng ven biển Mặt khác, các hệ sinh thái tại các vùng đất ngập nước phụ thuộc một cách chặt chẽ vào chất lượng nước của thủy vực và vì thế sự thay đổi các điều kiện khí hậu sẽ ảnh hưởng tới chất lượng nước trong các vùng ven bờ, qua đó ảnh hưởng tới các chức năng đặc trưng của dải ven bờ bao gồm cả thành phần và cấu trúc của các quần xã sinh vật BĐKH, vì thế là một yếu tố quan trọng trong quản lý biển
Trang 173
nói chung và quy hoạch biển nói riêng Bảo tồn và sử dụng một cách khôn khéo khu vục ven biển chắc chắn là sẽ không thể đạt được nếu không tính tới yếu tố BĐKH
Để quản lý môi trường, kiểm soát ô nhiễm các lưu vực sông và chủ động sử dụng hợp
lý các nguồn nước phục vụ cho các mục đích khác nhau, nhiều quốc gia đã tiến hành nghiên cứu phân loại và phân vùng chất lượng nước Tuy nhiên phân vùng chất lượng nước cho toàn đồng bằng nói chung hay các tỉnh thuộc dải ven biển ĐBSCL hiện nay chưa có nghiên cứu nào thực hiện khiến cho việc quản lý gặp nhiều khó khăn Việc đánh giá chất lượng nước sông trên địa bàn các tỉnh thường dựa vào việc phân tích các thông số chất lượng nước riêng biệt, sau đó so sánh từng thông số đó với giá trị giới hạn được quy định trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn Quốc gia hiện hành Tuy nhiên, khi đánh giá chất lượng nước qua nhiều thông số riêng biệt như vậy sẽ chưa nói lên diễn biến chất lượng nước tổng quát của một con sông hay đoạn sông Do vậy, khó so sánh chất lượng nước từng vùng của một con sông, so sánh chất lượng nước của con sông này với con sông khác, chất lượng nước thời gian này với thời gian khác (theo tháng, theo mùa), chất lượng nước hiện tại so với tương lai, … Vì thế, gây khó khăn cho công tác giám sát diễn biến chất lượng nước, khó đánh giá hiệu quả đầu tư để bảo vệ nguồn nước và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, khó khăn trong việc chủ động sử dụng hợp lý các nguồn nước và khó có những điều chỉnh phù hợp và kịp thời Hiện nay, một
số tỉnh cũng bắt đầu áp dụng tiến hành phân vùng chất lượng nước, tuy nhiên, quy mô còn nhỏ lẻ và số liệu còn rời rạc Khi đánh giá qua các thông số chất lượng nước riêng biệt, chỉ các nhà khoa học hoặc nhà chuyên môn mới hiểu được, do đó khó thông tin
về chất lượng nước cho cộng đồng và các cơ quan quản lý Nhà nước để ra các quyết định phù hợp với bảo vệ và khai thác nguồn nước
Vì vậy, đề tài “Phân vùng chất lượng nước tại các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long theo chỉ số WQI dưới tác động của biến đổi khí hậu” được học viên thực
hiện nhằm đánh giá và xác định xu hướng chất lượng nguồn nước mặt tại các tỉnh ven biển ĐBSCL trong bối cảnh tác động của BĐKH và xây dựng các giải pháp quản lý, thích ứng cho các nhu cầu sử dụng nước đối với các lĩnh vực kinh tế
Trang 184
2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Phân vùng chất lượng nước tại các tỉnh ven biển ĐBSCL theo chỉ số WQI trong điều kiện hiện trạng và dự báo phân vùng chất lượng nước có xét tới tác động của BĐKH
2.2 Phạm vi nghiên cứu
a) Phạm vi không gian:
Hình 0.1: Phạm vi nghiên cứu
Trang 193 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, các nội dung sau đây đã được thực hiện:
Nội dung 1: Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội các tỉnh ven biển vùng
ĐBSCL
i) Đặc điểm môi trường nước mặt các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL;
ii) Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL
Nội dung 2: Phân vùng chất lượng nước tại các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL theo chỉ số
WQI
i) Tổng quan về phân vùng chất lượng nước theo chỉ số WQI trên thế giới;
ii) Tổng quan về phân vùng chất lượng nước theo chỉ số WQI tại Việt Nam;
iii) Tính toán chỉ số chất lượng nước WQI theo quyết định 879/QĐ-TCMT của Tổng cục Môi trường;
iv) Phân vùng chất lượng nước tại các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL theo chỉ số WQI
Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng và dự báo chất lượng nước các tỉnh ven biển vùng
ĐBSCL
