Tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể “Sông Lô Phú Thọ” cho sản phẩm cá lồng Sông Lô, tỉnh Phú Thọ. 1.Mục tiêu chung Thiết lập và vận hành thành công cơ chế bảo hộ, quản lý và khai thác nhãn hiệu tập thể “Sông Lô Phú Thọ” cho sản phẩm cá sông Lô của tỉnh, nhằm đảm bảo việc kiểm soát chất lượng, tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sản phẩm (xúc tiến thương mại). Đồng thời góp phần tạo ra giá trị gia tăng của sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể, nâng cao thu nhập cải thiện đời sống cho người nuôi cá trên Sông Lô thuộc địa phận tỉnh Phú Thọ. 2. Mục tiêu cụ thể Đăng ký và được cấp chứng nhận bảo hộ Nhãn hiệu tập thể Sông Lô Phú Thọ cho sản phẩm cá lồng Sông Lô tỉnh Phú Thọ. Xây dựng hệ thống quản lý Nhãn hiệu tập thể cá sông Lô Phú Thọ. Xây dựng được hệ thống, công cụ tuyên truyền quảng bá, giới thiệu sản phẩm nhằm phát huy giá trị thương hiệu cho sản phẩm “Cá Sông Lô Phú Thọ”
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1
1 Tên dự án 1
2 Mã số 1
3 Cấp quản lý 1
4 Thời gian thực hiện 1
5 Tổng vốn thực hiện dự án 1
6 Phương thức khoán chi 1
7 Chủ nhiệm dự án 1
8 Thư ký dự án 1
9 Tổ chức chủ trì thực hiện dự án 2
II Tính cấp thiết của dự án 2
III Mục tiêu 3
1.Mục tiêu chung 3
2 Mục tiêu cụ thể 4
IV Nội dung (Theo thuyết minh đã được phê duyệt) 4
1 Điều tra, khảo sát, thu thập các thông tin tài liệu, cơ sở khoa học cho việc xây dựng nhãn hiệu tập thể “Cá sông Lô Phú Thọ”: 4
2 Xác lập quyền Sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể 4
2.1 Xác định và xây dựng các chỉ tiêu cơ bản sản phẩm “Cá Sông Lô Phú Thọ” 4
2.2.Xác định tổ chức làm chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể 5
2.3 Xác định mẫu nhãn hiệu để đăng ký bảo hộ 5
2.4 Xây dựng quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể 5
2.5 Xây dựng bản đồ vùng Nhãn hiệu tập thể 5
2.6 Lập hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm “Sông Lô Phú Thọ” 6
14.3 Xây dựng và vận hành hệ thống quản lý nhãn hiệu tập thể 6
14.3.1 Thăm quan một số mô hình tiên tiến 6
3.2 Thiết lập hệ thống quản lý nhãn hiệu tập thể: 6
3.3 Xây dựng hệ thống quy chế quản lý nhãn hiệu tập thể: 6
3.4 Xây dựng hồ sơ công bố phù hợp vệ sinh an toàn thực phẩm; công bố hợp quy với mô hình 6
3.5 Đăng ký mã số, mã vạch cho sản phẩm 6
4 Xây dựng hệ thống khai thác và phát triển nhãn hiệu tập thể 7
4.1.Thiết kế sản xuất hệ thống tem, nhãn, bao bì sử dụng cho sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể 7
4.2 Xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu, quảng bá sản phẩm 7
4.3 Xúc tiến thương mại (Xây dựng hệ thống phương tiện, điều kiện quảng bá, khai thác giá trị nhãn hiệu…) 7
4.4 Xây dựng mô hình thí điểm vận hành hệ thống quản lý và hỗ trợ khai thác và phát triển nhã hiệu tập thể 7
4.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 8
V Sản phẩm và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chất lượng, quy mô của sản phẩm theo hợp đồng, thuyết minh dự án đã được phê duyệt 8
PHẦN 2 KẾT QUẢ TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
I Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án 9
Trang 21.1 Thuận lợi 9
1.2 Khó khăn 9
2 Công tác tổ chức 9
2.1 Thành lập ban quản lý dự án 9
2.2 Phối hợp với các cơ quan liên quan 10
3 Chọn điểm, chọn đối tượng, chọn hộ để tiếp nhận và triển khai thực hiện các nội dung của dự án 10
II Kết quả thực hiện các nội dung 11
1 Điều tra khảo sát, thu thập các thông tin tài liệu, cơ sở khoa học cho việc xây dựng nhãn hiệu tập thể “Cá sông Lô Phú Thọ” 11
1.1 Khảo sát đánh giá tình hình sản xuất, kinh doanh cá lồng trên sông Lô 12
1.2 Điều tra, khảo sát chi tiết nuôi cá lồng sông Lô 15
1.2.1 Thông tin chung hộ sản xuất cá lồng 15
1.2.2 Thông tin về sản xuất cá lồng 15
3.2.3 Xây dựng thương hiệu cá sông Lô 18
1.2.4 Đề nghị chủ hộ 18
1.2.5 Kết quả phân tích mẫu nước trên sông Lô 19
1.3 Đánh giá chung 19
2 Xác lập quyền Sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể 20
2.1 Xác định và xây dựng các chỉ tiêu cơ bản sản phẩm “Cá Sông Lô Phú Thọ” 20
2.2.Xác định tổ chức làm chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể: 22
2.3 Xác định mẫu nhãn hiệu để đăng ký bảo hộ: 23
2.3.1 Xây dựng ý tưởng, thiết kế mẫu nhãn hiệu tập thể 23
2.3.2 Tổ chức thiết kế mẫu nhãn hiệu và đưa ra một số phương án để lựa chọn đăng ký bảo hộ 24
2.3.3 Tổ chức hội thảo lấy ý kiến chuyên gia, người dân sản xuất, các cơ quan chuyên môn để thống nhất lựa chọn mẫu nhãn hiệu 24
2.4 Xây dựng quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể 25
2.5 Xây dựng bản đồ vùng Nhãn hiệu tập thể 26
2.5.1 Thu thập thông tin cần thiết để xác lập bản đồ vùng NHTT 26
2.5.2 Thiết kế, xây dựng bản đồ vùng NHTT 27
2.6 Lập hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm “Sông Lô Phú Thọ” 28 2.7 Tổ chức lễ công bố và trao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho chủ sở hữu NHTT cá sông Lô Phú Thọ 28
3 Xây dựng và vận hành hệ thống quản lý nhãn hiệu tập thể 29
3.1 Thăm quan một số mô hình tiên tiến 29
3.2 Thiết lập hệ thống quản lý nhãn hiệu tập thể: 30
3.2.1 Thành lập ban quản lý NHTT 30
3.2.2 Đăng ký thành viên tham gia các thủ tục hồ sơ cấp phép sử dụng và quản lý nhãn hiệu tập thể 31
3.2.3 Vận hành hệ thống quản lý nhãn hiệu tập thể 32
3.3 Xây dựng hệ thống quy chế quản lý nhãn hiệu tập thể 33
3.3.1 Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thế 33
3.3.2 Quy chế cấp phép và thu hồi sử dụng nhãn hiệu tập thể 34
3.3.3 Quy chế kiểm soát chất lượng 36
3.3.4 Tổng hợp thống nhất các quy trình kỹ thuật sản xuất cá Sông Lô 41
3.4 Xây dựng hồ sơ công bố phù hợp vệ sinh an toàn thực phẩm; công bố hợp quy với mô hình 42
Trang 33.4.1 Xây dựng hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm 42
3.4.2 Xây dựng bộ tiêu chuẩn cơ sở 43
3.5 Đăng ký mã số, mã vạch cho sản phẩm 43
3.5.1 Mã vạch thông thường: 44
3.5.2 Mã vạch thông minh (QR code): 44
4 Xây dựng hệ thống khai thác và phát triển nhãn hiệu tập thể 45
4.1.Thiết kế sản xuất hệ thống tem, nhãn, bao bì sử dụng cho sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể 45
4.2 Xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu, quảng bá sản phẩm 46
4.3 Xúc tiến thương mại (Xây dựng hệ thống phương tiện, điều kiện quảng bá, khai thác giá trị nhãn hiệu…) 46
4.4 Xây dựng mô hình thí điểm vận hành hệ thống quản lý, hỗ trợ khai thác và phát triển nhãn hiệu tập thể 48
4.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 49
5 Tình hình sử dụng lao động 51
5.1 Lao động trực tiếp: 51
5.2 Lao động gián tiếp 51
6 Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh 51 7 Thông tin tuyên truyền và biện pháp khuyến khích nhân rộng kết quả của dự án 52
8 Tổng hợp kết quả đạt được của các nội dung so với hợp đồng và thuyết minh dự án 52
8.1 Về quy mô và số lượng: 52
8.2 Về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và chất lượng 53
III Phân tích đánh giá kết quả đạt được của dự án theo các nội dung 54
1 Mức độ thực hiện nội dung và quy mô so với hợp đồng: 54
2 Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án 55
3 Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và huy động kinh phí đối ứng để thực hiện dự án 55
4 Hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường của dự án 56
5 Khả năng duy trì, phát triển và nhân rộng kết quả của dự án 56
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
1 Kết luận 57
2 Kiến nghị 58
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4HTX: Hợp tác xã
