1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

báo cáo kết quả dự án xây dựng mô hình đông trùng hạ thảo

77 417 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đông trùng hạ thảo là một loài nấm dược liệu quý hiếm từ lâu đã được cả thế giới biết đến cùng với Linh chi, Nhân sâm, Tam thất, chúng tạo thành bộ tứ thần dược có tác dụng rất tốt đến sức khoẻ con người. Nhận thức được giá trị về kinh tế và giá trị thần dược của nấm đông trùng hạ thảo, nhiều công ty, doanh nghiệp và nhiều địa phương đã đầu tư kinh phí nghiên cứu và sản xuất. Với mong muốn tạo ra các dòng sản phẩm nấm ông trùng hạ thảo chất lượng cao, giá thành phải chăng được sản xuất tại tỉnh Phú Thọ, Trường cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm đã triển khai dự án: Xây dựng mô hình nuôi trồng nấm đông trùng hạ thảo (Cordyceps militars) tại tỉnh Phú Thọ.

Trang 1

1

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Thông tin chung về dự án 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và tính cấp thiết của dự án 2

2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về nấm Đông trùng hạ thảo 2

2.1.1 Sơ lược về nấm Đông trùng hạ thảo 2

2.1.2 Nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps sp.) 3

2.1.3 Thành phần và tác dụng của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps 4

2.1.4 Nghiên cứu lâm sàng của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps sp 5

2.1.5 Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm Đông trùng hạ thảo trên thế giới 9

2.1.6 Tình hình nghiên cứu nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris tại Việt Nam 10

2.1.7 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm Đông trùng hạ thảo 11

2.2 Tính cấp thiết của dự án 13

2.3 Đánh giá thực trạng các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường liên quan, điều kiện cần thiết thực hiện dự án 15

3 Mục tiêu của dự án 15

4 Nội dung của dự án 16

5 Sản phẩm khoa học giao nộp 18

6 Các căn cứ pháp lý triển khai dự án 18

PHẦN 2 KẾT QUẢ TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN DỰ ÁN 20

I Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án 20

1 Tình hình chung 20

2 Công tác tổ chức 20

3 Địa điểm, đối tượng tiếp nhận và triển khai thực hiện các nội dung của dự án 21

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG 22

1 Xây dựng và bổ sung cơ sở vật chất phòng nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo22 1.1 Thiết kế các phòng nuôi trồng 22

1.2 Mua và lắp đặt, vận hành thử hệ thống máy móc, trang thiết bị 23

2 Kết quả tiếp nhận chuyển giao và tổ chức đào tạo, tập huấn quy trình công nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris trên môi trường nhân tạo 24

2.1 Chuyển giao quy trình công nghệ sản xuất giống gốc và nhân giống sản xuất cấp 1, 2 25

2.2 Chuyển giao quy trình công nghệ nuôi trồng nấm thương phẩm 32

2.3 Kết quả đào tạo cho cán bộ kỹ thuật 37

3 Xây dựng mô hình và tổ chức sản xuất nấm Đông trùng hạ thảo, phân tích và đánh giá chất lượng sản phẩm của mô hình 38

3.1 Xây dựng mô hình nhân giống và nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo 38

3.1.1 Xây dựng 01 mô hình nhân giống nấm Đông trùng hạ thảo (30 lít giống cấp) 40

3.1.2 Xây dựng 01 mô hình nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo 44

3.2 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng quả thể nấm Đông trùng hạ thảo trên môi trường nhân tạo 48

Trang 2

3.3 Xây dựng bộ tiêu chuẩn cơ sở, công bố chất lượng sản phẩm 50

3.4 Hoàn thiện bản hướng dẫn kỹ thuật nhân giống và nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo 51

4 Tuyên truyền, hội thảo đánh giá kết quả xây dựng mô hình và đề xuất biện pháp ứng dụng nhân rộng kết quả dự án 58

4.1 Giới thiệu, quảng bá, tiếp thị sản phẩm nấm Đông trùng hạ thảo 58

4.2 Khả năng duy trì và nhân rộng của mô hình 63

4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình 63

4.3.1 Hiệu quả kinh tế của mô hình 63

4.3.2 Hiệu quả xã hội 64

5 Tổng hợp kết quả đạt được của các nội dung so với hợp đồng, thuyết minh dự án 64

III PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC CỦA DỰ ÁN THEO CÁC NỘI DUNG 65

1 Công tác chuyển giao công nghệ 65

2 Mức độ thực hiện nội dung và quy mô so với hợp đồng 65

3 Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án 66

4 Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và huy động kinh phí đối ứng để thực hiện dự án 66

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

1 Kết luận 67

2 Kiến nghị 67

Trang 3

MỤC LỤC HÌNH

Hình 1.1 Nhộng Đông trùng hạ thảo C Militaris 2

Hình 1.2 Hình ảnh của C militaris và C sinensis trong tự nhiên 3

Hình 1.3 Hình ảnh nấm ĐTHT phát triển trên côn trùng 4

Hình 1.4 Chu trình sinh trưởng của côn trùng (Hepialus armoricanus) và Cordyceps 4

