Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá ương ở các công thức thí nghiệm...38Bảng 3.13.. Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng của cá ương ở các công thức t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
CAO THÀNH CHUNG
¶NH H¦ëNG CñA C¸C LO¹I KÝCH DôC Tè Vµ LIÒU L¦îNG
§ÕN CHÊT L¦îNG SINH S¶N NH¢N T¹O Vµ ¦¥NG GIèNG C¸ TH¸T L¸T C¦êM ( Chitala ornata Gray, 1831)
TRONG §IÒU KIÖN ë NGHÖ AN
LUËN V¡N TèT NGHIÖP TH¹C SÜ Chuyªn ngµnh NU¤I TRåNG THñY S¶N
M· sè: 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS HOÀNG XUÂN QUANG
Trang 2VINH - 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi đến PGS TS Hoàng Xuân Quang, người
hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn, lời cảm ơn sâu sắc nhất
Tôi xin trân trọng cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường đại học Vinh, Ban Chủ nhiệm, cán bộ, nhân viên khoa Nông - Lâm - Ngư, Cán bộ công nhân viên trại cá giống Yên Lý - Công ty Cổ phần giống nuôi trồng thuỷ sản Nghệ An đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người đã giúp đỡ và động viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống
Tác giả
Cao Thành Chung
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm phân loại, hình thái và phân bố của cá Thát lát cườm 3
1.1.1 Đặc điểm phân loại 3
1.1.2 Đặc điểm hình thái 4
1.1.3 Đặc điểm phân bố 5
1.2 Một số đặc điểm sinh học của cá Thát lát cườm 7
1.2.1 Đặc điểm dinh dưỡng 7
1.2.2 Đặc điểm sinh trưởng 8
1.2.3 Đặc điểm sinh sản 8
1.3 Tình hình sản xuất giống cá Thát lát cườm 11
1.3.1 Kỹ thuật nuôi vỗ 12
1.3.2 Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá Thát lát cườm 13
1.3.3 Kỹ thuật ương cá Thát lát cườm giống 15
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17
2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 17
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
Trang 52.2.2 Vật liệu nghiên cứu 17
2.3 Nội dung nghiên cứu 18
2.3.1 Xác định các chỉ số môi trường trong các lô thí nghiệm 18
2.3.2 Ảnh hưởng của các liều lượng kích dục tố LRHa, HCG và PG tới chất lượng sinh sản nhân tạo 18
2.3.3 Đặc điểm sinh trưởng của cá ương từ giai đoạn cá bột tới 28 ngày tuổi .18
2.4 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 19
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 24
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Chất lượng môi trường nuôi trồng 26
3.1.1 Chất lượng môi trường sinh sản nhân tạo 26
3.1.2 Chất lượng môi trường ấp nở trứng và ương ấu trùng 27
3.1.3 Chất lượng môi trường ương cá con 27
3.2 Cá bố mẹ dùng trong các thí nghiệm 28
3.3 Ảnh hưởng của liều lượng các loại kích dục tố tới sinh sản nhân tạo cá Thát lát cườm 29
3.3.1 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố tới thời gian hiệu ứng thuốc của cá Thát lát cườm 29
3.3.2 Ảnh hưởng của liều lượng các loại kích dục tố đến tỷ lệ rụng trứng của cá Thát lát cườm 30
3.3.3 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến tỷ lệ thụ tinh 31
3.3.4 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến thời gian nở 33
3.3.5 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến tỷ lệ nở của trứng 34
Trang 63.3.6 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến tỷ lệ dị hình 35
3.3.7 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến tỷ lệ ra bột 36
3.4 Đặc điểm sinh trưởng của cá Thát lát cườm ương từ giai đoạn cá bột tới 28 ngày tuổi 37