NHTT: Nhãn hiệu tập thể
VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm
SNKHCN: Sự nghiệp khoa học công nghệKHCN: Khoa học công nghệ
UBND: Ủy ban nhân dân
HCKH: Hành chính Kế hoạch
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
DANH MỤC BẢNG
Trang 5Bảng 1: sản phẩm và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 8
Bảng 2: Danh sách thành viên Ban quản lý dự án 9
Bảng 3: Danh sách thành viên HTX Ứng dụng công nghệ cao Việt Nam 10
Bảng 4: Tình hình sản xuất, kinh doanh cá lồng trên sông Lô 14
Bảng 5: Kết quả phân tích mẫu nước trên sông Lô 19
Bảng 6: Kết quả phân tích các chỉ tiêu của cá sông Lô Phú Thọ 21
Bảng 7: Chỉ tiêu khối lượng một số giống cá nuôi trên sông Lô 21
Bảng 8: Chất lượng nước nơi đặt lồng/bè 37
Bảng 9: Lượng thức ăn cho cá chiên 48
Bảng 10: Theo dõi chỉ tiêu của cá chiên nuôi trên sông Lô 49
Bảng 11: Hạch toán hiệu quả kinh tế nuôi cá lăng đen (1 lồng) 49
Bảng 12 Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách SNKHCN tỉnh 51
Bảng 13 Kết quả sản phẩm đạt được theo quy mô số lượng 52
Bảng 14 Kết quả sản phẩm đạt được theo chỉ tiêu kỹ thuật và chất lượng 53
Trang 6PHẦN 1 MỞ ĐẦU
I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Tên dự án: Tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể “Sông Lô Phú
Thọ” cho sản phẩm cá lồng Sông Lô, tỉnh Phú Thọ
2 Mã số: 10/DA-PTTSTT.PT/2018
3 Cấp quản lý: Cấp tỉnh
4 Thời gian thực hiện: 24 tháng; bắt đầu từ tháng 4/2018 kết thúc tháng
4/2020
5 Tổng vốn thực hiện dự án: 504 triệu đồng, trong đó:
- Từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học
- Vốn tự có của tổ chức chủ trì
- Khác
450,054,0
6 Phương thức khoán chi:
Khoán đến sản phẩm
cuối cùng
Khoán từng phần, trong đó:
- Kinh phí khoán: 124,1 triệu đồng
- Kinh phí không khoán: 325,9 triệu đồng
7 Chủ nhiệm dự án:
Họ và tên: Đinh Công Thọ
Sinh ngày 30 tháng 03 năm 1967: Giới tính: Nam Nữ:
Học hàm, học vị/Trình độ chuyên môn: Kỹ sư nông nghiệp
Chức danh khoa học:
Chức vụ: Phó Giám đốc trung tâm Ứng dụng và Thông tin KHCN
Điện thoại: Tổ chức: Nhà riêng: Mobile: 0912542655 E-mail: Congthottud68@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm ứng dụng và Thông tin KHCN
Địa chỉ tổ chức: Khu 6, Phượng Lâu, Việt Trì, Phú Thọ
Địa chỉ nhà riêng: Số nhà 19, Khu 4, Vân Cơ, Việt Trì -Tỉnh Phú Thọ
8 Thư ký dự án:
Họ và tên: Nguyễn Trung Kiên
Ngày, tháng, năm sinh: 9/03/1984 Giới tính: Nam Nữ: Học hàm, học vị/Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế nông nghiệp
Chức danh khoa học: Thư ký dự án
Chức vụ: Phó trưởng trạm nghiên cứu, ứng dụng và thử nghiệm
Điện thoại: Tổ chức: Nhà riêng: Mobile: 01275488199 Fax: E-mail: Kienptpt@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Ứng dụng và Thông tin Khoa họccông nghệ
x
X
x
Trang 7Địa chỉ: Khu 6, Phượng Lâu, Việt Trì, Phú Thọ
Địa chỉ nhà riêng: Khu 5, Phượng Lâu, Việt Trì, Phú Thọ
9 Tổ chức chủ trì thực hiện dự án:
Tên tổ chức chủ trì:Trung tâm Ứng dụng và Thông tin Khoa học công nghệ Điện thoại: 02103.993.377 Fax: 02103.993.377
Địa chỉ: Khu 6, xã Phượng Lâu, Việt Trì, Phú Thọ
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Đào Tuấn Minh
Số tài khoản: 3713.0.1061724.00000 tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ
II Tính cấp thiết của dự án
Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nuôi trồng thuỷ sản hàng hóa đang phát triểnmạnh với diện tích 10.927,4 ha sản lượng đạt 30.209,5 tấn Toàn tỉnh có 1.432lồng cá 324 hộ nuôi cá lồng Sản xuất và kinh doanh cá lồng trên sông ngàycàng phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao Để khai thác hết lợi thế và tiềmnăng phát triển nghề nuôi cá lồng của tỉnh, kết hợp với việc tiếp thu kiến thức từ
mô hình nuôi cá lồng ở một số tỉnh phía Bắc; UBND tỉnh đã có kế hoạch số1870/KH-UBND ngày 25/5/2015 về việc phát triển nuôi cá lồng thâm canh trênđịa bàn tỉnh Phú Thọ gia đoạn 2016-2020 Đã khuyến khích phát triển cácDoanh nghiệp, HTX nuôi cá lồng nhằm đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗigiá trị Từ đó sản xuất cá lồng đã góp phần đa dạng hóa về sản phẩm, tạo ranhiều sản phẩm hàng hóa sạch có giá trị kinh tế để cung cấp cho thị trường dulịch và dịch vụ phát triển Tạo thêm nhiều công ăn việc làm, giúp cho ngườinuôi trồng thủy sản được giàu lên từ nghề nuôi thâm canh cá lồng Mức thunhập bình quân của các hộ gia đình khi tham gia sản xuất cá lồng tăng lên 4-5lần (các sản phẩm cá lồng trước kia của các hộ trên địa bàn Sông Lô chủ yếutheo hình thức đơn lẻ, manh mún và tự phát), Một số hộ dân nuôi cá lồng đãđược Chi cục Thủy sản và các phòng ngành chuyên môn của huyện hướng dẫnthực hiện đăng ký theo tiêu chuẩn VietGAP Các lồng cá đã được số hóa vàđăng ký chủng loại, chất lượng theo từng lồng
Do đặc điểm của nước sông Lô rất sạch (so với nước sông khác) và có cácloại tảo sinh sống nên các nhà khoa học đã đánh giá cá sông Lô có thịt thơmngon, thịt chắc, bổ dưỡng hơn các loại cá nuôi ở những nơi khác Sông Lô chảyqua tỉnh Phú Thọ với trên 70km nhưng không có nhà máy hay cơ sở sản xuấtđộc hại nào gần sông (là nguồn nước cấp nước sinh hoạt cho thành phố ViệtTrì) Do đó về chất lượng nước cơ bản được đảm bảo để nuôi cá đảm bảo tiêuchuẩn quy định
Mặt khác các sản phẩm cá được nuôi trên sông Lô tuy chất lượng tốt, songkhi đưa ra thị trường tiêu thụ đầu ra gặp không ít khó khăn bị thương lái "ép giá"như các sản phẩm cá ở các địa phương khác Hơn nữa người tiêu dùng chưa biếtđến sản phẩm cá Sông Lô, hoặc có biết đến sản phẩm cá Sông Lô nhưng khôngthể nhận biết và phân biệt được cá Sông Lô, không có bao bì Hiện nay trên
Trang 8địa bàn Sông Lô nuôi các loại cá đặc sản như: Cá chiên, cá nheo, cá Lăng, cátrắm đen đây là những sản vật rất giá trị về kinh tế cần được bảo hộ để tạo uytín cho thị trường và làm tăng giá trị kinh tế cho sản phẩm cá, từ đó để khuyếnkhích phát triển sản xuất và sản xuất mang tính bền vững, ổn định
Vì vậy việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm đặc sảnnêu trên là nhằm phát huy danh tiếng, uy tín của sản phẩm, bảo hộ cho nhữngngười sản xuất, kinh doanh; bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng, đảm bảo thức
ăn có nguồn gốc rõ ràng và góp phần thúc đẩy trong việc nâng cao năng suất,chất lượng và giá trị hàng hóa của sản phẩm, đảm bảo về giá cả Đặc biệt sẽ gópphần cho sự phát triển bền vững của sản phẩm Giá trị sản phẩm sẽ cao hơn cácsản phẩm không có nguồn gốc rõ ràng Không đánh đồng với các sản phẩm cóxuất xứ không rõ ràng Mặt khác khi sản phẩm được bảo hộ đây là địa chỉ chosản phẩm đặc sản Phú Thọ gắn với việc phát triển du lịch và lễ hội của tỉnh.Trong xu thế chung của sự phát triển, việc đăng ký nhãn hiệu cho các sảnphẩm nông lâm, thủy sản đã và đang được rất nhiều địa phương, tổ chức quantâm, thực hiện Đặc biệt hiện nay người tiêu dùng đang hình thành thói quenmua hàng tại các siêu thị, cửa hàng tự chọn ngày một tăng cao Nhãn hiệu củamỗi một mặt hàng nông lâm, thủy sản được dùng để phân biệt với mặt hàngnông lâm, thủy sản cùng loại của địa phương khác mà chưa biết được nguồn gốcxuất xứ rõ ràng Các sản phẩm khi bán ra thị trường truy xuất nguồn gốc rõ ràng.Mặt khác với các sản phẩm khi được gắn nhãn hiệu sẽ tăng giá trị về kinh tế lênrất đáng kể
Xuất phát từ yêu cầu thực tế của tỉnh đã nêu trên, Trung tâm Ứng dụng và
Thông tin KHCN xây dựng dự án: “Tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu
tập thể “Sông Lô Phú Thọ” cho sản phẩm cá lồng Sông Lô, tỉnh Phú Thọ.”
