VÕ HOÀNG NHI LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ Năm 2014 ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI ĐẶC TÍNH NGẬP VÀ MẶN CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
Trang 1VÕ HOÀNG NHI
LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Năm 2014
ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI ĐẶC TÍNH NGẬP VÀ MẶN CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO KỊCH BẢN
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Trang 2ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI ĐẶC TÍNH NGẬP VÀ MẶN CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO KỊCH BẢN
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành: 52850103
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Ts Nguyễn thị Hồng Điệp Họ tên: Võ Hoàng Nhi Ths Phan Kiều Diễm MSSV: 4115069
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
Xác nhận đề tài:
“ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI ĐẶC TÍNH NGẬP VÀ MẶN CỦA CÁC TỈNH
VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO KỊCH BẢN
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU”
Sinh viên thực hiện: Võ Hoàng Nhi MSSV: 4115069
Lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trường
& Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cần Thơ
Ý kiến của Bộ Môn:
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp
ngành quản lý đất đai với đề tài:
“ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI ĐẶC TÍNH NGẬP VÀ MẶN CỦA CÁC TỈNH
VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO KỊCH BẢN
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU”
Sinh viên thực hiện: Võ Hoàng Nhi MSSV: 4115069
Lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trường
& Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cần Thơ
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014 Cán bộ hướng dẫn
TS Nguyễn Thị Hồng Điệp Ths Phan Kiều Diễm
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
o0o
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chấp thuận đề tài: “ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI ĐẶC TÍNH NGẬP VÀ MẶN CỦA CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU” Do sinh viênVõ Hoàng Nhi (MSSV: 4115069) thực hiện và bảo vệ trước hội đồng ngày….tháng năm
Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức:…
Ý kiến của hội đồng:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Chủ tịch hội đồng
Trang 6LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014 Sinh viên thực hiện
Võ Hoàng Nhi
Trang 7LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Họ và tên: Võ Hoàng Nhi
Giới tính: Nam
Ngày sinh: 01 tháng 12 năm 1992
Nơi sinh: Giồng Riềng – Kiên Giang
Quê quán: Giồng Riềng – Kiên Giang
Ngành học: Quản Lý Đất Đai
Nơi học: Trường Đại học Cần Thơ
Họ và tên cha: Võ Văn Mười Một, Sinh năm: 1964
Vào trường Đại Học Cần Thơ năm 2011, ngành học Quản Lý Đất Đai
Tốt nghiệp Kỹ sư chuyên ngành Quản Lý Đất Đai năm 2014
Trang 8LỜI CẢM TẠ
Kính thưa quý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ!
Sau thời gian học tập vất vả và em đã hết sức cố gắng và cuối cùng đã đến với cổng trường đại học Với lòng yêu nghề và tận tụy của mình, quý thầy cô của trường đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu Đặc biệt là quý thầy cô Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai thuộc Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên đã tận tâm dìu dắt em trong quá trình học tập
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phan Kiều Diễm và cô Nguyễn Thị Hồng Điệp đã tận tình hướng dẫn, động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ
và cho em những lời khuyên sâu sắc trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian tiến hành thực hiện và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Em xin gửi lời tri ân đến cô cố vấn học tập Phan Kiều Diễm, người đã tận tình giúp đỡ em rất nhiều trong học tập và mang đến những kinh nghiệm cần thiết trong thực tế
Con xin cảm ơn ba mẹ và các anh chị đã động viên nhắc nhở con trong suốt quá trình học tập và tạo điều kiện tốt nhất để con có kết quả như ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn các bạn lớp Quản Lý Đất Đai K37 A1 & A2 đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Lời cuối xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc giảng dạy và nghiên cứu
Trân trọng kính chào!
Võ Hoàng Nhi
Trang 9TÓM LƯỢC
Đồng bằng sông Cửu long (ĐBSCL) được xem là vùng sẽ phải gánh chịu tác động của biến đổi khí hậu nhiều nhất, những tác động này sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống, kinh tế và an ninh lương thực của người dân và toàn xã hội Trên cơ sở các kịch bản ngập và xâm nhập mặn được xây dựng cho toàn tỉnh ven biển ĐBSCL đề tài sử dụng phương pháp GIS nhằm xác định phân bố và diễn tiến ngập và mặncủa năm cơ
sở 2004, kịch bản năm 2030 và kịch bản năm 2050 Kết quả cho thấy:
- Đối với cấp ngập thì năm 2004 có diện tích ngâp dưới 0,6m là nhiều nhất, phân bố trên địa bàn 2 tỉnh Cà Mau và Kiên Giang Đến năm 2030 và năm 2050 thì cấp ngập 0,6 – 1,5m chiếm nhiều nhất, cũng phân bố nhiều trên 2 tỉnh Cà Mau và Kiên Giang Còn đối với cấp mặn thì qua 3 kịch bản, cấp mặn dưới 4‰ chiếm diện tích nhiều nhất, phần lớn phân bố trên địa bàn 2 tỉnh Long An và Kiên Giang
- Qua 3 kịch bản thì diện tích ngập ở cấp ngập dưới 0,6m có xu hướng giảm, còn cấp ngập từ 0,6 - 1,5m có xu hướng tăng thêm về diện tích, cấp ngập trên 1,5m thì không có biến động nhiều nhưng có xu hướng tăng Còn đối với yếu tố mặn thì ở 3 cấp mặn không có sự chênh lệch nhiều về diện tích qua 3 kịch bản, trong đó cấp mặn dưới 4‰ có xu hướng giảm, còn 2 cấp ngập trên 4‰ thì lại có xu hướng tăng
- Thời gian ngập qua 3 kịch bản thì diện tích không ngập chiếm lớn nhất nhứng có
xu hướng giảm dần từ năm 2004 đến năm 2050 và tỉnh Cà Mau có diện tích giảm nhiều nhất Thời gian ngập 5 tháng và 6 tháng có xu hướng tăng, tỉnh Kiên Giang, Long An và Cà Mau có diện tích nhiều nhất Đối thời gian mặn thì thời gian không mặn có diện tích nhiều nhất và có xu hướng giảm qua 3 kịch bản và tập trung ở 2 tỉnh Long An và Kiên Giang, trong khi đó mặn 6 tháng thì diện tích có xu hướng tăng và phân bố chủ yếu ở tỉnh Cà Mau
- Còn diện tích biến động của độ ngập từ năm 2004 đến năm 2030 và 2050 thì cấp ngập dưới 0,6m lên cấp ngập từ 0,6 – 1,5m chiếm diện tích nhiều nhất và phân bố nhiều trên địa bàn 2 tỉnh Cà Mau và Kiên Giang Thời gian ngập biến động lớn nhất ở tỉnh Kiên Giang và Cà Mau Trong khi đó ở độ mặn thì có diện tích biến động tăng từ cấp mặn dưới 4‰ lên cấp mặn từ 4 – 8‰ là cao nhất, kế đến là từ cấp mặn 4 - 8‰ lên cấp mặn trên 8‰, phân bố nhiều ở tỉnh Kiêng Giang Còn đối với phần diện tích biến động thời gian mặn thì diện tích mặn 4 tháng, mặn 3 tháng và mặn 5 tháng chuyển sang thời gian mặn khác là nhiều nhất, trong đó Kiên Giang và
Cà Mau là có diện tích nhiều nhất
Trang 10MỤC LỤC
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI i
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO iii
LỜI CAM ĐOAN iv
LÝ LỊCH CÁ NHÂN v
LỜI CẢM TẠ vi
TÓM LƯỢC vii
MỤC LỤC viii
DANH SÁCH HÌNH x
DANH SÁCH BẢNG xii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT xiii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1TỔNG QUAN VỀ NGẬP VÀ MẶN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 2
1.1.1Hiện trạng ngập lụt ở ĐBSCL 2
1.1.2Hiện Trạng về mặn ở ĐBSCL 2
