GIA CÔNG PHỐI LIỆU MỤC ĐÍCH Nâng cao độ đồng nhất và độ dẻo cho phối liệu giúp quá trình tạo hình được tốt hơn, đạt năng suất cao hơn, phế phẩm ít.. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG PHỐI LIỆU Gi
Trang 1I Đặc tính kỹ thuật sản phẩm
II Nguyên liệu sản xuất
III Dây chuyền công nghệ sản xuất
IV Gia công phối liệu và Tạo hình
V Sấy và Nung
CHƯƠNG 6 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH NGÓI
Trang 2I ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT SẢN PHẨM
I.1 Đặc tính kỹ thuật của gạch xây
Gạch 4 lỡ
Loại lượng/viên Trọng
(kg/m 3 )
Độ hút nước (%)
Dài (mm) Rộng (mm) (mm) Cao viên/m Số 2
Trang 3Gạch 2 lỡ
Loại lượng/viên Trọng
(kg/m 3 )
Độ hút nước (%)
Dài (mm) Rộng (mm) (mm) Cao viên/m Số 2
Trang 4Yêu cầu kỹ thuật của gạch xây
- Độ cong mặt đáy: ≤ 4mm
- Mặt bên hông: ≤ 5mm
Trang 6• Trên mặt gạch không được quá 5 đường nứt
- Độ dài đường nứt: ≤ 15mm
- Độ sâu đường nứt: ≤ 1mm
• Trên mặt bên gạch không được quá 3 đường nứt
- Độ dài đường nứt: ≤ 10mm
- Độ sâu đường nứt: ≤ 1mm
• Tiếng gõ phải trong, thanh, không rè.
• Khối lượng riêng: 2,5 – 2,7 (g/cm3)
Trang 8I 2 Đặc tính kỹ thuật của ngói
Loại (kg/m γ o 3 )
Độ hút nước (%)
Dài (mm) Rộng (mm) (mm) Cao viên/m Số 2
1
1800
÷ 2000
< 10
340 205 10 22
Trang 9NGÓI ĐẤT SÉT NUNG
Trang 10Yêu cầu kỹ thuật của ngói
• Thời gian xuyên nước: trong vòng 3 giờ nước
không được thấm qua
• Lực uốn gãy: >= 70kgf (khoảng cách gối tựa: 330mm)
• Khối lượng riêng: 2,5 – 2,7 (g/cm3)
Trang 11II NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
II.1 Nguyên liệu:
Đất sét dễ chảy có thành phần hóa học (%)
• Nhiệt độ nung: 950 – 1050 0 C
• Là loại đa khóang có nguồn gốc thứ sinh.
Trang 12Bảng phân loại đất sét làm gốm thô
Tính chất Loại A Loại B Loại C Loại D
Hàm lượng các
Trang 13-• A- nguyên liệu thích hợp cho gạch đặc và
có lỗ
• B- gạch rỗng và gạch có lỗ kích thước lớn
• C- gạch thành mỏng
• D- ngói và sản phẩm ốp trang trí (gạch
cotto)
Trang 14II.2 Phụ gia:
• Mục đích:
- Cải thiện điều kiện nung: tro, xỉ, than,…
- Cải thiện tính chất sấy: samôt, đất sét nung
• Đối với sản phẩm gạch xây thường dùng phụ gia mùn cƣa, than đá nghiền mịn, tro,
xỉ…Hàm lượng: (10 – 30)%
Trang 15• Thành phần cỡ hạt tối ưu của phụ gia cháy:
- Cỡ hạt < 1mm: 40%
- Cỡ hạt (1 – 2)mm: 30%
- Cỡ hạt (2 – 3)mm: < 30%
• Samôt, phế phẩm nghiền mịn, cát: sàng
qua sàng có lỗ là 3mm
Trang 16III DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
Trang 17Đất sét Bãi chứa
Phụ gia (gầy, cháy)
Kho chứa Tiếp liệu thùng
Máy Nghiền xa luân
Kho chứa
Nước
Ô tô
Xe ủi Băng tải Băng tải
Băng tải
Băng tải
Trang 18Máy Cán 2 trục thô
Máy Cán 2 trục mịn
Máy nhào trộn 2 trục Hơi nước nóng
Trang 19Máy cắt gạch Gạch xây
Viên gallet Ủ viên gallet Sấy
Nung Kiểm tra, đóng kiện Kho thành phẩm
Máy ép ngói
Trang 20Các bước cơ bản của DÂY CHUYỀN SẢN
XUẤT gốm thô gồm có:
• Khai thác đất sét
• Chuẩn bị phụ gia