Để góp phần khắc phục khó khăn, khai thác lợi thế, tiềm năng của địaphương, thu hút nhà đầu tư, tiến tới xây dựng thành hàng hoá, nâng cao thunhập, ổn định lâu dài, khẳng định chất lượng, xuất xứ sản phẩm, quyền sở hữucủa người sản xuất, giải quyết việc làm tại chỗ, góp phần giảm nghèo, phát triểnkinh tế-xã hội Đồng thời nâng giá trị sản phẩm nuôi trồng thủy sản, tăng thunhập cho người nuôi trồng thủy sản
III Mục tiêu
1.Mục tiêu chung
Thiết lập và vận hành thành công cơ chế bảo hộ, quản lý và khai thác nhãnhiệu tập thể “Sông Lô Phú Thọ” cho sản phẩm cá sông Lô của tỉnh, nhằm đảmbảo việc kiểm soát chất lượng, tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sản phẩm (xúc tiếnthương mại) Đồng thời góp phần tạo ra giá trị gia tăng của sản phẩm mang nhãnhiệu tập thể, nâng cao thu nhập cải thiện đời sống cho người nuôi cá trên Sông
Lô thuộc địa phận tỉnh Phú Thọ
2 Mục tiêu cụ thể
Trang 9- Đăng ký và được cấp chứng nhận bảo hộ Nhãn hiệu tập thể "Sông Lô PhúThọ" cho sản phẩm cá lồng Sông Lô tỉnh Phú Thọ.
- Xây dựng hệ thống quản lý Nhãn hiệu tập thể cá sông Lô Phú Thọ
- Xây dựng được hệ thống, công cụ tuyên truyền quảng bá, giới thiệu sảnphẩm nhằm phát huy giá trị thương hiệu cho sản phẩm “Cá Sông Lô Phú Thọ”
IV Nội dung (Theo thuyết minh đã được phê duyệt)
1 Điều tra, khảo sát, thu thập các thông tin tài liệu, cơ sở khoa học cho việc xây dựng nhãn hiệu tập thể “Cá sông Lô Phú Thọ”:
- Phạm vi: Vùng sản xuất cá lồng trên Sông Lô thuộc địa phận tỉnh PhúThọ, gồm 3 huyện (Đoan Hùng, Phù Ninh và thành phố Việt Trì)
- Nội dung:
+ Thiết kế phiếu điều tra
+ Thu thập các tài liệu về sản phẩm Cá lồng Sông Lô, bao gồm các chỉ tiêuđặc trưng, danh tiếng
+ Điều tra về thực trạng của vùng sản xuất, kinh doanh sản phẩm cá lồngSông Lô, thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh, thống kê diện tích, sản lượng
Cá lồng Sông Lô và Quy hoạch/kế hoạch phát triển sản phẩm cá Lồng Sông LôPhú Thọ
+ Xác định hiện trạng bản đồ, quy hoạch vùng sản xuất cá lồng Sông LôPhú Thọ
+ Xác định Quy trình kỹ thuật sản xuất
+ Tham khảo nhãn hiệu
+ Lấy ý kiến các nhà sản xuất, kinh doanh, các chuyên gia về các chỉ tiêuđặc trưng về sản phẩm, quy trình kỹ thuật sản xuất để lựa chọn dùng làm tiêuchí chung cơ bản cho sản phẩm
- Phương pháp thực hiện:
+ Tìm kiếm, tổng hợp các thông tin về sản phẩm, các công trình nghiêncứu, các đề tài/dự án nghiên cứu trong lĩnh vực liên quan, thực hiện trước đó + Khảo sát thực địa vùng nuôi cá Lồng Sông Lô Phú Thọ
+ Sử dụng Phiếu điều tra
+ Tham khảo ý kiến các chuyên gia
2 Xác lập quyền Sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể
2.1 Xác định và xây dựng các chỉ tiêu cơ bản sản phẩm “Cá Sông Lô Phú Thọ”.
+ Xác định quy trình kỹ thuật nuôi trồng và thâm canh;
Trang 10+ Khu vực địa lý và các điều kiện đáp ứng tốt nhất cho sinh trưởng, pháttriển và chất lượng cá lồng Sông Lô.
- Phương pháp xác định chỉ tiêu chất lượng: Điều tra, cảm quan, phân tích,xin ý kiến chuyên gia Trên cơ sở đó, tổ chức hội nghị lấy ý kiến thống nhấtgiữa các hộ sản xuất, kinh doanh và các chuyên gia để đưa ra các tiêu chí cụthể về sản phẩm cá lồng Sông Lô
2.3 Xác định mẫu nhãn hiệu để đăng ký bảo hộ:
- Xây dựng ý tưởng và thiết kế mẫu nhãn hiệu tập thể “Sông Lô Phú Thọ” Biểutượng/Logo/nhãn hiệu: Nhãn hiệu tập thể bao gồm tối thiểu các dấu hiệu sau:
+ Tên sản phẩm;
+ Dấu hiệu nhận biết sản phẩm;
+ Tên địa danh;
+ Biểu tượng địa danh
- Hội thảo lấy ý kiến người dân sản xuất, các cơ quan chuyên môn để thống nhấtlựa chọn mẫu nhãn hiệu
2.4 Xây dựng quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể.
- Tổ chức xây dựng và thống nhất Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệutập thể các nội dung Quy chế gồm:
- Các bước cần thực hiện để xây dựng Quy chế:
+ Cơ quan chuyên môn tham gia dự án chủ trì việc tìm hiểu, nghiên cứusoạn thảo dự thảo Quy chế
+ Tổ chức hội thảo lấy ý kiến về nội dung Quy chế, cơ chế kiểm soát việc
sử dụng nhãn hiệu
2.5 Xây dựng bản đồ vùng Nhãn hiệu tập thể.
- Thuộc vùng nuôi cá lồng Sông Lô, tỉnh Phú Thọ
- Thuộc vùng quy hoạch nuôi cá lồng của tỉnh Phú Thọ
2.6 Lập hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm “Sông Lô Phú Thọ”.
Lập hồ sơ đăng ký bảo hộ:
- Lập Tờ khai theo mẫu
- Các tài liệu kèm theo: Mẫu nhãn hiệu, Quy chế quản lý
và sử dụng nhãn hiệu tập thể, mô tả chỉ tiêu chất lượng sản phẩm; văn bản chophép UBND tỉnh về việc sử dụng tên địa danh cho NHTT…
Trang 11- Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể tại Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học
và Công nghệ
- Cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
14.3 Xây dựng và vận hành hệ thống quản lý nhãn hiệu tập thể:
14.3.1 Thăm quan một số mô hình tiên tiến
- Thăm quan mô hình cá được bảo hộ
- Địa điểm dự kiến: tại Hòa Bình…
3.2 Thiết lập hệ thống quản lý nhãn hiệu tập thể:
Thành lập tổ chức quản lý nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm cá Sông Lô PhúThọ; Xây dựng mô hình (hệ thống) hoạt động của tổ chức sở hữu nhãn hiệu tậpthể
Lựa chọn một số hộ dân có hoạt động sản xuất và kinh doanh cá lồng trênSông Lô thuộc địa phận tỉnh Phú Thọ để triển khai thí điểm trao quyền sử dụngnhãn hiệu, gắn nhãn và các hoạt động quản lý nhãn hiệu
3.3 Xây dựng hệ thống quy chế quản lý nhãn hiệu tập thể:
- Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thế
- Quy chế cấp phép và thu hồi sử dụng nhãn hiệu tập thể
- Quy chế kiểm soát chất lượng
- Tổng hợp thống nhất các quy trình kỹ thuật sản xuất cá Sông Lô
3.4 Xây dựng hồ sơ công bố phù hợp vệ sinh an toàn thực phẩm; công bố hợp quy với mô hình
- Đăng ký An toàn vệ sinh thực phẩm: Lập hồ sơ đăng ký đủ điều kiện vệsinh an toàn thực phẩm;
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn cơ sở
+ Chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể xây dựng bộ hồ sơ tiêu chuẩn cơ sở
+ Chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể (hợp tác xã Ứng dụng công nghệ cao ViệtNam) là chủ thể xây dựng và ban hành tiêu chuẩn cơ sở Tiêu chuẩn cơ sở phảiđược trình bày ngắn gọn, khoa học và dễ áp dụng
- Công bố hợp quy với mô hình
3.5 Đăng ký mã số, mã vạch cho sản phẩm
Thiết lập và đăng ký mã số, mã vạch với cơ quan chức năng nhằm truyxuất nguồn gốc sản phẩm, các thông tin về sản phẩm và là công cụ cho côngtác quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể
4 Xây dựng hệ thống khai thác và phát triển nhãn hiệu tập thể
4.1.Thiết kế sản xuất hệ thống tem, nhãn, bao bì sử dụng cho sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể.