1.2 KỊCH BẢN BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG 3
1.2.1 Biến đổi khí hậu 3
1.2.2 Mực nước biển dâng 4
1.2.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
1.2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước 7
1.3 KHÁI QUÁT ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 9
1.3.1Điều kiện tự nhiên 9
1.3.2Kinh tế xã hội 11
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 16
2.1 PHƯƠNG TIỆN 16
2.1.1 Địa điểm nghiêm cứu và thời gian thực hiện 16
2.1.2 Trang thiết bị và các phần mềm 16
2.2PHƯƠNG PHÁP 16
2.2.1Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.2 Các bước thực hiện 17
Trang 11CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ, THẢO LUẬN 19
3.1 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỘ SÂU NGẬP, MẶN, THỜI GIAN NGẬP VÀ MẶN THEO KỊCH BẢN NĂM 2004, NĂM 2030 VÀ NĂM 2050 19
3.1.1 Độ sâu ngập và thời gian ngập theo các kịch bản BĐKH 19
3.1.2 Độ mặn và thời gian mặn theo các kịch bản BĐKH 26
3.2 DIỄN BIẾN TÌNH HÌNH NGẬP VÀ MẶN THEO KỊCH BẢN BĐKH CỦA CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐBSCL 34
3.2.1 Diễn biến tình hình ngập theo kịch bản BĐKH 34
3.2.2 Diễn Biến tình hình xâm nhập mặn theo kịch bản BĐKH 37
3.3 DIỄN BIẾN TÌNH HÌNH NGẬP VÀ MẶN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH 39
3.2.1 Tình hình phân bố ngập theo đơn vị hành chính 39
3.2.2 Tình hình phân bố mặn theo đơn vị hành chính 56
3.4 DIỄN BIẾN TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGẬP VÀ MẶN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CỦA CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐBSCL 73
3.4.1 Diễn biến tình hình biến động ngập 73
3.4.2 Diễn biến tình hình biến động mặn 77
3.5 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CHO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU KHU VỰC ĐBSCL 81
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 83
4.1 KẾT LUẬN 83
4.2 KIẾN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
… …
3.1 Biểu đồ diện tích độ sâu ngập của kịch bản năm 2004 19 3.2 Bản đồ độ sâu ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2004 19 3.3 Biểu đồ diện tích độ sâu ngập của kịch bản năm 2030 20 3.4 Bản đồ độ sâu ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2030 21 3.5 Biểu đồ diện tích độ sâu ngập của kịch bản năm 2050 21 3.6 Bản đồ độ sâu ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2050 22 3.7 Biểu đồ diện tích thời gian ngập kịch bản năm 2004 22 3.8 Bản đồ thời gian ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2004 23 3.9 Biểu đồ diện tích thời gian ngập kịch bản năm 2030 24 3.10 Bản đồ thời gian ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2030 24 3.11 Biểu đồ diện tích thời gian ngập kịch bản năm 2050 25 3.12 Bản đồ thời gian ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2050 25 3.13 Biểu đồ diện tích độ mặn của kịch bản năm 2004 26 3.14 Bản đồ độ mặn các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2004 27 3.15 Biểu đồ diện tích độ mặn của kịch bản năm 2030 27 3.16 Bản đồ độ mặn các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2030 28 3.17 Biểu đồ diện tích độ mặn của kịch bản năm 2050 29 3.18 Bản đồ độ mặn các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2050 29 3.19 Biểu đồ diện tích thời gian mặn kịch bản năm 2004 30 3.20 Bản đồ thời gian ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2004 30 3.21 Biểu đồ diện tích thời gian mặn kịch bản năm 2030 31 3.22 Bản đồ thời gian ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2030 32 3.23 Biểu đồ diện tích thời gian mặn kịch bản năm 2050 33 3.24 Bản đồ thời gian ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2050 34 3.25 Biểu đồ diện tích độ ngập theo kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030 và
Trang 13và năm 2050 theo đơn vị hành chính
3.30 Biểu đồ diện tích độ ngập từ 0,6-1,5m của kịch bản BĐKH năm 2004, năm
3.31 Biểu đồ diện tích độ ngập lớn hơn 1.5m của kịch bản BĐKH năm 2004,
3.32 Biểu đồ diện tích không ngập của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030 và
3.33 Biểu đồ diện tích ngập 1 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030
3.34 Biểu đồ diện tích ngập 2 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030
3.35 Biểu đồ diện tích ngập 3 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030
3.36 Biểu đồ diện tích ngập 4 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030
3.37 Biểu đồ diện tích ngập 5 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030
3.38 Biểu đồ diện tích ngập 6 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030
3.39 Biểu đồ diện tích độ mặn nhỏ hơn 4‰ của kịch bản BĐKH năm 2004, năm
3.40 Biểu đồ diện tích độ mặn từ 4-8‰ của kịch bản BĐKH năm 2004, năm
3.41 Biểu đồ diện tích độ mặn lớn hơn 8‰ của kịch bản BĐKH năm 2004, năm
3.42 Biểu đồ diện tích không mặn của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030 và
3.43 Biểu đồ diện tích mặn 1 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030 và
3.44 Biểu đồ diện tích mặn 2 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030 và
3.45 Biểu đồ diện tích mặn 3 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030 và
3.46 Biểu đồ diện tích mặn 4 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030 và
3.47 Biểu đồ diện tích mặn 5 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030 và
3.48 Biểu đồ diện tích mặn 6 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030 và
Trang 15DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
… …
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 16Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) được xem là vựa lúa chính của cả nước với sự đóng góp hơn 48% sản lượng lượng thực và 85% sản lượng lúa gạo xuất khẩu Với địa hình tương đối bằng phẳng và thấpso với mực nước biển lại nằm ở hạ lưu sông Mê Kông, tiếp giáp với biển nên ĐBSCL phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH).Theo dự báo của các tổ chức quốc tế và các nhà khoa học, toàn vùng ĐBSCL trong thời gian tới sẽ chịu tác động tiêu cực của hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng Những năm gần đây, các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL liên tục đối mặt với tình trạng nước mặn xâm nhập sâu vào nội đồng trong mùa khô và nước ngập do triều cường vào mùa mưa, trong đó nguyên nhân chính là do tác động của BĐKH Điều này đã, đang và sẽ gây ảnh hưởng lớn đến an ninh lương thực và đời sống người dâncủa các tỉnh ven biển ĐBSCL
Việc đánh giá ảnh hưởng của BĐKH lên các tỉnh ven biển ĐBSCL để dự báo sự thay đổi của diện tích ngập và mặnlà hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay.Từ các nhu
cầu cấp thiết trên đề tài “Đánh giá sự thay đổi đặc tính ngập và mặn các tỉnh ven biển Đồng Bằng Sông Cửu Long theo kịch bản biến đổi khí hậu” được thực hiệnnhằm đánh
giá tình hình mặn và ngập trong tương lai theo các kịch bản BĐKH từ đó giúp các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện và cụ thể hơn về những ảnh hưởng của BĐKH trong tương lai và đưa ra biện pháp ứng phó cũng như định hướng quy hoạch bảo vệ diện tích đất nông nghiệp góp phần đảm bảo an ninh lương thực và đời sống người dân
Trang 17CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGẬP VÀ MẶN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 1.1.1 Hiện trạng ngập lụt ở ĐBSCL