Hình 2.1 Sự phát triển của hệ sợi nấm sau 5 ngày nuôi cấy 42

Hình 2.2 Bình giống cấp 2 43

Hình 2.3 Mầm quả thể nấm C.militaris 46

Hình 2.4 Quả thể nấm trong giai đoạn phát triển 48

Hình 2.5 Sơ đồ quy trình công nghệ nhân giống đông trùng hạ thảo dịch thể 54

Hình 2.6 Sơ đồ quy trình công nghệ nuôi trồng Đông trùng hạ thảo dịch thể Error! Bookmark not defined Hình 2.7 Tem sản phẩm nấm Đông trùng hạ thảo Error! Bookmark not defined. Hình 2.8 Tờ quảng cáo sản phẩm nấm Đông trùng hạ thảo 62

Trang 4

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 2.1 Danh sách thành viên Ban quản lý dự án 21

Bảng 2.2 Danh sách cán bộ, kỹ thuật được đào tạo 38

Bảng 2.3 Khối lượng nấm Đông trùng hạ thảo thu được qua các đợt sản xuất 38

Bảng 2.4 Thành phần môi trường nhân giống nấm Cordyceps militaris cấp 1 40

Bảng 2.5 Thành phần môi trường nhân giống nấm Cordyceps militaris cấp 2,3 41

Bảng 2.7 Các thông số kỹ thuật của quá trình nhân giống nấm 43

Cordyceps militaris cấp 2 43

Bảng 2.8 Các thông số kỹ thuật của quá trình nhân giống nấm 43

Bảng 2.9 Thành phần môi trường nhân tạo dùng trong nuôi trồng nấm đông trùng hạ thảo 44

Bảng 2.10 Kết quả theo dõi nhiệt độ phòng ươm nấm Đông trùng hạ thảo 45

Bảng 2.11 Số lượng lọ nấm Đông trùng hạ thảo thu được kết thúc giai đoạn ươm giống 45

Bảng 2.12 Kết quả theo dõi các chỉ số phòng nuôi nấm Đông trùng hạ thảo 46

Bảng 2.13 Khối lượng nấm ĐTHT thu được qua 2 đợt sản xuất 47

Bảng 2.14 Năng suất thu nấm Đông trùng hạ thảo trên môi trường nhân tạo 47

qua 2 đợt sản xuất 47

Bảng 2.15 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nấm ĐTHT 50

Trang 5

1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Thông tin chung về dự án

 Tên dự án: Xây dựng mô hình nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo

(Cordyceps militaris) tại tỉnh Phú Thọ

 Mã số: 05/DA-CTUD.PT/2017

 Cấp quản lý: Cấp tỉnh

 Cơ quan chủ trì dự án

Tên tổ chức chủ trì dự án: Trường Cao Đẳng Công nghiệp Thực phẩm

Điện thoại: 02103849674 Fax: 02103849674

Website: fic.edu.vn

Địa chỉ: Phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Ths Nguyễn Việt Tấn

 Chủ nhiệm dự án:

Họ và tên: Nguyễn Việt Phương

Ngày, tháng, năm sinh: 28/08/1983 Giới tính: Nam

Học hàm, học vị/Trình độ chuyên môn: Tiến sỹ Công nghệ Sinh học

Chức danh khoa học: Giảng viên; Chức vụ: Phó giám đốc phụ trách Trung tâm Công nghệ Sinh học

Điện thoại: Tổ chức: 0210.3994449; Mobile: 0989.260.128

E-mail: nvphuong@fic.edu.vn; vietphuongfic@gmail.com

Tên tổ chức đang công tác: Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực Phẩm

Địa chỉ tổ chức: Phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

 Cơ quan chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

Tên cơ quan: Viện Công nghệ Sinh học Lâm nghiệp – Trường Đại học Lâm Nghiệp

Điện thoại: (+84)(4) 33722217 Fax: (+84)(4) 33.840.063

E-mail: thangdhln@gmail.com Website: www.vnuf.edu.vn

Địa chỉ:Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS TS Bùi Văn Thắng

 Thời gian thực hiện dự án: 20 tháng (từ tháng 05 năm 2017 đến tháng 12

năm 2018)

 Tổng vốn thực hiện dự án: 980,45 triệu đồng, trong đó:

- Từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học

- Vốn tự có của tổ chức chủ trì

654,5 325,95

Trang 6

2

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và tính cấp thiết của dự án

2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về nấm Đông trùng hạ thảo

2.1.1 Sơ lƣợc về nấm Đông trùng hạ thảo

Nấm Đông trùng hạ thảo được các nhà khoa học Trung Quốc xác định mới đầu xuất hiện từ vùng núi cao nguyên Tây Tạng, loại dược liệu này thực chất là

hiện tượng ấu trùng các loài bướm thuộc chi Thitarodes bị nấm Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc ký sinh Năm 1878 các nhà khoa học đã phát hiện ra nấm này ký sinh trên sâu non (ấu trùng) của một loài côn trùng thuộc chi Thitarodes Thường dễ gặp nhất ở sâu non loài Thitarodes baimaensis hoặc Thitarodes armoricanus, ngoài ra còn 46 loài khác thuộc chi Thitarodes cũng có thể bị Cordyceps sinensis

ký sinh Vào cuối mùa thu các chất trên da của sâu non họ ngài đêm (Noctuidae)

tương tác với các bào tử nấm và tạo ra các sợi nấm, các sợi nấm đã đâm sâu vào ấu trùng, coi chúng là chất dinh dưỡng để phát triển Đến đầu mùa hè năm sau, nấm phát sinh mạnh và gây chết sâu, sau đó chúng hình thành chồi, phát triển chui ra khỏi mặt đất, nhưng gốc vẫn dính vào đầu sâu Do đó nhiều người gọi là nấm Đông trùng hạ thảo bởi vì mùa đông nấm sống trong cơ thể côn trùng, mùa hè thì nấm phát triển ra ngoài cơ thể giống như cây cỏ

Đầu thế kỷ XVIII, những người truyền giáo Châu Âu đã đưa Đông trùng hạ thảo đến với nước Pháp để nghiên cứu, và họ coi nước Pháp là nước có nền y học hiện đại Đến nay rất nhiều nước đã nghiên cứu, điều tra và thu thập nấm Đông

trùng hạ thảo Cordyceps militaris ngoài tự nhiên để làm nguyên liệu sản xuất ra

thực phẩm chức năng phục vụ cho người

Hình 1.1 Nhộng Đông trùng hạ thảo C Militaris

Trang 7

3

2.1.2 Nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps sp.)

 Phân loại khoa học

của Trung Quốc là Cordyceps militaris Chúng đã được sử dụng rộng rãi như một

loại thuốc hay thức ăn bổ dưỡng tại khu vực Đông Á

Hiện nay, khoảng hơn 800 loài Cordyceps đã được tìm thấy chủ yếu tại

Châu Á (đặc biệt là ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam và Thái Lan)

Trong đó hai loài được quan tâm nhiều nhất là Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris

Loài nấm C sinensis phân bố chủ yếu ở vùng núi cao thuộc dãy núi

Hymalaya có độ cao trên 4000m so với mực nước biển như vùng Tây Tạng (Trung

Quốc), một số vùng thuộc Nepan và Butan Loài Nấm C militaris, phân bố ở

vùng núi thấp hơn có độ cao từ 2000-3000m so với mực nước biển

Trang 8

4

triển, qua mùa đông nấm sẽ giết chết cơ thể ấu trùng và hình thành cấu trúc bào tử sinh sản gọi là stroma rồi phát triển lên mặt đất (gốc vẫn dính vào đầu sâu) Vì mùa đông nấm sống trong cơ thể côn trùng, mùa hè phát triển ra ngoài cơ thể giống như cây cỏ nên thường gọi loài nấm này là Đông trùng hạ thảo (ĐTHT)

Hình 1.3 Hình ảnh nấm ĐTHT phát triển trên côn trùng

Hình 1.4 Chu trình sinh trưởng của côn trùng (Hepialus armoricanus) và

Cordyceps 2.1.3 Thành phần và tác dụng của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps

Các phân tích hoá học cho thấy trong sinh khối (biomass) của nấm Đông trùng hạ thảo (ĐTHT) có 17 acid amin loại khác nhau, có D-mannitol, có lipid, có nhiều nguyên tố vi lượng (Al, Si, K, Na…) Quan trọng hơn là trong sinh khối ĐTHT có nhiều chất hoạt động sinh học mà các nhà khoa học đang phát hiện dần dần ra nhờ các tiến bộ của ngành hoá học các hợp chất tự nhiên Nhiều hoạt chất này có giá trị dược liệu thần kỳ Trong đó phải kể đến chất cordiceptic acid, cordycepin, adenosine, hydroxyethyl-adenosine Đáng chú ý hơn cả là nhóm hoạt chất HEAA ( Hydroxy-Ethyl-Adenosine- Analogs) ĐTHT còn có chứa nhiều loại vitamin (trong 100g ĐTHT có 0,12 g vitamin B12; 29,19 mg vitamin A; 116,03

Trang 9

5

mg vitamin C, ngoài ra còn có vitamin B2 (riboflavin), vitamin E, vitamin K,v.v.) (Buenz và cộng sự, 2005; Wong và cộng sự 2009; Park và cộng sự 2009; Wong và cộng sự, 2010)

 Đối với hệ thống miễn dịch

Những nghiên cứu thực nghiệm ở Trung Quốc đã chứng minh ĐTHT có khả năng làm tăng cường hoạt động miễn dịch tế bào cũng như miễn dịch dịch thể Cụ thể là nấm có tác dụng nâng cao hoạt tính của đại thực bào và các tế bào nhiễm

khuẩn Chúng điều tiết các phản ứng đáp của tế bào lympho B, tăng cường một

cách có chọn lọc hoạt tính của các tế bào ức chế, làm tăng nồng độ các kháng thể IgG, IgM trong huyết thanh Mặt khác, nấm ĐTHT còn là một vị thuốc ức chế miễn dịch có tác dụng chống lại sự lão hóa của các tế bào