i) Đánh giá hiện trạng chất lượng nước các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL;
ii) Dự báo chất lượng nước các tỉnh ven biến vùng ĐBSCL có xét đến phát triển KTXH, thay đổi dòng chảy thượng lưu và BĐKH vào năm 2030 và 2050
Trang 206
Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp phù hợp để cải thiện và bảo vệ môi trường nước
của các tỉnh ven biển ĐBSCL
i) Xem xét các nhóm giải pháp phi công trình;
ii) Xem xét các nhóm giải pháp công trình
4 Phương pháp thực hiện
Để đạt được các nội dung trên, các phương pháp và kỹ thuật sau đây đã được áp dụng:
4.1 Phương pháp thực hiện Nội dung 1
4.1.1 Phương pháp thu thập thông tin và kế thừa dữ liệu
Sử dụng chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có về hiện trạng môi trường, điều kiện tự nhiên, KT-XH, khí tượng thủy văn, và các vấn đề có liên quan khác trên các lưu vực sông của vùng ĐBSCL Phương pháp này dùng để tổng hợp thông tin tài liệu về vấn
đề nghiên cứu trong đề tài Các thông tin được thu thập từ các bài báo khoa học, luận văn, luận án, các sách, tập san cũng như từ các nguồn thông tin đáng tin cậy trên mạng Internet và các cơ quan quản lý liên quan như: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài Nguyên Môi Trường, Chi cục bảo vệ môi trường, UBND, Sở kế hoạch đầu tư, Cục thống kê, Trung tâm Quan trắc và phân tích Môi trường các tỉnh ĐBSCL
4.1.2 Phương pháp thống kê phân tích
Là phương pháp được sử dụng nhằm thống kê sắp xếp những số liệu, tài liệu thu thập được qua các thời điểm và so sánh số liệu thu thập được với quá trình phân tích, đánh giá cho thấy mối quan hệ giữa các thời điểm
4.2 Phương pháp thực hiện Nội dung 2
4.2.1 Phương pháp thu thập thông tin và kế thừa dữ liệu
Sử dụng chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có về phân vùng chất lượng nước, các phương pháp được sử dụng để phân vùng chất lượng nước Các thông tin được thu thập từ các bài báo khoa học, luận văn, luận án, các sách, tập san cũng như từ các nguồn thông tin đáng tin cậy trên mạng Internet và các cơ quan quản lý liên quan trong nước cũng như trên thế giới
Trang 217
4.2.2 Phương pháp đánh giá chất lượng nước theo WQI
Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) theo Quyết định 879/QĐ-TCMT ngày 01 tháng 7 năm 2011 Phương pháp này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các tổ chức, cá nhân có tham gia vào mạng lưới quan trắc môi trường và tham gia vào việc công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng
Quy trình tính toán và sử dụng WQI trong đánh giá chất lượng môi trường nước bao gồm các bước sau:
Bước 1: Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc từ trạm quan trắc môi trường nước mặt lục địa (số liệu đã qua xử lý) Số liệu quan trắc thu thập phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Số liệu quan trắc sử dụng để tính WQI là số liệu của quan trắc nước mặt lục địa theo đợt đối với quan trắc định kỳ hoặc giá trị trung bình của thông số trong một khoảng thời gian xác định đối với quan trắc liên tục;
- Các thông số được sử dụng để tính WQI thường bao gồm các thông số: DO, nhiệt
độ, BOD5, COD, N-NH4, P-PO4 , TSS, độ đục, Tổng Coliform, pH;
- Số liệu quan trắc được đưa vào tính toán đã qua xử lý, đảm bảo đã loại bỏ các giá trị sai lệch, đạt yêu cầu đối với quy trình quy phạm về đảm bảo và kiểm soát chất lượng số liệu
Bước 2: Tính toán các giá trị WQI thông số theo công thức;
Bước 3: Tính toán WQI;
Bước 4: So sánh WQI với bảng các mức đánh giá chất lượng nước
Trên cơ sở các chỉ số WQI tính được, tiến hành phân loại và đánh giá chất lượng nước theo các thang điểm WQI từ 0 đến 100, sử dụng bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước để so sánh, đánh giá tương ứng với mục đích sử dụng
4.2.3 Phương pháp mô hình toán
Trang 228
Sử dụng mô hình thủy lực và mô hình CLN để tính toán hiện trạng và dự báo các chỉ tiêu CLN của ĐBSCL dưới các tác động khác nhau hỗ trợ cho việc đề xuất và xây dựng các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