3.4.1 Sinh trưởng về khối lượng 37
3.4.2 Sinh trưởng về chiều dài 41
3.4.3 Tỷ lệ sống 46
3.4.4 Mối quan hệ giữa một số yếu tố môi trường tới sinh trưởng cá 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
1 Kết luận 51
2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Hình 1.1 Cá Thát lát cườm trưởng thành 4
Bảng 1.1 Phân biệt cá Thát lát cườm và Thát lát về đặc điểm hình thái 5
Hình 1.2 Vùng phân bố của cá thát lát trên sông Mekong 6
Bảng 2.1 Các công thức thí nghiệm 19
Hình 2.1 Sơ đồ khối nghiên cứu các chỉ tiêu sinh học sinh sản 20
Hình 2.2 Sơ đồ khối nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng 21
Bảng 2.2 Chỉ tiêu chọn cá bố mẹ 22
Bảng 3.1 Chỉ số môi trường ở các đợt sinh sản 26
Bảng 3.2 Chỉ số môi trường trong bể ấp 27
Bảng 3.3 Chỉ số môi trường bể ương 28
Bảng 3.4 Khối lượng cá Thát lát cườm bố mẹ 28
Bảng 3.5 Thời gian hiệu ứng thuốc ở cá Thát lát cườm 29
Hình 3.1 Biểu đồ thời gian hiệu ứng của cá cái ở các công thức thí nghiệm 29
Bảng 3.6 Tỷ lệ rụng trứng của cá cái 30
Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ rụng trứng ở các công thức thí nghiệm 31
Bảng 3.7 Tỷ lệ thụ tinh 32
Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ thụ tinh ở các nghiệm thức 32
Bảng 3.8 Thời gian nở của trứng 33
Hình 3.4 Biểu đồ thời gian nở ở các công thức thí nghiệm 34
Bảng 3.9 Tỷ lệ nở của trứng 34
Hình 3.5 Biểu đồ tỷ lệ nở của các công thức thí nghiệm 35
Bảng 3.10 Tỷ lệ dị hình ở cá bột 35
Hình 3.6 Biểu đồ tỷ lệ dị hình ở các công thức thí nghiệm 36
Bảng 3.11 Tỷ lệ ra bột 36
Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ ra bột của các công thức thí nghiệm 37
Trang 8Bảng 3.12 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá ương 38Hình 3.8 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng
của cá ương ở các công thức thí nghiệm 38Bảng 3.13 Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng của cá ương 40Hình 3.9 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng
của cá ương ở các công thức thí nghiệm 40Bảng 3.14 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài của cá ương 42Hình 3.10 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài
của cá ương ở các công thức thí nghiệm 43Bảng 3.15 Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài của cá ương 43Hình 3.11 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài
của cá ương ở các công thức thí nghiệm 44Bảng 3.16 Hệ số tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá ương ở các công thức thí nghiệm 45Bảng 3.17 Bảng tỷ lệ sống của cá ương 46Bảng 3.18 Tương quan giữa nhiệt độ nước với sự tăng trưởng chiều dài và khối lượng
ở các công thức thí nghiệm 48Bảng 3.19 Tương quan giữa độ pH nước với sự tăng trưởng chiều dài và khốilượng
ở các công thức thí nghiệm 49Bảng 3.20 Tương quan giữa hàm lượng ôxy hoà tan trong nước với sự tăng trưởng chiều dài và khối lượng
ở các công thức thí nghiệm 50
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
7 DLG Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài
8 DO Hàm lượng ôxy hoà tan trong nước
25 SGRL Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài
26 SGRW Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng
Trang 10MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, việc khai thác quá mức các nguồn lợi thuỷsản ở nước ta đã làm cho nhiều loài cá trong tự nhiên trở nên khan hiếm Cácloài cá quý như: cá Thát lát, cá Anh Vũ, cá Tra, cá Chiên, cá Lăng, cá Heosông, cá Cóc,… đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt bởi nguyên nhân này Bởivậy, việc nghiên cứu các vấn đề về sinh sản nhân tạo cá là hết sức quan trọngnhằm chủ động được giống cho các hoạt động nuôi trồng, tăng cường nguồnthực phẩm cung cấp, góp phần giảm bớt áp lực khai thác tự nhiên
Cá Thát lát cườm (Chitala ornata Gray, 1831) là một trong những loài
cá quý, phân bố trong sông, kênh rạch, ao, mương ở đồng bằng Sông CửuLong Cá có thân hình đẹp nên thường được nuôi làm cảnh Bên cạnh đó, thịt
cá ngon nên Thát lát cườm được dùng như một loại đặc sản trong các nhàhàng lớn Trước áp lực khai thác rất cao, loài cá này có số lượng đã ít, ngàycàng trở nên khan hiếm hơn Tín hiệu vui là, trong những năm gần đây, ngànhthủy sản các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long đã nghiên cứu thành công quytrình sản xuất giống nhân tạo, đưa Thát lát cườm vào nuôi thương phẩm rộngrãi, đã mang lại hiệu quả kinh tế cao Một thuận lợi cho việc nuôi thươngphẩm là cá Thát lát cườm sống được trong nhiều loại hình thủy vực; cá ươngnuôi trong ao, lồng, bè đều phát triển tốt [13], [14]
Trang 11Nghệ An là tỉnh có diện tích nước mặt tiềm năng phục vụ cho nuôitrồng thuỷ sản lớn, riêng nước ngọt đã có 57.377 ha Tuy nhiên, tổng diện tíchđưa vào sử dụng nuôi mới đạt 17.800 ha với các đối tượng nuôi truyền thốngnhư: Trắm, Chép, Trôi, Mè, Chim trắng, Rô phi v.v cho năng suất thấp, hiệuquả kinh tế không cao [3] Năm 2008, Nghệ An đã di nhập cá Thát lát cườm
về nuôi thương phẩm nhằm bổ sung đối tượng nuôi trồng cũng như tăngnguồn thực phẩm cho người tiêu dùng Tuy nhiên, do di nhập giống từ vùng
có điều kiện sinh thái khác nên tỷ lệ sống và chất lượng sinh trưởng, pháttriển của Thát lát cườm ở Nghệ An rất thấp Để khắc phục khó khăn này, vấn
đề lớn nhất cần giải quyết là phải chủ động sản xuất nguồn cá giống trongđiều kiện sinh thái của địa phương Xuất phát từ những thực tế trên chúng tôi
đã lựa chọn và tiến hành nghiên cứu: “Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và
liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá Thát lát cườm (Chitala ornata Gray, 1831) trong điều kiện ở Nghệ An”.
Mục tiêu chính của đề tài là khảo sát ảnh hưởng của một số loại kíchdục tố đối với sinh sản của cá Thát lát cườm, từ đó, xác định được loại kíchdục tố và liều lượng tác động hiệu quả nhất cho quá trình sinh sản nhân tạoloại cá này trong điều nuôi ở Nghệ An
Bên cạnh đó, việc đánh giá sinh trưởng của cá con nuôi trong môitrường thí nghiệm được tiến hành nhằm khẳng định thêm giá trị sử dụng củakích dục tố đối với chất lượng sinh sản nhân tạo của cá Thát lát cườm
Trang 12Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm phân loại, hình thái và phân bố của cá Thát lát cườm
1.1.1 Đặc điểm phân loại
Cá Thát lát cườm được mô tả lần đầu tiên bởi Hamilton năm 1922 với
tên khoa học là Notopterus chitala, xếp chung giống với cá thát lát (Notopterus notopterus) và khoảng 10 loài khác Năm 1931, Gray cũng nghiên cứu về đối tượng này và đặt tên là Chilata ornata Ông đã tách cá Thát lát cườm thuộc một giống khác với cá Thát lát, là giống Chilata, trong giống này
có 3 loài là: cá Thát lát cườm (C ornata), cá Còm hoa (C blanci) và cá Vây mao (C lopis) [22].
Ở Việt Nam, Mai Đình Yên và cộng sự (1979) đã phân loại và mô tảmột số đặc điểm hình thái của cá và hệ thống phân loại được xác định như sau[23], [15]:
Trang 131.1.2 Đặc điểm hình thái
Hình 1.1 Cá Thát lát cườm trưởng thành
Họ cá Thát lát Notopteridae có hình thái ngoài dạng: thân dẹp ngang,
viền lưng cong rất rõ, viền bụng có gai, đầu nhỏ nhưng miệng tương đối rộng.Vây bụng bị thoái hóa, vây lưng nhỏ nằm khoảng giữa thân, vây hậu môn dàiliền với vây đuôi Vẩy tròn nhỏ, đường bên hoàn toàn
Khi phân tích mẫu ở Châu Đốc, Tân Châu, Mai Đình Yên và cộng sự(1979) đã mô tả cá Thát lát cườm có thân rất dẹp ngang, viền lưng nhô cao từsau mắt đến vây lưng, đầu nhọn miệng rộng, rạch miệng kéo dài quá về phíasau của mắt, mắt nằm lệch về phía lưng của đầu Phần đầu cá chiếm 1/8 sovới cơ thể Hai xương hàm khẩu cái đều có răng nhọn Toàn thân phủ một lớpvảy tròn nhỏ và rất đều từ đầu đến thân, đường bên hoàn toàn, vây lưng ngắn,thấp và nằm ở giữa thân Vây hậu môn dài liền với vây đuôi, vây đuôi nhỏtròn, không chẻ hai Vây ngực phát triển, vây bụng nhỏ Cá có màu xám bạc,lưng thẫm hơn Dọc theo vây hậu môn có 4 ÷ 5 đốm đen viền trắng, số lượng
có thể thay đổi từ 5 ÷ 12 chấm trên các cá thể khác nhau Ngay trên cùng một
cơ thể số lượng chấm ở hai bên thân cũng không giống nhau Lúc còn nhỏ cá
Trang 14có các vạch đậm từ lưng xuống bụng, đến kích thước 10 ÷12 cm thì cá mớixuất hiện các chấm đen Chiều dài tối đa 100 cm[6].
Cá Thát lát cườm có một đôi râu mũi nhỏ và ngắn thích nghi với đờisống đáy và săn mồi về đêm[22]
Bảng 1.1 Phân biệt cá Thát lát cườm và Thát lát về đặc điểm hình thái
(Mai Đình Yên và cộng sự, 1992)
Hình thái
−Vảy tròn nhỏ và rất đều từđầu đến thân
−Dọc theo vây hậu môn có 4
÷ 5 đốm đen viền trắng
−Kích thước tối đa 100 cm
−Vảy trên đầu lớn hơn vẩytrên thân
−Không có đốm dọc theogốc vây hậu môn
−Kích thước tối đa 25 cm.Công thức vây
đường bên LL = 280 ÷ 32542 58
34 22
÷
÷ LL = 125 ÷ 1352731÷÷3530
1.1.3 Đặc điểm phân bố
Notopteridae là họ cá có phạm vi phân bố trong các thủy vực nước ngọt
vùng nhiệt đới Ở châu Á, cá họ thát lát phân bố ở Srilanka, Pakistan,Bangladesh, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á có lưu vực sông Mekong (Lào,Campuchia, Thái Lan, Việt Nam) Trên hệ thống sông Mekong, các loài
thuộc họ Notopteridae phân bố rộng rãi trên toàn bộ lưu vực sông và những
nơi có điều kiện giống như dòng chính Loài cá Thát lát phân bố rộng nhất sau
Trang 15đó đến cá Thát lát cườm, còn cá Còm hoa là loài đặc hữu của sông Mekongchúng chỉ phân bố ở khu vực thác và ghềnh đá (hình 1.2)[26].
Hình 1.2 Vùng phân bố của cá thát lát trên sông Mekong
cá Thát lát (1), cá Thát lát cườm (2), cá Còm hoa (3)
(Ủy hội sông Mekong, 2005)
Cá thát lát cườm phân bố tự nhiên ở vùng biên giới Việt Nam Campuchia (vùng Châu Đốc, Tân Châu)[24] Chúng còn phân bố trong cáckênh rạch, ao, mương, đầm lầy ở miền Tây Nam Bộ[18] Cá sống chủ yếu ởtầng giữa và tầng đáy, thích yên tĩnh nên hay chui rúc trong các rặng cây vàhốc đá
-Qua nghiên cứu của Nguyễn Chung, 2006[6] môi trường thích hợp cho
cá Thát lát cườm sinh trưởng và phát triển là:
Trang 16Theo Ramshorst [29] cá Thát lát cườm thích sống ở môi trường nướchơi acid.
1.2 Một số đặc điểm sinh học của cá Thát lát cườm
1.2.1 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá Thát lát cườm có miệng rộng, răng sắc nhọn, là loài cá ăn tạpnghiêng về động vật với loại thức ăn ưa thích là động vật đáy, cá, giáp xácnhỏ và côn trùng [6] Chúng cũng ăn thực vật thủy sinh và thực vật phù du,nhưng chỉ chiếm 20 ÷ 30% trong tổng khối lượng thức ăn Ban ngày cá ítkiếm ăn chỉ nấp vào chỗ tối, yên tĩnh, cá hoạt động mạnh vào lúc chiều tối.Tính ăn của cá không ổn định, cá có thể bỏ ăn cho đến kiệt sức và nhiễm bệnhchết nếu như có hiện tượng sốc môi trường, thay đổi mồi ăn đột ngột hay bắt
cá phải ngừng ăn dài ngày khi vận chuyển
Cá Thát lát cườm có đặc tính sống quần đàn, khi lớn đặc tính này vẫncòn nhưng cá tự phá bầy săn mồi riêng lẻ Cá sống chủ yếu ở tầng giữa vàtầng đáy nhưng trong thực tế nuôi thương phẩm, cá vẫn ăn mồi ở tầng mặt,cũng tranh mồi như những loài cá khác nếu như tập cho ăn đúng giờ
Cá Thát lát cườm có các đặc điểm thích nghi với đặc tính bắt mồisống và chủ động: thân hình thoi, dẹp bên giúp cá di chuyển nhanh nhẹn vànhẹ nhàng; miệng rộng có nhiều răng sắc nhọn; mang có 4 cung mang, lượcmang thưa và ngắn (mỗi cung mang có 12 ÷ 14 lược mang); dạ dày hình chữY; tỷ lệ chiều dài ruột và chiều dài cơ thể Li/L = 0,23 ÷ 0,27[22]
Giai đoạn cá bột, 1 ÷ 4 ngày sau khi nở, cá dinh dưỡng bằng noãnhoàng
Giai đoạn cá 4 ÷ 8 ngày tuổi, cá ăn Moina, Daphnia
Từ ngày thứ 9, cá có thể ăn trùn chỉ, ấu trùng giáp xác, côn trùng
Sau 50 ngày tuổi cá có tính ăn giống cá trưởng thành
Trang 17Trong nuôi thương phẩm có thể cho cá ăn mồi sống hoặc cũng có thểtập cho cá ăn thức ăn chế biến (70% bột cá + 30% bột cám), các phụ phẩmnông nghiệp, phụ phẩm lò mổ, thức ăn đông lạnh hay thức ăn công nghiệp.Khẩu phần ăn của cá từ 3 ÷ 7% khối lượng cá, tùy theo loại thức ăn và điềukiện môi trường [6].
1.2.2 Đặc điểm sinh trưởng
Trong họ Notopteridae, cá Thát lát cườm có tốc độ sinh trưởng nhanh
nhất Trong tự nhiên cá 1+ có thể đạt 0,6 ÷ 1 kg, mỗi năm tăng từ 0,9 ÷ 1,1 kg
Cá có thể sống 8 ÷ 10 năm đạt chiều dài hơn 1 m, nặng trên 10 kg Cá nuôithương phẩm từ 10 g/con ở mật độ 6 con/m2 có thể đạt 800 g/con trong 10tháng[6]
Thời gian ấp nở từ khi trứng thụ tinh là 7 ngày Cá bột sau 35 ÷ 40ngày từ khi nở đạt đến giai đoạn cá con khoảng 3 ÷ 4 cm Sau đó, cá giốngtăng trưởng nhanh đạt 5 ÷ 6 cm chỉ sau 15 ngày Để có kích thước 10 ÷ 12
cm, cá phải được ương tiếp 30 ÷ 35 ngày Trong điều kiện nuôi thương phẩmđảm bảo, cá lớn nhanh, có thể đạt 400 ÷ 500 g/con sau 6 tháng, 1 kg/con sau
12 tháng Cá càng lớn thịt càng dai thơm[6]
Điểm nổi trội của cá Thát lát cườm thương phẩm so với các loài cákhác đang nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long là nuôi cá càng lâu càng có hiệuquả kinh tế, sự tiêu tốn thức ăn càng giảm Đối với những loài cá rô phi, cátra, cá basa khi đến đạt kích thước thương phẩm, nếu tiếp tục nuôi cá tăngtrưởng chậm, tiêu tốn nhiều thức ăn [6]
1.2.3 Đặc điểm sinh sản
1.2.3.1 Tuổi và kích thước thành thục sinh dục
Trong tự nhiên, cá Thát lát cườm thành thục sinh dục lần đầu ở tuổi 2+
÷ 3+ với trọng lượng 1 ÷ 2 kg Trong điều kiện nuôi vỗ khác nhau, tuổi thànhthục sinh dục lần đầu của thát lát cườm cũng khác nhau Cá có thể thành thục
Trang 18sinh dục lần đầu ở 2+ nặng 2 kg[6], trong khi nghiên cứu khác, cá thành thụcsớm hơn ở tuổi 1,5+ và nặng 0,8 kg[22] Trong khi đó, cá thát lát sớm thànhthục lần đầu ở tuổi 1+ kích thước 17 ÷ 18 cm, nặng 40 ÷ 60 g/con[14].
1.2.3.2 Một số đặc điểm giới tính cá Thát lát cườm
Cá đực mình thon dài, gai sinh dục là một mấu nhọn dài khi thành thụcgai sinh dục có màu ửng hồng Gai sinh dục của con cái là một mấu lồi ngắnhơn Cá cái thành thục bụng to mềm đều, phần ngoài của lỗ sinh dục có màuphớt hồng và hơi cương phồng
Theo Nguyễn Thành Trung (1999) và Lê Quý Cường (2006), cá Thátlát cườm trưởng thành nhìn bên ngoài khó phân biệt được đực cái bởi cơ quansinh dục được che khuất bởi cặp vây bụng Khi cá đã tham gia sinh sản bờ củagai sinh dục khá rộng dễ dàng phân biệt được Theo kinh nghiệm của trại cáBình Cách: nếu vây bụng kéo dài chưa đến điểm đầu gốc vây hậu môn là cácái, nếu quá gốc vây hậu môn là cá đực
Khác với đa số các loài cá khác, cơ quan sinh dục của cá chỉ là mộttuyến đơn hình túi [22]
Buồng tinh chỉ là gồm một nhánh hình túi, dài 3 ÷ 5 cm nằm lệch vềphía dưới của ổ bụng Do túi tinh nhỏ, ngắn nên việc nặn vuốt tinh không thểthực hiện được, khi cho đẻ thụ tinh nhân tạo phải mổ cắt lấy túi tinh
Buồng trứng là một túi trứng nằm ở phần dưới ổ bụng Kích thướctrứng khá lớn, trứng giai đoạn II có đường kính 0,6 ÷ 0,9 mm, màu trắng đục,Giai đoạn III đường kính 1 ÷ 2,4 mm, màu vàng nhạt Giai đoạn IV đườngkính 2,3 ÷ 3,0 mm, màu vàng rơm
1.2.3.3 Tập tính sinh sản
Theo Smith (1945), trong điều kiện tự nhiên, cá Thát lát cườm cóbuồng trứng phát triển không đều, vào mùa sinh sản cá đẻ trên các vùngnước nông cạn và những thân, rễ thực vật ngập nước Tới thời kỳ sinh sản,ống sinh sản lồi ra từ vùng huyệt của con cái [29] Ống này dài khoảng 1,25