Các chất điện giải thường dùng trong sản xuất sứ vệ sinh: - NH4OH, NaAlO2, Sô đa khan: mộc tạo thành nhanh nhưng chậm cứng.. Giúp ổn định và tăng độ lưu động của hồ, làm tăng cườ
Trang 1I Đặc tính kỹ thuật sản phẩm
II Nguyên liệu sản xuất
III Dây chuyền công nghệ sản xuất
IV Gia công phối liệu và Tạo hình
V Thiết bị sấy và tráng men
VI Thiết bị Nung
CHƯƠNG 8
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỨ VỆ SINH
Trang 2SẢN PHẨM SỨ VEÄ SINH
Trang 3I ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT SẢN PHẨM
Mô đuyn đàn hồi (MPa) 500 - 600 300 - 400
Hệ số dãn nở nhiệt (5,5 –
6,5).106
( 4,5 – 5,3).106
Trang 4II NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
• Nguyên liệu dẻo: Cao lanh
đảm bảo các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm
• Các nguyên liệu dùng cho men và màu
• Vai trò của các nguyên liệu?
Trang 5Yêu cầu về thành phần hóa học
trong phối liệu(%)
Fe2O3 < 1CaO và MgO ≤ 2,5
• Nhiệt độ nung: 1200 – 12500C
• Nếu là sản phẩm vệ sinh ở dạng bán sứ thì nhiệt độ nung của các sản phẩm này tương đương với nhiệt độ nung của sản phẩm gạch ceramic
Trang 6III SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Trang 7Đất sét, cao
lanh
Tràng thạch, Cát,
Phế phẩm
Kho chứa
Cân định lượng
Máy Nghiền bi ướt Nước, chất
Trang 8Bể chứa có cánh khuấy
Sàng rung + khử từ
Bể chứa trung gian
Tạo hình đổ rót
Bơm màng
Bơm màng
Làm sạch, sửa mộc
Trang 9Sấy khô
Phun men
Frit + (10-20)%
Cao lanh Nghiền bi ướt
Nung
Kiểm tra, đóng kiện Kho thành phẩm
Sàng rung + khử từ
Thùng chứa Cân định lượng
Trang 10IV GIA COÂNG PHOÁI LIEÄU VÀ TẠO HÌNH
IV.1 GIA COÂNG PHOÁI LIEÄU
(TT đối với sản phẩm gạch ceramic)
IV.1.1 Các yêu cầu cơ bản của hồ đổ rót
Do sản phẩm sứ vệ sinh tạo hình bằng phương pháp đổ rót nên để đảm bảo chất
lượng, ít phế phẩm thì bùn phối liệu (hồ đổ rót) phải đạt các yêu cầu sau:
- Lượng nước là ít nhất: để giảm thời gian đổ rót và thời gian sấy
- Độ nhớt bé: để đảm bảo vận chuyển trong đường ống và đổ rót dễ
Trang 11- Hồ phải bền: không bị lắng, không keo tụ,
không đóng sánh
- Tốc độ bám khuôn lớn: khả năng điền đầy
khuôn của hồ phải tốt, đƣợc đánh giá dựa vào
hệ số thixotropy
- Khả năng tháo khuôn dễ: ít khuyết tật, ít rỗ mặt,…
Hệ số Thixotropy
Là tỷ lệ giữa độ nhớt của hồ khi đƣợc để yên sau khi khuấy trong khoảng thời gian 1 phút và
5 phút
Hệ số thixotropy cao sẽ làm cho khả năng điền đầy khuôn của hồ xấu đi
Trang 12IV.1.2 Vai trò của chất điện giải và
chất bảo vệ keo
Chất điện giải: giúp giảm nước, tăng độ lưu
động của bùn phối liệu Các chất điện giải thường dùng trong sản xuất sứ vệ sinh:
- NH4OH, NaAlO2, Sô đa khan: mộc tạo thành nhanh nhưng chậm cứng
- Thủy tinh lỏng (Na2SiO3) với tỉ lệ
Na2O/SiO2 = 1,3 – 1,4: mộc tạo thành chậm nhưng nhanh cứng, bề mặt bên trong trơn
- Natri Pyrophosphat (Na4P2O7), Natri Tripolyphosphat STPP (Na5P3O10): chỉ dùng với
lượng nhỏ, đây là các chất điện giải mạnh làm hệ
số thixotrophy giảm
Trang 13Chất bảo vệ keo
Là chất có các anion phân tử lớn, ngoài
tác dụng trao đổi ion, khi nó bị hấp phụ trên bề mặt hạt sét thì tạo nên một lớp chất lỏng liên kết chặt chẽ với bề mặt hạt sét và ngăn cản
quá trình keo tụ
Giúp ổn định và tăng độ lưu động của hồ, làm tăng cường độ của mộc sau khi sấy
Các chất bảo vệ keo thường dùng:
- Thủy tinh lỏng
- Natrihuminat
- Natri lignosuphunat
- Cacbonxyl metylcenluloza,…
Trang 14Hỗn hợp chất điện giải và chất bảo vệ keo thường dùng:
- Na2CO3 + thủy tinh lỏng
- Na5P3O10 + CMC
Trang 15IV.1.3 Ảnh hưởng của chất điện giải và
chất bảo vệ keo
- Hàm lượng chất điện giải và chất bảo vệ
keo thích hợp ≤ 0,3%
- Chất điện giải và chất bảo vệ tăng làm chiều dày lớp vỏ nước tăng lên, độ nhớt của hồ sẽ giảm
- Khi hàm lượng chất điện giải và chất bảo vệ vượt quá giới hạn cho phép thì lại làm cho các mixen đất sét bị keo tụ, độ nhớt của hồ tăng lên, hệ số thixotropy tăng và vận tốc tạo mộc của hồ giảm
Trang 16- Mục đích
- Phương pháp tạo hình: đở rót
Có 2 PP đở rót chính:
- PP rót hờ thừa: hờ sau khi tạo mợc được rót ra ngoài, khuơn chỉ có mợt lớp Dùng tạo hình sản
Trang 18Các bước thao tác của quá trình đổ rót
1. Rót hồ (không có bọt khí) vào khuôn đã sấy
và lắp đặt sẵn trên giá
2 Nước bị hút bởi bề mặt bên trong của khuôn
và mộc được tạo thành
Nếu đổ rót không áp lực thì cần 15 – 20
phút để mộc đạt được chiều dày 6mm Nếu đổ rót áp lực thì thời gian này chỉ còn 6 – 8 phút
Giai đoạn này chiếm (10 – 20)% tổng thời
gian tạo hình đổ rót
3. Rót thêm hồ cho đầy khuôn
Trang 194 Giai đoạn xương cứng lại chiếm (70 – 90)%
tổng thời gian tạo hình đổ rót Độ ẩm mộc là (12 – 16)%
5 Tháo khuôn
6 Làm sạch khuôn, lắp đặt lại vào giá và sấy (to
sấy ≤ 500C đối với khuôn thạch cao)
Trang 20PHÂN XƯỞNG TẠO HÌNH (PLANT FOR TRADITIONAL CASTING)
Trang 21Quá trình tạo mợc trong khuơn thạch cao
Là quá trình độ dày các hạt rắn ở bề mặt biên giới khuơn và hồ tăng dần lên
Gọi chiều dày lớp mộc là x
trong một đơn vị thơøi gian dt thì lớp mộc tăng thêm dx,
dx sẽ giảm dần khi chiều dày lớp mộc tăng vì khả năng hút nước của thạch cao giảm dần.
Gọi a là khả năng hút nước của thạch cao và xem a = const.
Khi đó, quan hệ giữa chiều dày lớp mộc và thời gian sẽ là:
Trang 22Như vậy, chiều dày lớp mộc tỉ lệ với căn bậc hai cuả thời gian.
• Hệ số a phụ thuộc nhiều yếu tố nhưng xác định được bằng thực nghiệm.
Để có được chiều dày lớp mộc theo ý muốn chúng ta phải làm thí nghiệm để xác định tốc độ bám của hồ và từ đó xác định thời gian cần thiết lưu hồ trong khuôn.
dt x
dx a
t x
a t
x2
Trang 23Đổ rót dưới áp lực
Khuôn polymer thực hiện việc hút nước khi huyền phù bên trong khuôn được nén với áp
suất 2 – 3MPa, có khi đến 7MPa
Giúp tăng nhanh quá trình tạo mộc, mộc tạo nên có cường độ cao, co ngót ít hơn so với mộc tạo hình trong khuôn thạch cao
Trang 24TẠO HÌNH DƯỚI ÁP LỰC
(PRESSURE CASTING SYSTEM)
Trang 26CÁC KHUYẾT TẬT CỦA QUÁ TRÌNH
ĐÚC RÓT
Xem trang 260 – 262 Công Nghệ Gốm XD
Tg Vũ Minh Đức
Trang 27V SẤY - TRÁNG MEN - NUNG
V.I SẤY
V.I.1 Mục đích sấy
V.I.2 Cơ chế của quá trình sấy
(xem lại 2 mục này ở chương 3, mục V)
V.I.3 Các loại lò dùng sấy sứ vệ sinh
- Lò sấy buồng
- Lò sấy tunel
- Lò sấy băng chuyền
Trang 28THIẾT BỊ SẤY BUỒNG
Trang 32-• Ƣu điểm của buồng sấy: dễ dàng thay đổi chế độ sấy tùy theo sự thay đổi hình dạng và tính chất của sản phẩm mộc.
• Nhƣợc điểm: tiêu thụ nhiệt năng lớn, chi phí vận hành lớn, không cơ giới hóa và tự động hóa đƣợc.
Trang 33• Chu kỳ sấy: (10 – 24)giờ
Trang 35• Ƣu điểm của sấy tunel: thời gian sấy ngắn, tiêu thụ nhiệt nhỏ, cơ giới hóa và tự động hóa tốt.
• Nhƣợc điểm: khó thay đổi chế độ sấy khi hình dạng và tính chất của sản phẩm mộc thay đổi.
Trang 365955 885
Trang 37MẶT CẮT DỌC LÒ SẤY TUNEL
Trang 38MẶT CẮT NGANG LÒ SẤY TUNEL
Trang 39Lò này đƣợc đặt trong cùng một tuyến dây
chuyền với băng chuyền tạo hình đúc rót-hong phơi
Trang 40- Gồm có 5 tầng + 1 tầng để quay hồi lại giá
trượt không có sản phẩm Các tầng được
ngăn cách bởi các tấm xi măng chịu nhiệt -
băng chuyền đúc rót trên đường rây
(hình chiếu lò sấy băng chuyền trang 264 Công Nghệ Gốm XD, tg Vũ Minh Đức).
Trang 43• Men là lớp phủ bên ngoài sản phẩm với bề dày 0,2 – 0,3mm giúp tăng tính thẩm mỹ và
độ bền cho sản phẩm
• Men sử dụng gồm 50% men mới và 50% men hồi lại từ các lần tráng trước Tái sinh men được thực hiện trong các bể khuấy
trung gian và lọc sơ bộ qua sàng 3600
lỗ/cm2 cùng với các nam châm vĩnh cửu
• Các pp tráng men svs:
- Nhúng men - Tưới men
- Phun men - PP kết hợp
V.2 TRÁNG MEN SẢN PHẨM SỨ VỆ SINH
Trang 44PHƯƠNG PHÁP PHUN MEN
Sản phẩm sau khi sấy được thổi sạch bụi bằng khí nén trong các buồng thổi và di
chuyển vào buồng tráng men trên băng
chuyền được dẫn động nhờ cáp kéo của xi lanh khí nén
Buồng phun men được trang bị 2 hoặc 4 robot phun men tự động, men được phun
phủ lên cả hai bề mặt và các khe trên sản
phẩm nhờ vòi phun bằng khí nén của robot
Robot phun men được thiết kế với các
chuyển động của vòi phun rất linh hoạt có
thể thay thế hoàn toàn con người
Trang 45• Chu kỳ nung: (8 – 14)giờ
Trang 46LÒ NUNG CON LĂN NUNG SVS ( roller kiln for sanitaryware)
Trang 48CÁC THƠNG SỚ KỸ THUẬT CỦA LÒ NUNG CON LĂN NUNG SVS
• Bề rộng lò (mm): 1700; 2200
• Bề rộng hữu ích (mm): 1500;2000
• Chiều dài lò (m): 45 – 105
• Năng lƣợng tiêu thụ (kcal/kg):
1000 – 1200
• Nhiệt độ vận hành lò thiết kế: 13500C
Trang 52HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG CON LĂN
Trang 54LÒ NUNG TUNEL NUNG SVS
(tunnel kiln for sanitaryware)
Trang 55• Chu kỳ nung: (10 – 12)giờ
Trang 60CÁC THƠNG SỚ KỸ THUẬT CỦA LÒ NUNG
- Cao (tính từ mặt gòong): 800 – 1000
- Chiều cao xe goong 0,87m
• Số sản phẩm/1 xe gòong: 20 – 33
• Chiều dài lò: 45 – 105 m
• Năng lƣợng tiêu tốn: 1100 – 1300)Kcal/kg