ĐBSCL bị ảnh hưởng của lũ lụt hàng năm, về mùa lũ, lưu lượng sông Mê Công tăng nhanh, đạt đỉnh vào cuối tháng 9 đến giữa tháng 10 gây ngập lụt trên phần lớn diện tích châu thổ Diện tích ngập lụt toàn châu thổ lên đến 3-4 triệu ha, lũ kéo dài 2-5 tháng với độ sâu ngập từ 0,5m đến hơn 4 m Liên tục các năm 2000 đến 2002 là những năm lũ lớn gây thiệt hại đáng kể về người và tài sản
Liên tục các năm từ 2005 đến nay, triều cường lớn nhất trong vòng 47 năm đến 50 năm trở lại đây thường xuất hiện vào kì nước lớn các tháng 10, 11 và 12 gây ngập lụt đáng kể tại các vùng ven biển, gây thiệt hại không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt người dân ở các đô thị như Cần Thơ, Tân An
Ngập lụt ở ĐBSCL có thể chia làm 3 thời kỳ: Đầu mùa (từ tháng 7-8): nước trên sông chính lên nhanh, nước chứa nhiều phù sa Thời kỳ thứ 2 là khi nước đã lên cao, vào theo hai hướng từ sông chính vào từ biên giới Việt Nam – Campuchia tràn xuống Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên Thời kỳ thứ 3 là thời kỳ nước rút, thường bắt đầu cuối tháng 10, mược nước ở ĐBSCL giảm xuống dần cho đến tháng 12 thì đại
bộ phận diện tích hết ngập lụt Vào các năm lũ trung bình, các khu vực các tỉnh đầu nguồn An Giang, Đồng Tháp có độ sâu ngập lớn nhất từ 2m đến trên 3m; các khu vực Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp, Bắc Bến Tre, Vĩnh Long, Tây sông Hậu, Tây Tứ Giác Long Xuyên có độ sâu ngập 0.5-1.5m
1.1.2 Hiện Trạng về mặn ở ĐBSCL
Bến Tre là một trong những địa phương bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi mặn xâm nhập Theo dự báo của Trung tâm Khí tượng - Thủy văn tỉnh Bến Tre, đến ngày 28-2, ranh mặn 1‰ trên 3 sông lớn là Hàm Luông, Cửa Đại và Cổ Chiên vào sâu trong đất liền từ
57 - 68km Như thế, gần như toàn bộ “đảo dừa” chìm trong nước mặn Hiện tại, ranh mặn 4‰ trên sông Hàm Luông đã và sâu 50km; đặc biệt mặn 1-3‰ trên sông Hàm Luông đã tấn công đến vương quốc trái cây đặc sản, hoa kiểng, cây giống Chợ Lách Trong khi đó, trên sông Cửa Đại mặn 4‰ đã vào sâu gần 50km, đến xã Quới Sơn, Tân Thạch thuộc huyện Châu Thành; trên sông Cổ Chiên mặn 4‰ lên đến xã Nhuận Phú Tân, Hưng Khánh Trung (khoảng 55 - 60km)
Tại Hậu Giang, nước mặn theo sông Cái Lớn qua khỏi địa bàn tỉnh Kiên Giang đã xâm nhập tới Hậu Giang Hiện ranh mặn gần 4‰ xâm nhập sâu vào kênh mương nội đồng các địa phương thuộc huyện Long Mỹ (Hậu Giang).Còn tại xã Hỏa Tiến, TP Vị Thanh
Trang 18đã bị mặn tấn công (3‰) Theo dự báo của Chi cục Thủy lợi tỉnh Hậu Giang, đến trung tuần tháng 3-2013, nước mặn sẽ xâm nhập sâu vào nội đồng, có 6.000ha đất sản xuất của các xã Lương Tâm, Lương Nghĩa, Xà Phiên, Vĩnh Viễn, Vĩnh Viễn A (huyện Long Mỹ) bị ảnh hưởng bởi nước mặn từ 5 - 6‰ Ranh mặn 3,5‰ sẽ lên đến TP Vị Thanh
Trong khi đó, kênh Vĩnh Tế cũng bị đe dọa nhiễm mặn từ sông Đông Hồ (Hà Tiên, Kiên Giang) và lấn sâu vào sông Hậu ảnh hưởng đến vùng sản xuất lúa huyện Tri Tôn, Tịnh Biên, tỉnh An Giang Tại Sóc Trăng, độ mặn trên các cửa sông có lúc lên đến 7‰, khu vực phà Đại Ngãi lên đến 12‰ Dự báo, trong thời gian tới, tình trạng thiếu nước ngọt phục vụ lúa xuân hè sẽ diễn ra gay gắt hơn
1.2 KỊCH BẢN BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG
1.2.1 Biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu – Climate Change:Theo Điều 1, điểm 2 của Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC) năm 1992, biến đổi khí hậu là sự
biến đổi của khí hậu do hoạt động của con người gây ra một cách trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và do sự biến động tự nhiên của
khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được (United Nations, 1992)
Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008, tr 6) định nghĩa biến đổi khí hậu “là sự biến đổi
trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc sự dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn”
Biểu hiện của biến đổi khi hậu:
Các biểu hiện của biến đổi khí hậu bao gồm (IPCC, 2007):
Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên do sự nóng lên của bầukhí quyển toàn cầu
Sự dâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan
Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển
Sự di chuyển của các đới khí hậu trên các vùng khác nhau củatrái đất
Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khíquyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trìnhsinh địa hoá khác
Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chấtlượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, địaquyển
Trang 19Tuy nhiên, sự gia tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu và mực nướcbiển dâng thường được coi là hai biểu hiện chính của biến đổi khí hậu
Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
Khí hậu bị biến đổi do 2 nhóm nguyên nhân:
Nhóm nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên)bao gồm: sự biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ đạotrái đất, sự thay đổi vị trí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của cácdòng hải lưu, và sự lưu chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển
Nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người)xuấtphát từ sự thay đổi mục đích sử dụng đất và nguồn nước và sự gia tănglượng phát thải khí CO2 và các khí nhà kính khác từ các hoạt động củacon người
Như vậy, biến đổi khí hậu không chỉ là hậu quả của hiện tượng hiệuứng nhà kính (sự nóng lên của trái đất) mà còn bởi nhiều nguyên nhânkhác Tuy nhiên, có rất nhiều bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mốiquan hệ giữa quá trình tăng nhiệt độ trái đất với quá trình tăng nồng độkhí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển, đặc biệt
trong kỷnguyên công nghiệp (UNDP, 2008) Trong suốt gần 1 triệu năm trướccách
mạng công nghiệp, hàm lượng khí CO2 trong khí quyển nằm trongkhoảng từ 170 đến
280 phần triệu (ppm) Hiện tại, con số này đãtăngcao hơn nhiều và ở mức 387 ppm và
sẽ còn tiếp tục tăng với tốc độ nhanhhơn nữa (Ngân hàng Thế giới, 2010, tr 84)
Chính vì vậy, sự gia tăng nồngđộ khí CO2 trong khí quyển sẽ làm cho nhiệt độ trái đất tăng và nguyênnhân của vấn đề biến đổi khí hậu là do trái đất không thể hấp thụ được
Kịch bản biến đổi khí hậu – Climate scenario: Là giả định có cơ sở khoa học và tính
tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế-xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng Lưu ý rằng, kịch bản biến đổi khí hậu khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đưa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa phát triển và hành động
1.2.2 Mực nước biển dâng
Thủy triều ở biển thay đổi theo thời gian là do tác động của mặt Trăng, mặt Trời và các yếu tố khí hậu khác trong đó tác động của mặt Trăng và mặt Trời là yếu tố chính
Vì vậy thủy triều ở biển lên xuống theo thời gian có tính chu kỳ ngày đêm, nửa tháng, một tháng, một năm và nhiều năm
Mực nước đỉnh triều, chân triều chịu sự tác động chính của mặt Trăng, mặt Trời và các yếu tố khí hậu bình thường ngoài ra còn chịu tác động của các yếu tố khí hậu bất bình thường không mang tính quy luật nên rất khó cho việc nghiên cứu chu kỳ nhiều năm
Trang 20Mực nước trung bình là yếu tố có tính ổn định cao, ít bị ảnh hưởng của những hiện tượng khí hậu bất thường Vì vậy để nghiên cứu chu kỳ nhiều năm người ta thường nghiên cứu sự biến đổi mực nước biển trung bình
Ở Việt Nam có 3 trạm hải văn có số liệu nhiều năm là Hòn Dấu (Hải Phòng), Sơn Trà (Đà Nẵng), và Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu)
