Với tình hình xây dựng hiện nay sử dụng vật liệu gạch đất sét nung làm tường bao che là chủ yếu, nó vừa đảm bảo yếu tố tiết kiệm và dễ thi công, nhưng tài nguyên thiên nhiên nào cũng có
Trang 1Bài tập số 3 - KTTC
Trường đại học Bách Khoa Tp.HCM
Khoa kỹ thuật xây dựng
Bài tập số 3 – KTTC
Đề tài: Thi công tấm 3D panel
Giáo viên: TS Nguyễn Duy Long Trợ giảng: KS Trương Công Thuận SVTH: Đoàn Sỹ Long
MSSV: 80701313
Trang 1
Trang 2Môi trường đã cấp BẰNG ĐỘC QUYỀN SÁNG CHẾ số 468, bảo hộ quyền sáng chế của EVG.
Tấm có kết cấu ba chiều, hình thành bởi các lưới thép đan vào nhau và kẹp vào giữa là tấm “mốp” (EPS) Sườn tấm 3D được chế tạo từ thép kéo nguội, đường kính từ 2 - 3,8mm, mật độ ô lưới là 52 x
50mm (hình I-1) Toàn bộ thép được mạ kẽm để tránh gỉ sét Khi gắn vào công trình sẽ tô vữa xi măng
lên các mặt tấm 3D này
Tấm 3D có thể dùng làm tường, sàn, cầu thang, mái, ô văng…và có 4 loại với độ dày khác nhau Bề rộng tấm 1,2m; chiều dài tùy chọn từ 2,5 - 6m Tùy mục đích sử dụng mà có thể tô trát các mặt ngoài hay kết cấu nối bằng vữa xi măng - cát mác 75 - 100, bê tông - đá 1 x 2 mác 200 - 300 hoặc bê tông đá mi mác 150 - 200…
II Mục đích.
1 Môi trường.
Với tình hình xây dựng hiện nay sử dụng vật liệu gạch đất sét nung làm tường bao che là chủ yếu, nó vừa đảm bảo yếu tố tiết kiệm và dễ thi công, nhưng tài nguyên thiên nhiên nào cũng có giới hạn, đặc biệt là những loại đất sét được dùng để làm gạch, nếu không có kế hoạch khai thác sử dụng hợp lí đồng thời dùng các vật liệu khác thay thế thì liệu tương lai của nhân loại sẽ đi về đâu ?
Tấm 3D thay thế các tường bao che bằng gạch nhằm tiết kiệm tài nguyên đất, mặc dù tấm 3D được cấu tạo chủ yếu từ vật liệu thép (được chế biến từ quặng thiên nhiên) bất cứ vật liệu nào nguồn gốc sâu xa cũng từ thiên nhiên mà ra vì vậy việc quan trọng là chọn lựa khai thác nguồn tài nguyên nào để bảo vệ môi trường, về khía cạnh này thì tấm 3D đã hơn hẳn những tường gạch phổ biến hiện nay
2 Bảo vệ cuộc sống con người.
Một trong những ưu điểm nổi trội của tấm 3D là nhẹ và chống động đất đến 7,5° richter (Hình II – 1) thiên nhiên ngày càng khắt nghiệt số vụ động đất ngày càng nhiều và cấp độ càng tăng đòi hỏi các công trình phải được thiết kế chịu các tải động đó
Một m2 tường bằng tấm 3D dày 10cm hoàn thiện nặng 85 90kg (tường gạch truyền thống 160 -190kg), sàn dày 10cm nặng 150kg (sàn bê tông truyền thống nặng 230kg) Như vậy công trình bằng tấm 3D chỉ nặng bằng khoảng 60% so với công trình tương tự xây bằng vật liệu truyền thống và biến dạng và các vết nứt do tải trọng nặng không làm công trình sập đổ tức khắc do đó khi xảy ra sự cố đổ sập thì so với kết cấu nặng nề truyền thống thì nó có tính an toàn hơn
Tính chống cháy rất tốt : Nhờ bức tường hai lớp và khả năng truyền nhiệt của tấm xốp gần như bằng không cho nên vật liệu EVG 3D có thể chịu được nhiệt độ cháy 10000° C trong 2 giờ Trên thực tế nếu lớp vữa bê tông không bị hở và bảo đảm độ dày 60mm thì coi như vật liệu EVG 3D là vật liệu không cháy
3 Bền vững.
Nhờ kết cấu thép ba chiều, các tấm EVG 3D có khả năng chịu tải rất lớn Qua thí nghiệm người ta nhận thấy tấm EVG 3D chịu được tải trọng 70tấn/m dài, trong khi tường 220 chỉ chịu được tải trọng 20 tấn/ m dài, nghĩa là khả năng chịu tải của vật liệu EVG 3D gấp 3,5 lần tường gạch 220 (còn tường 110 thì không được coi là tường chịu lực)
Hơn nữa khi xây dựng các tấm EVG 3D được nối kết chặt chẽ nhờ các tấm lưới phủ thành một khối hộp liên kết toàn bộ các phần của ngôi nhà nên có khả năng kéo dài tuổi thọ đến 100 năm
4.Tiết kiệm.
Vật liệu EVG 3D tạo nên công nghệ xây nhà mới, tiết kiệm nguyên vật liệu (như là hoàn toàn không dùng cốp pha, trong khi ngày càng hiếm và giá càng cao) Hơn nữa công việc xây dựng đơn giản hơn rất nhiều Nếu được trang bị thêm một số dụng cụ chuyên dùng thì đội ngũ thợ xây dựng xây nhà bằng vật liệu EVG 3D sẽ có năng suất gấp 10 lần so với phương pháp cổ điển Do đó tiết kiệm đáng kể nhân công lao động
II Những vấn đề khi thi công.
1.Dữ trữ và bảo quản.
Các tấm Panel xây dựng 3D thường được giao trên những xe tải có mặt phẳng mở rộng Trọng
lượng nhẹ (Hình II–2, hình II-3) của các tấm xây dựng này có nghĩa là chúng có thể được dỡ hoặc bằng
tay hoặc bằng xe nâng Sau đó các tấm Panel có thể được trữ tại một mặt phẳng ở ngoài trời không cần phải có tấm phủ bảo vệ Dù sao, do trọng lượng nhẹ của chúng, người ta cần bảo quản các tấm này khỏi
bị gió phá huỷ Các giá đỡ các tấm panel nên được buộc chặt với giá đỡ thích hợp nhằm ngăn chặn hư hỏng Các tấm panel để ngoài trời trong một vài tuần lễ không có vấn đề gì xảy ra
2.Nền móng.
Thông thường các đồ án sẽ quy định hệ thống các neo kim loại phải được đặt trong móng tường hoặc các bản để bảo đảm cho nền móng panel Chiều dài của thanh nẹp thẳng kéo dài phương thẳng đứng ra ngoài lớp bê tông thường được sử dụng cho mục đích này Người ta nên thận trọng để bảo đảm rằng các đường, góc đỡ và khoảng cách của những neo này phải được duy trì Các tấm thường được
Trang 2
Trang 3Bài tập số 3 - KTTC
định vị sao cho thanh nẹp được đặt giữa tấm lưới thép và lớp polystyrene Cách sắp xếp này đảm bảo tường thẳng một cách dễ dàng
Một trong vài trường hợp, các đường rãnh được tạo ra trong móng tạo điều kiện cho nền móng panel chắc chắn hơn Khi các tấm panel phải được di chuyển trên các bản có sẵn, các lỗ có thể được khoan theo chiều dài của nhà nằm trên các chốt ở các thanh nẹp
Những phương pháp khác cũng có thể được sử dụng để bảo đảm an toàn cho các bản sàn Các rãnh kim loại hoặc các mặt cắt của các lưới hàn chế tạo sẵn theo hình chữ U có thể được buộc chặt hoặc neo chặt vào bản với các hệ thống buộc chặt, bao gồm cả các súng sử dụng năng lượng khí động Trong mọi trường hợp phải bảo đảm rằng tất cả bùn và mảnh vỡ được dọn sạch khỏi khu đất trước khi đặt các tấm panel lên đó
3.Các thao tác sử dụng tấm 3D panel
Tấm panel có trọng lượng nhẹ, đây là một trong những đặc điểm tốt nhất trong việc sử dụng panel 3D, người ta có thể dễ dàng định vị hoặc đặt vào giá, cần 1 người hoặc đội 2 người Điều này có nghĩa là tiết kiệm đáng kể trong việc thực hiện cẩu nâng tại công trường xây dựng
Lắp ghép các tấm 3D panel
Trước khi bắt đầu lắp ghép, một vài dụng cụ để bó lưới cần phải có sẵn tại nơi thi công Đồng thời cũng cần thiết cung cấp đầy đủ các thanh dằn gỗ hoặc kim loại Giá đặt các tấm panel cần phải được di chuyển càng gần nơi thi công càng tốt Ngay khi móng được làm sạch, công việc có thể được bắt đầu ở
bất cứ góc nào, các tấm 3D được nối với nhau bằng các lưới nối bằng khung thép (hình II-6)
Cách tạo cột và dầm
Có thể cần thiết phải cắt bỏ vài phần của tấm polystyrene (tấm 3D rất dễ cắt, uốn, tạo hình) vào một đôi lúc nào đó để gia cố một diện tích nào đó bằng cách lấp đầy bằng bê tông khi nó rắn Các lỗ hổng giàn cũng được tạo ra theo phương pháp này Các thanh thép phụ cũng nên được đặt vào những khe lõm này Việc lắp ráp sẽ nhanh chóng Việc cắt bỏ polystyrene có thể tiến hành nhanh chóng bằng nhiều phương tiện Một trong những phương pháp tốt nhất để cắt bỏ vật liệu này có hiệu quả nhất là sử dụng nước được phun dưới áp suất lớn
Một phương pháp khác liên quan đến việc sử dụng ngọn đèn propane để làm nóng chảy polystyrene Phương pháp này có kém chính xác hơn và cần được tiến hành thận trọng trong một vài tiết diện hạn chế
do khói gây ra khi sự xuất hiện nóng chảy Một súng sinh nhiệt có thể được thay đổi đối với một vài sự ứng dụng
Một dầm ghép hoặc cột có thể được định vị bất cứ nơi nào nằm trong hệ thống tường 3D Việc này được thực hiện bằng cách bắn vữa vào một phía của tấm panel sau đó cắt bỏ tấm polystyrene từ phía bên kia, nơi mà người ta định làm dầm hoặc cột Khoảng trống được tạo nên sau đó được lấy bằng chất rắn khi bơm vữa vào bên còn lại Việc đặt dầm hoặc cột sẽ tuân theo các bản thiết kế phù hợp với các tiêu chuẩn được áp dụng
Cách phun xi măng hay bê tông (hình II-4, hình II-5)
Mọi công việc về phun vữa và thiết kế sẽ tuân theo TCXD hoặc ACI 506
Việc phủ các tấm 3D bằng bê tông có thể đạt được bằng nhiều phương pháp Bê tông có thể được trát bằng tay hoặc bằng máy sử dụng quá trình phun vữa ẩm (bơm vữa) hoặc vữa khô (súng) Lưới tấm panel 50mm x 50mm và lưới phủ đảm bảo việc gia cố cho lớp phủ này Độ dày của lớp vữa thay đổi, nhưng thông thường là bằng hai lần khoảng cách giữa bề mặt của polystyrene và tấm lưới phủ Trong nhiều trường hợp, đồ án thiết kế tính độ dày lớp vữa 35mm ở mỗi phía của tấm panel Để bảo đảm chống ăn mòn, tấm lưới thép phải được phủ mỏng nhất là 15mm (5/3") trong điều kiện môi trường bình thường Trong môi trường độc hại mạnh, độ dày của lớp vữa bê tông phải được tăng lên
Việc phun vữa chính xác quy định rằng vòi phun phải được giữ vuông góc với mặt bằng thao tác Vì vậy, phải cung cấp một vài phương tiện nhằm cho phép công nhân phun vữa có thể chuyển dịch lên trên
và xuống dưới trên toàn bộ chiều cao cũng như trên toàn bộ chiều cộng của tấm panel Trọng lượng của vòi phun và đường vạch giới hạn ngăn cản việc giữ vòi phun phải cao hơn đầu vào bất cứ lúc nào Tất cả các cách này có nghĩa là cần thiết một vài kiểu giàn giáo hoặc xe nâng trong mọi trường hợp Phải bảo đảm có đủ chỗ để cho phép thiết bị này làm việc
Người ta kiến nghị rằng công việc phun vữa nên bắt đầu từ móng của tấm panel và phun vữa từ dưới lên trên Hơn thế nữa, người ta còn kiến nghị rằng thao tác phun vữa chuẩn phải được thực hiện theo Code ACI 506R-85 hoặc chương mục 2621 của Tiêu chuẩn xây dựng thống nhất
Sau khi bảo dưỡng, có thể áp dụng một lớp phủ hoàn thiện chuẩn và trang trí bề mặt, cũng có thể sử dụng phụ gia Có thể sơn bên ngoài lớp hoàn thiện này
Tài liệu tham khảo tại: http://evgvietnam.com
Tham luận: Tấm 3D rất thích ứng với các công trình tại Việt Nam (KTS Lương Anh Dũng)
Trang 3
Trang 4Trang 4
Hình I-1
1 Trọng lượng bản thân
<90
<120
kg/m2
Vách VD5 đã hoàn thiện 2 mặt Sàn VD10 đã hoàn thiện 2 mặt
2 Chịu động đất >7.5 o Richter Nhờ hai mặt có lớp thép cương độ cao
3 Chịu gió bão >300 km/h Thực tế ở Homestead, Florida, Hoa Kỳ
4 Giá trị truyền nhiệt > 0.65 Kcal/h Tấm VD5 trát vữa 2 mặt dày 2.5cm
5 Chỉ số giảm âm >40 dB.500kHz Tấm VD5 trát vữa 2 mặt dày 2.5cm
6 Cực hạn chịu lửa ở nhiệt độ t=1000 oC
>1
>2
giờ
Tấm VD5 trát vữa 2 mặt dày 2.5cm Tấm VD5 trát vữa 2 mặt dày 4.0cm
7 Chống kiến, mối mọt >50 năm Tấp mốp không bị kiến, mối mọt
8 Chống nứt Hệ thống ô lưới thép cường độ cao,
phân bố đều
9 Không thấm
Hình I -1: Cấu tạo tấm 3D
Hình II -1: Chỉ tiêu cơ lý tấm 3D
Trang 5Bài tập số 3 - KTTC
Trang 5
TẢI TRỌNG CÁC TẤM TƯỜNG EVG 3D PANEL
Lọai tường
EVG 3D Panel Tải trọng mỗi thành phần
Tổng tải trọng mỗi m2 tường
Tường 80mm 3cm vữa ximăng + 3cm EPS + 2cm vữa ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 5 = 80 kg/m2
3D Panel: 3cm EPS = 5,38 kg/m2
86,00 kg/m2
Tường 90mm 3cm vữa ximăng + 3cm EPS + 3cm vữa ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 6 = 96 kg/m2
3D Panel: 3cm EPS = 5,38 kg/m2
102,00 kg/m2
Tường 100mm 3cm vữa ximăng + 4cm EPS + 3cm vữa ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 6 = 96 kg/m2
3D Panel: 4cm EPS = 6,63 kg/m2
102,68 kg/m2
Tường 110mm 4cm vữa ximăng + 4cm EPS + 3cm vữa ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 7 = 112 kg/m2
3D Panel: 4cm EPS = 6,63 kg/m2
118,68 kg/m2
Tường 120mm 4cm vữa ximăng + 5cm EPS + 3cm vữa ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 7 = 112 kg/m2
3D Panel: 5cm EPS = 6,88 kg/m2
118,88 kg/m2
Trang 6Trang 6 Hình II-2: Tải trọng các tấm tường 3D panel
Tường 160mm
5cm bêtông đá + 8cm EPS + 3cm vữa ximăng
Vữa bêtông đá: 2.200 kg ÷ 100 x 5 = 110 kg/m2
Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 3 = 48 kg/m2
3D Panel: 8cm EPS = 7,65 kg/m2
165,65 kg/m2
Tường 180mm 5cm bêtông đá + 8cm EPS + 5cm vữa ximăng
Vữa bêtông đá: 2.200 kg ÷ 100 x 5 = 110 kg/m2
Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 5 = 80 kg/m2
3D Panel: 8cm EPS = 7,65 kg/m2
197,65 kg/m2
Tường 200mm 5cm bêtông đá + 10cm EPS + 5cm vữa ximăng
Vữa bêtông: 2.200 kg ÷ 100 x 5 = 110 kg/m2
Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 5 = 80 kg/m2
200, 00 kg/m2
Trang 7Bài tập số 3 - KTTC
Trang 7
TẢI TRỌNG CÁC TẤM SÀN EVG 3D PANEL
Lọai sàn
EVG 3D Panel Tải trọng mỗi thành phần Tổng tải trọng mỗim2 sàn
Sàn 140mm
(3D Panel 50mm EPS) 5cm bêtông đá + 5cm EPS + 4cm vữa ximăng
Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg ÷ 100 x 5 = 110 kg/m2
Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 4 = 64 kg/m2
3D Panel: 5cm EPS, 200 truss = 7,78 kg/m2
181,78 kg/m2
Sàn 150mm
(3D Panel 60mm EPS)
5cm bêtông đá + 6cm EPS + 4cm vữa ximăng
Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg ÷ 100 x 5 = 110 kg/m2
Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 4 = 64 kg/m2
3D Panel: 6cm EPS, 200 truss = 8,08 kg/m2
182,08 kg/m2
Sàn 180mm
(3D Panel 80mm EPS) 6cm bêtông đá + 8cm EPS + 5cm vữa ximăng
Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg ÷ 100 x 6 = 132 kg/m2
Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 5 = 80 kg/m2
3D Panel: 8cm EPS, 200 truss = 8,65 kg/m2
220,65 kg/m2
Sàn 200mm
(3D Panel 100mm EPS) 6cm bêtông đá + 10cm EPS + 5cm vữa ximăng
Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg ÷ 100 x 6 = 132 kg/m2
Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 5 = 80 kg/m2
3D Panel: 10cm EPS, 200 truss = 9,40 kg/m2
221,40 kg/m2
Sàn 260mm
280mm
(3D Panel 140mm EPS)
7cm bêtông đá + 14cm EPS + 7cm vữa ximăng
Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg ÷ 100 x 7 = 154 kg/m2
Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 7 = 112 kg/m2
3D Panel: 14cm EPS, 200 truss = 13,69 kg/m2
242,00 kg/m2 hoặc 280,00 kg/m2 Hình II-3 : Tải trọng các tấm sàn 3D panel
Trang 8Trang 8
Trang 9Bài tập số 3 - KTTC
Trang 9 Hình II-4: Chi tiết tấm sàn
Trang 10Trang 10
Trang 11Bài tập số 3 - KTTC
Trang 11 Hình II-5: Chi tiết kết cấu tấm 3D
Trang 12Trang 12
Trang 13Bài tập số 3 - KTTC
Trang 13
Trang 14Trang 14