- Thiết kế mẫu tem, nhãn, bao bì sử dụng cho sản phẩm
- Lựa chọn vật liệu và cách thức sử dụng trên sản phẩm dành cho cá sống
Trang 12- Tổ chức hội thảo, toạ đàm lấy ý kiến của người dân sản xuất, kinh doanh
cá Sông Lô, các tổ chức, cơ quan, các chuyên gia liên quan; hoàn thiện mẫuthiết kế
- Sản xuất và sử dụng tem, nhãn, bao bì mang nhãn hiệu tập thể
4.2 Xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu, quảng bá sản phẩm
- Thiết kế trang website giới thiệu và xúc tiến thương mại cho sản phẩm
Cá Sông Lô
- Vận hành trang website giới thiệu và xúc tiến thương mại cho sản phẩm
Cá Sông Lô
4.3 Xúc tiến thương mại (Xây dựng hệ thống phương tiện, điều kiện quảng
bá, khai thác giá trị nhãn hiệu…)
- Xây dựng và tổ chức triển khai các chương trình quảng bá nhãn hiệu tậpthể trên phương tiện truyền thông
- Thiết lập các kênh tiêu thụ sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể
- Xây dựng gian trưng bày và giới thiệu sản phẩm cá Sông Lô tại một sốđịa điểm
- Sản xuất và cấp (bộ lôgo, hệ thống xúc tiến thương mại) đối với sảnphẩm nhãn hiệu đủ điều kiện
- Thiết kế và phát hành tờ rơi, poster, biển hiệu quảng cáo
- Triển khai một số hoạt động quảng bá nhãn hiệu tập thể Cá Sông Lô tạicác hội chợ thủy sản, trên các phương tiện truyền thông (báo, đài, website, ):
- Nghiên cứu khảo sát thị trường, lựa chọn các kênh bán hàng để hỗ trợphát triển sản phẩm
4.4 Xây dựng mô hình thí điểm vận hành hệ thống quản lý và hỗ trợ khai thác và phát triển nhãn hiệu tập thể
- Địa điểm dự kiến: Tại 3 huyện (Huyện Đoan Hùng, Phù Ninh, thành phốViệt Trì)
- Quy mô: 50 lồng cá
- Quy hoạch thiết kế bổ sung, nâng cấp mô hình
- Mua sắm trang thiết bị cần thiết và lắp đặt
- Nhập cá giống, chăm sóc theo quy trình đã được chủ sở hữu ban hành,theo dõi các chỉ tiêu;
- Vận hành sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể cá Sông Lô Phú Thọ theo quychế sử dụng nhãn hiệu tập thể
4.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội
- Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả xã hội
Trang 13V Sản phẩm và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chất lượng, quy mô của sản phẩm theo hợp đồng, thuyết minh dự án đã được phê duyệt:
Bảng 1: sản phẩm và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Báo cáo kết quả điều tra, khảo
sát sơ bộ làm cơ sở cho việc xây
dựng nhãn hiệu tập thể
Báocáo
Hồ sơ đảm bảo tínhpháp lý và Văn bằng
do cục Sở hữu trítuệ cấp và bảo hộ
Được cơ quan cóthẩm quyền cấpđúng quy định
Dễ hiểu và đượcphê duyệt để ápdụng vào thực tếGiấy chứng nhận
5
Hệ thống bao bì; phương tiện
truyền thông, quảng bá phát triển
sản phẩm; trang thông tin điện tử
quảng bá, giới thiệu sản phẩm;
chuyên mục phát sóng trên
phương tiện thông tin đại chúng
Hệthống
Dễ nhận diện, giaodiện đẹp, ngắn gọn,khoa học và theođúng quy định củanhà nước
Vận hành tốt sảnphẩm mang nhãnhiệu tập thể
7 Báo cáo tổng hợp kết quả thực
hiện dự án
Báocáo
Được Hội đồngnghiệm thu dự áncông nhận
Trang 14PHẦN 2 KẾT QUẢ TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án
1 Tình hình chung
1.1 Thuận lợi
- Dự án đã có được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Sở Khoa học vàCông nghệ; sự ủng hộ, phối hợp của Uỷ ban nhân dân các huyện Đoan Hùng,Phù Ninh và thành phố Việt Trì, chính quyền các xã ven sông Lô, các tổ chứcđoàn thể và các cơ quan liên
- Đặc biệt được sự hưởng ứng của các hộ dân trong vùng dự án và sự tintưởng của người tiêu dùng đối với sản phẩm
- Ban quản lý dự án có sự thống nhất trong tổ chức, triển khai; đội ngũ cán
bộ có chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm trong tổ chức triển khai dự án
1.2 Khó khăn
- Sự hiểu biết của người dân trong vùng dự án về sở hữu trí tuệ còn hạnchế Nhận thức của người dân về VSATTP chưa cao
- Sản xuất cá lồng trên sông Lô không tập trung (mà nằm trên sông Lô, qua
3 huyện) từ đó công tác quản lý rộng cũng ảnh hưởng tới quá trình thương mạihóa sản phẩm
- Trình độ nhận thức của người dân chưa đồng đều, sản xuất vẫn theo hìnhthức tự phát Một số hộ dân nuôi cá lồng còn nuôi theo truyền thống vì lợi nhuậnsản phẩm chưa cao, hiệu quả kinh tế chưa được như mong muốn, nên để thuyếtphục các hộ này tham gia vào hợp tác xã để sử dụng nhãn hiệu tập thể "Cá sông
Lô Phú Thọ" cũng cần có thời gian
- Chủ sở hữu nhãn hiệu do thành lập mới theo hình thức Hợp tác xã hoạtđộng theo Luật HTX năm 2012 Đây là tổ chức hoạt động hình thức mới nênngay từ khi thành lập HTX ứng dụng công nghệ cao Việt Nam đã gặp nhiều khókhăn như: Tổ chức quản lý điều hành sản xuất, cơ sở vật chất, nhân lực ….Vìvậy trong quá trình thành lập đến khi ổn định đã mất nhiều thời gian để có thểquản lý NHTT trong sản phẩm
2 Công tác tổ chức
2.1 Thành lập ban quản lý dự án
- Ban quản lý dự án gồm 5 người: 01 trưởng ban, 04 thành viên
Bảng 2 Danh sách thành viên Ban quản lý dự án
HCKH tổng hợp
Trang 15HCKH tổng hợp
ứng dụng và thử nghiệm
- Ban quản lý dự án giúp cho đơn vị chủ trì điều hành quản lý dự án trong
02 năm Ban quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức, quản lý, giám sát thực hiện
dự án theo đúng quy chế quản lý dự án Nhiệm vụ cụ thể các thành viên dotrưởng ban phân công
2.2 Phối hợp với các cơ quan liên quan
Trong quá trình triển khai, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm dự án đã phối hợpvới một số cơ quan/ đơn vị trong việc triển khai một số nội dung quan trọng của
dự án như sau:
- Công ty TNHH BAV: Lập hồ sơ đăng ký NHTT; Tư vấn thiết kế logo;Khởi tạo và duy trì mã chứng thực QR; thiết kế wesite, thiết kế đồ hoạ bản đồvùng NHTT…
- Công ty TNHH MTV truyền thông quảng cáo C&T: Sản xuất temNHTT, thiết kế in ấn tờ rơi, catalog quảng bá sản phẩm; sản xuất biển đại lý; inlắp băng zôn, pano…
- Hợp tác xã Ứng dụng công nghệ cao Việt Nam: Tư vấn xây dựng hệthống văn bản phục vụ quản lý, vận hành NHTT; hệ thống phương tiện nhậndiện thương hiệu;
Và một số cơ quan đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện dự ánthành công và đạt hiệu quả cao
3 Chọn điểm, chọn đối tượng, chọn hộ để tiếp nhận và triển khai thực hiện các nội dung của dự án
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế thực trạng địa bàn dự án tại huyện ĐoanHùng, Phù Ninh và thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ:
- Xác định chủ sở hữu NHTT: Thành lập mới Tổ chức có tư cách phápnhân theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ (HTX ứng dụng công nghệ cao ViệtNam) Đây sẽ là tổ chức duy nhất có quyền quản lý, sử dụng NHTT “cá sông
Lô Phú Thọ” sau khi được Nhà nước bảo hộ
- Vận động các hộ dân nuôi cá lồng thuộc 3 huyện, thành phố (ĐoanHùng, Phù Ninh, thành phố Việt Trì) có sông Lô chảy qua tham gia thànhviên hợp tác xã để được sử dụng NHTT cho sản phẩm cá lồng sông Lô PhúThọ Trong quá trình triển khai dự án, HTX ứng dụng công nghệ cao ViệtNam ban đầu đã kết nạp được 6 thành viên bao gồm:
Bảng 3 Danh sách thành viên HTX Ứng dụng công nghệ cao Việt Nam
Trang 161 Triệu Quốc Chung Xã Hùng Long – Đoan Hùng- Phú Thọ
- Qua khảo sát thực tế về cơ sở vật chất, năng lực sản xuất của các thànhviên HTX, cơ quan chủ trì đã lựa chọn cơ sở sản xuất và kinh doanh cá lồngcủa 02 hộ tại xã Hùng Long, huyện Đoan Hùng để triển khai xây dựng môhình thí điểm sản phẩm mang NHTT
- Trong quá trình xây dựng mô hình thí điểm, cơ sở sản xuất và kinhdoanh cá lồng được cơ quan chủ trì hỗ trợ (từ nguồn kinh phí dự án) các nộidung: Cá giống, thức ăn, tem nhãn, bao bì,
II Kết quả thực hiện các nội dung
1 Điều tra khảo sát, thu thập các thông tin tài liệu, cơ sở khoa học cho việc xây dựng nhãn hiệu tập thể “Cá sông Lô Phú Thọ”:
Điều tra, khảo sát để đánh giá tình hình sản xuất, kinh doanh và kiếnnghị về xây dựng thương hiệu cá lồng trên sông lô tỉnh phú thọ Làm cơ sởcho việc xây dựng nhãn hiệu tập thể "sông Lô Phú Thọ" cho sản phẩm cálồng
- Đối tượng điều tra, khảo sát
+ Khảo sát tổng thể: Là thu thập các số liệu từ phòng nông nghiệp vàphát triển nông thôn các huyện Đoan Hùng, Phù Ninh, thành phố Việt Trì vàchi cục thủy sản Phú Thọ
+ Điều tra, khảo sát chi tiết: Đối tượng điều tra, khảo sát chi tiết là doanhnghiệp, hộ nông dân nuôi cá lồng trên sông Lô
- Phạm vi điều tra
+ Khảo sát tổng thể: Được tiến hành đối với 03/13 huyện, thành (phòngnông nghiệp, phòng kinh tế, …)
+ Điều tra chi tiết: Điều tra, khảo sát các doanh nghiệp và hộ dân nuôi
cá lồng ở các xã tiếp giáp với sông Lô từ Đoan Hùng đến Việt Trì Điều tra
40 doanh nghiệp hoặc hộ dân (mỗi doanh nghiệp và hộ dân nuôi cá lồng cótrên 7 lồng cá) và lấy mẫu nước phân tích
- Phương án điều tra, khảo sát
+ Khảo sát tổng thể: Thu thập các báo cáo, báo cáo thống kê về sản xuấtkinh doanh cá lồng trên sông Lô; các danh sách hộ nuôi cá lồng; thu thập cácquy trình chăn nuôi cá
Trang 17+ Điều tra, khảo sát chi tiết: Dùng mẫu phiếu điều tra, khảo sát mỗi hộđiều tra/phiếu Mẫu phiếu có ghi đầy đủ các thông tin về chủ hộ nuôi cá lồng(đất đai, lao động, thu nhập); Các thông tin sản xuất các lồng: Lồng cá, sảnxuất cá, quy trình kỹ thuật, thức ăn, nước sông, thị trường tiêu thụ, hiệu quảkinh tế, công nghệ ứng dụng, chất lượng cá sông Lô ; Xây dựng nhãn hiệu
cá sông Lô, các ý kiến hộ nuôi cá lồng về xây dựng thương hiệu cá sông Lô;
Ý kiến của chủ hộ cá lồng: Về vốn đầu tư, quy mô sản xuất, chất lượng nước,
cá sông Lô; thị trường tiêu thụ sản phẩm; thương hiệu sản phẩm; các ý kiếnkhác
1.1 Khảo sát đánh giá tình hình sản xuất, kinh doanh cá lồng trên sông Lô
Để đánh giá tình hình sản xuất, kinh doanh cá lồng trên địa bàn cáchuyện có sông Lô chảy qua, trung tâm tiến hành khảo sát, thu thập các số liệutại 03 huyện, huyện Đoan Hùng, Phù Ninh, và thành phố Việt Trì Đối tượngkhảo sát là phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc phòng kinh tếcác huyện, thành Trên cơ sở tham khảo các báo cáo tổng kết về sản xuất vàkinh doanh cá lông sông Lô của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chicục thủy sản và các phòng chức năng của huyện thành, thành, thị từ đó tổnghợp, đánh giá, thống kê và tổng kết các số liệu trong sản xuất và kinh doanh
+ Các loại cá nuôi trên sông Lô là: Cá trắm cỏ, rô phi, cá Lăng, cá diêuhồng, chép, chiên, ngạnh, cá bỗng, trắm đen… Trong đó tập trung nuôi chủyếu là cá rô phi, trắm cỏ, lăng
+ Cá lồng trên sông Lô được nuôi chủ yếu là nuôi cá thương phẩm619/865 lồng (chiếm 71,5%) Có 246/865 chiếm (28,5%) lồng nuôi cá giống + Số hộ nuôi cá lồng trên sông Lô 107 hộ, trong đó Đoan Hùng 71 hộ,Phù Ninh 17 hộ, Việt Trì 19 hộ
+ Sản lượng cá lồng trên sông lô đạt 1.177 tấn/năm trong đó Đoan Hùng
823 tấn, Phù Ninh 222 tấn, Việt Trì 132 tấn
Trang 18Đánh giá chung: Sản xuất và kinh doanh cá lồng trên Sông Lô đượcngười dân các xã ven sông Lô nuôi với số lượng lồng cá 865 lồng, với mụcđích nuôi thương phẩm và nuôi làm giống để đáp ứng một phần nhu cầugiống của người nuôi cá Về nuôi thương phẩm cho thấy sản lượng cá thươngphẩm hàng nghìn tấn cung cấp và đáp ứng cho thị trường tiêu thụ, đây lànguồn thực phẩm an toàn có giá trị phục vụ cho thị trường tiêu thụ nội địa,đồng thời đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân và phát triển kinh tế xã hộicủa địa phương.
- Xác định hiện trạng bản đồ, quy hoạch vùng sản xuất cá lồng Sông LôPhú Thọ
+ Xác định điểm đầu nuôi cá lồng của sông Lô ở xã Chí Đám huyệnĐoan Hùng, trải dài theo sông Lô đến xã Sông Lô, thành phố Việt Trì cuối vịtrí nuôi cá lồng của tỉnh Phú Thọ
+ Vị trí nuôi cá lồng đã được Sở Nông nghiệp và phát triển nông thônquy hoạch, xác lập bản đồ và định vị GPS
- Xác định Quy trình kỹ thuật sản xuất: Các quy trình nuôi cá lồng theoquy trình của Viện thủy sản và Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn; cácquy trình nuôi cá trắm, chép, rô phi, lăng; chiên…
- Tham khảo nhãn hiệu trong tỉnh:
+ Tiến hành tham khảo các nhãn hiệu, nhãn hiệu cá lồng sông Đà, mỳgạo Hùng Lô, chỉ dẫn địa lý bưởi đặc sản Đoan Hùng, rau Tân Đức… trên cơ
sở đó để thiết kế nhãn hiệu tập thể cá sông Lô Phú Thọ cho phù hợp với điềukiện hiện nay
+ Tham khảo các ý kiến của chủ sở hữu nhãn hiệu: Tiến hành tham khảo
ý kiến của các chủ nhãn hiệu tập thể như nhãn hiệu tập thể cá chép giòn; nhãnhiệu tập thể cá lồng sông Đà Thanh Thủy… từ đó nhãn hiệu gắn ở vị trí phùhợp với việc kinh doanh cá
Trang 19Bảng 4: Tình hình sản xuất, kinh doanh cá lồng trên sông Lô
TT Huyện, thành, thị Số hộ
Rô phi Diêu
hồng Trắm cỏ
Trắm đen
Lăng đen
Bỗng, chiên Ngạnh
Trang 201.2 Điều tra, khảo sát chi tiết nuôi cá lồng sông Lô
- Công cụ điều tra, khảo sát: Điều tra theo phiếu, các tiêu chí trên phiếuđiều tra chi tiết các hộ chăn nuôi cá lồng
- Phạm vi, quy mô, đối tượng điều tra: Điều tra, khảo sát 40 hộ chăn nuôi
cá lồng trên sông Lô (huyện Đoan Hùng, Phù Ninh và thành phố Việt Trì)Kết quả điều tra như sau:
1.2.1 Thông tin chung hộ sản xuất cá lồng
- Tổng thu nhập của hộ gia đình: 8.731 triệu đồng
- Thu nhập bình quân đầu người/năm: 46,2 triệu đồng
(không tính thu nhập từ nguồn từ sản xuất và kinh doanh cá lồng)
1.2.2 Thông tin về sản xuất cá lồng
1.2.2.1 Lồng cá
- Tổng số lồng cá: 608 lồng
- Quy cách lồng: 6 m x 6m và 3 x 3m
- Chất liệu lồng: Ống thép mạ kẽm
- Lưới: Lưới dù (nhập từ tỉnh Nam Định)
- Vùng quy hoạch: 40/40 hộ nuôi cá lồng (chiếm 100%) nằm vùng quyhoạch của tỉnh và có định vị GPS cho từng hộ có lồng nuôi trên sông Lô
1.2.2.2 Sản xuất cá
- Thời gian nuôi: Thời gian nuôi cá từ 3 năm đến 20 năm
- Tên các loại cá: Cá lăng, rô phi, trắm cỏ, trắm đen, Chiên, ngạnh, chép,bỗng
- Quy mô từng loại: Tổng số 608 lồng, trong đó cá Lăng 203 lồng; rô phi181lồng; trắm cỏ 134 lồng; Diêu hồng 18 lồng; trắm đen 4 lồng; chép 12lồng; chiên, bỗng, ngạnh 48 lồng; cá khác 6 lồng
- Nguồn con giống:
Trang 21+ Các giống có thể tự nhân giống: rô phi, trắm cỏ, diêu hồng, chép, chiên+ Các loại cá phải mua giống: Trắm đen, trắm cỏ, chiên, lăng, chépngạnh, bỗng
- Mật độ: cá giống nuôi 100-200 con/m3, cá thương phẩm 20 -30 con/m3
- Sinh trưởng và phát triển: 40/40 hộ (chiếm 100%) đánh giá cá sinhtrưởng và phát triển tốt
- Năng suất trung bình đạt từ 1,2 tấn – 3,8 tấn/lồng
- Thức ăn xanh chủ yếu tập trung vào nhóm cá trắm cỏ
- Một số loại thức ăn khác: Thức ăn bằng cá băm nhỏ cho cá chiên; thức
ăn tinh
1.2.2.5 Nước sông
- Màu nước: Màu xanh phù hợp với nuôi cá
- Tốc độ dòng chảy ở mức: 37/40 hộ (chiếm 92,5%) tốc độ dòng chảy ởtrung bình có khả năng nuôi cá tốt; 3/40 hộ (7,5%) tốc độ dòng chảy chậm(chưa phù hợp cho nuôi cá)
- Chất lượng nước sông: Theo đánh gía của hộ nuôi cá cho thấy nước ởsông Lô ở mức trung bình
- Mực nước ở sông Lô sâu để nuôi cá lồng là khoảng 3-5 m
- Hệ thủy sinh trên sông rất đa dạng, gồm nhiều nhóm loài bản địa vànhững loài di nhập từ nơi khác đến
1.2.2.6 Phòng trừ dịch bệnh
- 40/40 hộ (chiếm 100%) nông dân tham gia sản xuất cá lồng đã được tậphuấn về quản lý và sử dụng các loại thuốc thú y dành cho thủy sản; Các loạithuốc sử dụng trong sản xuất đều có trong danh mục được phép sử dụng;
+ Chỉ sử dụng các loại thuốc có chứa chất kháng sinh khi bệnh đến ngưỡngphòng trừ, không được lạm dụng thuốc khi chưa cần thiết và phải làm theo đúnghướng dẫn của cán bộ kỹ thuật thủy sản và hướng dẫn ghi trên bao nì, nhãn máchàng hóa
+ Định kỳ thực hiện kiểm tra việc thực hiện quy trình sản xuất và dư lượngchất kháng sinh và các chất hóa học tồn dư trên cá Để có thời gian cách ly hợp
lý sau đó mới được xuất bán
Trang 22- Các loại bệnh dịch chủ yếu: trùng mỏ neo (cá trắm), nấm (cá da trơn);bệnh do vi rút gây ra, vi khuẩn (Bệnh đen mình, đen đầu, tuột vảy, Bệnh ganthận ứ mủ, Bệnh liên cầu khuẩn…)
- Cách phòng trừ các bệnh dịch: Dùng kháng sinh cho cá; thuốc khángsinh Sultrim hoặc Cotrimin hay Florphenicol, Doxycycline, Ekavarin trộn vàothức ăn viên với lượng 30 - 50mg thuốc/kg cá/ngày, cho cá ăn liên tục 5 - 7ngày Bổ sung Vitamin C, β- Glucan với lượng 4g/kg thức ăn/ngày
+ Tắm cho cá: Các loại thuốc: muối ăn NaCl 2 - 4%, thời gian 5 - 10phút hoặc CuSO4.5H2O (phèn xanh) nồng độ 2 - 5ppm, thời gian 5 -
15 phút hay Xanh Malachite nồng độ 1 - 4ppm, thời gian 30 - 60 phút,Formalin nồng độ 200 - 300ppm, thời gian 30 - 60 phút
- Cho cá ăn Vitamin C hoặc bột tỏi để phòng bệnh và tăng sức đềkháng
1.2.2.8 Hiệu quả kinh tế và chu kỳ kinh doanh
- Chu kỳ kinh doanh: Đối với cá diêu hồng, rô phi 1 năm cho thu 1-2 lần;
cá trắm, lăng, bỗng chép 1 năm thu 1 lần; cá chiên 2-3 năm thu 1 lần
- Sản lượng cá: 851 tấn
- Hiệu quả kinh tế từng loại cá: Cá diêu hồng đạt 30 triệuđồng/lồng/năm; cá trắm cỏ 40-50 triệu đồng/lồng/năm; cá trắm đen đạt 60triệu đồng/lồng/năm; cá chiên 70-75 triệu đồng/lồng/năm
1.2.2.9 Các công nghệ ứng dụng chăn nuôi cá
- Công nghệ phục vụ chế biến thức ăn: máy nghiền thức ăn cho cá; máybăm thức ăn cho cá
- Camera giám sát 7/40 hộ (chiếm 17,5%) lắp camera giám sát và quản lýlồng cá trên sông
- Công nghệ khác: máy sục rửa lưới
1.2.2.10 Chất lượng cá sông Lô
- Đánh giá cảm quan về cá sông Lô: thịt cá khi nấu chín có mùi thơm, cáđặc sản cá chiên có mùi đặc trưng; thịt cá rắn chắc
- Chỉ tiêu phân tích: Phân tích các chỉ tiêu thịt cá, mỡ, các chất liên quanđến đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Trang 233.2.3 Xây dựng thương hiệu cá sông Lô
- Sản xuất kinh doanh cá lồng
+ Có 23/40 hộ (chiếm 58%) dự kiến mở rộng quy mô sản xuất
+ Dự kiến mở rộng quy mô: Quy mô sản xuất dự kiến mở từ 10-40 lồng/hộ
+ Chủng loại cá: Tập trung sản xuất cá trắm cỏ, rô phi, cá chiên, ngạnh
- Xây dựng thương hiệu
+ Số hộ muốn tham gia vào xây dựng thương hiệu cá sông lô có 40/40 hộ(chiếm 100%)
+ Ý kiến 40/40 hộ (chiếm 100%) đều nhất trí chấp hành theo quy chế khixây dựng thương hiệu
+ Nhãn hiệu cho loại cá: có 37/40 hộ (chiếm 92,5 %) muốn xây dựngthương hiệu cho tất cả loại cá nuôi ở sông Lô; có 3/40 hộ (chiếm 7,5%) muốnxây dựng thương hiệu chủ yếu cho cá đặc sản như cá chiên, trắm đen
1.2.4 Đề nghị chủ hộ
- Về sản xuất
+ Nguồn con giống có 40/40 hộ nuôi cá đề nghị nhà nước hỗ trợ hoặccung ứng con giống đặc biệt nguồn con giống các loại cá đặc sản như cáchiên, ngạnh, trắm đen để đảm bảo chất lượng con giống phát triển sản xuất
cá lồng trên có hiệu quả cao
+ Phòng trừ bệnh dịch: Đề nghị nhà nước hỗ trợ công tác phòng trừ dịchbệnh cho đàn cá lồng thông qua công tác đào tạo, tập huấn cho người dân,hướng dẫn các phương pháp phòng trừ dịch bệnh một cách có hiệu quả cao + Công nghệ: Nhà nước cần giới thiệu, ứng dụng, chuyển giao và hỗ trợcác công nghệ mới trong nước và trên thế giới đang áp dụng trong sản xuất cálồng bè, đặc biệt các ứng dụng về phòng các loại dịch bệnh
- Về môi trường: Đề nghị Nhà nước có biện pháp khắc phục ngay tìnhtrạng nước bị ô nhiễm (một năm có vài đợt nước sông bị ô nhiễm làm cá chếttrên sông Lô)
Trang 24nhau tiêu thụ sản phẩm cá Sông Lô ổn định
+ Đề nghị Nhà nước quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng về
cá sông Lô và có chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất và thị trường tiêu thụsản phẩm; Tham gia các hội chợ để quảng bá cá sông Lô cho người tiêu thụbiết
- Về xây dựng thương hiệu
+ Tên nhãn hiệu: 40/40 hộ đều đề nghị xây dựng tên cá sông Lô cho sảnphẩm cá lồng sản xuất trên sông lô
+ Hình thức: Có mẫu mã hình thức đẹp và có biểu tượng đặc trưng cho
cá sông Lô
1.2.5 Kết quả phân tích mẫu nước trên sông Lô
Bảng 5: Kết quả phân tích mẫu nước trên sông Lô
Đơn vị tính
Kết quả Mẫu nước Số 1 Mẫu nước số 2
- Về thông tin chung: Các hộ nuôi cá lồng trên sông Lô ngoài việc nuôi
cá còn sản xuất trồng trọt; cơ bản các hộ chăn nuôi cá có điều kiện để đầu tưsản xuất cá lồng; số lao động trong các hộ chăn nuôi cá đáp ứng nhu cầu nuôi
cá lồng không phải thuê lao động
- Thông tin về sản xuất cá lồng
+ Chăn nuôi cá lồng: Các vị trí lồng cá trên sông Lô nằm trong vùng quyhoạch của tỉnh, có định vị GPS; Lồng cá đảm bảo kích thước, chất liệu lồngđảm bảo chắc chắn; Các loại cá nuôi ở sông Lô đa dạng phong phú như cádiêu hồng, rô phi, trắm cỏ, trắm đen, lăng, chiên, ngạnh, bỗng, chép…nguồncon giống một số giống cá mua ở nơi khác, một số giống cá rô phi, diêu hồng,trắm cỏ có thể được nhân giống tại chỗ; Về quy trình kỹ thuật các hộ đều nuôitheo quy trình của viện thủy sản và sở nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 25+ Về nước sông Lô cơ bản đáp ứng yêu cầu nuôi cá lồng như: Nướctrong xanh, ít ô nhiễm; tốc độ dòng chảy khá phù hợp với việc chăn nuôi cálồng.
+ Phòng trừ bệnh dịch cơ bản các hộ chăn nuôi cá đã phòng trừ được cácbệnh dịch như trùng mỏ neo, các loại nấm gây hại cho cá và phòng được cácbệnh do vi rút gây ra…
+ Thị trường tiêu thụ cá chủ yếu bán buôn cho thương lái đến tận lồngthu mua, chỉ có một số ít bán lẻ Hiện nay cá nuôi đến đâu thì bán hết đến đó,chăn nuôi chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường
+ Các công nghệ được ứng dụng vào chăn nuôi cá như: công nghệ giámsát bằng camera, công nghệ chế biến thức ăn…
- Về xây dựng thương hiệu cá sông lô cho thấy các hộ dân nuôi cá đềurất mong muốn xây dựng thương hiệu cá sông Lô; chấp hành các quy chế khisản xuất cá lồng khi đã có thương hiệu; về mở rộng quy mô sản xuất có tới sẽ
mở rộng quy mô sản xuất trong những thời gian tới;
- Về kiến nghị: Kiến nghị với nhà nước xây dựng thương hiệu cá sông lô;
đề nghị vay vốn ưu đãi để mở rộng sản xuất; nhà nước hỗ trợ tiêu thụ sảnphẩm cá bằng cách quảng bá trên phương tiện thông tin đại chúng, tham giacác hội chợ, thành lập hiệp hội…đề nghị nhà nước hỗ trợ công nghệ mới, tiêntiển vào thực tiễn trong chăn nuôi cá lồng và hỗ trợ công tác đào tạo tập huấntrong công tác phòng trừ bệnh dịch,…
- Kết quả phân tích mẫu nước: Nước sông Lô qua kết quả phân tích chothấy nước đảm bảo tiêu chuẩn sản xuất cá lồng…
Tóm lại: Người chăn nuôi cá lồng trên sông Lô đã có kinh nghiệm nhiềunăm trong việc nuôi cá trên sông, với đa dạng các giống cá Nguyện vọng củangười nuôi cá muốn xây dựng được thương hiệu cá sông Lô… trên cơ sở đóqua khảo sát đánh giá thực trạng sản xuất và kinh doanh cá lồng để làm căn
cứ xây dựng nhãn hiệu tập thể cá sông Lô Phú Thọ
2 Xác lập quyền Sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể
2.1 Xác định và xây dựng các chỉ tiêu cơ bản sản phẩm “Cá Sông Lô Phú
Thọ”.