Thủy triều ở Hòn Dấu có chế độ nhật triều ngày lên xuống một lần có biên độ lớn (4,0 – 4,5m) và có thời gian quan trắc dài (từ 1961 đến 2006) Thủy triều ở Sơn Trà có chế
độ bán nhật triều ngày lên xuống hai lần có biên độ nhỏ (1,0 đến 2,0m)
Thủy triều ở Vũng Tàu có chế độ bán nhật triều ngày lên xuống hai lần có biên độ lớn (4,0 – 4,5 m), tài liệu thu thập được từ 1982 đến 2007
Trong nghiên cứu này chúng tôi đã sử dụng tài liệu của trạm Hòn Dấu là trạm có tài liệu quan trắc dài năm và Vũng Tàu là trạm ở gần ĐBSCL
Trong 46 năm (từ 1961 đến 2006), nếu bỏ qua 4 năm (1961 đến 1964) nghi ngờ có sai
số thì mực nước trung bình năm cao nhất của trạm Hòn Dấu là 204cm (năm 1984) và thấp nhất là 183 (năm 1965) (cao độ Hải đồ)
Trong 25 năm (1982 - 2007) mực nước trung bình năm cao nhất của trạm Vũng Tàu là -18cm năm 1996 và thấp nhất là -36cm năm 1982 (cao độ Quốc gia) Biến trình mực nước trung bình nhiều năm ở Vũng Tàu và Hòn Dấu tuy thay đổi nhưng vẫn có tính chu kỳ, tuy vậy việc xác định chính xác rất khó khăn Biến trình mực nước bình quân 5 năm liên tục ở Hòn Dấu và Vũng Tàu có chu kỳ khoảng 18 – 20 năm Kiểm tra lại với biến trình mực nước bình quân liên tục 10 năm ở Hòn Dấu cũng cho thấy tính chu kỳ nhiều năm của thủy triều là khoảng 18 – 20 năm (riêng ở Vũng Tàu tài liệu quá ngắn nên không thể hiện rõ)
Biến trình mực nước trung bình 18 năm:
- Biến trình mực nước trung bình 18 năm của Hòn Dấu và Vũng Tàu đều cho thấy sự gia tăng mực nước biển
Ở Hòn Dấu trong vòng 40 năm, mực nước biển trung bình 18 năm sau (1984 – 2001 ) cao hơn mực nước biển trung bình 18 năm trước (1964 – 1981) là 58,5 mm Tính ra độ gia tăng trung bình của nước biển ở Hòn Dấu là khoảng 3,0 mm/năm Dùng quan hệ 18nam~ T thì trung bình mỗi năm gia tăng 1,7 mm
Ở Vũng Tàu trong vòng 25 năm (1982 đến 2007) mực nước biển trung bình 18 năm (1990 – 2007) cao hơn mực nước biển trung bình 18 năm (1982 –
Trang 211999) là 34,4 mm Tính trung bình mỗi năm gia tăng 5mm Dùng quan hệ 18nam~
T thì trung bình mỗi năm gia tăng 4,7 mm
- Biến trình mực nước lớn nhất trung bình nhiều năm cũng cho thấy sự gia tăng
rõ rệt
Ở Hòn Dấu mực nước lớn nhất trung bình trong 18 năm (1989 - 2006) cao hơn mực nước trung bình lớn nhất 18 năm (1962 – 1982) là 120 mm, trung bình mỗi năm gia tăng 5mm Mực nước lướn nhất theo quan hệ 18nam~ T tăng trung bình 3,4 mm mỗi năm
Ở Vũng Tàu mực nước lớn nhất trung bình 18 năm (1990 – 2007) cao hơn mực nước lớn nhất trung bình 18 năm (1982 – 1999) là 46,7 mm, trung bình mỗi năm gia tăng 5,8 mm Dùng quan hệ max18nam ~ T thì mực nước lớn nhất trung bình 18 năm (1990 – 2007) cao hơn mực nước lớn nhất trung bình 18 năm (1982 – 1999) là 6,2 mm mỗi năm
- Biến trình mực nước thấp nhất ở cả Hòn Dấu và Vũng Tàu đều chưa phát hiện thấy sự gia tăng
- Qua nghiên cứu cho thấy, mực nước biển trung bình nhiều năm ở Vũng Tàu mỗi năm gia tăng 4,7 mm Sự gia tăng này lớn hơn hẳn sự gia tăng mực nước biển nhiều năm ở Hòn Dấu Phải chăng là do số liệu mực nước ở Vũng Tàu quá ngắn nên kết quả còn chưa cính xác
Qua nghiên cứu cho thấy sự gia tăng:
Mực nước biển chủ yếu là do sự gia tăng mực nước đỉnh triều Theo quan hệ
max18nam~ T thì mỗi năm ở Hòn Dấu tăng khoảng 3,4 mm mỗi năm và ở Vũng Tàu tăng khoảng 6,2 mm mỗi năm Đây là một nhân tố gây ngập lụt ở những vùng thấp trũng ở ĐBSCL (Trần Đức Khâm, 2009)
1.2.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADP, 1994) đã xếp Việt Nam, đặc biệt là vùng ĐBSCL nằm trong nhóm quốc gia có nguy cơ tổn thương cao do tác động của hiện tượng BĐKH và nước biển dâng Ủy ban Liên Chính phủ về BĐKH - IPCC (2007) qua phân tích và phỏng đoán các tác động của nước biển dâng đã công nhận ba vùng châu thổ được xếp trong nhóm cực kỳ nguy cơ do sự BĐKH là vùng hạ lưu sông Mekong (Việt Nam), sông Ganges - Brahmaputra (Bangladesh) và sông Nile (Ai Cập) Chương trình Phát triển của Liên hiệp quốc – UNDP (2007) đánh giá: “khi nước biển tăng lên 1 mét, Việt Nam sẽ mất 5% diện tích đất đai, 11% người dân mất nhà cửa, giảm 7% sản
Trang 22lượng nông nghiệp (tương đương 5 triệu tấn lúa và 10% thu nhập quốc nội) ĐBSCL
sẽ có khoảng 2 triệu ha nằm dưới mực nước biển tương đương 50% diện tích toàn vùng
Nghiên cứu của Dasgupta et al (2007), đã công bố một nghiên cứu chính sách do
Ngân hàng Thế giới - WB - xuất bản đã xếp Việt Nam nằm trong nhóm 5 quốc gia chịu ảnh hưởng cao nhất do BĐKH Tại Việt Nam, 2 đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long chịu ảnh hưởng nặng nhất Khi nước biển dâng cao 1 mét, ước chừng 5.3% diện tích tự nhiên, 10,8% dân số, 10,2% GDP, 10,9% vùng đô thị, 7,2% diện tích nông nghiệp và 28,9% vùng đất thấp sẽ bị ảnh hưởng
Nghiên cứu của Koyama (2005) báo cáo rằng nhiệt độ tăng cao sẽ là nguyên nhân tạo nên sự suy giảm về sản lượng lúa trên toàn thế giới Hơn nữa, những nghiên cứu đã chứng minh được rằng sản xuất và phân bố lúa gạo nằm trong khu vực của thế giới bị ảnh hưởng nhiều của BĐKH toàn cầu Hiểu biết về tác động tiềm tàng của BĐKH đối với hệ thống sản xuất lúa gạo là rất quan trọng cho sự phát triển của các chiến lược thích hợp để thích ứng và làm giảm xuống các tác động xấu đối với an ninh lương thực trong thời gian dài trong sự tương tác của sản xuất lúa gạo và BĐKH
1.2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo Trần Thọ Đạt & Vũ Thị Hoài Thu (2012).Hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên như: đất đai, nguồn nước, khí hậu, chế độ thủy văn, nhiệt độ, độ ẩm nên sẽ là ngành bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi BĐKH ở Việt Nam
Nghiên cứu của Trần Quốc Đạt và ctv (2012).Trong nghiên cứu này, xâm nhập mặn ở
đồng bằng sông Cửu Long được mô phỏng cho những kịch bản khác nhau của mực nước biển dâng và lưu lượng thượng nguồn giảm bằng mô hình MIKE11.Mô hình được xây dựng dựa trên cở sỡ dữ liệu của hai năm 1998 và 2005.Kết quả mô phỏng xâm nhập mặn năm 1998 được chọn kịch gốc so sánh với bốn kịch bản xâm nhập mặn vào các năm 2020 và 2030 Bốn kịch bản này được xây dựng dựa trên kịch bản CRES B2, kịch bản tăng diện tích nông nghiệp và kịch bản diện tích nông nghiệp không đổi Hai kịch bản đầu là khi mực nước biển dâng 14 cm và lưu lượng thượng nguồn giảm 11% và 22%.Kịch bản số ba và bốn là khi mực nước biển dâng 20cm và lưu lượng thượng nguồn giảm 15%.Kết quả mô phỏng cho thấy rằng độ mặn 2.5g/l xâm nhập 14km sâu hơn kịch bản gốc năm 1998 Ngoài ra xâm nhập mặn cũng tác động hầu hết các dự án ngăn mặn ở ĐBSCL
Theo Trần Thọ Đạt & Vũ Thị Hoài Thu (2013).Tình trạng ngập lụt do nước biển dâng
sẽ làm mất đất canh tác trong nông nghiệp Nếu mực nước biển dâng thêm 1m, ước
Trang 23tính khoảng 40% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, 11% diện tích đồng bằng sông Hồng và 3% diện tích của các tỉnh khác thuộc vùng ven biển sẽ bị ngập Ngập lụt sẽ làm mất đất canh tác ở hai khu vực nông nghiệp quan trọng nhất của Việt Nam là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng vì khoảng 80% diện tích đồng bằng sông Cửu Long và 30% diện tích đồng bằng sông Hồng có độ cao dưới 2,5 m so với mực nước biển Hiện tại, diện tích đất gieo trồng của Việt Nam là khoảng 9,4 triệu ha (trong đó có 4 triệu ha đất trồng lúa) Tính trên phạm vi cả nước, Việt Nam sẽ bị mất
đi khoảng hơn 2 triệu ha đất trồng lúa (khoảng 50%) nếu mực nước biển dâng thêm 1m