 Đối với hệ thống tuần hoàn tim, não

Nấm ĐTHT có tác dụng ức chế sự tập kết tiểu cầu; giảm chứng loạn nhịp tim gây ra bởi ouabain, aconitin và BaCl2; tác dụng dãn mạch máu, tăng lưu thông tuần hoàn não và tim thông qua cơ chế hưng phấn thực thể M ở cơ trơn thành mạch Đồng thời còn có khả năng điều chỉnh lipit máu, giảm lượng cholesterol và lipoprotein hạn chế quá trình tiến triển của tình trạng xơ vữa động mạch

 Đối với hệ hô hấp

Nấm ĐTHT có tác dụng bình xuyễn, trừ đờm và phòng chống khí phế thũng Điều này làm sáng tỏ quan điểm của cổ nhân xa xưa cho rằng nấm Đông trùng hạ thảo có khả năng “bảo phế, ích thận” và “dĩ lao khái”

 Đối với hệ thống nội tiết

Các tác giả Chen L.T, Cao H.F & Huang W.F năm 2009 cho biết nấm Đông trùng hạ thảo có tác dụng làm tăng trọng lượng tuyến vỏ thượng thận và tăng tổng

hợp các hoocmon tuyến này, đồng thời nấm có tác dụng tương tự như hormon nam

tính và làm tăng trọng lượng tinh hoàn cũng như các cơ quan sinh dục phụ trên động vật thực nghiệm Ngoài ra, ĐTHT còn có tác dụng chống ung thư, chông viêm nhiễm, chống quá trình lão hoá và trấn tĩnh chống co giật

2.1.4 Nghiên cứu lâm sàng của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps sp

Các nhà y học cổ truyền trong và ngoài nước đã nghiên cứu sử dụng nấm ĐTHT để điều trị thành công khá chứng bệnh như rối loạn máu, viêm phế quản mãn và hen phế quản, viêm thận mãn tính và suy thận, rối loạn nhịp tim, cao huyết

áp, viêm mũi dị ứng, viêm gan B mạn tính, ung thư phổi (có tác dụng hỗ trợ) và thiểu năng sinh dục Viện nghiên cứu nội tiết Thượng Hải (Trung Quốc) cũng đã

Trang 10

6

dùng nấm ĐTHT để điều trị cho các bệnh nhân bị liệt dương, kết quả đạt được khá tốt

Như vậy, có thể thấy rằng nấm ĐTHT là một trong những vị thuốc đông y

có khả năng cải thiện đời sống tình dục trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua tác dụng nâng đỡ bồi bổ cơ thể Điều này đã được các nhà y học cổ truyền biết đến từ rất sớm Theo các cuốn sách cổ xưa, nấm ĐTHT có vị ngọt, tính ấm vào hai kinh thận

và phế, có công năng dưỡng phế, bổ thận, ích tinh được dùng để trị phế hư khái xuyễn, thận suy dương nuy (liệt dương), di tinh, lưng đau gối mỏi Khó có thể kể hết các phương thuốc đông y có sử dụng ĐTHT, nhưng để cải thiện và phòng chống các bệnh rối loạn tình dục

Các nhà y học cổ truyền ở Trung Quốc, đã nghiên cứu dùng nấm ĐTHT điều trị thành công khá nhiều bệnh như: Rối loạn lipid máu (hiệu quả đạt 76,2%), viêm phế quản mạn tính và hen phế quản, viêm thận mạn tính và suy thận (đạt hiệu quả từ 44,7-70%), rối loạn nhịp tim (đạt hiệu quả 74,5%), tăng huyết áp, viêm mũi

dị ứng, viêm gan B mạn tính (đạt hiệu quả 70%), ung thư phổi (có tác dụng hỗ trợ)

và thiểu năng sinh dục (đạt hiệu quả từ 31,57-64,15%)

 Cải thiện chức năng gan: kích thích sự biến dưỡng năng lượng, hoạt hóa

chức năng tế bào kupffer, giảm xơ gan

Các nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu thực hiện trên 70 bệnh nhân viêm gan B mãn tính và xơ gan, khi sử dụng nấm ĐTHT hoặc là hỗn hợp thảo dược với thành phần chính là nấm linh chi, kết quả cho thấy có 68% người bệnh

có phản ứng lâm sàng tốt (với nhóm sử dụng ĐTHT) và chỉ có 57% phản ứng tốt (với nhóm hỗn hợp thảo dược chứa nấm Linh chi) Điều này cho thấy nấm Đông trùng hạ thảo tốt hơn nấm linh chi trong việc điều trị bệnh gan hay xơ gan cho người