• Gia công phối liệu: theo pp dẻo, pp bán
khô
• Tạo hình: theo pp dẻo
• Sấy
• Nung
Trang 21III.1 Khai thác đất sét
• Khảo sát trữ lượng và các tính chất kỹ
Trang 22• Thiết bị khai thác: máy xúc đất, máy cạp đất, gầu xúc liên hoàn.…
• Lựa chọn thiết bị phù hợp phụ thuộc vào:
- PP khai thác,
- Sự sắp xếp các tầng đất,
- Thể tích khai thác trong 1 giờ,
- Ảnh hưởng của thời tiết thay đổi
thuộc vào khoảng cách vận chyển
Trang 26III.2 Lưu kho bãi
• Mục đích: đảm bảo sản xuất liên tục, giúptăng tính đồng nhất (ủ)
tháng, tưới nước và đảo thường xuyên để đất tiếp tục phong hóa, tăng tính dẻo
• Kho kín: dự trữ nguyên liệu từ 7 – 15
ngày Kết cấu kho dàn khung thép, có máiche, tường bao tránh ảnh hưởng của thờitiết
• Thiết bị vận chuyển trong kho chứa: cầntrục gầu, xe ủi, xe xúc,…
Trang 27Choung 3 VL GOM XD 27
Trang 28IV GIA CÔNG PHỐI LIỆU VÀ TẠO HÌNH
Trang 29IV.1 GIA CÔNG PHỐI LIỆU
MỤC ĐÍCH
Nâng cao độ đồng nhất và độ dẻo cho phối liệu giúp quá trình tạo hình được tốt hơn, đạt năng suất cao hơn, phế phẩm ít.
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG PHỐI LIỆU
Gia công tự nhiên
PP ủ PP nhiệt
Gia công cơ khí
PP dẻo PP bán khô (ít dùng)
Trang 30CÁC THIẾT BỊ CƠ KHÍ SỬ DỤNG TRONG GIA CÔNG PHỐI LIỆU THEO PP DẺO
Trang 31Tiếp liệu hộp (Box Feeders)
Trang 33ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA MÁY TIẾP LIỆU
Thể tích hộp: 2 – 6 m 3
Vận tốc băng: 5 – 12 mm/s
Là thiết bị định lượng theo thể tích, độ chính xác
chuyền sản xuất gốm thô.
Trang 34MÁY NGHIỀN BÁNH XE (XA LUÂN)
Trang 35ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA MÁY
Năng suất : 24 – 65 m 3 /h
nguyên liệu (đất sét).
Trang 36MÁY NGHIỀN TRỤC ĐỨNG (Pendular mills)
Trang 38MÁY CÁN 2 TRỤC ( Roller mill )
Trang 40ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA MÁY CÁN HAI TRỤC
Trang 41MÁY NHÀO TRỘN 2 TRỤC
(Double shaft mixers)
Trang 42 Tại khâu trộn nên thêm nước hoặc cho hấp thụ hơi nước
để đạt độ ẩm tạo hình.
Trang 43KHO Ủ TRUNG GIAN
Vị trí: được bố trí trước khâu nhào trôn (máy trộn 2 trục)
Mục đích: tiếp tục ủ đất (khoảng 24 giờ) để làm tăng độ dẻo và độ sít đặc của đất
Trang 46IV.2 TẠO HÌNH
CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH
Ép dẻo: Độ ẩm tạo hình (18 – 25)%
Thiết bị tạo hình:
- Máy ép lento chân khơng: lực ép khoảng 2MPa
- Máy dập (dùng sản xuất ngói)
MỤC ĐÍCH
Tạo ra cho sản phẩm một hình dáng nhất địnhtheo yêu cầu và mục đích sử dụng, đồng thờihình thành trong sản phẩm một cường độ banđầu giúp quá trình sấy, nung đạt hiệu quả cao
Trang 47MÁY ÉP LENTO CHÂN KHÔNG
(Monobloc de Arring extruders)
Trang 49Cơ chế hút chân không phối liệu
Phối liệu trong khoang trộn được ép qua các lỗ của lưới, tiếp theo dao cắt quay ở
phía sau lưới sẽ cắt sợi thành từng đoạn
ngắn Quá trình hút chân không được thực hiện trong buồng chân không nằm giữa
khoang trộn và khoang ép đùn