Theo Lê Anh Tuấn (2009b), Các báo cáo chính thức xuất bản vào năm 2007 của Uỷ ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC), Ngân hàng Thế giới (WB), Chương trình Môi trường của Liên hiệp quốc (UNDP) đều cảnh báo Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia chịu tác động cao do hiện tượng BĐKH và nước biển dâng Vùng ĐBSCL được xem nơi chịu tổn thương mọi mặt nghiêm trọng nhất của Việt Nam do lũ lớn, bão tố bất thường, hạn hán kéo dài, mùa mưa đến trễ dầu vụ và lớn hơn vào cuối vụ, nước biển dâng, sự xâm nhập mặn
Theo Ngân hàng thế giới WB, trích dẫn của Đào Xuân Học (2009), nước ta với bờ biển dài và hai vùng đồng bằng rộng lớn, khi mực nước biển dâng cao từ (0.2m – 0.6m), sẽ có từ (100.000ha – 200.000ha) đất bị ngập và làm thu hẹp diện tích sản xuất nông nghiệp Nếu mực nước biển dâng lên 1m sẽ làm ngập khoảng từ 0.3 đến 0.5 triệu
ha tại Đồng bằng Sông Hồng và những năm lũ lớn khoảng trên 90% diện tích của ĐBSCL bị ngập từ 4 – 5 tháng, vào mùa khô khoảng trên 70% diện tích bị xâm nhập mặn với nồng độ lớn hơn 4g/l Ước tính Việt Nam sẽ mất đi khoảng 2 triệu ha đất trồng lúa trong tổng số hơn 4 triệu ha hiện nay, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương thực quốc gia và ảnh hưởng đến hàng chục triệu người dân
Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Việt Nam nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á là một trong những quốc gia trên thế giới phải chịu ảnh hưởng của các kiểu thời tiết khắc nghiệt và thường xuyên phải chịu ảnh hưởng của bão biển, bão nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới BĐKH đang ngày càng được biểu hiện rõ nét ở Việt Nam.Trong khoảng 50 năm qua (1958-2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tăng khoảng 2-30C.Mực nước biển tại trạm Hòn Dấu trung bình dâng khoảng 3 mm/năm; tức đã dâng khoảng 20cm trong vòng 50 năm qua.Bên cạnh sự gia tăng nhiệt
độ và mực nước biển, lượng mưa tính trung bình trên cả nước trong 50 năm qua đã giảm khoảng 2%/năm Các hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng, đặc biệt là bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn và mùa bão kết thúc muộn hơn, các đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại có xu hướng kéo dài
Trang 24- Một số nghiên cứu tại ĐBSCL
Lê Nguyễn Đoan Khôi (2011), Nghiên cứu được thực hiện tại 2 xã Thạnh Hải và An Thạnh thuộc huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre cho thấy trước tác động của BĐKH thì người dân địa phương lo ngại nhất là vấn đề sản xuất của họ BĐKH tác động nhiều nhất đến nghề trồng lúa, hoa màu và nuôi trồng thủy sản, và đây cũng là ngành nghề cần được ưu tiên trong thời gian sắp tới Do kinh tế của vùng chủ yếu là trồng lúa, hoa màu và nuôi trồng thủy sản nên người dân rất khó thay đổi ngành nghề
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2011) Theo kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho thành phố Cần Thơ, kết quả nghiên cứu cho thấy tới giữa thế kỷ 21, mực nước biển dâng vào khoảng 22-30 cm Vào cuối thế kỷ, mực nước biển dâng do BĐKH cao nhất cho khu vực ĐBSCL khoảng 79-99 cm, 59-75 cm và 51 – 66 cm đối với kịch bản phát thải cao, trung bình và thấp tương ứng Kết quả xác định vùng có diện tích có nguy cơ
bị ngập do mực nước biển dâng trong tương lai cho thấy nếu mực nước biển dâng cao 1m, sẽ có khoảng trên 810 km2 tại Thành phố Cần Thơ có nguy cơ bị ngập (chiếm khoảng gần 58% tổng diện tích toàn Thành phố), nếu mực nước biển dâng cao 70cm,
sẽ có khoảng trên 165.5 km2 tại Cần Thơ có nguy cơ bị ngập (chiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn Thành phố)
Phạm Lê Mỹ Duyên và ctv (2012) Nghiên cứu tại huyện Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng
cho rằng nguyên nhân chuyển đổi hệ thống sử dụng đất do điều kiện tự nhiên thay đổi thất thường (mưa, nắng, xâm nhập mặn…) và quy hoạch chuyển đổi cơ cấu của địa phương Thời tiết diễn biến thất thường cùng với mực nước biển dâng làm quá trình xâm nhập mặn lấn sâu vào nội đồng gây ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp của huyện
1.3 KHÁI QUÁT ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: ĐBSCL có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, có tiềm
năng lớn nhất để phát triển nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lương thực, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, phát triển vườn cây ăn trái đem lại giá trị xuất khẩu lớn cho cả nước
và mở rông giao lưu với khu vực và thế giới ĐBSCL như một bán đảo với 3 mặt Đông, Nam và Tây Nam giáp biển (có đường bờ biển dài 700km), phía Tây có đường biên giới với Campuchia và phía Bắc giáp với vùng kinh tế lớn nhất của Việt Nam hiện nay (tiếp giáp với TP Hồ Chí Minh và các tỉnh miền đông), nằm trong khu vực
Trang 25có đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng giữa Nam Á, Đông Á và rất gần với các nước Đông Nam Á như Thái Lan, Singapoer, Malaixia
Địa hình: ĐBSCL có địa hình bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi, kênh gạch
phân bố dày, rất thuận lợi phát triển giao thong cả giao thong thủy và bộ Ngoài ra, với
bờ biển dài 700km là nhân tố quan trọng để vùng này phát triển kinh tế biển, du lịch, hàng hải và thương mại
Diên tích tự nhiên toàn vùng là 39.747 km2; trong đó có khoảng 65% diện tích đất dùng để sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
ĐBSCL có 13 tỉnh/thành: 1 thành phố trực thuộc trung ương (TP Cần Thơ) và 12 tỉnh (Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long , Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau) với diện tích đất liền 39.712 km2(chiếm khoảng 12% diện tích cả nước)
Khí hậu: ĐBSCL có đặc điểm tự nhiên nổi bật ít có trên thế giới với một nữa
diện tích ngập từ 3 – 4 tháng mỗi năm, là hạn chế đối với canh tác nông nghiệp gây khó khăn cho cuộc sống dân cư Có nền nhiệt độ cao, ổn đinh trong toàn vùng, nắng trung bình cả năm 2.226 – 2.709 giờ Những đặc điểm khí hậu trên đã tạo ra ở ĐBSCL những lợi thế riêng mà các nơi khác khó có được Đây cũng là nơi ít xảy ra thiên tai
Nguồn nước: ĐBSCL lấy nước ngọt từ sông MêKông và nước mưa Cả hai
nguồn này đặc trưng theo mùa một cách rõ rệt Sông MêKông, bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng, chảy qua Vân Nam – Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia chảy vào Việt Nam bằng hai nhánh: Tiền Giang và Hậu Giang (Bassac), chiều dài từ biên giới Việt Nam – Campuchia, đến cửa biển là 230 km , lượng nước bình quân của sông MêKông chảy qua nơi đây hơn 460 tỷ m3/năm, vân chuyển khoảng
150 – 200 triệu tấn phù sa Chính lượng nước và khối lượng phù sa đó trong quá trình bồi đấp lâu dài đã tạo nên Đồng Bằng châu thổ phi nhiêu ngày nay
ĐBSCL có hệ thống sông rạch lớn nhỏ đan xen nên thuận lợi cung cấp nước ngọt quanh năm Chế độ thủy văn của ĐBSCL có 3 điểm nổi bậc:
- Nước ngọt và lũ lụt vào mùa mưa chuyển tải phù sa, phù du, ấu trùng
- Nước mặn vào mùa khô ở ven biển
- Nước chua phèn vào mùa mưa ở vùng đất phèn
ĐBSCL có lượng nước ngầm không lớn.Sản lượng khai thác được đánh giá mức 1 triệu m3/ngày đêm, chủ yếu phục vụ nước sinh hoạt ( http://www.mekongdelta.com.vn )
Trang 261.3.2 Kinh tế xã hội
Dân số:
- Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2011, dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 17.325.167 người, chiếm 19,8% dân số cả nước Tỷ lệ tăng dân số bình quân 1999-2009 là 0,6%
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đất hội cư của nhiều tộc người, trong đó chủ yếu là người Việt (90%), người Khơme (6%), người Hoa (2%), còn lại là người Chăm
Họ cùng chung sống và phát triển các loại hình hoạt động kinh tế Trong quá trình sinh sống, làm ăn, hành trang mang theo của cư dân là những vốn truyền thống từ làng quê, đất tổ đã thẩm thấu lẫn nhau tạo nên một nét mới để thích nghi, phù hợp với vùng sinh thái tự nhiên và xã hội Người dân tới vùng đất phương Nam phải gạt bỏ dần những tập tục phong kiến để tiếp thu, thẩm thấu những nét, những sắc thái văn hóa hết sức đa dạng, phong phú và riêng có của văn hóa vùng đồng bằng sông Cửu Long trong nền văn hóa người Việt Nên một số thông tin về tập quán, phong tục, phân
bố, ( http://ptit.edu.vn ).
Kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng giai đoạn 2001- 2005 là 10,5%, giai đoạn
2006 – 2010 là 12%, như vậy tính trung bình giai đoạn 2001 – 2010 là vào khoảng 11%
Xét về cơ cấu kinh tế thì Vùng có sự thay đổi và chuyển dịch khá nhanh từ sau năm 2000 đến nay; cụ thể là nông nghiệp và thủy sản chiếm 40% (giảm 15%), công nghiệp và xây dựng vào khoảng 25% (tăng 8%), còn lại là dịch vụ vào khỏang 35% (tăng 7%) Nếu xét theo cơ cấu lao động thì khu vực I năm 2010 còn chiếm gần 50%, khu vực II là 19% và khu vực III là hơn 30% Sự thay đổi cơ cấu lao động ở khu vực I trong 5 năm trở lại đây diễn ra khá nhanh Năm 2010 so với 2005 lao động ở khu vực I giảm 9,2%, trong khi GDP của khu vực I giảm 6,5% So với 5 năm trước lao động ở khu vực I giảm 3%, trong khi GDP giảm 8% Sự thay đổi này làm cho năng suất lao động trong nông nghiệp tăng lên Điều này cũng tương tự như đã xảy ra với nền kinh
tế cả nước ( http://www.mekongdelta.com.vn )
- Ngành nông nghiệp:
+ Là ngành chủ yếu của vùng, hầu hết các tỉnh ngành nông nghiệp đều chiếm
tỷ trọng trên 50% GDP của tỉnh Trong thời gian qua đã phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi gắn liền với chế biến
Trang 27+ Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, cây lương thực chiếm ưu thế tuyệt đối Năm 1999 diện tích cây lương thực của vùng là 1.953 ngàn ha chiếm sản lượng lương thực là 12,3 triệu tấn chiếm 51,91% sản lượng lương thực cả nước Mức lương thực bình quân đầu người cao nhất trong cả nước là 850kg/người/năm Năng suất lương thực ngày càng tăng cao năm 1997 đạt 40,2tạ/ha cao nhất trong cả nước điều này là do cơ cấu mùa vụ thay đổi, đồng ruộng được cải tạo, thuỷ lợi hoá và đầu tư khoa học kỹ thuật
+ Diện tích cây ăn quả trong mấy năm gần đây có xu hướng tăng, hiện có khoảng 170 nghìn ha cây ăn quả Cây ăn quả được trồng theo 3 dạng vườn tạp, vườn hỗn hợp và vườn chuyên
+ Ngành chăn nuôi cũng khá phát triển đàn lợn chiếm 14,2 % đàn lợn của cả nước, tuy nhiên còn nhỏ so với tiềm lực của vùng Nuôi vịt là truyền thống của vùng để lấy thịt, trứng và lông xuất khẩu Đàn vịt chiếm 25,1% đàn gia cầm của
cả nước được nuôi nhiều nhất ở Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh
+ Trong định hướng phát triển nông nghiệp thì chuyển dịch cơ cấu ngành, đưa tỷ trọng chăn nuôi lên 37% so với hiện nay là 20% trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững, tăng tỷ suất hàng hoá nông sản; coi trọng thâm canh, nghiên cứu chuyển đổi mùa vụ để phòng tránh thiên tai, lũ lụt; hình thành vùng cây chuyên canh có năng suất cao, chất lượng tốt; tập trung khai thác vùng Đồng Tháp Mười, Tây sông Hậu và bán đảo Cà Mau
- Ngành ngư nghiệp:
+ Nghề cá của vùng đã phát triển khá mạnh cả về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu Giá trị sản lượng ngành ngư nghiệp của vùng chiếm 42 - 45% giá trị sản lượng của ngành trong cả nước và 37 - 42% kim ngạch xuất khẩu của ngành
cả nước
+ Về nuôi trồng diện tích nuôi trồng thủy sản của vùng là 294,1 ha chiếm 21,2% diện tích nuôi trồng thuỷ sản của cả nước Trong đó có các mô hình nuôi tôm-lúa, rừng - tôm, tôm Ngoài ra vùng còn nuôi các thuỷ sản khác có giá trị kinh tế cao như lươn, ốc, cua, rùa, đồi mồi, đây cũng là nguồn lợi xuất khẩu
có giá trị
+ Phát huy thế mạnh của vùng có bờ biển dài, ngư trường rộng và nhân dân
có kinh nghiệm trong nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản Tăng cường đầu tư cho ngành này để đạt được mục tiêu đóng góp 50% giá trị xuất khẩu thuỷ, hải
Trang 28sản của cả nước; phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản có giá trị cao như tôm, cua
và các đặc sản có giá trị xuất khẩu
- Ngành lâm nghiệp:
+ Khôi phục rừng tràm trên các vùng đất mặn ven biển Duy trì và mở rộng diện tích rừng ngập mặn ven biển Tuy nhiên do không khắc phục được nạn cháy rừng nên diện tích rừng trong mấy năm gần đây bị giảm nhanh chóng + Thực hiện công tác trồng cây gây rừng nhằm khôi phục và bảo vệ môi trường sinh thái, hình thành các tuyến rừng bảo vệ bờ biển; trồng mới và bảo vệ rừng phòng hộ vùng Bảy Núi; giữ vững diện tích cây tràm và dừa nước, bảo vệ rừng ngập mặn; từng bước thực hiện giao đất giao rừng để kết hợp làm vườn và sản xuất lâm nghiệp, giữa nuôi tôm và trồng rừng
- Ngành công nghiệp:
+ Chủ yếu là công nghiệp chế biến lương thực và thực phẩm với hơn 20% giá trị gia tăng công nghiệp của vùng Tuy nhiên chủ yếu mới là sơ chế nên chất lượng và hiệu quả còn thấp
+ Các ngành khác như dệt, may, sản xuất vật liệu xây dựng (chiếm 12% giá trị gia tăng công nghiệp của vùng); hoá chất đã tăng trưởng nhanh trong thời gian qua
+ Công nghiệp của vùng phân bố chủ yếu ở các đô thị lớn như Cần Thơ, các thị xã, tỉnh lỵ
+ Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm Phát triển ngành may, mặc, dệt, da giầy, cơ khí điện tử, hoá chất… Đầu tư phát triển các khu công nghiệp khi có điều kiện Trà Nóc, Nam Hưng Phú, Vị Thanh, Bến Lức,… Tập trung phát triển ngành công nghiệp tận dụng lao động tại chỗ
- Ngành dịch vụ:
+ Đồng bằng sông Cửu Long có nhiểu tiềm năng để phát triển du lịch, bởi vậy trong vùng đã hình thành các điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia như Điểm
du lịch Cần Thơ mang sắc thái của vùng Tây Đô; hệ sinh thái rừng ngập mặn
Cà Mau; du lịch trên đảo Phú Quốc… và hàng loạt điểm du lịch khác như bảo tàng Long An, sông Vàm Cỏ, chợ nổi Cái Bè… Từ các điểm du lịch này hình thành lên các cụm du lịch Cụm du lịch Cần Thơ, Cụm du lịch Tiền Giang, cụm
du lịch Châu Đốc; Cụm du lịch Năm Căn (Cà Mau)
Trang 29+ Hình thành các trung tâm thương mại, siêu thị, mạng lưới chợ để tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh Xây dựng trung tâm thương mại Cần Thơ là đầu mối cho hoạt động thương mại liên vùng Ngoài ra xây dựng các trung tâm thương mại khác như Tân An, Cao Lanh, Mỹ Tho, Long Xuyên, Mỹ Tho, Rạch Giá, Sóc Trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu,
Hà Tiên, Châu Đốc nhằm cung cấp hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống + Khai thác lợi thế vị trí địa lý để phát triển các loại hình du lịch sông nước, miệt vườn, sinh thái gắn liền với du lịch thành phố Hồ Chí Minh Gắn liền khai
thác du lịch với bảo tồn thiên nhiên ( http://ptit.edu.vn )
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài:
+ Tính từ năm 1988 đến 2010, tổng số dự án đầu tư FDI còn hiệu lực của vùng là 565 dự án tương đương 9,44 tỉ USD, bằng 4,9% FDI cả nước Riêng năm 2010, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là 98 dự án, với số vốn đăng ký
1,82 tỉ USD, bằng 9,2% so cả nước ( http://www.mekongdelta.com.vn )
Văn hóa xã hội:
Cần Thơ xứng đáng được vinh danh là Tây Đô của đồng bằng sông Cửu Long, với chợ nổi Phụng Hiệp rất sầm uất trên bến dưới thuyền, với bến Ninh Kiều tấp nập ngày đêm, vừa thoáng đãng vừa tình tứ… Bên cạnh đó có các trường đại học và trung tâm nghiên cứu nông nghiệp xuất sắc
Trà Vinh và Sóc Trăng là hai trung tâm văn hóa và tôn giáo của đồng bào Khmer.Còn vườn cò Thanh Trì thì xứng đáng cạnh tranh với các tràm chim, sân chim, vườn chim khác của miền Tây Nam Bộ
Bạc Liêu ngày nay không còn bóng dáng các công tử ăn chơi khét tiếng nhưng đồng bào Việt - Hoa - Khmer vẫn chí thú làm ăn trên một vùng bình nguyên phì nhiêu, chằng chịt sông rạch, kinh mương Hấp dẫn du khách nhất vẫn là vườn chim Bạc Liêu
Vĩnh Long là vùng văn vật với Văn Thánh Miếu cổ kính, vùng đất nông nghiệp trù phú và đa dạng với những gạo ý đông, gạo móng chim, những nếp thơm, nếp sáp,
Trang 30nếp đen và những điểm du lịch hấp dẫn ngay giữa sông Tiền: cù lao An Bình, cù lao Bình Hòa Phước…
Bến Tre là nơi có nhà cổ Đại Điền, đình cổ Phú Lễ và hát sắc bùa Ba Tri, nơi
có cồn Ốc, cồn Qui, cồn Tiên, cồn Phụng thu hút nhiều du khách, và cả một văn hóa dừa.Bến Tre còn là quê hương của sân chim Vàm Hồ
Kiên Giang - Rạch Giá - Hà Tiên - Phú Quốc trong tương lai có lẽ sẽ trở thành một trung tâm du lịch lớn của miền Nam và cả nước, với Hà Tiên thập cảnh vang bóng một thời, với Tao đàn Chiêu Anh Các thắm tình hữu nghị Việt - Hoa thời khai khẩn vùng biển Nam Vườn quốc gia Phú Quốc là nơi hấp dẫn các nhà vạn vật học
Tiền Giang - Mỹ Tho - Gò Công, quê hương của chợ nổi Cái Bè, là nơi có di tích khảo cổ học thời Óc Eo, di tích lịch sử Rạch Gầm, Xoài Mút thời Nguyễn Huệ và ngày nay có làng dê Song Thuận, trại rắn Đồng Tâm lớn nhất nước
An Giang - Long Xuyên - Châu Đốc là nơi có chùa Tây An, khu du lịch Núi Sam tưng bừng rộn rịp nhờ Miếu Bà Chúa Xứ, và lễ hội Miếu Bà có lẽ là lễ hội mùa xuân lớn nhất nước với hàng triệu lượt người tham dự, từ Tết Nguyên Đán đến giữa mùa hè Còn Long Xuyên và Châu Đốc là hai nơi bán nhiều thứ mắm thơm ngon nhất nước Ở Thất Sơn, có chùa Phật Lớn lâu đời, có tượng Phật Di Lặc được sách kỷ lục Việt Nam công nhận lớn nhất cả nước
Đồng Tháp - Cao Lãnh - Sa Đéc là một trong ba vùng của Đồng Tháp Mười, quê hương của các giống lúa nổi: lúa trời (lúa ma), lúa sạ (sạ khô, sạ ướt, sạ vãi, sạ tỉa,
sạ ngâm) là những giống lúa gieo thẳng, kỷ niệm của thời khẩn hoang; làng hoa kiểng
Sa Đéc, một trong những trung tâm hoa kiểng của toàn miền Nam; điểm du lịch lý tưởng cho những ai ước mơ được đến thăm Đồng Tháp Mười sen hồng súng tím là
Vườn Cò Tháp Mười, Tràm Chim Tam Nông nổi tiếng ( http://ptit.edu.vn )
Bên cạch đó, vùng ĐBSCL là cái nôi của nghệ thuật đờn ca tài tử và từ đó phát triển thành nghệ thuật sân khấu
Hệ thống hạ tầng:
Đường sông - kênh - rạch tạo thành một mạng lưới liên kết các tỉnh với nhau với hệ thống kênh rạch chằng chịt bao gồm 197 con sông, kênh, rạch Các cảng nội địa trải khắp mạng lưới các tuyến đường thủy như cảng Mỹ Tho, Cao Lãnh, Trà Nóc, Long Xuyên,…
Hệ thống đường bộ quan trọng nhất là quốc lộ 1A.Ngoài ra có các quốc lộ30, quốc lộ 53, quốc lộ 53, 54,20,21,80, 91, 91B, 12 Đường hàng không với sân bay Trà
Nóc (Cần Thơ), Rạch Giá và Phú Quốc đang được khai thác( http://ptit.edu.vn )
Trang 31CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Địa điểm nghiêm cứu và thời gian thực hiện
- Phòng thí nghiêm GIS, Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai, Khoa Môi Trường và Tài
Nguyên Thiên Nhiên, Khu II Trường Đại Học Cần Thơ
- Thời gian thực hiện: từ 08/2014 -12/2014
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu
Các dữ liệu có liên quan được thu thập tại các sở, ban ngành có liên quan Dữ liệu thu thập gồm:
- Bản đồ hiện trạng ngập, mặn ĐBSCL năm 2004 (Bộ môn Tài nguyên Đất đai, Đại học Cần Thơ)
- Dữ liệu về kịch bản BĐKH năm 2030, năm 2050(Viện Quy họach Thủy lợi Miền Nam, Dự án Clues)
- Bản đồ hành chính vùng ĐBSCL năm 2008 (Bộ môn Tài nguyên Đất đai, Đại học Cần Thơ)
- Các tài liệu có liên quan về đánh giá ảnh hưởng BĐKH, điều kiện tự nhiên kinh
tế xã hội của toàn ĐBSCL
b Phương pháp tổng hợp số liệu
- Bản đồ: Số hóa bằng phần mềm MapInfovà được đưa về cùng hệ tọa độ địa lý
- Số liệu: Nhập vào biểu bảng Excel, thống kê, phân tích phục vụ cho công tác nghiên cứu
Trang 32c Phương pháp GIS
- Chồng lắp dữ liệu ngập, mặn theo ba cấp: cao, trung bình và thấp
- Chồng lắp dữ liệu thời gian ngập (từ tháng 7 đến tháng 12) và thời gian mặn (từ tháng 1 đến tháng 6)
2.2.2 Các bước thực hiện
Bước 1: Tổng hợp số liệu các kịch bản sử dụng trong nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết quả dự đoán ngập lũ và xâm nhập mặn theo kịch bản năm
2030, năm 2050 so với năm hiện tại 2004
Ký hiệu các kịch bản sử dụng trong nghiên cứu:HT: Điều kiện năm cơ sở 2004.SLR30: Kịch bản nước biển dâng đến năm 2030 SLR50: Kịch bản nước biển dâng đến năm 2050
Bước 2: Xây dựng bản đồ độ sâu ngập, thời gian ngập, độ mặn và thời gian mặn
- Dữ liệu độ sâu ngập (ĐSN) được phân thành 3 cấp: Cấp ngập cao (ngập ≥ 1,5m).Cấp ngập trung bình (ngập từ 0,6 đến < 1,5m).Cấp ngập thấp (ngập
<0,6m)
- Dữ liệu thời gian ngập được tính từ tháng 7 đến tháng 12 và được chia làm 7 cấp:Cấp 1: Không ngập (có độ ngập <0,6m từ tháng 7 đến tháng 12).Cấp 2: Ngập 1 tháng (có 1 tháng độ ngập từ 0,6m đến lớn hơn 1,5m ) Cấp 3: Ngập 2 tháng (có 2 tháng độ ngập từ 0,6m đến lớn hơn 1,5m ) Cấp 4: Ngập 3 tháng (có 3 tháng độ ngập từ 0,6m đến lớn hơn 1,5m ) Cấp 5: Ngập 4 tháng (có 4 tháng độ ngập từ 0,6m đến lớn hơn 1,5m ) Cấp 6: Ngập 5 tháng (có 5 tháng có
độ ngập từ 0,6m đến lớn hơn 1,5m ) Cấp 7: Ngập 6 tháng (từ tháng 7 đến tháng 12 đều có độ ngập từ 0,6m đến lớn hơn 1,5m )
- Dữ liệu độ mặn (ĐM) của các kịch bản BĐKH được phân thành 3 cấp: Độ mặn cao (độ mặn >8‰).Độ mặn trung bình (độ mặn từ 4 đến 8‰).Độ mặn thấp (độ mặn <4‰)
- Dữ liệu thời gian mặn được tính từ tháng 1 đến tháng 6 và được chia làm 7 cấp:Cấp 1: Không mặn (có độ mặn <4‰ từ tháng 1 đến tháng 6) Cấp 2: Mặn 1 tháng (có 1 tháng độ mặn từ 4‰ đến >8‰) Cấp 3: Mặn 2 tháng (có 2 tháng độ mặn từ 4‰ đến >8‰) Cấp 4: Mặn 3 tháng (có 3 tháng độ mặn từ 4‰ đến
>8‰) Cấp 5: Mặn 4 tháng (có 4 tháng độ mặn từ 4‰ đến >8‰) Cấp 6: Mặn 5
Trang 3318
tháng (có 5 tháng độ mặn từ 4‰ đến >8‰) Cấp 7: Mặn 6 tháng (từ tháng 1 đến tháng 6 đều có độ mặn từ 4‰ đến >8‰)
Bước 3: Theo dõi sự thay đổi các đặc tính mặn và ngập theo kịch bản BĐKH
Chồng lắp các bản đồ theo kịch bản BĐKH trên phần mềm ArcGIS bao gồm mặn, ngập và bản đồ hành chính từ đó theo dõi tình trạng thay đổi của đặc tính mặn và ngập
ở các tỉnh ven biển ĐBSCL theo:Tinh hình phân bố ngập và mặn năm 2004, 2030 và 2050.Diễn biến tình hình ngập và mặn từ năm 2004 đến 2050 theo kịch bản BĐKH.Diễn biến tình hình ngập và mặn theo đơn vị hành chính từ năm 2004 đến
2050
Bước 4: Thống kê sự thay đổi đặc tính ngập và mặn theo kịch bản BĐKH
Thống kê số liệu ngập và mặn theo kịch bản BĐKH năm 2004,năm 2030, năm 2050
Bước 5: Đánh giá sự thay đổi các đặc tính ngập và mặn theokịch bản BĐKH
Bước 6: Hoàn chỉnh, viết bài
Đánh giá thay đổi đặc tính mặn và ngập theo KB BĐKH
Kịch bản BĐKH
Hoàn chỉnh, viết bài
Kịch bản mặn (độ mặn, thời gian mặn)
Kịch bản ngập (Độ sâu ngập, thới gian ngập)
Thu thập dữ liệu
Bản đồ hành chính ĐBSCL Các tài liệu đánh giá
BĐKH liên quan
Theo dõi tình hình thay đổi ngập và mặn theo kịch bản
năm 2004, năm 2030, năm 2050
Thống kê sự thay đổi đặc tính ngập và mặn theo các
kịch bản BĐKH
Trang 34CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ, THẢO LUẬN
3.1 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỘ SÂU NGẬP, MẶN, THỜI GIAN NGẬP VÀ MẶN THEO KỊCH BẢN NĂM 2004, NĂM 2030 VÀ NĂM 2050
3.1.1 Độ sâu ngập và thời gian ngập theo các kịch bản BĐKH
a Phân bố độ sâu ngập theo các kịch bản BĐKH
Phân bố độ sâu ngập theo kịch bản năm 2004
Hình 3.1: Biểu đồ diện tích độ sâu ngập của kịch bản năm 2004
Qua hình 3.1 cho thấy mức độ ngập phân bố vùng ven biển ĐBSCL ở độ sâu ngập nhỏ hơn 0,6m có diện tích lớn nhất khoảng 1.339,8 nghìn ha chiếm 49,2%, kế tiếp là ở độ sâu ngập 0,6m đến 1,5m với diện tích là 1.148,3 nghìn ha chiếm 42,2% và thấp nhất là phân bố độ sâu ngập lớn hơn 1,5m có diện tích là 234,6 nghìn ha chiếm 8,6%
Trang 35Hình 3.2: Bản đồ độ sâu ngập các tỉnh ven biển ĐBSCLtheo kịch bản năm 2004
Từ hình 3.2 cho thấy độ sâu ngập nhỏ hơn 0,6m năm 2004 được phân bố hầu hết các tỉnh ven biển, trong đó tỉnh Cà Mau và Kiên Giang có diện tích phân bố nhiều nhất và tỉnh Tiền Giang có diện tích ngập phân bố nhỏ hơn 0,6m là thấp nhất Độ sâu ngập từ 0,6m đến 1,5m có diện tích phân bố tập trung nhiều nhất ở Kiên Giang và Cà Mau và Trà Vinh là tỉnh có diện tích phân bố thấp nhất Độ sâu ngập lớn hơn 1,5 chỉ phân bố ở
3 tỉnh Long An, Tiên Giang và Kiên Giang, trong đó diện tích phân bố ở Long An là nhiều nhất và Kiên Giang là thấp nhất
Phân bố độ sâu ngập theo kịch bản năm 2030
Hình 3.3: Biểu đồ diện tích độ sâu ngập của kịch bản năm 2030
Qua hình 3.3 cho thấy độ sâu ngập từ 0,6m đến 1,5m của năm 2030 chiếm diện tích lơn nhất với diện tích là 1.419,4 nghìn ha chiếm 52,1% Kế tiếp là độ sâu ngập nhỏ hơn 0,6m có diện tích là 1.042 nghìn ha chiếm 38,3% và độ sâu ngập lớn hơn 1,5m có diện tích thấp nhất với diện tích là 261,3 nghìn ha chiếm 9,6%
Qua bản đồ hình 3.4 cho thấy độ sâu ngập từ 0,6 đến 1,5m của năm 2030 ở tỉnh Kiên Giang và Cà Mau có diện tích phân bố nhiều và tỉnh Trà Vinh có diện tích phân bố thấp
Độ sâu ngập nhỏ hơn 0,6m có diện tích phân bố tập trung nhiều ở Cà Mau và Kiên Giang, trong khi đó tỉnh Long An và Tiên Giang có diện tích phân bố thấp
Độ sâu ngập lớn hơn 1,5m chỉ phân bố ở 4 tỉnh Long An, Tiền Giang, Kiên Giang và Sóc Trăng Trong đó tỉnh Long An có diện tích độ sâu ngập lớn hơn 1,5m nhiều nhất
và tỉnh Sóc Trăng có diện tích phân bố thấp nhất
Trang 36Hình 3.4: Bản đồ độ sâu ngậpcác tỉnh ven biển ĐBSCLtheo kịch bản năm 2030
Phân bố độ sâu ngập theo kịch bản năm 2050
Hình 3.5: Biểu đồ diện tích độ sâu ngập của kịch bản năm 2050
Qua hình 3.5 cho thấy độ sâu ngập từ 0,6 đến 1,5m của năm 2050 chiếm diện tích lơn nhất với diện tích là 1.642,1 nghìn ha chiếm 60,3%.Kế tiếp là độ sâu ngập nhỏ hơn 0,6m có diện tích là 780,3 nghìn ha chiếm 28,7% và độ sâu ngập lớn hơn 1,5m có diện tích ít nhất với diện tích là 300,3 nghìn ha chiếm 11%
Qua hình 3.6 cho thấy độ sâu ngập từ 0,6 đến 1,5m năm 2050 có diện tích phân bố nhiều ở tỉnh Kiên Giang và Cà Mau, tỉnh Trà Vinh có diện tích phân bố thấp
Độ sâu ngập nhỏ hơn 0,6m có diện tích phân bố tập trung nhiều ở Cà Mau và Trà Vinh, trong khi đó tỉnh Kiên Giang và Bạc Liêu có diện tích phân bố thấp
Trang 37Độ sâu ngập lớn hơn 1,5m có ở Long An và Tiền Giang có diện tích độ phân bố nhiều nhất và tỉnh Trà Vinh có diện tích phân bố thấp nhất
Hình 3.6: Bản đồ độ sâu ngập các tỉnh ven biển ĐBSCLtheo kịch bản năm 2050
b Phân bố thời gian ngập theo các kịch bản BĐKH
Phân bố thời gian ngập theo kịch bản năm 2004
Hình 3.7: Biểu đồ diện tích thời gian ngập kịch bản năm 2004
Qua hình 3.7 cho thấythời gian ngậpphân bố vùng ven biển ĐBSCL ở thời gian không ngập chiếm diện tích lớn nhất là 1.347,6 nghìn ha chiếm 49,5% Kế tiếplà ngập 4 tháng với diện tích là 444,6 nghìn ha chiếm 16,3% Thời gian ngập 3 tháng có diện tích là 253 nghìn ha chiếm 9,3% và thấp nhất là thời gian ngập 1 tháng với diện tích là
253 nghìn ha chiếm 2,8% Thời gian ngập 2 tháng, 5 tháng và 6 tháng có diện tích xấp
xỉ bằng nhau có diên tích lần lượt là 208 nghìn ha (7,6%), 199,2 nghìn ha (7,3%) và 194,8 nghìn ha (7,2%)
Trang 38Hình 3.8: Bản đồ thời gian ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2004
Qua hình hình 3.8 cho thấy thời gian không ngập phân bố nhiều ở tỉnh Cà Mau và Kiên Giang, diện tích phân bố thấp ở tỉnh Tiền Giang và Long An.Diện tích thời gian ngập 4 tháng phân bố nhiều ở tỉnh Long An và Kiên Giang, Tiền Giang và Trà Vinh là tỉnh có diện tích phân bố ít nhất.Thời gian ngập 3 tháng phân bố nhiều ở tỉnh Kiên Giang, diện tích phân bố ít ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh.Thời gian ngập 2 tháng phân
bố nhiều ở tỉnh Kiên Giang và Trà Vinhlà tỉnh phân bố ít nhất.Thời gian ngập 5 tháng
có diện tích phân bố nhiều ở tỉnh Long An và diện tích phân bố ít ở tỉnh Bến Tre và Trà Vinh.Thời gian ngập 6 tháng có diện tích phân bố nhiều ở tỉnh Kiên Giang và Bạc Liêu, diện tích phân bố ít nhất ở tỉnh Bến Tre và Trà Vinh.Trong khi đó thời gian ngập
1 tháng có diện tích phân bố nhiều ở tỉnh Kiên Giang và diện tích phân bố ít ở tỉnh Tiền Giang và Trà Vinh
Phân bố thời gian ngập theo kịch bản năm 2030
Qua hình 3.9 cho thấy thời gian không ngập chiếm diện tích lớn nhất với diện tích 1.039,5 nghìn ha chiếm 38,2% Kê tiếp là thời gian ngập 4 tháng có diện tích là 453,1 nghìn ha chiếm 16,6% Tiếp đó là thời gian ngập 6 tháng có diện tích là 379 nghìn ha chiếm 13,9% và thời gian ngập 5 tháng có diện tích là 347 nghìn ha chiếm 12,7% Trong khi đó thời gian ngập 3 tháng có diện tích là 225 nghìn ha chiếm 8,3% và thời gian ngập 2 tháng có diện tích là 204,7 nghìn ha chiếm 7,5% Thời gian ngập 1 tháng
có diện tích ít nhất với diện tích là 74,4 nghìn ha chiếm 2,7%
Trang 39Hình 3.9: Biểu đồ diện tích thời gian ngập kịch bản năm 2030
Qua hình 3.10 cho thấy thời gian không ngập năm 2030 chiếm có diện tích phân bố nhiều ở tỉnh Cà Mau và Trà Vinh, diện tích phân bố ít nhất ở tỉnh Tiền Giang và Long
An Thời gian ngập 4 tháng có diện tích phân bố nhiều ở tỉnh Long An và Kiên Giang, diện tích phân bố ít ở tỉnh Tiền Giang và Trà Vinh.Thời gian ngập 6 tháng có diện tích phân bố nhiều ở tỉnh Kiên Giang, tỉnh Bến Tre và Trà Vinh có diện tích phân bố íts nhất.Thời gian ngập 5 tháng có diện tích phân bố nhiều ở tỉnh Long An và Kiên Giang, diện tích phân bố ít ở tỉnh Trà Vinh.Tại thời gian ngập 3 tháng phân bố nhiều ở tỉnh Kiên Giang và diện tích phân bố ít nhấtlà tỉnh Trà Vinh.Thời gian ngập 2 tháng phân
bố nhiều ở tỉnh Kiên Giang vàtỉnh Trà Vinh có diện tích phân bố ít nhất.Trong khi thời gian ngập 1 tháng có diện tích phân bố nhiều ở tỉnh Kiên Giang, diện tích phân bố ít ở tỉnh Tiền Giang và Trà Vinh
Hình 3.10: Bản đồ thời gian ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2030
Trang 40 Phân bố thời gian ngập theo kịch bản năm 2050
Hình 3.11: Biểu đồ diện tích thời gian ngập kịch bản năm 2050
Qua hình 3.11 cho thấy thời gian không ngập năm 2050 chiếm diện tích lớn nhất với diện tích 784,1 nghìn ha chiếm 28,8% Kế tiếp là thời gian ngập 6 tháng có diện tích là 695,1 nghìn ha chiếm 25,5% Sau đó là thời gian ngập 5 tháng có diện tích là 462,4 nghìn ha chiếm 17% và thời gian ngập 4 tháng có diện tích là 433,5 nghìn ha chiếm 15,9% Thời gian ngập 2 tháng có diện tích là 159,2 nghìn ha chiếm 5,8% và thời gian ngập 3 tháng có diện tích là 125,4 nghìn ha chiếm 4,6% Trong khi thời gian ngập 1 tháng có diện tích ít nhất với diện tích là 62,9 nghìn ha chiếm 2,3%
Hình 3.12: Bản đồ thời gian ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2050