Tiến trình bài học: 1, Oån định tổ chức 2, Kiểm tra sựë chuẩn bị của HS 3,Tiến hành Giáo viên nêu yêu cầu của tiết thực hành Phân chia nhóm thực hành Hoạt động 1: Mổ và quan sát mang tôm
Trang 1Tuần 12 Ngày soạn: 24.11.07
Bài 23: THỰC HÀNH: MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Mổ và quan sát cấu tạo mang: nhậ biết phần gốc chân ngực và các lá mang
Nhận biết một số nội quan của tôm như: he ätiêu hoá, hệ thần kinh
Viết thu hoạch sau buổi thực hành bằng cách tập chú thích đúng cho các hình câm trong SGK
2 Kĩ năng: mổ động vật không xương sống, sử dụng các dụng cụ mổ
3 Thái độ: rèn luyện tính nghiêm túc, cẩn thận
II Phương pháp dạy học: thưc hành, trực quan, thảo luận nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:Bộ đồ mổ, khay mổ, kính lúp
2 H ọ c sinh : Mỗi nhóm chuẩn bị 2 con tôm sông còn sống
IV Tiến trình bài học:
1, Oån định tổ chức
2, Kiểm tra sựë chuẩn bị của HS
3,Tiến hành
Giáo viên nêu yêu cầu của tiết thực hành
Phân chia nhóm thực hành
Hoạt động 1: Mổ và quan sát mang tôm
+ Hướng dẫn học sinh tiến hành mổ theo SGK
+ Yêu cầu học sinh sử dụng kính lúp quan sát một chân
ngực kèm lá mang Nhận biết các bộ phận Chú thích
vào hình 23.1
+ Yêu cầu học sinh thảo luận làm bài tập mục
+ Giáo viên nhận xét, chốt lại kiến thức:
Ý nghĩa đặc điểm của lá mang:
- Bám vào gốc chân ngực tạo dòng nước mang theo
O2
- Thành túi mang mỏng trao đổi khí dễ dàng
- Có lông phủ Tạo dòng nước
+ Tiến hành mổ tôm
+ Quan sát mang tôm bằng kính lúp nhận biết các bộ phận chú thích vào hình
+ Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập mục
+ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận:
1; 2 lá mang
3 bó cơ
4 đốt gốc chân ngự c
Trang 2Hoạt động 2: Mổ và quan sát cấu tạo trong
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh nghiên cứu cách mổ
tôm sông
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin quan sát
cấu tạo cơ quan tiêu hoá bằng kính lúp
nhận biết các bộ phận chú thích vào hình
23.3 B
+ Yêu cầu học sinh quan sát cấu tạo cơ
quan thần kinh nhận biết các bộ phận chú
thích vào hình 23.3 C
+ Mổ tôm theo hướng dẫn trong SGK
+ Đọc thông tin, quan sát hình 23.1, dùng kính lúp quan sát cơ quan tiêu hoá nhận biết các bộ phận chú thích hình 23.3 B
+ Quan sát cấu tạo cơ quan thần kinh, nhận biết các bộ phận chú thích hình 23.3 C
Kết luận:
1 Hạch não
2 Hạch dưới hầu
3 Dạ dày
4 Tuyến tiêu hoá
5 Khối hạch ngực
6 Ruột
7 Chuỗi hạch bụng
4 Nhận xét, đánh giá:
Nhận xét tinh thần, thai độ của các nhóm trong giờ thực hành
Đánh giá mẫu mổ của các nhóm
Cho điểm các nhóm
Yêu cầu các nhóm làm vệ sinh lớp học
5,HDVNø:
Làm bài thu hoạch
Sưu tầm tranh ảnh một số đại diện giáp xác
Kẻ bảng tr.81 SGK vào vở bài tập
V, Rút kinh nghiệm
Trang 3Tuần 13 Ngày soạn: 29.11.07
Bài 24: ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Trình bày được một số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của các đại diện giáp xác thường gặp Nêu được vai trò thực tiễn của giáp xác
2 Kĩ năng: quan sát tranh, hoạt động nhóm