Sợi phối liệu chứa bọt khí đi vào buồng chân không (áp suất hạ từ 100kPa xuống khoảng 25kPa) làm thể tích bọt khí to lên
và chiều dày của thành sợi phối liệu giảm
đi, sợi bị đứt và bọt khí được giải phóng
Trang 52Máy cắt gạch mộc
Trang 54Máy dập dùng ép ngói
Ép sản phẩm mộc lần thứ 2 nhằm tạo hình
dạng sản phẩm, tăng độ đặc chắc và tăng cường độ ban đầu giúp cải thiện đáng kể các tính chất kỹ thuật của sản phẩm sau nung
Mỗi lần máy có thể dập từ 1-5 viên ngói bao gồm các thao tác đưa phôi (viên gallet) vào, dập
sơ bộ, dập, tháo khuôn, đưa mộc ra ngoài bằng
giác hút
Khuôn ép được làm bằng kim loại với các ron bằng cao su xung quanh thành khuôn giúp chống mòn khuôn
Trang 55V.1 SẤY
MỤC ĐÍCH
Giảm độ ẩm của sản phẩm mộc đến giới hạncần thiết thích hợp cho khâu nung, giúp tăngnăng suất lò nung, giảm hao phí năng lượng vàthời gian nung
V SẤY VÀ NUNG
Trang 56CƠ CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH SẤY
Khi sấy diễn ra quá trình truyền nhiệt từ tác nhân sấy vào vật liệu sấy và quá trình dịch chuyển
ẩm theo hướng ngược lại, có trình tự như sau:
- Chuyển nước lỏng thành hơi
- Hơi nước bay khỏi bề mặt vật liệu sấy
- Di chuyển nước lỏng từ bên trong bề mặt vật liệu sấy ra bề mặt
Khi vận tốc bay hơi nước trên bề mặt vượt quá khả năng dịch chuyển nước lên bề mặt thì bề mặt bay hơi di chuyển vào bên trong bản thân vật liệu sấy theo các ống mao quản
Trang 57CÁC PHƯƠNG PHÁP SẤY
và nhiệt độ môi trường không khí
• Sấy nhân tạo: làm khơ sản phẩm mộc bằng
năng lượng nhiệt như dầu FO, than đá, …Thiết bị: lò sấy buờng, lò sấy tunnel
Trang 58NHÀ KÍNH PHƠI GẠCH – SẤY TỰ NHIÊN
Trang 62• Thời gian sấy tự nhiên từ 7 – 10 ngày tùy
vào điều kiện thời tiết Độ ẩm sản phẩm mộc sau sấy tự nhiên là (8 – 12)%
• Có thể xếp sản phẩm sấy trực tiếp lên sàn
nhà xưởng hoặc xếp trên kệ Nguyên tắc xếp là phải đảm bảo thông thoáng để hơi ẩm
trong sp mộc được thoát ra đồng đều và dễ dàng
Trang 63THIẾT BỊ SẤY BUỒNG
phẩm mộc sau sấy từ (5 – 7)%
• Đặc điểm sấy: sản phẩm sấy đứng yên, dòng khí sấy chuyển động nhờ quạt cấp khí sấy, quạt này được đổi chiều cứ sau (3-4)phút nhằm nâng cao cường độ sấy (vì cứ 5 phút không khí đi qua lớp mộc nó sẽ hút ẩm và nguội đi)
• Tốc độ dòng khí sấy: 0,5 – 1 m/s
Trang 64• Ưu điểm của buồng sấy: dễ dàng thay đổi chế độ sấy tùy theo sự thay đổi hình dạng và tính chất của mộc sấy.
• Nhược điểm: tiêu thụ nhiệt năng lớn, chi phí vận hành lớn, không cơ giới hóa và tự động hóa được
Trang 65• Chu kỳ sấy: 36 – 48 giờ
• Đặc điểm sấy: sấy ngược chiều, dòng khí sấy chuyển động ngược chiều với chiều chuyển
động của mộc sấy (pp sấy cùng chiều chỉ
dùng để sấy nguyên liệu không sấy sp mộc).
• Tường lò được xây bằng gạch đỏ, dày
380mm.
• Nóc lò được gác bằng các tấm đan (bê tông
cốt thép) dày 70mm, bên trên có lớp xỉ cách
nhiệt dày 150mm.
THIẾT BỊ SẤY TUNEL
Trang 66• Ưu điểm của sấy tunel: thời gian sấy ngắn, tiêu thụ nhiệt nhỏ, cơ giới hóa và tự động hóa tốt.
• Nhược điểm: là ưu điểm của lò sấy buồng
Trang 67LÒ SẤY TUNNEL - TỈ LỆ 1:75
+3020
±0.00
14
8355 220
5955 885
Trang 683360 3040
1500 2250
+3200
+2800
220
3040 3360
160 +2800
10
13
Trang 69MẶT CẮT DỌC LÒ SẤY TUNEL
Trang 70MẶT CẮT NGANG LÒ SẤY TUNEL
Trang 71CÁC THƠNG SỚ KỸ THUẬT CỦA SẤY
TUNEL
• Nhiệt đợ khơng khí vào: 80 – 1100C
• Nhiệt đợ khơng khí ra: 30 – 50oC
• Đợ ẩm kk sấy: 3 – 5%
• Đợ ẩm kk sau sấy: 85 – 90%
• Đợ ẩm gạch mợc trước sấy: 8 – 12%
• Đợ ẩm gạch mợc sau sấy: 4 – 6%
• Tốc đợ dòng khí sấy: 1 – 5 m/s
Trang 72CÁC YTỚ LIÊN QUAN ĐẾN QTRÌNH SẤY
khoáng của phới liệu, đặc trưng bởi hệ sớ kháng khuyếch tán ẩm µ = 1-20, µ càng tăng thì ẩm
càng khó dịch chuyển ra ngoài bề mặt sản phẩm sấy Khoáng montmorilonit có µ lớn nhất
Di chuyể ẩm: phụ thuợc vào đường kính ớng mao quản Ớng mao quản càng nhỏ thì lực hút của bề mặt cong của chất lỏng càng tăng, khi đó sự di chuyển ẩm càng khó, đợ nhạy khi sấy cao Các khoáng montmorilonit có đợ nhạy khi sấy lớn
nhất
Trang 73CÁC BIỆN PHÁP TĂNG HIỆU QUẢ SẤY
• Trộn thêm phụ gia gầy: tăng độ dẫn ẩm,
giảm co ngót vì
• Làm ẩm phối liệu bằng hơi nước nóng: tăng quá trình khuyếch tán, tăng độ dẻo phối liệu
• Hút chân không phối liệu
Trang 74VI NUNG
MỤC ĐÍCH
Tạo cường độ và độ bền cho sản phẩm gốm xâydựng Công đoạn nung rất quan trọng, nó quyếtđịnh đến chất lượng sản phẩm
CÁC GIAI ĐOẠN NUNG
• Sấy và Đốt nóng (nung trước): từ nhiệt độ
thường đến 9000C Ở giai đoạn này làm mất
nước, tạp chất hữu cơ cháy, xảy ra các phản ứng nhiệt phân (PƯ pha rắn) Sản phẩm có cấu trúc xốp, cường độ thấp, độ hút nước cao
Trang 75• Nung: t = 900 – 10500C xuất hiện các phản ứng kết hợp để tạo các khoáng chịu lực và bền hóa.
• Làm nguội: nhiệt độ giảm còn khoảng 50 –
600C
- Từ t0
ng đến khoảng 9000C có thể làm nguợi nhanh vì xương có tính chất nhiệt dẻo
- Từ dưới 9000C phải làm nguợi chậm hơn vì
xương đã có tính dòn, đờng thời, ở 8700C khoáng αSiO2 bị biến đởi thành α-tridimit làm tăng thể
tích 12% và ở nhiệt đợ 5730C khoáng βSiO2 bị
biến đởi thù hình thành αSiO2 làm tăng thể tích 2% có thể gây nứt sản phẩm
Trang 76• Chu kỳ nung: 24 – 48 giờ
• Đặc điểm nung: nguồn nhiệt đứng yên, sản
phẩm mộc chuyển động.
• Tường lò: ở vùng > 700 0 C được xây bằng
gạch sa môt hay sa mốt nhẹ; ở vùng ≤ 700 0 C xây bằng gạch đỏ mac 125 – 150 chiều dày tường lò từ 1 – 1,5m.
• Nóc lò: được xây bằng gạch sa mốt trên suốt
cả chiều dài lò Lò nóc vòm thông thường có góc ở tâm 60 0 , 900 Khi bề rộng hữu ích của lò lớn (4 – 5m) thì nóc lò là nóc bằng.
THIẾT BỊ NUNG TUNEL
Trang 77CẤU TẠO LÒ NUNG TUNEL
MẶT CẮT DỌC
Trang 78MẶT BẰNG LÒ NUNG TUNEL
Trang 79MẶT CẮT NGANG LÒ
Trang 84CÁC THƠNG SỚ KỸ THUẬT CỦA LÒ NUNG
TUNEL
• Đợ ẩm gạch mợc trước nung: 4 – 6%
• Đợ ẩm gạch mợc sau nung: 0%
• Bề rợng hữu ích: 2,2 – 8,2 m
• Chiều cao hữu ích
tính từ mặt goong: 1 – 2,1 m
• Bề rợng lò (kể cả tường lò): 3,9 – 9,9 m
• Chiều cao lò (kể cả nĩc lò): 2,7 – 4,1 m
• Chiều dài lò: 73 – 196 m
• Chiều cao xe goong 0,87m
Trang 86KẾT CẤU XE GOÒøNG
I
1 4 3
5 2
Trang 87NGUYÊN TẮC XẾP GẠCH LÊN XE GOÒNG
TỶ LỆ _ 1:5
GẠCH ĐỎ GẠCH SAMÔT B GHI CHÚ: