1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÁC VẤN ĐỀ HẠN MẶN XẢY RA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

27 118 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng, kéo dài, làm giảm hàm lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, làm suy kiệt dòng chảy sông, suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa nước dưới đất gây ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, làm mùa màng thất bát, môi trường suy thoái, gây ra đói nghèo, dịch bệnh. Ở ĐBSCL, mùa khô hạn thường xảy ra từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm, với những năm có các đợt Elnino, hạn hán xảy ra rõ rệt và dễ nhận ra hơn so năm LaNina. Hạn xảy ra ở ĐBSCL được ghi nhận trong các năm 1983, 1987, 1988, 1990, 1992, 1993, 1998, 2003, 2004, 2009, 2010, 2015, 2016, đặc biệt hạn rất nghiêm trọng vào năm 1993 và năm 1998, 2016

Trang 1

TS MAI VĂN KHIÊM, ThS Nguyễn Văn Tín Phân viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

CÁC VẤN ĐỀ HẠN MẶN XẢY RA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

VÀ GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

PHÂN VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

VÀ BĐKH

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 3

 Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11), mùa

 Nhiệt độ không khí trung bình năm 26-29

 Độ ẩm tương đối trung bình năm 70-80%.

 Tốc độ gió trung bình năm 2 m/s (nội địa), 3

m/s (ven biển)

 Lượng bốc hơi trung bình năm 1.100-1.400

mm

 Lượng mưa năm TBNN khoảng 1400 mm ở

khu vực giữa sông Tiền - sông Hậu, khoảng

2.400 mm ở bán đảo Cà Mau Lượng mưa

mùa mưa chiếm 88-95% lượng mưa năm

I TỔNG QUAN : ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU

Trang 4

ĐBSCL chịu ảnh hưởng của dòng chảy sông MeKong

và chế độ triều của Biển Đông và vịnh Thái Lan.

I TỔNG QUAN : ĐẶC ĐIỂM THUỶ VĂN

Vào mùa khô, lưu

lượng chảy sông

Mùa khô 2015 -2016

Trang 6

Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng, kéo dài, làm giảm hàm lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, làm suy kiệt dòng chảy sông, suối,

hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa

nước dưới đất gây ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và

phát triển của cây trồng, làm mùa màng thất bát, môi

trường suy thoái, gây ra đói nghèo, dịch bệnh…

Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng, kéo dài, làm giảm hàm lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, làm suy kiệt dòng chảy sông, suối,

hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa

nước dưới đất gây ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và

phát triển của cây trồng, làm mùa màng thất bát, môi

trường suy thoái, gây ra đói nghèo, dịch bệnh…

2 HẠN HÁN: KHÁI NIỆM HẠN HÁN

Ở ĐBSCL, mùa khô hạn thường xảy ra từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm, với những năm có các đợt El-nino, hạn hán xảy ra rõ rệt và dễ nhận ra hơn so năm La-Nina

Hạn xảy ra ở ĐBSCL được ghi nhận trong các năm 1983,

1987, 1988, 1990, 1992, 1993, 1998, 2003, 2004, 2009, 2010,

2015, 2016, đặc biệt hạn rất nghiêm trọng vào năm 1993 và năm 1998, 2016

Trang 7

Đợt hạn năm 1997 – 1998: Mùa mưa năm 1997 kết thúc sớm hơn 1 tháng, 6 tháng đầu năm 1998 lượng mưa bình quân chỉ đạt từ 30% – 70% cùng kỳ Hầu như không mưa từ tháng 3 đến tháng 6/1998 Mặn xâm nhập sâu 15 – 20 km vào nội đồng Nhiều nguồn nước ngọt bị nhiễm mặn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cung cấp nước tưới và sinh hoạt.

Đợt hạn năm 2002: trong 6 tháng đầu năm, hạn hán nghiêm trọng đã diễn

ra ở Nam Bộ gây thiệt hại mùa màng, cháy rừng trên diện rộng (U Minh thượng và U Minh hạ).

Đợt hạn năm 2004 – 2005: hạn hán xảy ra trên diện rộng nhưng không nghiêm trọng như năm 1997 – 1998 Vùng ĐBSCL thiệt hại do XNM tới

720 tỷ đồng Trên sông Tiền, sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên, sông Hậu, mặn xâm nhập sâu từ 60 – 80 km Riêng sông Vàm Cỏ, mặn xâm nhập sâu tới mức kỷ lục 120 – 140 km.

Đợt hạn năm 2016: tình hình thời tiết hạn hán và XNM trong vùng đã gây

ra tổng thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp ước tính khoảng 4.678 tỉ đồng, trong đó lúa thiệt hại 232,95 ha; hoa màu và rau màu thiệt hại 6.561 ha; cây ăn quả và cây công nghiệp bị thiệt hại toàn vùng là 10.831 ha Có khoảng 226.605 hộ dân trong vùng bị thiếu nước sinh hoạt.

2 HẠN: THỰC TRẠNG HẠN HÁN TẠI ĐBSCL

Trang 8

Xâm nhập mặn là hiện tượng nước mặn với nồng độ mặn bằng 40/00 xâm nhập sâu vào nội đồng khi xảy ra triều cường, nước biển dâng hoặc cạn kiệt nguồn nước ngọt.

2.MẶN: KHÁI NIỆM

Trang 9

2 MẶN: XU THẾ XÂM NHẬP MẶN Ở ĐBSCL

Khu vực sông Vàm Cỏ: Cả ba trạm Cầu Nổi, Bến Lức, Tân

An đều có xu hướng tăng Đặc biệt giai đoạn sau năm

2010 tại Bến Lức có xu hướng tăng nhanh so với các giai đoạn trước đó

Trang 10

XU THẾ XNM VÙNG CỬA SÔNG CỬU LONG

PHÍA BIỂN ĐÔNG

Hầu hết các trạm có

xu thế tăng, trừ trạm

Cà Mau có xu hướng giảm nhẹ Xu hướng tăng nhanh nhất tại trạm Trà Vinh (0,25g/ l/năm)

Trang 11

XU THẾ XNM VÙNG BIỂN TÂY

• Tại vùng biển Tây: Xu thế XNM tăng tại các trạm, tốc độ tăng nhanh nhất tại trạm Sông Đốc (0,54g/l/năm) Tại khu vực này XNM có xu hướng tăng nhanh hơn so với khu vực phía biển Đông.

• Giai đoạn từ 2010-2016 Xu thế XNM tăng nhanh hơn so với các giai đoạn trước, đặc biệt là tại Sông Đốc, từ năm 2013-2016 S max cao gấp 3 lần so với các năm trước 2010.

Trang 12

HIỆN TRẠNG XNM 2016

- Tại vùng cửa sông ĐBSCL: Độ mặn năm 2016 đều cao hơn so với cùng kỳ năm 2015.

- KV Biển Tây: Độ mặn năm 2016 đều cao hơn so với cùng kỳ năm 2015.

Trang 13

Mùa khô năm 2015 – 2016 là năm có xâm nhập mặn sớm, sâu trên hệ thống sông, kênh vùng ven biển ĐBSCL.

Cụ thể so sánh mặn xâm nhập từ đầu mùa khô đến ngày 04/4/2016 với cùng kỳ (CK) năm 2014-2015 như hình bên:

Khu vực

Độ mặn lớn nhất cao hơn cùng kỳ năm

2015 (g/l)

Ranh mặn (km)

Ranh mặn

ăn sâu hơn cùng kỳ năm 2015 (km)

Trang 14

BẢN ĐỒ XÂM NHẬP MẶN

Độ mặn lớn nhất tại một số trạm vùng cửa sông Cửu Long tháng 3/2016

Trang 15

GIÓ CHƯỚNG ẢNH HƯỞNG MẠNH ĐẾN XNM

 Đối với khu vực Nam bộ, khoảng đầu tháng 2 trở đi,

do gió chướng tác động nên nước mặn bắt đầu xâm nhập vào các vùng cửa sông, sau đó tháng 3 mặn

đã vào cách cửa sông 35-40km, tiếp tục xâm nhập sâu vào kênh rạch nội đồng Những năm mùa khô đến sớm, gió chướng thổi mạnh liên tục thì mặn xảy

ra sớm hơn bình thường khoảng 15 đến 30 ngày

 Tỉnh Tiền Giang, khi có gió chướng thổi mạnh, đẩy nước mặn vào sâu đất liền theo các cửa sông Thời điểm này, huyện Gò Công Đông của tỉnh bị nhiễm mặn nặng nhất; đặc biệt các xã nằm dọc theo sông Vàm Cỏ Tây như Bình Xuân, Tân Đông, Tân Trung

độ mặn trên xâm nhập vào các cánh đồng đã lên tới 0,4% (không thể sử dụng trong sinh hoạt được)

Trang 16

2 MẶN : TÁC ĐỘNG ĐẾN DIỆN TÍCH NUÔI TÔM, CANH TÁC

LÚA Ở BẾN TRE THEO KICH BẢN MẶN RCP 6.0 - 2030 VÀ

BẢN ĐỒ SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010

Tổng diện tích nuôi tôm tỉnh Bến Tre: 35,900 ha Tôm chịu được độ mặn từ 2 -

40 ‰ nhưng có điều kiện sống thuận lợi trong điều kiện mặn 10 - 25 ‰ Vùng nuôi tôm chủ yếu tập trung ở 4 huyện ven biển là Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú, Giồng Trôm Tuy nhiên thì độ mặn ở các khu vực này có nơi cao trên 25‰ vượt khoảng phát triển thuận lợi của tôm do đó sẽ cho năng suất kém và thiệt hại nặng đến kinh

tế nuôi trồng thủy hải sản tại tỉnh

Trang 17

Tổng diện tích đất trồng lúa của tỉnh Bến Tre: 45.750 ha Lúa bình thường sống trong điều kiện độ mặn dưới 1‰ còn giống lúa chịu mặn dưới 4‰ Dựa vào bảng tính diện tích ở trên, nếu tình hình xâm nhập mặn vẫn tiếp diễn theo kịch bản 2030 thì diện tích đất lúa thiệt hại tức đất có độ mặn trên 4‰ là 45502.17 ha gây ra thiệt hại lớn đến ngành sản xuất nông nghiệp

Trang 18

2 MẶN : BẢN ĐỒ XNM TỈNH TRÀ VINH THEO KICH BẢN

MẶN RCP 4.5 - 2050 VÀ RCP 8.5-2050

Trang 19

 Chỉ đạo rà soát tình hình đánh giá khả năng tác động của hạn hán, XNM tới các ngành sản xuất, đời sống của nhân dân, xây dựng các kế hoạch ứng phó cụ thể để triển khai thực hiện, giảm đến mức tối thiểu thiệt hại, ổn định sản xuất, thu nhập và đời sống của nhân dân trên địa bàn.

 Tổ chức kiểm tra, tổng hợp cụ thể nguồn nước kể cả các hồ chứa thủy lợi, thủy điện để xây dựng kế hoạch sử dụng nước hợp lý, ưu tiên nước cho sinh hoạt, nước uống cho gia súc, tưới cho cây trồng lâu năm có giá trị kinh tế cao khi hạn hán xảy ra

3 HẠN : GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

Trang 20

 Chỉ đạo thực hiện các biện pháp tăng cường tích trữ nước trong các hồ chứa trên cơ sở theo dõi chặt chẽ diễn biến khí tượng, thủy văn và phải bảo đảm an toàn công trình; Khẩn trương xây dựng các đập tạm trữ nước, ngăn mặn, tu bổ, nạo vét kênh mương, cống bọng để tăng khả năng tích nước ngọt.

hồ chứa thủy điện để phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh, lưu ý cân đối nguồn nước để bảo đảm cung cấp cho cây trồng.

hưởng XNM để hướng dẫn người dân thực hiện kế hoạch lấy nước ngọt phục

vụ sản xuất và sinh hoạt.

3 HẠN : GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

Trang 21

3 MẶN: GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

 Tăng cường quan trắc, giám sát, nâng cao năng lực dự báo mặn

 Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước trong Ủy hội Mê Công

và Trung Quốc.

 Điều chỉnh quy hoạch tổng thể và sản xuất nông nghiệp cho khu vực

Trang 22

Lựa chọn cây trồng vật nuôi thích nghi với điều kiện khô hạn và môi trường nước mặn, nước lợ

Kiện toàn hệ thống đê và thành lập nhiều khu tứ giác

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống công trình giữ nước ngọt trong đồng bằng Xây dựng đập ngầm

Xây dựng hệ thống đê biển, đê sông

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước khu vực ĐBSCL và lưu vực sông Mê Công

3 MẶN: GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

Trang 23

Đối với chính quyền địa phương:

cụm tuyến dân cư vượt lũ.

nghèo không hoặc ít đất và phương tiện sản xuất để giảm gánh nặng về lao động phụ thuộc.

3 MẶN : GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

Trang 24

• Hỗ trợ các phương tiện đánh bắt và khai thác nguồn lợi tự nhiên trong mùa lũ.

• Chú trọng công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân về phòng chống lụt bão dựa trên mạnglưới xã hội của cộng đồng sẵn có.

• Phát triển các mô hình sản xuất hiệu quả trong mùa lũ để nâng cao thu nhập cho cộng đồng.

3 MẶN : GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

Trang 25

4 KẾT LUẬN

- Do tác động của BĐKH, khu vực ĐBSCL đang chịu ảnh hưởng ngày một nghiêm trọng của lũ lụt, hạn hán và XNM

• Hạn hán: mùa khô hạn thường xảy ra từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm, những năm có các đợt El-nino, hạn hán xảy ra rõ rệt và dễ nhận ra hơn so với các năm La-Nina

Trang 26

• Xu thế XNM tăng tại các trạm Mùa khô năm 2015 – 2016 là năm có XNM sớm, sâu trên hệ thống sông, kênh vùng ven biển ĐBSCL

• Lũ ở ĐBSCL ngày càng diễn biến phức tạp

• Chính vì vậy cần có những giải pháp ứng phó một cách chủ động trước những ảnh hưởng của BĐKH và sự gia tăng tính phức tạp của thiên tai tại khu vực ĐBSCL

4 KẾT LUẬN

Trang 27

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Ngày đăng: 09/10/2019, 07:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w