CHU TRÌNH ÉP• Bột phối liệu được bơm vào khuôn • Hai thớt ép di chuyển theo phương ép • Hai thớt ép mở ra một phần hoặc hoàn toàn, khí trong phối liệu thoát ra • Một hoặc vài pha
Trang 1I Đặc tính kỹ thuật sản phẩm
II Nguyên liệu sản xuất
III Dây chuyền công nghệ sản xuất
IV Gia công phối liệu và Tạo hình
V Thiết bị sấy và tráng men
VI Thiết bị Nung
CHƯƠNG 7
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH
CERAMIC
Trang 2I.1 GẠCH LÁT SÀN
1 Độ sai lệch kích thước: 0.08%
2 Sai lệch lớn nhất của độ thẳng gạch: 0.1%
3 Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc : 0.4%
Trang 4CÁC LOẠI SẢN PHẨM LÁT SÀN
Trang 5I.2 GẠCH ỐP TƯỜNG
Trang 7CÁC LOẠI SẢN PHẨM ỐP TƯỜNG
Trang 10CÁC LOẠI SẢN PHẨM CHỐNG TRƯỢT
Trang 11II NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
• Nguyên liệu dẻo: Cao lanh
• Vai trò của các nguyên liệu?
Trang 12Yêu cầu về thành phần hóa học trong phối
liệu(%)
Al2O3 23 - 33
Fe2O3 < 1 CaO và MgO ≤ 2,5
R2O < 10
• Nhiệt độ nung: 1150 – 11700C
• Nếu là sản phẩm ceramic ốp tường thì tổng hàm lượng CaO và MgO cho phép ≤ 10%.
Trang 13III SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Trang 17IV GIA COÂNG PHOÁI LIEÄU VÀ TẠO HÌNH
Trang 18IV.1 GIA CÔNG PHỐI LIỆU
THIẾT BỊ GIA CƠNG PHỚI LIỆU
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG PHỐI LIỆU
Phới liệu được gia cơng theo pp ướt với đợ ẩm từ
(34 -36)% nhằm đạt đợ đờng nhất tới đa giữa các nguyên liệu dẻo và nguyên liệu gầy.
Trang 19MÁY NGHIỀN BI (DRUM MILL)
• Tác dụng
• Phân loại; Cấu tạo và nguyên tắc hoạt
động.
• Đặc tính kỹ thuật của bùn phối liệu
• Các phụ gia chống lắng, tăng độ linh động cho bùn phối liệu thường dùng (trang 50).
Trang 20MÁY NGHIỀN BI ƯỚT LIÊN TỤC - MTC
(Continuous drum mills)
Trang 21CẤU TẠO VÀ NGHUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
• Thùng nghiền bằng thép tấm dày được đỡ trên
2 may-ơ lớn ở 2 đầu Ở giữa 2 may-ơ có 2 lỗ
nạp liệu ở một đầu và lỗ ra thành phẩm ở đầu
kia
• Các ổ bi trong may-ơ là ổ bi 2 dãy và ổ bi côn để chịu lực hướng trục
• Động cơ là 1 hoặc 2 môtơ điện một chiều, động
cơ truyền động qua hộp giảm tốc làm quay
thùng nghiền
• Lớp lót thùng nghiền bằng cao su, bi nghiền là alubit
Trang 23MÁY NGHIỀN ƯỚT GIÁN ĐOẠN MTD
(Drum mill)
Trang 25Máy khuấy bùn phối liệu
Trang 26Khuấy chân vịt
Trang 29Sàng rung điện từ (Vibrating screen)
Trang 30Mặt sàng rung điện từ
Trang 31Sàng rung di động (vibrating screen for lazing )
Trang 32BƠM MÀNG
Trang 33• Tác dụng: làm giảm độ ẩm trong phối liệu xương.
• Phân loại: 2 nhóm
- Sấy phun đốt nóng trực tiếp
- Sấy phun đốt nóng gián tiếp (it dùng)
• Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
• Yêu cầu kỹ thuật của bột phối liệu
• Độ ẩm
• Kích hạt bột liệu.
SẤY PHUN ( SPRAY DRYING)
Trang 35Bunke chứa nguyên liệu và tiếp liệu băng tải
( CONTINUOUS BATCHING AND WEIGHING PLANT)
Trang 36Gầu nâng
Trang 38Băng tải vận chuyển đất sét
Trang 39ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Trang 40- Mục đích
- Phương pháp tạo hình: ép bán khô, lực ép từ
250 – 500kg/cm2
Ưu điểm:
- Sản phẩm mợc có cường độ uớn,
- Kích thước chính xác sau khi sấy và
nung
- Rút ngắn quá trình sản xuất
- Phân loại thiết bị tạo hình:
- Máy ép cơ khí
- Máy ép thủy lực
- Máy ép đẳng áp bằng chất lỏng
IV.2 TẠO HÌNH
Trang 41Máy ép thủy lực PH4800 ( hydraulic pressses)
Trang 43CHẾ ĐỘ ÉP
- Eùp một chiều
- Eùp hai chiều
SỚ BẬC ÉP
- Eùp một bậc
- Eùp hai,ba bậc
Trang 44CHU TRÌNH ÉP
• Bột phối liệu được bơm vào khuôn
• Hai thớt ép di chuyển theo phương ép
• Hai thớt ép mở ra một phần hoặc hoàn toàn, khí trong phối liệu thoát ra
• Một hoặc vài pha ép nữa được thực hiện với lực ép tăng dần,
• Thớt ép dưới nâng lên
• Sản phẩm mộc được hệ thanh ngang đẩy ra khỏi khuôn.
• Thớt ép dưới hạ xuống và chu trình ép được lập lại từ đầu (hình trang 69)
Trang 45Khi ép, lực ép tăng dần thì mật độ bột ép thay đổi, không khí trong bột ép dễ dàng thoát
ra khi lực ép còn nhỏ.
Khi lực ép tăng thì mật độ tăng, không khí rất khó thoát ra ngoài, nếu không thoát
được nó bị nén ở bên trong sản phẩm làm cho sản phẩm không đặc chắc dồng thời gây hiện tượng quá nén, sản phẩm dễ bị vỡ khi tháo
khuôn
Khi lực ép đạt giá trị max thì bề mặt tiếp xúc giữa các hạt tăng lên, cường độ mợc là lớn nhất.
Trang 46Nếu độ ẩm cao, hạt nhỏ sẽ làm cản trở quá trình thoát khí, dễ gây nên hiện tượng phân lớp.
Các thơng sớ kỹ thuật khi ép bán khô
a/ Hệ số nén:
Trong đó : H- chiều cao bột ép trước khi ép
h- chiều cao sản phẩm sau khi ép
Kn- Hệ số, liên quan đến khối lượng thể tích bột ép và khới lượng thể tích sản phẩm sau khi ép:
γ sau nén = γ bột ép K nén
h H
kn
Trang 47b/ Sự thay đổi mật độ của bột ép theo chiều dày sản phẩm được biểu diễn bằng phương trình:
X h = X o + C p H/R
γ h = γ o + C p H/R
Trong đó : Xh – Mật độ sản phẩm theo chiều cao
Xo – Mật độ lớp tiếp xúc bề mặt khuôn ép
γh – Khối lượng thể tích sản phẩm theo chiều cao
γo – Khối lượng thể tích bột ép tiếp xúc với thành khuôn
Cp – Hệ số thực nghiệm
Trang 48V SẤY - TRÁNG MEN - NUNG
Trang 49V.1 THIẾT BỊ SẤY ĐỨNG (VERTICAL DRIERS)
Trang 50MÔ TẢ LÒ SẤY ĐỨNG
1 Lò sấy có dạng một hộp thép đứng, vách lò là
các panel cách nhiệt (bông hóa học, sợi thủy
tinh,…)
2 Khung làm bằng thép góc dày, được chia làm
3 phần: phần dưới cùng gắn xuống sàn bt,
phần trên cùng đỡ toàn bộ phần dẫn động lò
sấy
3 Sàn công tác gồm sàn thượng (để điều khiển
và bảo dưỡng bộ phận dẫn động, bộ truyền dây xích và bộ phận giảm tốc);các sàn bên dưới đỡ
hệ thống quạt gió, máy phát và hệ thống ống
4 Các ống trong dùng để thổi khí nóng vào vùng
sấy và khí lạnh vào vùng làm nguội thông qua các vách ngăn dạng lá điều chỉnh được
Trang 515 Hệ thống xích gồm 2 dây xích bền vững để treo
giá đựng gạch Khớp quay của xích được lắp ở các tiết điện nâng và hạ của lò sấy
6 Giá đựng gạch sấy làm bằng thép tròn, lắp cân
bằng trên dây xích Giá đựng có nhiều tầng để chứa gạch sấy
7 Bộ phận dẫn động của xích là loại động cơ bánh
răng dạng trục vích kép, có trang bị một bộ li
hợp kiểu ma sát điều chỉnh được nhờ các vít rất nhỏ, rất thuận lợi cho việc chống bể vỡ khi các giá bị tắc nghẽn
8 Buồng đốt dùng nhiên liệu lỏng hoặc khí
Trang 529 Ống thông gió hoàn toàn được cách âm tốt, có
vách ngăn đóng mở được để điều chỉnh lưu
lươnhj dòng khí
10 Hệ thống bôi trơn tự động
11 Hệ thống khí nén gồm các xilanh khí nén, các
van điều khiển bằng điện, các bộ giảm âm và các bộ điều chỉnh tốc độ
12 Cơ cấu đẩy dùng để đẩy sản phẩm sau khi sấy
khô ra khỏi giá đỡ và đưa vào băng chuyền dẫn
ra ngoài
13 Các thiết bị điện nằm trong cabin điều khiển
chống được bụi, chống quá tải nhiệt và quá tải điện
Trang 53THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA LÒ
SẤY ĐỨNG
• Công suất điện lắp đặt: 18kW
• Công suất nhiệt lắp đặt: 370.000KCal/h
• Nhiệt độ sấy cao nhất: 2500C
• Áp suất đường ống khí đốt: 0.5 – 8kg/cm2
• Áp suất khí nén: 6 – 7kg/cm2
• Độ ẩm sản phẩm mộc ở cửa vào: <8%
• Độ ẩm sản phẩm ở cửa ra: <1%
• Tổng số các giá đỡ sấy: 29piece
• Số tầng của 1 giá đỡ sấy 15
• Diện tích hữu ích của 1 tầng 920x680
Trang 54V.2 HỆ THỐNG TRÁNG MEN
(GLAZING LINE AND ANCILLARIES)
Trang 57• Chu kỳ nung: 40 – 80 phút
• Đặc điểm của lò:
- Chiều cao hữu ích rất nhỏ;
- Lò có khả năng chịu nhiệt rất cao và chịu
được sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ;
- Có thể tăng và giảm nhiệt độ trong lò một
cách nhanh chóng;
- Đặc tính nung có thể thay đổi tức thời.
• Cấu tạo lò:
Lò con lăn gồm một kết cấu khung thép đỡ
hộp lò Hộp lò có lớp bao che bên ngoài bằng thép tấm, bên trong có cấu tạo tùy thuộc vào nhiệt độ các vùng như sau:
Trang 58- Ở vùng t0≤7000C (vùng trước lò nung) và khu vưc làm nguội cuối cùng, bên trong lò chỉ là
lớp cách nhiệt bằng sợi gốm
- Ở vùng t0>7000C (vùng đốt nóng sơ bộ) bên
trong lò là gạch chịu lửa và lớp cách nhiệt
bằng sợi gốm
- Ở vùng t0>9000C (vùng nung), ở khu vực làm nguội nhanh và làm nguội chậm bên trong lò là gạch chịu lửa và lớp cách nhiệt bằng sợi sứ.
- Chiều dày vách lò là 240mm kéo dài từ đầu lò đến hết vùng nung Ở các vùng làm nguội
chiều dày vách lò mỏng hơn nhiều so với
chiều dày vách lò ở vùng nung và giữa chúng
so với nhau.
Trang 59CẤU TẠO LÒ NUNG CON LĂN
(ROLLER KILN)
Trang 61Lò nung con lăn gồm 6 vùng
- Vùng trước lò nung ( t0<7000C) : không có vòi
đốt, sản phẩm được nung nóng nhờ khí nóng
từ khu vực đốt nóng sơ bộ đưa sang do các
quạt hút đặt ở tiết diện đầu và tiết diện cuôí của vùng này ở cả bên trên và bên dưới con lăn.
- Vùng đốt nóng sơ bộ ( t0>9000C) : vòi đốt bố trí phía dưới các con lăn Vùng này có tác dụng
kéo dài pha nóng chảy của men và kéo dài khả năng thoát khí từ xương gạch.
- Vùng nung ( t0>12000C) : vòi đốt bố trí xen kẻ
bên trên và bên dưới con lăn Ở giai đoạn này các phản ứng pha lỏng xuất hiện, xương gạch đang kết khối.
Trang 65• Vùng làm nguội nhanh (t 0 nung đến 650 0 C): vùng này
có chiều dài hạn chế (thường là 4m) Sản phẩm được làm nguội nhờ hệ thống quạt gió thổi trực tiếp không khí môi trường vào lò Khí thải được hút ra ở phía
dưới lò và được hồi lưu sang vùng đốt trước.
• Vùng làm nguội chậm (650 0 -450 0 C): ở giai đoạn này đường cong nung thay đổi chậm để sự chuyển pha của tinh thể thạch anh xảy ra thuận lợi, không gây nứt sản phẩm nung.
• Vùng làm nguội cuối cùng ( t 0 <500 0 C ): có tác dụng
làm nguội nhanh sản phẩm đến khi ra tới cửa lò
Vùng này tương tự vùng làm nguội nhanh.
Trang 69Vòi đốt được phân
ra từng nhóm riêng và điều chỉnh độc lập, cho phép thực hiện chính xác các qui luật nhiệt độ của đường cong nung yêu cầu
Trang 70HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG CÁC CON LĂN
• Hệ thống này được phân thành các đoạn
nhỏ, mỗi đoạn được dẫn động bằng một
động cơ điện riêng biệt
• Tốc độ của nó có thể điều chỉnh được dễ
dàng, nhằm duy trì được khoảng cách giữa các hàng sản phẩm và khai thác tối ưu
đường cong nung.
• Khoảng trống giữa các hàng là do sản phẩm
bi co lại và sự nở ra do nhiệt của đường kính con lăn.
Trang 71HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG CON LĂN
Trang 73CÁC THƠNG SỚ KỸ THUẬT CỦA
LÒ NUNG CON LĂN
• Độ ẩm gạch mộc trước nung: < 1%
• Độ ẩm gạch mộc sau nung: 0%
• Bề rộng hữu ích (mm): 1060 – 2260
• Chiều dài lò (m): 50 – 130
• Nhiệt độ nung ( 0 C): 1160 – 1250
• Đường kính con lăn (mm): 25 - 42
• Chiều dài con lăn (mm): 2250 – 3450
• Năng lượng tiêu thụ
lò nung 1 tầng(kcal/kg): 450 – 500
• Năng lượng tiêu thụ
lò nung gạch granite(kcal/kg): 450 – 500
Trang 74Lò nung con lăn 2 tầng