Ở Việt Nam các mô hình tính toán dòng chảy do các nhà khoa học trong nước phát triển như KOD (Nguyễn Ân Niên), VRSAP (Nguyễn Như Khuê), TLUC (Nguyễn Tất Đắc), cùng với các chương trình của các nhóm tác giả của Đại học Thuỷ lợi, Đại học Bách khoa Tp HCM, Viện cơ học Hà Nội, Vịên Cơ học ứng dụng Tp HCM… Các
mô hình này đều đã được ứng dụng có hiệu quả trong việc tính thuỷ lực ở ĐBSCL, đồng bằng sông Hồng, và các hệ thống sông, kênh, hệ thống tưới, tiêu ở Việt Nam Trong thời gian gần đây, tại Việt Nam, bộ phần mềm họ MIKE đã được sử dụng và áp dụng cho nhiều lưu vực sông, đặc biệt là ĐBSCL Mô hình MIKE11 đã được ứng dụng tính toán cho ĐBSCL để giải quyết các bài toán thuỷ lực trong cả mùa kiệt và mùa lũ Do đó, để tính toán đánh giá hiện trạng chất lượng nước và dự báo chất lượng nước trong các sông kênh rạch chỉ cần nâng cấp bổ sung thêm modul chất lượng nước
và tính toán các đầu vào cho mô hình
4.2.4 Phương pháp xây dựng bản đồ
Sử dụng công cụ GIS để xây dựng các bản đồ phân vùng chất lượng nước WQI (hiện trạng và dự báo) Bản đồ được xây dựng giúp cho quá trình quản lý và đánh giá các biến đổi môi trường nước được trực quan, chính xác và tổng quát hơn
4.3 Phương pháp thực hiện Nội dung 3
4.3.1 Phương pháp so sánh
Trên cơ sở các số liệu tính toán được, thực hiện việc so sánh giữa các kết quả phân tích được với các báo cáo hiện trạng và quy hoạch phát triển của vùng với nhau từ đó rút ra các đánh giá, đưa ra các kết luận
4.3.2 Phương pháp chồng ghép bản đồ
Sử dụng công cụ GIS để chồng ghép các bản đồ phân vùng chất lượng nước WQI (hiện trạng và dự báo) Việc chồng ghép giúp cho quá trình quản lý và đánh giá các biến đổi môi trường nước được trực quan, chính xác và tổng quát hơn
Trang 239
4.4 Phương pháp thực hiện Nội dung 4
4.4.1 Phương pháp mô hình toán
Sử dụng mô hình thủy lực và mô hình CLN chạy các kịch bản dự báo để tính toán các chỉ tiêu CLN của ĐBSCL sau khi đề xuất và xây dựng các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
4.4.2 Phương pháp bản đồ GIS
Sử dụng công cụ GIS để chồng ghép các bản đồ phân vùng chất lượng nước WQI (theo các giải pháp đề xuất) Bản đồ được xây dựng giúp cho quá trình quản lý và đánh giá các biến đổi môi trường nước được trực quan, chính xác và tổng quát hơn
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
5.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài đã kết hợp việc sử dụng phương pháp phân vùng chất lượng nước WQI và mô hình thủy lực MIKE để đánh giá và xem xét chất lượng nước trên toàn vùng do tác động của các hoạt động kinh tế - xã hội (nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, sinh hoạt, …) và dự báo chất lượng nước trong trường hợp bị tác động của BĐKH (NBD, giảm lưu lượng nước từ thượng nguồn) Việc đánh giá bằng những công cụ tính toán cụ thể đã giúp cho bức tranh toàn cảnh về việc phân vùng chất lượng nước được làm rõ hơn và mang tính định lượng hơn Đây là cơ sở khoa học tin cậy để các địa phương trong vùng nghiên cứu có thể kham khảo thêm trong quá trình phân vùng chất lượng nước trên địa bàn do mình quản lý
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Bộ số liệu tổng hợp về chất lượng nước cùng với phân tích các yếu tố tác động làm thay đổi chất lượng nước trong tương lai tại các tỉnh ven biển ĐBSCL và trên toàn đồng bằng và các giải pháp nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường sẽ là tài liệu tham khảo tốt cho các tổ chức, cá nhân, nhân dân trong công việc liên quan đến vùng nghiên cứu Cụ thể:
- Giúp cơ quan quản lý môi trường có được thông tin rõ ràng về hiện trạng và diễn biễn chất lượng nước trong toàn vùng, toàn lưu vực; biết rõ khả năng sử dụng
Trang 24- Giúp chính quyền lựa chọn và tập trung nguồn lực để giải quyết vấn đề ô nhiễm nước tại các đoạn sông ô nhiễm nghiêm trọng;
- Thông tin cho cộng đồng về chất lượng môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng;
- Tiết kiệm kinh phí so với các phương pháp đánh giá chất lượng nước truyền thống (các phương pháp chưa sử dụng WQI) Theo phương pháp đánh giá chất lượng nước truyền thống: cần phải tiến hành quan trắc số lượng lớn với nhiều điểm, thông số và tần suất quan trắc