3 Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ các giáp xác có lợi
II Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp
III Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
Tranh phóng to hình 24.1 24.7 SGK
Bảng phụ theo mẫu tr.81
2 H ọ c sinh : kẻ bảng tr 81 vào vở bài tập
IV Tiến trình bài học
1, Oånđịnh tổ chức
2,Thu bản tường tình thực hành
3, Bài mới
Mở bài: như SGK
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giáp xác khác
Mục tiêu:
Trình bày được một số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của các loài giáp xác thường gặp Thấy được sự đa dạng của giáp xác
Tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK,
quan sát các hình 24.1 24.7 SGK
+ Thảo luận nhóm các câu hỏi mục
+ Gọi đại diện nhóm trình bày
+ Giáo viên nhận xét, bổ sung
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận: Nhận
xét sự đa dạng của giáp xác
+ Đọc thông tin, quan sát hình
+ Thảoluận nhóm, hoàn thành các câu hỏi mục
+ Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Rút ra kết luận
Kết luận: Giáp xác đa dạng, có số lượng loài lớn, sống ở các môi trường khác nhau, có lối sống phong phú
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của giáp xác
Trang 4+ Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa thực tiễn của giáp xác, kể được tên các đại diện có ở địa phương
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin SgK
+ Yêu cầu học sinh hoạt động độc lập hoàn
thành bảng 2
+ Giáo viên treo bảng phụ lên bảng, gọi
học sinh lên điền vào
+ Giáo viên nhận xét, sửa chữa
+ Hỏi: Lớp giáp xác có vai trò như thế
nào? ( đối với đời sống con người, vai trò
của nghề nuôi tôm, vai trò của giáp xác
nhỏ trong ao, hồ, biển)
+ Đọc thông tin + Hoàn thành bảng 2
+ Lên bảng điền vào bảng phụ + Cả lớp theo dõi, bổ sung + Trả lời câu hỏi dựa trên bảng 2
Kết luận: Vai trò của giáp xác:
* Lợi ích:
+ Là nguồn thức ăn của cá
+ Cung cấp thực phẩm
+ Có giá trị xuất khẩu
* Tác hại: có hại cho giao thông đường thuỷ, hại cho nghề cá, truyền bệnh giun sán
* Kết luận chung: học sinh đọc phần đóng khung SGK
4 Kiểm tra, đánh giá:
Cho học sinh trả lời 3 câu hỏi cuối bài
5.HDVNø:
+ Học bài
+ Đọc mục: “ Em có biết?”
+ Kẻ bảng 1, bảng 2 tr.82, 85 vào vở bài tập
V, Rút kinh nghiệm:
LỚP HÌNH NHỆN
Bài 25: NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
+ Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện và một số tập tính của chúng
Trang 5+ Nêu được sự đa dạng của lớp hình nhện và ý nghĩa thực tiễn của chúng.
2 Kĩ năng: quan sát tranh, phân tích, hoạt động nhóm
3 Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ các loại hình nhện có lợi trong tự nhiên.
II Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp
III, Chuẩn bị của Gv và HS
1 Giáo viên:
+ Mẫu: con nhện
+ Tranh phóng to hình 25.1 SGK
+ Tranh một số đại diện lớp hình nhện
2 H ọ c sinh : kẻ bảng 1;2 tr 82; 85 vào vở bài tập
IV Tiến trình bài học:
IV Tiến trình bài học
1, Oånđịnh tổ chức
2,Kiểm tra bài cũ:
?/ Hãy kể tên nhữnggiáp xác có ở địa phương em? Nêu vai trò của giáp xác đối với đời sống con người?
