Yêu cầu học sinh vẽ lại đúng hình vẽ Khi vật A cha nhúng vào trong nớc: trọng lợng của các vật ở 2 đĩa cân bằng nhau.. trong đó trọng lợng của đĩa cân bên phải bao gồm cả trọng lợng của
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HONG DAN CHAM THI TUYEN SINH LOP 10 THPT CHUYEN
PHAN I: TRAC NGHIEM KHACH QUAN
Bài 1: (2,0 điển) Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Bài 2: (1,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,2 điểm
u
a | Chim tia 16 hoi tu tai mot điểm, điểm đó gọi là tiêu điểm của thấu kính
b_ | Của vật qua thấu kính là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
c_ | Của vật qua thấu kính là ảnh thật, ngợc chiều với vật
d_ | Chùm sáng ló từ thấu kính là chùm song song
e_ | ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật ảnh ảo cùng chiều nhỏ hơn vật
Bài 3: (7,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,2 điểm
PHẦN II: TỰ LUẬN
Bai 1: (2,0 diém)
L/ tìm hiệu điện thế định mức của đèn (1 điểm)
P
Ma Rg= 72 , Thay vao: 150= [(2+18+ = )
Trang 2
[= 5A )
Giải phơng trình trên ta có: theo bài ra ta có lạ<6 nên I=l,5A
[= 6A
Với lạ=l,5A =>Uạ= 7 =T5 =120(V) => Ug=120 V 1a hiéu dién thé định mức
d >
0,5 d
2/ mac hai dén song song
Vì đèn sáng bình thờng ta có: I['=2lạ=2.l,5=3 (A)
Ua=Uwun-Ù” (R.+Rp)
an =2 = 8(Q) Vậy phải giảm R¿ đi 18-8=10( Q)
=> R,=
0,25 d 0,25 d
3/ Số đèn tối đa thắp đợc
Nguồn Uun=150 (V) đèn có Ua=120 (V) nên khi mắc từ 2 đèn trở lên không
thể mắc nối tiếp đợc mà phải mắc song song
Ta có Uwyl = (Ru+Rb)lˆ+nP (n là số bóng đèn đợc mắc song song)
T=nla
Uwwnla= (R„+Ry)nˆ“L”+nP
Uwyl¿—P
2
nl,
=> R,= —-R,
Số bóng đèn đợc mắc nhiều nhất khi điều chỉnh biến trở về giá trị 0
=> —z— =0 => n= RI, 10
— nl, 2
Vậy số bóng đèn tối đa là 10 bóng
0,25 d
0,25 d
Bai 2: (2,0 diém)
Gia sử khối lợng mỗi giọt nớc nóng là m, nhiệt độ là t;(m>0)
+ Từ đồ thị ta thấy: Khi nhỏ vào nhiệt lợng kế (NLK) NÑ¡=200 giọt thì nhiệt
độ nóc trong NLK là t=30°C Từ phơng trình cân bằng nhiệt suy ra:
200mt, + mot,
= 30°C (1) 200m +m,
t=
500mt, +m ,t, 500m +m, Giai hé (1) va (2) trén ta doc: t,=80°C va m=0,1g
0,5 d 0,5 d
0,5 d
0,5 d
Trang 3
Yêu cầu học sinh vẽ lại đúng hình vẽ
Khi vật A cha nhúng vào trong nớc: trọng lợng của các vật ở 2 đĩa cân bằng
nhau ( trong đó trọng lợng của đĩa cân bên phải bao gồm cả trọng lợng của vật
A và giá đỡ)
Khi vật A nhúng vào nớc:
+ Vat A chịu lực đẩy Ac-si-met: FA=V d
+ Trọng lợng của đĩa cân bên phải giảm 1 long Fa
+ trọng lợng của đĩa cân bên trái tăng một long Fa
Từ đó suy ra trong long cua dia can bên trái lớn hon trong long cua dia cân
bên phải: 2FA
Vậy để cân trở lại trạng thái cân bằng phải đặt vào đĩa cân bên phải quả cân
có trọng lợng:
P=2FaA=2V.d=0,04(N)
0,25 d
0,25 d 0,25 d 0,25 d
- Đề xuất phơng án thí nghiệm:
+ Rót nớc vào trong ống chữ U
+ Rót dầu vào một nhánh, dầu nổi trên nớc
+ Ðo chiều cao của cột dầu và đo chiều cao chênh lệch cột nớc ở hai nhánh
- Vận dụng biểu thức để tính
1
Trong đó d;: trong long riêng của đầu; d;: trọng lợng riêng của nóc; hi:
0,25 d 0,25 d
Ghi chú:
+ Ở các bài tập tự luận học sinh giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
+ Học sinh ghi sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài
+ Học sinh có thể tự chọn các kí hiệu