6 Bố cục luận văn
Luận văn bao gồm phần Mở đầu, bốn (04) chương và phần Kết luận – Kiến nghị, được
bố cục và trình bày chi tiết như sau: Phần Mở đầu trình bày bày khái quát những vấn
đề cơ sở cho việc thực hiện luận văn, bao gồm: tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Luận văn Các nội dung tổng quan về môi trường nước mặt tại các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), các nghiên cứu về phân vùng chất lượng nước và các giải pháp để cải thiện và bảo vệ môi trường nước mặt trên thế giới và Việt Nam được trình bày trong
Chương 1 Phân vùng chất lượng nước theo chỉ số WQI tại các tỉnh ven biển ĐBSCL được trình bày chi tiết trong Chương 2 Hiện trạng và dự báo chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu được đánh giá, phân tích trong Chương 3 có xét các điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi lưu lượng nước từ thượng lưu và các tác động của biến đổi khí hậu đến năm 2050 Các giải pháp cải thiện chất lượng và bảo vệ môi
trường nước tại các tỉnh ven biển ĐBSCL được đề xuất và trình bày trong Chương 4
Trang 2511 Một số kết luận và kiến nghị từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ trình bày trong phần
Kết luận và Kiến nghị của luận văn
Trang 2612
VEN BIỂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1.1 Đặc điểm môi trường nước mặt các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu
Long
1.1.1 Đặc điểm dòng chảy các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng châu thổ Mê Công có diện tích 45.000 km2 và phần Châu thổ Mê Công thuộc nước ta (Đồng bằng sông Cửu Long-ĐBSCL) có diện tích 39.400 km2 Nằm ở vùng biển với hai chế độ thuỷ triều khác nhau cùng hệ thống kênh rạch dày đặc, ĐBSCL có chế độ thủy văn-thủy lực cực kỳ phức tạp
ĐBSCL có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội và là chìa khoá chính trong chiến lược an ninh lương thực Quốc gia Với tiềm năng nông nghiệp và thuỷ sản to lớn, trong những năm qua, ĐBSCL luôn đóng góp khoảng 53% tổng sản lượng lương thực, 65% sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và 70% trái cây của cả nước Từ 2005 đến nay ĐBSCL luôn đạt xấp xỉ 20,0 triệu tấn lúa (năm 2010 đạt 21,6 triệu tấn), xuất khẩu hàng năm từ 4-5 triệu tấn (năm 2010 xuất khẩu 6,75 triệu tấn).[2]
Vùng ven biển ĐBSCL với diện tích khoảng 2.380.000 ha, bao gồm một phần hoặc toàn bộ diện tích của các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Lạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang Vùng ven biển ĐBSCL là vùng chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều biển Đông và biển Tây với các đặc điểm sau:
- Khu vực chịu ảnh hưởng của triều biển Đông: Kéo dài từ Vũng Tàu đến mũi Cà Mau, dài 400 km chịu ảnh hưởng rõ rệt theo chế độ thủy triều bán nhật triều không đều, biên độ triều khá lớn trên 2 m, đạt tối đa 3,5 ÷ 3,8 m, đặc biệt trong chu kỳ triều Maton (chu kỳ 19 năm) có thể lên đến 4,0 ÷ 4,2 m
- Khu vực chịu ảnh hưởng của triều biển Tây: Từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên dài
250 km Ở khu vực này chịu chi phối bởi thủy triều nhật triều không đều của vùng biển vịnh Thái Lan, đoạn gần mũi Cà Mau bị ảnh hưởng của thủy triều biển Đông Biên độ trung bình triều phía Tây nhỏ hơn 1,0 m, tối đa không quá 1,1 ÷
Trang 271.1.2 Đặc điểm môi trường các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long
a Diễn biến pH
Theo kết quả của các nghiên cứu gần đây, pH dao động từ 6,02-7,44, không có sự sai khác nhiều tại các vị trí lấy mẫu và thời điểm lấy mẫu Giá trị pH cho thấy nguồn nước không bị nhiễm phèn và nằm trong quy chuẩn chất lượng nước mặt (QCVN 08-MT:2015/ BTNMT loại A1) Đây là một trong những điều kiện thuận lợi để sử dụng nguồn nước cho nông nghiệp, trồng cây cũng như sử dụng trong nuôi trồng thủy sản
b Diễn biến TSS
Theo kết quả khảo sát gần đây, TSS trong nghiên cứu đều có giá cao hơn giới hạn của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (A1) và có khá nhiều vị trí có hàm lượng TSS vượt quá quy chuẩn cột B2 Nguồn nước trong khu vực này luôn chứa một lượng cặn lớn tiềm
ẩn các yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến việc lấy nước cấp cho các đối tượng nuôi trồng thủy sản
c Diễn biến hàm lượng oxy hòa tan (DO)
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước dao động rất lớn từ 0,1 – 7,2 mg/l Hàm lượng DO thấp tập trung chủ yếu tại các điểm thuộc tỉnh ven biển như Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Kiên Giang và Cà Mau Đặc biệt, tại tỉnh Bạc Liêu, giá trị DO dao động ở mức rất thấp, từ 0,1-1,7 mg/l; nằm ngoài chuẩn quy định cột B2 theo quy chuẩn chất lượng nước mặt
Trang 2814
Hình 1.1: Diễn biến hàm lượng DO trong nước mặt tại tỉnh Bạc Liêu
d Diễn biến giá trị BOD5
BOD5 là thông số quan trọng sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ của nguồn nước Giá trị này cao biểu hiện nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi các chất hữu cơ, khi chúng phân hủy sẽ làm thiếu hụt oxy trong môi trường nước, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống thủy sinh
Hình 1.2: Diễn biến hàm lượng BOD 5 trong nước mặt các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau,
Kiên Giang, Sóc Trăng và Trà Vinh
Trang 2915
Sự thiếu hụt oxy dẫn đến quá trình phân hủy kỵ khí làm phát sinh các khí độc Sự chuyển hóa các chất hữu cơ cũng làm phát sinh các chất ô nhiễm khác như làm gia tăng mức độ phú dưỡng Giá trị BOD5 trong nước thay đổi khá lớn, dao động từ 2,0 – 50,1 mg/l Tại các khu vực ven biển từ Trà Vinh, Kiên Giang đến Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau phần lớn các vị trí đo đạc không đạt được quy chuẩn chất lượng môi trường cột A1 và A2 mà chủ yếu nằm trong quy chuẩn cột B Điều này cho thấy, xu thế nguồn nước trong khu vực này bị ô nhiễm chất hữu cơ là khá rõ nét Đây là điểm cảnh báo đối với các hoạt động nuôi trồng thủy sản trong toàn khu vực này
e Diễn biến hàm lượng amoni
Amoni trong nước là một chất ô nhiễm do chất thải động vật, nước cống và khả năng nhiễm khuẩn Khi hàm lượng Amoni trong nước ăn uống cao hơn tiêu chuẩn điều đó
có nghĩa là nguồn nước bạn đang sử dụng đã bị ô nhiễm bởi chất thải động vật, nước cống và có khả năng xuất hiện các loại vi khuẩn, kể cả vi khuẩn gây bệnh Nhiều vị trí lấy mẫu có hàm lượng N-NH4+ đạt được quy chuẩn chất lượng môi trường cột A, tuy nhiên còn rất nhiều vị trí chỉ đạt được quy chuẩn môi trường cột B (QCVN 08-MT:2015/BTNMT)
Hình 1.3: Diễn biến hàm lượng N-NH 4 + trong nước mặt tại tỉnh Tiền Giang
QCVN 08:2015/BTNMT- Cột A
QCVN 08:2015/BTNMT- Cột B
Trang 3016
f Diễn biến hàm lượng Photphat
Nguyên nhân gây ô nhiễm Photphat chủ yếu đến từ nước thải sinh hoạt (54%), tiếp theo là canh tác nông nghiệp (38%) và sản xuất công nghiệp (8%) Phần lớn các điểm
đo đạc trên hệ thống kênh rạch của vùng có giá trị P-PO43- nằm trong quy chuẩn chất lượng nước cột A1, một số vị trí có hàm lượng P-PO43- cao chủ yếu là từ các khu tập trung đông dân cư, nguồn thải tập trung Mặc dù đây chỉ là dạng điểm, nhưng cũng cần phải tập trung nghiên cứu đánh giá sự phát tán nguồn P-PO43- trong khu vực, xem xét ảnh hưởng của nó đến việc lấy và cấp nước cho hoạt động nuôi trồng thủy sản khu vực lân cận (theo báo cáo của Boyd; Poernomo; Widigdo; giới hạn giá trị của Photphat (P-
PO4) thích hợp cho hoạt động nuôi tôm là 0,05-0,5 mg/l)
g Diễn biến tổng Coliform
Coliforms là một nhóm các loài vi khuẩn có phổ biến trong tự nhiên, nhưng tập trung nhiều ở trong phân các loài động vật máu nóng Phần lớn Coliform không gây hại cho người, nhưng chúng có các đặc điểm lan truyền giống các loài có hại, hơn nữa chúng rất dễ bị phát hiện, do đó chúng ta dùng Coliform như một chỉ số đo ô nhiễm có nguồn gốc từ phân Kết quả phân tích tổng Coliform các mẫu nước vùng nghiên cứu cho thấy, giá trị dao động rất lớn, trong khoảng từ 200 - 150.103 MPN/100ml cho thấy mức
độ vệ sinh môi trường trong khu vực còn thấp, nguồn nước chứa đựng nhiều yếu tố mầm bệnh có thể lan truyền theo dòng nước
1.2 Các yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt các tỉnh ven biển đồng
bằng sông Cửu Long
1.2.1 Ảnh hưởng của thay đổi dòng chảy thượng lưu
Do đặc điểm nằm ở hạ lưu sông Mê Công, chất lượng nước mặt các tỉnh ven biển ĐBSCL hiện nay đang bị đe dọa bởi các ảnh hưởng, nguy cơ chưa lường hết được từ các công trình khai thác nguồn nước ở các quốc gia thượng nguồn sông Mê Công (hàng loạt hồ chứa, thủy điện đang và sẽ hình thành trên các sông nhánh và cả dòng sông chính, các công trình chuyển nước, các hệ thống thủy nông để gia tăng diện tích canh tác lúa, )
Trang 3117
Theo báo cáo của MRC thì thay đổi dòng chảy tại Kampong Cham (vị trí làm biên cho
mô hình thuỷ lực đồng bằng sông Cửu Long) như sau:
Bảng 1.1: Thay đổi dòng chảy thượng lưu khi xét tại Kampong Cham
Từ bảng trên, sự thay đổi dòng chảy đến năm 2030 và 2050 được dự báo như sau:
Hình 1.4: Tỷ lệ thay đổi lưu lượng thượng lưu về ĐBSCL đến năm 2050
Trang 3218
Kết quả tính toán cho thấy, về mùa kiệt, lưu lượng có xu hướng tăng lên khá lớn làm cho môi trường nước trong giai đoạn này sẽ tốt hơn Tuy nhiên, vào cuối mùa kiệt và đầu mùa lũ (tháng 5, tháng 6), khi dòng chảy còn nhỏ sẽ làm cho chất lượng nước của đồng bằng xấu hơn so với hiện trạng
1.2.2 Ảnh hưởng của phát triển nội tại của vùng nghiên cứu
1.2.2.1 Các yếu tố gây ô nhiễm nội tại của vùng nghiên cứu
Sự phát triển kinh tế và động lực của nhu cầu thị thường trong nước và quốc tế kéo theo áp lực lên nền sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản ở khu vực gia tăng, người dân sử dụng nhiều hóa chất, nông dược cho đồng ruộng, từ đó, hóa chất nông dược tồn dư theo nước mưa, nước tưới tiêu chảy ra các kênh rạch Nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp được xây dựng cặp với các tuyến sông, nước thải trong quá trình sản xuất chưa qua xử lý hoặc có xử lý nhưng chưa đạt theo tiêu chuẩn cho phép cũng được thải ra các sông rạch Mặc dù các sông chính của ĐBSCL có nguồn nước dồi dào, lòng sông sâu rộng và khả năng tự làm sạch tương đối lớn nhưng trong những năm gần đây, hệ thống sông ngòi ở ÐBSCL nói chung và ở các tỉnh ven biển nói riêng đang bị hủy hoại rất nhanh Có thể kể đến các nguyên nhân sau:
- Nguồn thải từ đô thị: Dân số ĐBSCL hiện nay khoảng hơn 17 triệu dân (xem Bảng 1.2) và đang có xu hướng tăng do sự phát triển và mở rộng của các thành phố cũng như thị trấn Tập quán sinh sống của người dân đồng bằng thường xây dựng nhà cặp các tuyến sông, rạch nên nguồn rác thải, nước thải phát sinh trong sinh hoạt, chăn nuôi, sản xuất nhỏ lẻ cũng thải trực tiếp xuống kênh rạch Tại các thành phố và thị trấn, hệ thống thoát nước mưa và nước thải chung nên chất thải chưa qua xử lý từ khu dân cư xả trực tiếp ra kênh, rạch Hiện nay, khoảng 70% lượng nước cung cấp sinh hoạt cho các thành phố ở ĐBSCL là từ nguồn nước sông rạch và 80% trong số này sẽ trở thành nước thải sinh hoạt Bên cạnh đó, theo thống kê thì tổng số chất thải rắn hàng năm của khu vực khoảng 3,7 triệu tấn, với 90% lượng chất thải này chưa được thu gom và xử lý, mà trực tiếp hoặc gián tiếp đổ xuống sông rạch Điều này cho thấy rằng, nếu nguồn thải đô thị không được kiểm soát và xử lý chặt chẽ thì sẽ thải ra môi
Trang 3319
trường nguồn thải rất lớn và chất lượng nước mặt sẽ ngày một diễn biến xấu đi do tác động từ các nguồn thải đô thị
Bảng 1.2: Dân số, diện tích tự nhiên và mật độ dân cư các tỉnh ĐBSCL năm 2018
- Nguồn thải từ sản xuất công nghiệp: Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất
công nghiệp đã có bước phát triển mạnh mẽ, kéo theo hàng loạt các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) được thành lập và đi vào hoạt động, góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất công nghiệp khu vực ĐBSCL Năm 2012, có 251 KCN, CCN với tổng diện tích gần 42.000 ha và 60.000 lao động Định hướng đến năm
2020 khu vực ĐBSCL sẽ vào khoảng 50.000 ha diện tích đất dành cho phát triển KCN và CCN [5] Việc phát triển các khu công nghiệp dọc theo các tuyến sông chính
và trục giao thông lớn trong khoảng thời gian gần đây đã khiến chất lượng nguồn nước trở nên xấu đi rõ rệt Số liệu công bố cho thấy nhu cầu sử dụng nước của khu công nghiệp có thể cao hơn đáng kể ở mức 75 m3/ha ngày Tổng lượng nước sử dụng hàng năm đạt khoảng 6 tỷ m3 vào năm 2016 và dự kiến sẽ tăng lên 15,6 tỷ m3 vào năm 2030 [6] Lượng nước thải ra từ các khu công nghiệp chiếm 90-95% lượng nước cấp vào Điều này cho thấy rằng, nếu lượng nước thải này không được xử lý triệt để,
Trang 3420
tiếp tục thải ra nguồn tiếp nhận là sông, kênh, rạch, thì sẽ làm suy giảm chất lượng nước mặt, gây nên các dịch bệnh cho nuôi trồng thủy sản và đặc biệt là gây hại đến sức khỏe người dân
- Canh tác nông nghiệp: Lúa là cây trồng quan trọng nhất tại Việt Nam và sản xuất lúa
gạo chủ yếu tập trung ở ĐBSCL Trong những thập kỷ qua, trồng lúa ở ĐBSCL đã tăng thêm đáng kể Diện tích lúa Đông Xuân và Hè Thu hiện nay giữ ở mức ổn định thì diện tích lúa 3 vụ mỗi năm tăng từ khoảng 100.000 ha năm 2000 lên khoảng 867.000 ha vào năm 2015 Hầu hết nông dân trồng lúa áp dụng phân bón nhiều hơn
tỷ lệ được khuyến nghị (thường áp dụng quá lượng phân bón lên đến 20 - 30% so với
tỷ lệ được khuyến cáo) Ước tính rằng mỗi năm khoảng 140.000 tấn N, 82.000 tấn P,
và 66.000 tấn của K đang bị lãng phí do sử dụng quá mức phân bón trong canh tác lúa ở ĐBSCL Từ góc độ kinh tế, điều này tương đương với 150 triệu USD lãng phí mỗi năm, chỉ do việc sử dụng phân bón quá mức trong canh tác lúa Quan trọng hơn, các chất dinh dưỡng dư thừa sẽ tích lũy trong đất và nước, do đó sẽ gây ra ô nhiễm không khí, đất và đặc biệt là ô nhiễm nước Bên cạnh đó, việc sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu là một trong những nguyên nhân không kém phần quan trọng gây ô nhiễm nước Việc sử dụng thuốc trừ sâu tại Việt Nam, đặc biệt là tại ĐBSCL cao hơn
ở một số nước khác ở châu Á, như Ấn Độ, Philippines và Indonesia [7] Như vậy, tác động tiêu cực của dư lượng thuốc trừ sâu trên hệ thống nước mặt là không thể tránh khỏi Theo kết quả phân tích mẫu gần đây cho thấy 9,2 % các mẫu phát hiện có nồng
độ vượt quá quy định B1 (0,01 μg/L), có nghĩa là nước không thích hợp cho mục đích tưới tiêu Những phát hiện này cảnh báo rằng nước mặt không những bị ô nhiễm
mà nó dần dần không còn phù hợp cho các hoạt động nông nghiệp
- Chăn nuôi:
Gia súc, gia cầm: theo thống kê, trong vùng có khoảng 2,6 triệu đầu lợn, 260.000 trâu
bò (cả bò sữa), gần 40 triệu gia cầm, đặc biệt là vịt Số chất thải rắn do chăn nuôi gia súc gia cầm đưa thẳng vào sông rạch khoảng 22.500 tấn/ngày đêm, chất thải lỏng (kể
cả nước rửa chuồng trại) chừng 40.000 m3/ngày đêm Ước tính tải lượng chất thải gây
ra do súc vật và gia cầm cho toàn vùng ĐBSCL: BOD5 432,9 tấn/ ngày đêm tương ứng 158.000 tấn/năm COD 1.643,8 tấn/ngày đêm tương ứng 600.000 tấn/ năm Tổng số N
Trang 3521
86,8 tấn/ ngày đêm tương ứng 31.700 tấn/năm Tổng P 40,5 tấn/ngày đêm tương ứng 14.800 tấn/năm.[8]
Nuôi trồng thủy sản: Hiện nay, tổng sản lượng thủy sản ước đạt 3.561 nghìn tấn; trong
đó, sản lượng khai thác 1.767 nghìn tấn, sản lượng nuôi trồng 1.793 nghìn tấn (bao gồm: sản lượng tôm sú 106 nghìn tấn, tôm thẻ chân trắng 152 nghìn tấn Sản lượng cá tra 643 nghìn tấn) Kim ngạch xuất khẩu thủy sản ước đạt 4.026 triệu USD Diện tích nuôi trồng chủ yếu tập trung tại vùng ĐBSCL, chiếm 63% - 73% tổng diện tích nuôi trồng của cả nước [9] Diện tích nuôi trồng rộng hơn cho sản lượng cao hơn nhưng đồng thời cũng đe dọa hơn đến chất lượng môi trường xung quanh Ước tính mỗi năm, việc nuôi trồng thủy sản đã thải ra môi trường nước xấp xỉ 3 triệu tấn bùn ở dạng chất thải hữu cơ gần như chưa được xử lý Mầm bệnh từ các ao nuôi cũng theo nguồn thải này ra hệ thống sông rạch làm chất lượng nhiều vùng nước suy giảm nặng nề Lượng thức ăn rơi rớt, phân cá tra, cá basa nuôi trong bè, ao thải ra, lên men, thối rữa, hòa tan trong các dòng sông đã làm cho nguồn nước bị ô nhiễm Người nuôi cá tra, cá basa trên sông chưa quan tâm đến việc quản lý môi trường, cho nên nuôi cá khu vực nào thì môi trường nơi đó bị ô nhiễm trầm trọng
Theo tính toán, muốn có 1 kg cá da trơn thành phẩm, người nông dân đã phải sử dụng
từ 3-5 kg thức ăn, trung bình khoảng 4 kg Nhưng trên thực tế thì chỉ khoảng 17% thức
ăn được cá hấp thụ tạo thành sinh khối và phần còn lại khoảng 83% được thải vào môi trường nước dưới dạng phân và chất hữu cơ dư thừa Đối với các ao nuôi công nghiệp, chất thải trong ao có thể chứa đến trên 45% Nitrogen và 22% là các chất hữu Như vậy, với ước tính khoảng 1 triệu tấn thủy sản thì ít nhất 3 triệu tấn chất thải hữu cơ thải vào môi trường nước các loại chất thải chứa Nitơ và Photpho ở hàm lượng cao [9] Bên cạnh quá trình nuôi thủy sản thì quá trình chế biến thủy sản cũng gây ô nhiễm môi trường không kém Đa phần nguồn nước thải của các nhà máy xí nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu chưa được xử lý vẫn thải xuống dòng sông
- Vấn đề quy hoạch không đồng bộ và xây dựng ồ ạt các công trình: Việc xây dựng
các công trình kiểm soát nguồn nước như xây dựng các hệ thống kiểm soát mặn, công trình kiểm soát lũ, xây dựng đường giao thông đã góp phần không nhỏ trong
Trang 361.2.2.2 Tính toán tải lượng thải theo từng hạng mục
Lượng nước xả thải được thu thập theo các lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản chủ yếu được thu thập từ các niên giám thống kê năm 2018 của 13 tỉnh ĐBSCL Các hệ số tính toán được tính toán dựa theo hướng dẫn trong tài liệu đánh giá nhanh của WHO và tài liệu PLOAD version 3.0 của Environment Protection Agency (EPA - Mỹ) Các hệ số tính toán của WHO và EPA cho từng lĩnh vực được đề ra cho từng vị trí địa lý khác nhau (mỗi bang có 1 hệ số phát thải riêng cho từng lĩnh vực) Trên cơ sở lựa chọn các hệ số phát thải của các khu vực có đặc thù điều kiện tự nhiên gần giống với Việt Nam nhất Các hệ số tính toán tải lượng của WHO và EPA là các tải lượng áp dụng cho nước thải chưa qua xử lý
Kế thừa kết quả nghiên cứu của đề tài cấp quốc gia mã số KC.08.30/16-20 “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tổng thể cải thiện và bảo vệ môi trường nước phục vụ phát triển bền vững ĐBSCL” thuộc chương trình KC.08/16-20 “Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai” của Viện Khoa học
Thủy lợi miền Nam, kết quả tính toán hiện trạng và dự báo tải lượng xả thải đến năm
2030 theo từng hạng mục như sau:
a Hiện trạng
Lượng nước thải từ dân sinh ra môi trường ĐBSCL (xem Bảng 1.3) khoảng hơn 2,0
triệu m3 Tổng tải lượng BOD5 đạt khoảng hơn 321.716 tấn Tải lượng COD đạt khoảng hơn 607.686 tấn Tải lượng Tổng N đạt khoảng hơn 15.038 tấn Tải lượng Tổng P đạt khoảng hơn 16.560 tấn Tải lượng TSS đạt khoảng hơn 698.676 tấn
Trang 3723
Bảng 1.3: Tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt tại ĐBSCL năm 2018
phố Lượng nước thải (1000m 3 /ngày)
Tải lượng ô nhiễm (tấn/năm)
Trang 3824
Lượng nước thải từ chăn nuôi ra môi trường ĐBSCL (xem Bảng 1.4) khoảng gần 95
triệu m3/năm Tổng tải lượng BOD5 đạt khoảng 254.349 tấn/năm Tải lượng COD đạt
khoảng 457.828 tấn/năm Tải lượng Tổng N đạt khoảng 125.591 tấn/năm Tải lượng
Tổng P đạt khoảng 15.777 tấn/năm Tải lượng TSS cho các tỉnh ĐBSCL đạt khoảng 1.407.176 tấn/năm
Bảng 1.5: Tải lượng ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp toàn ĐBSCL năm 2018
thành phố
Lưu lượng nước thải (tr.m 3 / năm)
12 tỷ m3 Tải lượng BOD5 cho các tỉnh ĐBSCL với các loại hình nông nghiệp trên đồng bằng đạt khoảng 80.833 tấn/năm Tải lượng COD khoảng 145.307 tấn/năm Tải lượng Tổng N đạt khoảng 86.126 tấn/năm Tải lượng Tổng P đạt khoảng 5.293 tấn Tải lượng TSS đạt khoảng 10.770 ngàn tấn/năm
Lượng nước thải từ nuôi trồng thủy sản ra môi trường ĐBSCL (xem Bảng 1.6) khoảng
hơn 87 tỷ m3 Tổng tải lượng BOD5 đạt khoảng 72.788 tấn Tải lượng COD đạt
Trang 39611,6 triệu m3/năm Tổng tải lượng BOD5 đạt khoảng 12.844 tấn/năm Tải lượng COD đạt khoảng 30.886 tấn/năm Tải lượng Tổng N đạt khoảng 9.021 tấn/năm Tải lượng Tổng P đạt khoảng 807 tấn/năm Tải lượng TSS đạt khoảng 30.580 tấn/năm
Bảng 1.7: Tải lượng ô nhiễm do hoạt động công nghiệp trên toàn ĐBSCL năm 2018
Trang 40Bảng 1.8: Dự báo tải lượng ô nhiễm từ sinh hoạt ĐBSCL đến năm 2030
khoảng 2,05 triệu m3/năm Tổng tải lượng BOD5 khoảng 327.147 tấn/năm Tải lượng