3, Bài mới
* Mở bài: Giáo viên giới thiệu: nhện là chân khớp đầu tiên ở cạn, trong cấu tạo đã xuất hiện
phổi và ống khí, hoạt động chủ yếu về đêm. giới thiệu đại diện là con nhện
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của nhện
+ Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo ngoài của nhện, xác định được vị trí và chức năng của từng bộ phận
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Giới thiệu cơ thể nhện chia làm 2 phần:
phần đầu- ngực và phần bụng
+ Yêu cầu học sinh quan sát mẫu con nhện,
đối chiếu với hình 25.1 Yêu cầu học sinh
xác định các bộ phận của từng phần
+ Yêu cầu học sinh quan sát kỹ hình 25.1,
thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 1
+ Gọi đại diện các nhóm điền vào bảng
phụ chức năng của các bộ phận
+ Giáo viên nhận xét, bổ sung
+ Quan sát mẫu và tranh SGK, xác định các bộ phận của từng phần:
- Phần đầu- ngực: đôi kìm, đôi chân xúc giác, 4 đôi chân bò
- Phần bụng: khe thở, lỗ sinh dục, núm tuyến tơ
+ Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng 1:
+ Đại diện nhóm điền vào bảng phụ các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 6Bảng 1: đặc điểm cấu tạo ngoài của lớp hình nhện
Các phần cơ thể Số chú thích Tên bộ phận quan sát thấy Chức năng
Phần đầu- ngực
1 Đôi kìm có tuyến độc Bắt mồi và tự vệ
2 Đôi chân xúc giác (phủ đầy
lông)
Cảm giác về xúc giác và khứu giác
lưới Phầnbụng
4 Phía trước là đôi khe thở Hô hấp
5 Ở giữa là một lỗ sinh dục Sinh sản
6 Phía sau là các núm tuyến tơ Sinh ra tơ nhện
* Kết luận: nội dung bảng 1
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về tập tính của nhện
+ Mục tiêu: Nắm được các bước chăng lưới, bắt mồi của nhện
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình 25.2, làm
bài tập mục
+ Gọi học sinh mô tả quá trình chăng lưới
của nhện
+ Giáo viên nhân xét phần bài làm của học
sinh
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin phần b
Sắp xếp các thao tác bắt mồi cho hợp lý
+ Gọi học sinh trình bày các bước bắt mồi
của nhện
+ Quan sát hình, nắm các bước chăng lưới cho đúng thứ tự
+ Mô tả quá trình chăng lưới (Yêu cầu sắp xếp đúng theo thứ tự 4,2,1,3)
+ Đọc thông tin, sắp xếp các bước theo thứ tự hợp lý (4,2,3,1)
+ Mô tả quá trình bắt mồi của nhện
* Kết luận:
Tập tính của nhện: chăng lưới và bắt mồi sống
*Hoạt động 3: Tìm hiểu sự đa dạng và vai trò thực tiễn của lớp hình nhện
+ Mục tiêu: thấy được sự đa dạng của lớp hình nhện, vai trò thực tiễn của chúng thông qua các đại diện
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình 25.3
25.5 SGK Nhận biết một số đại diện của
lớp hình nhện
+ Giới thiệu thêm một số đại diện khác:
+ Quan sát tranh và nắm các thông tin kênh hình Nhận biết các đại diện
Trang 7nhện đỏ hại bông, ve bò, bọ mạt, nhện
lông…
+ Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng 2 SGK
+ Giáo viên chốt lại bảng chuẩn
+ Yêu cầu học sinh :
- Nhận xét về sự đa dạng về lớp hình
nhện
- Nêu vai trò thực tiễn của lớp hình nhện?
+ Hoàn thành bảng 2
+ Dựa vào bảng 2 Nhận xét sự đa dạng của lớp hình nhện về số lượng loài, lối sống, cấu tạo và nêu được vai trò của lớp hình nhện
* Kết luận:
+ Lớp hình nhện đa dạng và có tập tính phong phú
+ Đa số hình nhện có lợi, một số có hại cho ngưới, động vật và thực vật
* Kết luận chung: Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
4, Kiểm tra, đánh giá:
Khoanh tròn đáp án đúng:
1 Số đôi phần phụ của nhện là:
a 4đôi
b 5 đôi
c 6 đôi
2 Để thích nghi với lối săn mồi nhện có tập tính:
a Chăng lưới
b Bắt mồi
c Cả a và b
5 HDVNø:
+ Học bài, trả lời 3 câu hỏi cuối bài
+ Xem trước bài 26
V, Rút kinh nghiệm
LỚP SÂU BỌ
Bài 26: CHÂU CHẤU
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
+ Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu đại diện cho lớp sâu bọ
+ Dựa vào cấu tạo giải thích được cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu
Trang 82 Kĩ năng: quan sát tranh, mẫu vật, phân tích, hoạt động nhóm
3 Thái độ: giáo dục ý thức yêu thích môn học
II Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp
III Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên:
+ Mẫu: con châu chấu
+ Mô hình con châu chấu
+ Tranh phóng to hình SGK
2 H ọ c sinh : Mẫu vật con châu chấu theo nhóm
IV Tiến trình bài học:
1,Oån định tổ chức
2, kiểm tra bài cũ:
?/ Cơthể nhện có mấy phàn chức năng của mỗi phần ? so sánh các bộ phận với giáp xác?
* Mở bài: Giáo viên giới thiệu: lớp Sâu bọ có số lượng loài lớn và có ý nghĩa thực tiễn lớn
trong ngành Chân khớp Châu chấu có tạo tiêu biểu, dễ gặp ngoài thiên nhiên và có kích thước lớn dễ quan sát nên được chọn làm đại diện cho lớp Sâu bọ
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển
+ Mục tiêu: học sinh mô tả được cấu tạo ngoài của châu chấu, trình bày được các đặc điểm cấu tạo liên quan đến sự di chuyển
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK,
quan sát hình 26.1
+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm làm
bài tập mục
+ Gọi đại diện một số nhóm trả lời, các
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí các bộ
phận trên mẫu
+ Chốt lại kiến thức
+ Đọc thông tin SGK, quan sát hình 26.1 ghi nhớ kiến thức
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến hoàn thành bài tập mục
Yêu cầu nêu được: Cơ thể châu chấu gồm
3 phần: Đầu (râu, mắt kép, cơ quan miệng); Ngực (3 đôi chân, 2 đôi cánh);
Bụng(các đôi lỗ thở) + Đại diện nhóm trả lời, các nhóm nhận xét, bổ sung
+ Xác định các bộ phận trên mẫu thật
* Kết luận:
- Cơ thể châu chấu gồm 3 phần:
+ Đầu: râu, mắt kép, cơ quan miệng
+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh
+ Bụng: nhiều đốt, mỗi đốt có một đôi lỗ thở
- Di chuyển: bò, nhảy, bay
Trang 9Hoạt động 2: tìm hiểu cấu tạo trong châu chấu
+ Mục tiêu: học sinh nắm được sơ lược về cấu tạo trong của châu chấu
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK,
quan sát hình 26.2
+ Nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm để trả lời:
- Châu chấu có những hệ cơ quan nào?
- Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hoá?
- Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết có quan hệ với
nhau như thế nào?
-Tại sao hệ tuần hoàn của sâu bọ lại đơn
giản đi trong khi hệ thống ống khí lại phát
triển?
+ Chốt lại kiến thức
+ Đọc thông tin, quan sát hình + Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
- Châu chấu gồm 7 hệ cơ quan
- Hệ tiêu hoá: Miệng hầu diều dạ dày ruột tịt ruột sau trực tràng hậu môn
- Hệ tuần hoàn và bài tiết đều đổ chung vào ruột sau
- Vì hệ tuần hoàn lúc này chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng, không vận chuyển khí ôxi
* Kết luận:
+ Hệ tiêu hoá: có thêm ruột tịt tiết dịch vị vào dạ dày
+ Hệ bài tiết: có nhiều ống lọc chất thải đổ vào ruột sau
+ Hệ hô hấp: hệ thống ống khí phân nhánh chằng chịt đem ôxi đến các tế bào
+ Hệ tuần hoàn: đơn giản, tim hình ống nhiều ngăn ở mặt lưng, hệ mạch hở
+ Hệ thần kinh: dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển
* Hoạt động 3: Dinh dưỡng, sinh sản và phát triển của châu chấu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Dinh dưỡng:
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình 26.4
Giáo viên giới thiệu về cơ quan miệng
+ Nêu câu hỏi:
- Thức ăn của châu chấu là gì?
- Thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
- Vì sao bụng châu chấu luôn phập phồng
Sinh sản và phát triển:
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin trả lời
câu hỏi:
- Nêu đặc điểm sinh sản ở châu chấu?
+ Đọc thông tin trả lời câu hỏi + 1 vài học sinh trả lời, lớp bổ sung
- Thức ăn: chồi cây, lá cây
- Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hoá nhờ enzim do ruột tịt tiết ra
- Hô hấp: qua lỗ thở ở mặt bụng + Nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi:
- Châu chấu đẻ trứng dưới đất
Trang 10- Vì sao châu chấu non phải lột xác nhiều
lần?
- Do lớp vỏ kitin bao bọc nên châu chấu phải lột xác nhiều lần mới lớn lên được
* Kết luận:
1 Dinh dưỡng:
+ Châu chấu ăn lá cây, chồi cây Thức ăn được tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hoá nhờ enzim do ruột tịt tiết ra
+ Hô hấp: qua lỗ thở ở mặt bụng
2 Sinh sản và phát triển:
+ Châu chấu phân tính, đẻ thành ổ ở dưới đất
+ Phát triển qua biến thái
* Kết luận chung: gọi học sinh đọc phần đóng khung cuối bài
4 Kiểm tra, đánh giá:
Trong các đặc điểm sau đây, những đặc điểm nào giúp nhận dạng châu chấu
a Cơ thể có 2 phần: đầu- ngực và bụng
b Cơ thể có 3 phần: đầu, ngực và bụng
c Có vỏ kitin bao bọc cơ thể
d Đầu có 1 đôi râu
e Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
f Con non phát triển qua nhiêu lần lột xác
5.HDVNø:
+ Học bài, trả lời 3 câu hỏi cuối bài
+ Đọc mục: “Em có biết?”
+ Sưu tầm tranh ảnh về các đại diện sâu bọ
+ Kẻ bảng trang 91 vào vở bài tập
V, Rút king nghiệm
LỚP SÂU BỌ
Bài 27: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ
Trang 11I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
+ Thông qua các đại diện nêu được sự đa dạng của lớpSâu bọ
+ Trình bày được đặc điểm chung của lớp Sâu bọ
+ Nêu được vai trò thực tiễn của Sâu bọ
2 Kĩ năng: quan sát tranh, phân tích, hoạt động nhóm
3 Thái độ: Biết cách bảo vệ các loài Sâu bọ có ích, tiêu diệt các loài Sâu bọ có hại
II Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp
III Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
+ Tranh một số đại diện Sâu bọ
+ Bảng phụ 1 và 2
2 H ọ c sinh : Kẻ sẵn bảng 1 và 2 vào vở bài tập
IV Tiến trình bài học:
1, Oån định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ
* Mở bài: Sâu bọ với khoảng 1 triệu loài, chúng rất đa dạng về loài, lối sống, môi trường sống
và tập tính Các đại diện trong bài tiêu biểu cho tính đa dạng đó
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đại diện Sâu bọ khác
+ Mục tiêu: Biết được đặc điểm một số Sâu bọ thường gặp Qua các đại diện thấy được sự đa dạng của chúng
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh quan sát, đọc thông tin
kênh hình từ hình 27.1 27.7 SGK trả
lời các câu hỏi sau:
- Nêu tên một số đại diện sâu bọ thường
gặp?
- Hãy cho biết thêm các đặc điểm khác
của chúng mà em biết?
+ Gọi học sinh phát biểu
+ Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng 1 SGK
tr 91
+ Giáo viên chốt lại đáp án
+ Yêu cầu học sinh nhận xét sự đa dạng
của lớp sâu bọ
+ Học sinh quan sát, đọc thông tin kênh hình trả lời câu hỏi
+ Kể tên 7 đại diện + Bổ sung thêm thông tin về các đại diện
Ví dụ: Bọ ngựa sống trên cây, có khả năng thay đổi màu; Ve sầu đẻ trứng dưới đất, kêu vào mùa hạ
+ 1 vài học sinh phát biểu, lớp nhận xét + Hoàn thành bảng
+ Phát biểu trước lớp + Nhận xét sự đa dạng về số loài, môi trường sống, tập tính của Sâu bọ
* Kết luận: Sâu bọ rất đa dạng: chúng có số lượng loài lớn, môi trường sống rất đa dạng,
có lối sống và tập tính phong phú thích nghi với điều kiện sống
* Hoạt độïng 2: Tìm hiểu đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của sâu bọ