Để xác định và xây dựng các chỉ tiêu cơ bản cho sản phẩm "cá sông LôPhú Thọ" đơn vị chủ trì đã tiến hành điều tra, khảo sát; lấy ý kiến người nuôi
cá, đánh giá cảm quản quan về chất lượng Trên cơ sở đó, tổ chức hội nghị lấy
ý kiến thống nhất giữa các hộ sản xuất, kinh doanh và các chuyên gia để đưa racác tiêu chí cụ thể về sản phẩm cá lồng Sông Lô Thời gian thực hiện từ tháng5-6/2018 với kết quả sau:
- Xác định các giống cá nuôi tại sông Lô: Cá rô phi, cá chiên, cá Lăng, cá trắm, cá nheo, cá riêu hồng, cá bỗng, cá chép
- Xác định chỉ tiêu về chất lượng, khối lượng cơ bản của sản phẩm
Trang 26+ Chỉ tiêu chất lượng:
* Về đánh giá cảm quan: Thịt cá chắc, mùi vị thơm đặc trưng
* Chỉ tiêu phân tích chất lượng: Hàm lượng dinh dưỡng hàm LượngProtein, hàm lượng chất sơ, hàm lượng Lipid, hàm lượng tro, hàm lượng axitamin và tồn dư kháng sinh (Oxytetracyline)
Bảng 6: Kết quả phân tích các chỉ tiêu của cá sông Lô Phú Thọ
Phương pháp thử
Đơn vị tính
Kết quả
Cá Lăng
Cá Chiên
Cá Trắm
Cá Chép
Cá Rô phi
Tóm lại: Xác định và phân tích các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm cá sông
Lô, là cơ sở để xác định tiêu chuẩn chất lượng cá khi có nhãn hiệu tập thể…
+ Chỉ tiêu về khối lượng sản phẩm: Xác định khối lượng tối thiểu chotừng giống cá thương phẩm để gắn NHTT cho sản phẩm
Bảng 7: Chỉ tiêu khối lượng một số giống cá nuôi trên sông Lô
TT Tên cá Đơn vị tính Khối lượng tối thiểu Ghi chú
Trang 272 Cá Lăng Kg 2,5
Xác định khối lượng cá cho từng loại cá đủ tiêu chuẩn về khối lượng
- Xác định quy trình kỹ thuật nuôi trồng và thâm canh: Quy trình kỹ thuậtnuôi cá lồng của viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản
- Khu vực địa lý và các điều kiện đáp ứng tốt nhất cho sinh trưởng, pháttriển và chất lượng cá lồng Sông Lô: Xác định các khu vực nuôi cá lồng tốttoàn bộ vùng quy hoạch cá lồng trên sông Lô của tỉnh Phú Thọ đã được định vịGPS cụ thể cho từng hộ Xác định điểm đầu dòng sông Lô là xã Chí Đámhuyện Đoan Hùng, điểm cuối là xã Sông Lô, thành phố Việt Trì
2.2.Xác định tổ chức làm chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể:
- Trên cơ sở các văn bản quy định của luật pháp, đơn vị chủ trì đã đưa racác tiêu chí của tổ chức chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể phải đáp ứng các điềukiện sau:
- Kết quả sau khi nghiên cứu, xem xét các hồ sơ pháp lý, kiểm tra các điềukiện cơ sở vật chất, nguồn nhân lực… và các tiêu chí theo yêu cầu đơn vị chủtrì đã lựa chọn được tổ chức làm chủ nhãn hiệu tập thể "cá sông Lô Phú Thọ"
là hợp tác xã Ứng dụng công nghệ cao Việt Nam; HTX hoạt động theo LuậtHTX 2012, hình thức hợp tác xã kiểu mới phù hợp với chủ trương chính sáchcủa nhà nước HTX có tư cách pháp nhân riêng, có giấy đăng ký kinh doanh…Tóm tắt về tổ chức làm chủ nhãn hiệu như sau:
+ Tên đầy đủ: Hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao Việt Nam
+ Địa chỉ trụ sở HTX: Số nhà 19 tổ 11A Khu 4 Vân Cơ Việt Trì Phú Thọ
-+ Người đại diện theo pháp luật HTX: Ông Nguyễn Kim Dy, chủ tịch hộiđồng quản trị, giám đốc HTX
Trang 28thải, nước thải; Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ; Hoạt độnghành chính và dịch vụ hỗ trợ; Hoạt động dịch vụ khác.
+ Cơ sở vật chất sản xuất và kinh doanh: 150 lồng cá trên sông Lô
HTX ứng dụng công nghệ cao Việt Nam hoạt động bắt đầu năm 2017 sảnxuất và kinh doanh đã đem lại hiệu quả và lợi nhuận cho HTX, bước đầu cóđược lòng tin tưởng của hộ dân nuôi cá lồng tự nguyện tham gia thành viên củaHTX để nâng cao giá trị sản phẩm cũng như tạo được việc làm cho nhiều laođộng tại địa phương
Vì vậy HTX ứng dụng công nghệ cao Việt Nam được cơ quan chủ trì lựachọn tổ chức chủ sở hữu, quản lý nhãn hiệu tập thể "cá sông Lô Phú Thọ" làhoàn toàn phù hợp và hiệu quả
2.3 Xác định mẫu nhãn hiệu để đăng ký bảo hộ:
Để xác định mẫu nhãn hiệu tập thể “Sông Lô Phú Thọ” Biểu tượng/Logo/nhãn hiệu để đăng ký bảo hộ, đơn vị chủ trì dự án đã phối hợp với các đơn vị
có chuyên môn xây dựng ý tưởng, thiết kế mẫu nhãn hiệu tập thể và tiến hànhhội nghị lấy ý kiến lựa chọn nhãn hiệu đăng ký bảo hộ kết quả triển khai từtháng 8-9/2018 đã triển khai và đạt kết quả sau:
2.3.1 Xây dựng ý tưởng, thiết kế mẫu nhãn hiệu tập thể
- Lên kế hoạch chi tiết với những yêu cầu logo phải đạt được Logo cầnđược tạo nên từ chính đặc trưng của đơn vị sản xuất, của sản phẩm Nội dungtruyền tải thông điệp, thể hiện mặt hình ảnh và khẳng định ý nghĩa, giá trị sảnphẩm qua logo Trên cơ sở đó sử dụng đường nét, bố cục hay màu sắc phù hợp
để thiết kế
- Biểu tượng/Logo/nhãn hiệu: Thiết kế logo đẹp, hài hòa, có tính thẩm mỹcao phù hợp với sản phẩm giúp tiếp cận thị trường hiệu quả nhất
+ Tên sản phẩm: "Sông Lô Phú Thọ" cho sản phẩm cá lồng
+ Dấu hiệu nhận biết sản phẩm: Hình ảnh cách điệu tượng trưng cho sảnphẩm; màu sắc thể hiện trên nhãn hiệu phù hợp, đẹp, dễ nhận diện…
+ Tên địa danh: Sông Lô Phú Thọ (gắn với địa danh sông Lô trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ)
+ Biểu tượng địa danh: Đơn vị chủ trì dự án đã lên ý tưởng về biểu tượnggắn với địa danh như phải gắn với văn hoá, miền núi trung du Phú Thọ; gắn vớidòng sông Lô; đặc trưng cá đặc sản sông Lô…
Kết quả: sau thời gian xây dựng ý tưởng thiết kế mẫu nhãn hiệu tập thể đãxây dựng được Biểu tượng/Logo/nhãn hiệu của cá sông Lô Phú Thọ theo đúngyêu cầu và tiến độ của dự án
2.3.2 Tổ chức thiết kế mẫu nhãn hiệu và đưa ra một số phương án để lựa chọn đăng ký bảo hộ
Cơ quan chủ trì phối hợp cùng với công ty TNHH BAV (là đơn vị có kinhnghiệm chuyên môn về luật và thiết kế đồ hoạ, nhận diện hương hiệu) xây dựng,
Trang 29thiết kế mẫu nhãn hiệu dựa trên ý tưởng và lựa chọn ra một số mẫu logo, nhãn hiệu
có tính khoa học và dễ nhận diện nhất để đưa ra hội thảo lấy ý kiến người dân vàchuyên gia bình chọn ra 1 mẫu maket đăng ký với cục sở hữu trí tuệ
Nhãn hiệu để đăng ký để được bảo hộ bao gồm cả hình và chữ tiện cho việcnhận diện thương hiệu, thiết kế được 04 mẫu như sau:
2.3.3 Tổ chức hội thảo lấy ý kiến chuyên gia, người dân sản xuất, các cơ quan chuyên môn để thống nhất lựa chọn mẫu nhãn hiệu
Tổ chức 01 cuộc hội thảo lấy ý kiến, lựa chọn mẫu nhãn hiệu tại hội trường
Sở Khoa học và Công nghệ:
Thành phần hội thảo bao gồm:
+ Đại diện Sở khoa học và công nghệ;
+ Đại diện phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đoan Hùng,Phù Ninh; phòng kinh tế Việt Trì;
+ Chuyên gia Luật của công ty TNHH BAV;
+ Đại diện Liên minh các hợp tác tỉnh Phú Thọ;
+ Đại diện các hộ nuôi cá lồng trên sông Lô
+ Thành viên hợp tác xã Ứng dụng công nghệ cao Việt Nam;
- Địa điểm: Tại hội trường tầng 4 sở Khoa học và Công nghệ
- Thời gian: Ngày 6/9/2018
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm ứng dụng và Thông tin KHCN
- Nội dung: Báo cáo tóm tắt dự án; Trình bày ý tưởng, thiết kế nhãn hiệutập thể với (4 mẫu nhãn hiệu), ý nghĩa từng mẫu nhãn hiệu; hội thảo các ý kiếntham gia và lựa chọn mẫu nhãn hiệu
- Kết quả hội nghị
Trang 30+ Thành phần tham dự hội nghị: các thành phần tham dự hội nghị đã thamgia đầy đủ thành phần và số lượng người tham gia đúng theo dự kiến
+ Nội dung: Các đại biểu đã nghe và nắm bắt được mục tiêu, nội dung vàsản phẩm phải đạt của dự án thông qua báo cáo tóm tắt dự án được trình bày;Nắm bắt và hiểu được ý tưởng thiết kế và các mẫu logo nhãn hiệu cũng như ýnghĩa của từng mẫu; Qua hội thảo, các đại biểu đã tham gia, góp ý về các mẫunhãn hiệu và lựa chọn mẫu logo nhãn hiệu "cá sông Lô Phú Thọ" để đăng kýnhãn hiệu tập thể
- Kết thúc hội thảo đã lựa chọn ra được 01
mẫu logo nhãn hiệu với sự đồng thuận của đại
biểu, chuyên gia và người dân
- Ý nghĩa của logo:
+ Vòng tròn bên ngoài mang tính bao quát
cho thương hiệu, tượng trưng cho sự phát triển
không ngừng và bền vững
+ Hình ảnh con cá da trơn cách điệu: Biểu
tượng cá đặc sản trên sông Lô
+ Hình ảnh núi: Tượng trưng cho miền đất trung du miền núi (cũng là đặctrưng Phú Thọ)
+ Dải màu trắng là biểu tượng cách điệu dòng sông Lô chảy qua địa danhPhú Thọ
2.4 Xây dựng quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể.
Cơ quan chủ trì dự án đã tiến hành việc tìm hiểu, nghiên cứu soạn thảo dựthảo Quy chế 4 quy chế; tiến hành tổ chức hội thảo lấy ý kiến về nội dung Quychế; Sau đó hoàn thiện và ban hành 4 quy chế với nội dung như sau:
- Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể "cá sông Lô Phú Thọ"gồm 5 chương, 16 điều (chương 1 gồm 3 điều; chương 2 gồm 4 điều; chương
3, 3 điều; chương 4 gồm 4 điều; chương 5 gồm 2 điều)
Bao gồm các nội dung Quy chế gồm:
+ Những quy định chung
+ Đăng ký và quản lý nhãn hiệu tập thể
+ Điều kiện được sử dụng, quyền và nghĩa vụ của thành viên được sửdụng nhãn hiệu tập thể
+ Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt độngkhai thác, sử dụng nhãn hiệu tập thể
+ Điều khoản thi hành
- Quy chế cấp và thu hồi nhãn hiệu tập thể "Sông Lô Phú Thọ" đối với sảnphẩm cá lồng sông Lô tỉnh Phú Thọ, gồm 4 chương, 22 điều (chương 1, 16điều; chương 2, 3 điều ; chương 3, 2 điều; chương 4, 1 điều)
Bao gồm các nội dung Quy chế gồm:
Trang 31Bao gồm các nội dung Quy chế gồm:
+ Quy định chung
+ Kiểm soát chất lượng cá lông mang nhãn hiệu tập thể "Sông Lô PhúThọ"
+ Điều khoản chung
- Quy chế quản lý bên ngoài nhãn hiệu tập thể "Sông Lô Phú Thọ" đối vớisản phẩm cá lồng sông Lô tỉnh Phú Thọ, gồm 3 chương, 12 điều (chương 1, 3điều; chương 2, 7 điều ; chương 3, 2 điều)
Bao gồm các nội dung Quy chế gồm:
2.5.1 Thu thập thông tin cần thiết để xác lập bản đồ vùng NHTT
- Khai thác bản đồ địa giới hành chính của tỉnh Phú Thọ
- Bản đồ quy hoạch nuôi cá lồng trên sông Lô của chi cục Thủy sản, phòngnông nghiệp và phòng kinh tế các huyện, thành phố ven sông Lô
- Dựa trên danh sách các hộ nuôi cá lồng khảo sát và danh sách quản lý củachi cục thủy sản Phú Thọ, tiến hành khảo sát thực tế vị trí của từng hộ đối chiếuvới bản đồ địa giới hành chính Qua khảo sát số hộ nuôi cá lồng trên sông Lô
107 hộ đang nuôi cá lồng trên dòng sông Lô, trong đó có 16 hộ có nhu cầu vàxin tham gia thành viên hợp tác xã để được sử dụng nhãn hiệu “Sông Lô PhúThọ” cho sản phẩm cá lồng sông Lô Đơn vị đã lựa chọn 06 hộ có đầy đủ cáctiêu chí tham gia vào thành viên hợp tác xã
2.5.2 Thiết kế, xây dựng bản đồ vùng NHTT
Trên cơ sở thông tin thu thập được, thiết kế xây dựng bản đồ NHTT:
- Đơn vị chủ trì đã phối hợp với đơn vị thiết kế để thuê khoán chuyên mônthiết kế đồ họa, in bản đồ
Trang 32- Đánh dấu màu phân biệt vị trí các xã có dòng sông lô chảy qua và các vịtrí lồng cá có thể được sử dụng nhãn hiệu tập thể “cá sông Lô Phú Thọ”
+ Nhóm thực hiện dự án đã thống nhất lựa chọn phương pháp khoanh vùng,đánh dấu màu phương pháp thủ công Tiến hành in bản đồ theo khổ giấy A3 + Tổng số xã có dòng sông Lô chảy qua 20 xã, thị trấn, phường trong đóhuyện Đoan Hùng có 8 xã (Chi Đám, Thị trấn Đoan Hùng, Sóc Đăng, HùngLong, Vụ Quang, Hữu Đô, Phú Thứ, Đại Nghĩa), huyện Phù Ninh 7 xã (TrịQuận, Phú Mỹ, Hạ Giáp, Tiên Du, Bình Bộ, Tử Đà, Vĩnh Phú), thành phố ViệtTrì 5 xã (Hùng Lô, Phượng Lâu, Dữu Lâu, Trưng Vương, Sông Lô) Vị trí đầutiên sông Lô chảy vào tỉnh Phú Thọ là xã Chí đám huyện Đoan Hùng và kết thúc
là xã sông Lô, thành phố Việt Trì Hiện tại bước đầu đã có 06 hộ nuôi cá lồngvới 150 lồng cá đảm bảo tiêu chí theo Điều lệ HTX và quy chế sử dụng NHTT
mà HTX ứng dụng công nghệ cao Việt Nam đã ban hành
- Lập danh sách hộ các hộ được sử dụng NHTT “cá sông Lô Phú Thọ” kèmtheo bản đồ Danh sách các hộ tham gia sử dụng NHTT không giới hạn số lượngthành viên nhưng phải đảm bảo các tiêu chí do HTX đề ra Các hộ sản xuất cónhu cầu sẽ làm đơn xin tham gia thành viên và sẽ được HTX xem xét kết nạp
- Trình UBND tỉnh phê duyệt: Cơ quan chủ trì dự án đã lập hồ sơ xin đượccấp phép sử dụng địa danh "sông Lô Phú Thọ" cho sản phẩm cá lồng nuôi trênsông Lô và bản đồ
+ UBND tỉnh đã ban hành văn bản số 4671/UBND-KGVX ngày 16 tháng
10 năm 2018, về việc sử dụng tên địa danh "sông Lô Phú Thọ" để đăng ký nhãnhiệu tập thể "cá sông Lô Phú Thọ" Trong văn bản đã cho phép hợp tác xã ứngdụng công nghệ cao Việt Nam được phép sử dụng tên địa danh "sông Lô PhúThọ" để đăng ký nhãn hiệu tập thể "cá lồng sông Lô Phú Thọ";
+ UBND tỉnh đã xác nhận bản đồ vùng nhãn hiệu tập thể "sông Lô PhúThọ" đối với sản phẩm cá lồng nuôi trên sông Lô, tỉnh Phú Thọ Với tổng số xãđược sử dụng nhãn hiệu tập thể là 20 xã, phường, trong đó huyện Đoan Hùng có
8 xã, huyện Phù Ninh 7 xã, thành phố Việt Trì 5 xã, phường
Tóm lại: Từ tháng 6 đến tháng 10/2018 đơn vị chủ trì đã xây dựng hoànthiện hồ sơ xin được cấp phép sử dụng địa danh "sông Lô Phú Thọ" cho sảnphẩm cá lồng nuôi trên sông Lô và bản đồ Được UBND tỉnh cho phép sử dụngtên địa danh "sông Lô Phú Thọ" để đăng ký nhãn hiệu tập thể và xác nhận bản
đồ vùng nhãn hiệu tập thể "Sông Lô Phú Thọ"
2.6 Lập hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm “Sông Lô Phú Thọ”.
- Lập hồ sơ bảo hộ nhãn hiệu tập thể: Trên cơ sở chuẩn bị các tài liệu đầy
đủ đã tiến hành lập hồ sơ đăng ký bảo hộ bao gồm:
+ Lập Tờ khai theo mẫu: Tờ khai của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể là hợptác xã ứng dụng công nghệ cao Việt Nam
+ Các tài liệu kèm theo: