1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

PHÂN XƯỞNG NUNG SỨ VỆ SINH

33 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Quốc Gia TPHCMKhoa Kỹ Thuật Xây Dựng Môn học: Công Nghệ Gốm Xây Dựng GVHD: Nguyễn Hùng Thắng Nhóm: 6 PHÂN XƯỞNG NUNG SỨ VỆ SINH CÔNG SUẤT 350000 SẢN PHẨM/NĂM LÒ NUNG TUYNE

Trang 1

Trường Đại học Quốc Gia TPHCM

Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng Môn học: Công Nghệ Gốm Xây Dựng

GVHD: Nguyễn Hùng Thắng Nhóm: 6

PHÂN XƯỞNG NUNG SỨ VỆ SINH CÔNG SUẤT 350000 SẢN PHẨM/NĂM

(LÒ NUNG TUYNEL)

Đề tài:

Trang 4

Nội dung báo cáo

Tổng quan lò nung tuynel

Trang 5

Lò tuynel (Tiếng Đức là tunnel) là dạng lò đường hầm, là lò nung công

nghiệp được dùng phổ biến nhất trên Thế giới trong ngành silicat. Lò tunnel có dạng thẳng dài tới 94 m gồm 2 lò nung và sấy đặt song song nhau.

 Lò tuynel xe goong được sử dụng để nung sứ vệ sinh Loại lò này được gọi là lò xe goong bởi vì các sản phẩm (sứ vệ sinh) được nung và vận chuyển trực tiếp trên các xe goòng có kết cấu đặt biệt, sau đó theo từng xe một được đưa vào lò tại đây sản phẩm trải qua quá trình xử lý nhiệt.

Tổng quan lò nung tuynel

Trang 6

 Đường kính ống hoàn lưu không khí nóng: 0.95m.

(Nguồn: Số liệu từ nhà máy sản xuất gốm sứ Thiên Thanh)

Tổng quan lò nung tuynel

Trang 7

Thông số kỹ thuật:

 Điện áp: 373V.

 Cường độ dòng điện: 136A.

 Áp suất nhiên liệu: 1.5bar.

 Nhiệt độ cao nhất trong lò: 1300°C.

 Nhiên liệu đốt: LPG.

 Lượng gas tiêu thụ: 3000kg/ngày.

 Các xe goong xếp liên tiếp nhau Cứ 26 phút là có 1 xe ra khỏi lò.

 Công suất điện tổng cộng: 111kW.

 Công suất nhiệt: 2520kW.

 Năng suất: 1350sp/24h

 Hiệu suất: 85%(phế phẩm khoảng 15%)

(Nguồn: Số liệu từ nhà máy sản xuất gốm sứ Thiên Thanh)

Tổng quan lò nung tuynel

Trang 8

Các chỉ tiêu kỹ thuật của

sản phẩm sứ vệ sinh:

Kích thước sản phẩm

Sản phẩm sau sấy

Loại

Khối lượng /sản phẩm (kg)

Dài (mm)

Rộn

g (mm)

Cao (mm)

Bàn cầu cao

25 650 300 450

Bàn cầu thấp

15 250 200 320

Sai lệch kích thước cho phép

Kích thước Mức sai lệch cho

phép

Nhỏ hơn 75mmLớn hơn và bằng 75mmChiều cao mực nước trong xi phông bệ xí

 5% và  3,5 mm

 2% và  3,5 mm

 4mm

Trang 9

Tên chỉ tiêu

Mức Sứ Bán

0,5

3 (kN) Không rạn men Đạt

5

3 (kN) Không rạn men Đạt

Các chỉ tiêu cơ lí của sản phẩm

• Đối với xí bệt, sản phẩm đạt tiêu chuẩn độ bền chịu tải khi tất cả 3 mẫu không xuất hiện rạn nứt dưới tải trọng 3,00 KN  0,01 KN

• Đối với xí xổm được coi là đạt nếu các mẫu thử không xuất hiện vết rạn nứt dưới tác dụng của tải trọng 3,00

KN  0,01 KN

Sản phẩm sau sấy

Trang 10

Thành Phần Hóa Của khí

C2H 6

Trang 11

Nhiệt trị của nhiên liệu : 10.008 Kcal/Kg

Lượng không khí khô lí

Trang 12

Tính cân bằng nhiệt cho toàn lò:

A: Nhiệt Cung Cấp

Nhiệt hóa của nhiên

Nhiệt lí nhiên liệu

Trang 13

B: Phần nhiệt tiêu tốn

Nhiệt bốc hơi hàm ẩm lí học và đốt nóng

lượng nước đến nhiệt độ của khói thải 9083,82 kcal/h

kcal/h Nhiệt do các nguyên nhân khác( tính bằng 10%

Tính cân bằng nhiệt cho toàn lò:

Trang 15

Lò nung tuynel

Trang 16

CLIP

Trang 21

Chế độ làm việc của nhà máy:

 Số ngày trong năm: 365 ngày

 Số ngày duy tu bảo dưỡng thiết bị: 15 ngày

 Số ngày làm việc trong năm: 350 ngày

Cân bằng vật chất trong phân xưởng nung:

 Công suất của nhà máy: X

o = 350 000 sp/năm

 Công suất của phân xưởng nung:

 X = 357142 sp/năm

 p = 2%: hao hụt trong phân xưởng nung

 Công suất tính theo tháng:

Trang 22

Lựa chọn thiết bị cho phân xưởng nung:

 Thời gian nung: 18h

 Lượng sản phẩm cần sản xuất trong 18h: 43x 18 = 774 sp

 Khoảng cách trung bình của 2 sản phẩm trên xe goòng: 1 cm

 Các phần của sp khi nung gồm: bàn cầu, két nước, nắp két nước

Thiết kế xe goòng

 Chọn chiều rộng xe goòng: b = 2000 mm

Số bàn cầu xếp theo chiều rộng(tính cho tầng 1): = 5.26  chọn 5 (sp)

 Số bàn cầu trên 1m chiều dài lò (tính cho tầng 1):= 2.04  chọn 2 (sp)

 Mật độ bàn cầu trên 1m chiều dài lò (tính cho tầng 1):2 x 5

Trang 23

 Chiều dài lò: =38.7m  chọn 40m

 Chọn số vagông xếp trong lò là 12 vagon

 Vậy tổng số vagông trong phân xưởng nung: 12 + 3 = 15 vagông

 3 vagông gồm: Vagông chờ làm nguội sản phẩm

 Vagông bốc sản phẩm xuống

 Vagông bốc sản phẩm lên

 Chiều dài 1 vagông: l = = 3.33 m => Chọn l=3.5 m

 Chiều cao 1 vagông:

 Bề dày lớp gạch samốt tầng dưới: 0.4m

 Chiều cao lớp sản phẩm tầng dưới: 0.45m

 Khoảng cách từ mép trên lớp sản phẩm tầng dưới đến mép dưới lớp gạch samốt tầng trên: 0.05m

 Bề dày lớp gạch chịu nhiệt tầng trên: 0.05m

 Chiều cao 1 vagông: h = 0.4+0.45+0.05+0.05 = 0.95m

 Chiều cao lò: H = h + 450 + 100 = 950 + 450 + 100 = 1500 mm

 Chiều rộng lò: B = b + 2x100 = 2000+ 200 = 2200 mm

 Tính lại chiều dài lò: L = 12l = 12 x 3.5 = 42 m

Cân bằng vật chất

Trang 24

Kích thước các lớp vật liệu làm lò:

Trang 25

Cân bằng vật chất

Trang 26

Bọt khí (bubble)

Châm kim (pinhole)

Rộp men, sôi men (bliser)

Bong men (glaze chip)

Co men, bỏ men (glaze pool)

Mỏng men (thin glaze)

Trang 27

Lẫn màu (colour spots)

Trang 28

Nứt mộc (body cracks)

Phân lớp (separation)

Rạn xương (body crazing)

Khuyết tật xương (body specks)

Sản phẩm sau nung

3 Các khuyết tật về xương ( body defects )

Trang 29

Sai lệch hình dạng (biến dạng, vênh) và kích

thước so với thiết kế, đặc biệt đối với các lỗ kỹ

thuật.

Sản phẩm sau nung

4 Các khuyết tật về hình dạng và kích thước (shape and

dimension imperfection)

Trang 30

Dựa vào những quy định chung về tiêu chuẩn của chất lượng sứ vệ sinh,công ty sứ Thiên Thanh có những tiêu chuẩn riêng để xếp loại :

-Sản phẩm A

-Sản phẩm sửa

-Sản phẩm bỏ

Sản phẩm sau nung

Trang 31

Sơ lược quy trình kiểm tra

 Sản phẩm sứ vệ sinh được để lên bề mặt bằng gỗ phẳng

để khi xoay và lật,sản phẩm không bị xước,nứt nẻ.

 Bàn kiểm tra phân loại phải đủ sáng.

 Khoảng cách từ mắt đến bề mặt cần quan sát 50-60cm.

 Kiểm tra độ sai lệch kích thước của sản phẩm.

 Kiểm tra màu sắc,men của sản phẩm.Men phải phân bố đều khắp bề mặt chính của sản phẩm và có màu đúng với màu chuẩn,không được để lộ xương ở các đường gờ,các cạnh của sản phẩm.

Sản phẩm sau nung

Trang 32

Các sản phẩm sửa được

Lỗi bọt : dùng khoan hơi khoan cho lỗ bọt lớn hơn,trét

một hỗn hợp xương men,phủ một lớp men rồi đem nung

Lỗi mộc : khoan rãnh,trét một hỗn hợp xương men,phủ

một lớp men rồi đem nung.

Lỗi co : đem đi mài nhám,trét một hỗn hợp xương

men,phủ một lớp men rồi đem nung.

Sản phẩm sau nung

Trang 33

Các sản phẩm đạt yêu cầu

nhãn hàng hóa quy định.Tem hoặc dấu hiệu phân loại cấp sản phẩm được đặt ở vị trí dễ thấy của sản phẩm

giấy carton tùy theo chủng loại sản phẩm,được kê,chèn chắc chắn,đảm bảo không xê dịch,lung lay trong quá trình sắp xếp,vận chuyển.

thông dụng.Khi bốc dỡ và vận chuyển phải áp dụng các biện pháp an toàn chống va đập.

chất lượng,bảo đám tránh va đập dẫn đến trầy xước, mẻ, nứt, vỡ.

Sản phẩm sau nung

Ngày đăng: 08/10/2019, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w