Thí nghiệm khác cũng được thực hiện trên 22 bệnh nhân xơ gan ở liều lượng 6g/ngày cũng cho kết quả rất khả quan khi thử nghiệm các chức năng gan sau thời gian điều trị bằng Đông trùng hạ thảo

 Giải độc cho thận giảm độc tố thận gây ra bởi aminoglycosid; giảm hiện

tượng huyết niệu và protein trong nước tiểu

Bác sĩ y học cổ truyền cho rằng nấm ĐTHT có tác dụng làm tăng chức năng thận Rất nhiều công trình y học hiện đại xác nhân là nhờ nấm có khả năng làm

tăng những loại hoocmon ở tuyến thượng thận và tuyến sinh dục tiết Thực hiện

trên 51 bệnh nhân bị hỏng thận mãn tính, theo liệu trình điều trị từ 5g ĐTHT/ngày, kết quả cho thấy chức năng thận được cải thiện đáng kể Mặt khác

Trang 11

3-7

chức năng của hệ miễn dịch cũng được nâng cao hơn so với nhóm đối chứng Một

nghiên cứu khác trên 57 bệnh nhân bị hỏng thận do sử dụng gentamixin, người ta

quan sát thấy bệnh nhân có sử dụng nấm ĐTHT với lượng 4.5g/ngày thì thận được bảo vệ tốt hơn, 89% chức năng thận được hồi phục, giảm tác dụng gây độc của kháng sinh so với nhóm đối chứng khi dùng giả dược hay sử dụng liệu pháp khác chỉ cho kết quả 45% Nghiên cứu ở 51 bệnh nhân bị suy thận có dùng nấm đông trùng hạ thảo với lượng 3-5g/ngày thì nhận thấy chức năng thận và hệ miễn dịch được cải thiện Thử nghiệm trên 69 bệnh nhân ghép thận, kết quả là nấm Đông

trùng hạ thảo Cordyceps đã làm giảm độc tính của Cyclosporine trên thận

 Hiệu quả giảm đường huyết

Nấm ĐTHT có hiệu quả với hệ thống chuyển hóa glucose máu Các nhà khoa học nghiên cứu ngẫu nhiên có đến 95% bệnh nhân được cải thiện chỉ số đường huyết khi sử dụng 3g nấm/ngày Hiệu quả này đạt được là do tác dụng của nấm ĐTHT trong việc tăng độ nhạy của chất insulin, và các emzyme chuyển hóa

glucose gan, glucokinase và hexokinasse Kết quả này khẳng định rằng việc sử

dụng nấm ĐTHT trong việc kiểm soát chỉ số đường huyết mà không gây ra các phản ứng phụ

 Bệnh phổi

Tác dụng điều trị bệnh về đường hô hấp của nấm ĐTHT đã được Y văn cổ ghi nhận từ hàng nghìn năm nay bao gồm các bệnh hen, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và bệnh viêm phế quản Nghiên cứu về lâm sàng tại trường Đại học

Y Bắc Kinh trên 50 bệnh nhân hen suyễn khi được điều trị bằng nấm ĐTHT nhận thấy tình trạng bệnh nhân đã được cải thiện có khoảng 81,3% số bệnh nhân sau khi

sử dụng nấm 5 ngày so với nhóm điều trị bằng các thuốc kháng histamine thông

thường

 Bệnh tim mạch

Nấm ĐTHT thường dùng để điều trị rối loạn nhịp tim, ngoài ra nấm còn được sử dụng để điều trị bệnh tim, hay hồi phục sau khi đột quỵ Với các bệnh nhân suy tim mãn tính thì việc sử dụng nấm ĐTHT dài ngày và điều trị thông

thường với các loại thuốc như Dioxin, hydrochlorothiazide, Dopamine, và Dobutamine sẽ thúc đẩy việc cải thiện chất lượng cuộc sống nói chung, bao gồm

cả thể chất lẫn tinh thần, sinh lý và chức năng tim mạch

Nấm ĐTHT còn là loại nấm có khả năng làm giảm cholesterol, gia tăng tỷ

số HDL / LDL Cholesterol và giảm Triglyceride

Trang 12

8

 Nâng cao khả năng miễn dịch

Thí nghiệm ở 61 bệnh nhân bị bệnh lupus trong 5 năm kết quả cho thấy việc dùng nấm đông trùng hạ thảo với liều 3g/ngày và chất Artesmisinine với lượng

0,6g/ngày đã làm giảm căn bệnh trên

 Hỗ trợ điều trị ung thƣ

Hoạt tính kháng ung thư: sterol và các glucosid của chúng; các chất biến dưỡng có trọng lượng phân tử thấp hơn cordycepin; các nucleosid bị biến đổi; tăng cường hệ miễn dịch và sản xuất cytokine

Nhiều nghiên cứu lâm sàng được tiến hành tại Trung Quốc và Nhật Bản trên những bệnh nhân bị ung thư cho kết quả khả quan Nghiên cứu trên 50 bệnh nhân ung thư phổi đã được uống 6g nấm ĐTHT/ ngày, cùng với liệu pháp vật lý trị liệu thì khối u đã giảm đi ở 23 bệnh nhân chiếm 46% Nghiên cứu trên một số các bệnh nhân bị các dạng ung thư khác nhau, khi sử dụng nấm ĐTHT trong 2 tháng với liều lượng là 6g/ngày, kết quả cho thấy có cải thiện về triệu chứng trên đa số bệnh nhân

Số lượng tế bào máu trắng bằng hoặc cao hơn 3000mm3; ngay cả khi sử dụng liệu pháp chiếu xạ hay hóa chất thì các tham số miễn dịch cơ thể đã không bị thay đổi đáng kể trong khi kích thước khối u giảm đi nhiều trên một nửa bệnh nhân Như vậy việc kết hợp sử dụng nấm ĐTHT với các liệu pháp hóa trị cho kết quả khả quan giảm tác dụng phụ của các liệu pháp trên

 Chống rối loạn tình dục

Nấm ĐTHT dùng để điều trị rối loạn tình dục ở cả nam giới và nữ giới bao gồm giảm ham muốn, lãnh cảm hoặc liệt dương Nghiên cứu được tiến hành tại Trung Quốc với 756 bệnh nhân bị suy giảm ham muốn, sau 40 ngày sử dụng 3g ĐTHT/ngày, thì có 64.8% bệnh nhân đã cải thiện được tình trạng tình dục Công trình nghiên cứu khác trên các đối tượng người cao tuổi, cả nam và nữ đều có triệu chứng giảm ham muốn, liệt dương và các bệnh suy giảm sinh l‎ý khác, sử dụng 3g/ngày trong vòng 40 ngày, các chỉ số đo được như thời gian sống của tinh trùng,

số lượng tinh trùng đã tăng lên, còn tỷ lệ khiếm khuyết của tinh trùng giảm xuống đối với đa số các đói tượng, hơn gấp đôi số người bị liệt dương cũng được ghi nhận có cải thiện về tình trạng tình dục Đối với nữ giới, chứng đa khí hư, tình trạng rối loạn kinh nguyệt, ham muốn tình dục cũng được cải thiện

 Tăng sức bền, chống mệt mỏi

Theo báo điện tử thì khi sử dụng mỗi ngày liều 3g nấm Đông trùng hạ thảo thì kết quả làm gia tăng năng lượng cơ thể cho người cao tuổi bị các bệnh mãn tính Năm 2004, tại Mỹ các nhà khoa học đã thí nghiệm cho người 40 - 70 tuổi,

Trang 13

9

nếu dùng nấm Đông trùng hạ thảo trong 12 tuần thì có sự gia tăng sức bền thể lực

Sự gia tăng sức mạnh được thể hiện ở cả hai yếu tố đó là gia tăng Adenosine Triphophate ( ATP ) và giải phóng năng lượng trong ty lạp thể của tế bào cũng như

hệ số sử dụng hiệu quả oxy của tế bào trong quá trình giải phóng năng lượng

 Chống lão hóa

Nấm ĐTHT chứa nhiều chất SOD (Superoxide Dismutase ) là chất chống

oxy hóa cao, nên nó có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể

* Cách sử dụng nấm Đông trùng hạ thảo:

Quả thể nấm đông trùng hạ thảo được pha với nước sôi uống trà ở dạng tươi, khô, dạng bột hòa tan, ép dạng dịch lỏng, chế biến sâu thành dạng viên nang mềm Ngoài ra, nấm đông trùng hạ thảo còn được dùng để ngâm rượu, ngâm mật ong, cho các món cháo, ninh, hầm bổ dưỡng,v.v

2.1.5 Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm Đông trùng hạ thảo trên thế giới

Hiện nay nấm ĐTHT đã được rất nhiều nước trên thế giới sản xuất thành viên dược liệu, thực phẩm chức năng cho người trên quy mô công nghiệp như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ và Malaysia Nấm ĐTHT được sản xuất trên môi trường nhân tạo tốt hơn nhiều so với ĐTHT thu được ở ngoài tự nhiên Quy trình nuôi trồng nấm ĐTHT trên thế giới đang áp dụng vào sản xuất gồm 3 loại: Lên men nấm ĐTHT dạng dịch lỏng thu sinh khối hệ sợi; Nuôi trồng nấm ĐTHT trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo và Nuôi trồng nấm ĐTHT trên con nhộng tằm

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về Cordyceps đặc biệt là phải kể đến các nghiên cứu chứng minh cordyceps có hoạt tính kháng ung thư và kháng oxy

hóa rất cao (hoạt tính này cũng liên quan đến hoạt tính kháng ung thư) và quan

trọng là nấm cordyceps này không mang độc tố Năm 2007 Noriko Yoshoikawa và

cộng sự chứng minh Cordycepin có hoạt tính kháng ung thư hiệu quả thông qua việc ức chế quá trình methyl hóa acid nucleic và polyadenosine hóa Năm 2010, Xie Jian Wei và cộng sự đã tách và xác định được các loại thymin, adenosine,

adenin và cordycepin có trong C.sinensis, nghiên cứu cho thấy hàm lượng các

nucleotid khác nhau tùy vị trí phân lập

Năm 2011, Zeng và cộng sự đã nghiên cứu họ protein trong C.militaris và

thấy bộ gen của nó chứa 61 gen mã hóa cho họ protease, 12 gen mã hóa trypson,

167 gen mã hóa protein kinase, 105 gen mã hóa glycordycepssid hydrolase Hơn

nữa C.militaris sở hữu hầu hết các gen cần thiết cho hoạt động biến dưỡng adenine

Trang 14

10

và adenosine, ngoại trừ việc thiếu ribonucleotid triphosphat reductase và deoxyadenosine kinase

Trong những năm gần đây, Cordyceps militaris được nuôi trồng rộng rãi

trong môi trường lỏng cũng như môi trường rắn (Das và cộng sự, 2010), và là loài Cordyceps được nuôi trồng phổ biến nhất (Kobayashi 1941, Sung 1996) Các loại ngũ cốc và hạt giống khác nhau được sử dụng để bổ sung vào các môi trường rắn như hạt kê, lúa mạch đen, gạo, gạo nâu, bột đậu, ngũ cốc, vỏ hạt bông, lúa miến (cao lương), lõi ngô, kê, lúa mì, hạt hoa hướng dương (Chen và Wu 1990 , Zhang

và Liu 1997, Li 2002, Holliday và các cộng sự 2004, Li et al 2004, Zhao và cộng

sự, 2006, Gao và Wang 2008, Wei và Huang 2009, Chen và cộng sự, 2011, Shrestha và cộng sự, năm 2012, Wen và cộng sự 2014, Yi và cộng sự 2014) Wu

và các đồng nghiệp (năm 2013) đã báo cáo về sự thành công của việc nuôi trồng C militaris và sản xuất cordycepin dựa trên sự lên men tổng hợp levan Ni và các

đồng nghiệp (2009) đã chiết xuất cordycepin từ môi trường nuôi trồng Cordyceps militaris, kết luận rằng nó là nguồn cordycepin thích hợp với nồng độ thu được từ

0.1 đến 1 mg/g

2.1.6 Tình hình nghiên cứu nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris tại Việt Nam

Hiện nay, ở nước ta nghiên cứu về Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris

đã đạt được một số thành tựu quan trọng Bên cạnh những nghiên cứu mang tính chất điều tra, phát hiện và thu thập trong điều kiện tự nhiên của Viện Nam, đã có những nhà khoa học, những doanh nghiệp nghiên cứu nuôi trồng Đông trùng hạ thảo thành công trên môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo

Năm 2008, Tiến sỹ Nguyễn Mậu Tuấn (Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệp Nông Lâm nghiệp Lâm Đồng) đã hoàn thiện 2 quy trình nuôi cấy Đông trùng hạ

thảo với 2 sản phẩm là nhộng trùng thảo Cordyceps militaris trên nhộng tằm dâu

và Đông trùng hạ thảo tằm dâu C.takaomontana, song chỉ dừng lại trên quy mô thử nghiệm Đến nay, tiến sĩ Nguyễn Mậu Tuấn đã cùng hợp tác với Công ty

Dược Vật tư y tế Lâm Đồng sản xuất thử nghiệm hai loại viên nhộng và viên nén Đông trùng hạ thảo

Năm 2009, Lần đầu tiên tại Việt Nam, GS Đái Duy Ban đã nghiên cứu

phát hiện mới nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps sinensis của Việt Nam ở trên cả đầu và đuôi sâu nhộng xén tóc, loài sâu nhộng xén tóc có tên khoa học là Isaria Cerambycidae nguồn gốc hoàn toàn ở Việt Nam, xác định một số hoạt chất sinh

học của đông trùng hạ thảo và phát triển nhân nuôi thành công Đông trùng hạ thảo

Trang 15

11

Năm 2009, Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam và trường Đại học Lâm

Nghiệp đã tiến hành điều tra thu mẫu nấm ĐTHT (Cordyceps nutans) tại khu bảo

tồn Tây Yên Tử - Sơn Động - Bắc Giang Tác giả Phạm Quang Thu đã thông báo

phát hiện được loài nấm ĐTHT và được giám định là loài C.nutans Đây là loài

nấm đầu tiên được mô tả và ghi nhận có phân bố tại Việt Nam Tại vườn Quốc gia

Tam Đảo, Vĩnh Phúc Phạm Quang Thu đã phát hiện nấm ĐTHT Cordyceps Gunnii

Năm 2013 -2014, TP Hà Nội đã đầu tư kinh phí thực hiện Dự án “Hoàn thiện công nghệ sản xuất quả thể Đông Trùng Hạ Thảo (Cordyceps militaris) trên nguồn cơ chất tổng hợp quy mô công nghiệp” do Thạc sĩ Lê Tuấn Anh chủ nhiệm tại Công ty Cổ phần Dược thảo Thiên Phúc, đến nay toàn bộ quy trình công nghệ

được hoàn thiện đi vào hoạt động, đã và đang sản xuất cung cấp nguyên liệu Nấm Đông Trùng Hạ Thảo cho một số Nhà thuốc Đông y và các Công ty dược trong cả nước

Tại vườn Quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai đã phát hiện nấm ĐTHT

C.militaris Loài nấm này phân bố ở rừng tự nhiên có độ cao từ 1.900 m đến 2.100

m so với mực nước biển Ký chủ của loài này là nhộng thuộc bộ cánh vẩy

Lepidoptera

Trong chương trình nghiên cứu nghị định thư giữa Việt Nam và Trung Quốc

cấp nhà nước về nghiên cứu nấm Đông trùng hạ thảo C militarris GS.TS Phạm

Thị Thuỳ, Viện Bảo vệ thực vật đã chủ trì đề tài phát triển nấm ĐTHT làm nguyên liệu thực phẩm chức năng cho người Kết quả đã nghiên cứu và xác định được 3 loài nấm ĐTHT đó là:

- C nutans ở Cúc Phương, Ninh Bình và Tam Đảo, Vĩnh Phúc

- C militaris ở Vũ Quang, Hà Tĩnh

- Cordycep sp1 ở Sơn Động, Bắc Giang

Tác giả cũng đã xác định được một số giá trị dược liệu của nấm Đông trùng

hạ thảo C militaris gồm chất Cordycepin, HEAA, một số vitamin và một số

nguyên tố vi lượng

Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp đã thực hiện nghiên cứu nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo từ năm 2012, kết quả đã hoàn thiện công nghệ sản xuất nấm ĐTHT quy mô công nghiệp, công nghệ nuôi trồng đã được áp dụng vào sản xuất và chuyển giao công nghệ cho một số đơn vị sản xuất

2.1.7 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm Đông trùng hạ thảo

Quả thể của nấm Cordyceps militaris dùng làm thực phẩm, dùng trong các

món hầm, súp, trà, v.v ở các nước Đông Nam Á như Hongkong, Đài Loan, Trung

Trang 16

12

Quốc Lượng an toàn ít hơn 2,5 g/kg thể trọng (Che et al, 2003) Quả thể và sinh

khối nấm cũng được sử dụng làm thuốc và bồi bổ sức khỏe như nước uống, viên

nhộng, rượu, dấm, trà, yogurt, và nước chấm (Wang et al, 2006) Các loại thuốc từ

nấm này dùng duy trì chức năng thận, phổi, chống lão hóa, điều hòa giấc ngủ, viêm

phế quản mãn tính (Das et al., 2010)

Các sản phẩm thuốc và thực phẩm chức năng từ nấm Cordyceps militaris chiếm thị trường rất lớn trên thế giới Hiện nay, nấm Đông trùng hạ thảo

đã được rất nhiều nước trên thế giới sản xuất thành viên thực phẩm chức năng cho người trên quy mô công nghiệp như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ và Malaysia Thực phẩm chức năng từ nấm có tiềm năng rất lớn tại Trung Quốc đạt doanh thu 70 tỷ nhân dân tệ, Nhật Bản đạt 3,6 tỷ USD năm 1990, Mỹ đạt 3,5 tỷ USD năm 1990 (Wang và Yang, 2006) Một số sản phẩm tiêu biểu như: CORDY-CGB (Bột đông trùng hạ thảo chứa hàm lượng Adenosin > 0,25%, mannitol > 7%,

polysaccharide > 10%), CODYCAP (được sản xuất từ Cordyceps Cephalosporium Mycelia nguyên chất, có hàm lượng rất cao Adenosin 5088,9 mcg/g) Giá thị

trường của các sản phẩm như Công ty Zeolite bán 41,95USD/ lọ 90 viên (650mg/viên), Cordygen 19,95 USD/lọ 90 viên

Ở Việt Nam, mặc dù công nghệ nuôi trồng đông trùng hạ thảo còn khá mới

mẻ, nhưng vài năm trở lại đây, một số nhà khoa học, các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp đã liên tiếp nhập cuộc trong xây dựng công nghệ sản xuất đông

trùng hạ thảo Cordyceps militaris Công ty Cổ phần Nấm Ta là đơn vị đầu tiên ở

Việt Nam hoàn thiện quy trình nuôi trồng loại dược liệu quý hiếm này với nhãn hiện Đông trùng hạ thảo Kim Lai, sản xuất này được kỹ sư trẻ Ngô Kim Lai nhân

chủng và trồng thành công dựa trên chủng giống Cordyceps militaris Công ty Cổ

phần Đông trùng hạ thảo đã cho ra đời nhiều dòng sản phẩm gắn liền với thương HIMA, là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam được Cục Sở hữu trí tuệ cấp bằng sáng chế

“Quy trình nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo” Hiện nay, Công ty TNHH Nấm

Linh chi đã và đang nghiên cứu sản xuất Đông trùng hạ thảo loài Cordyceps militaris theo công nghệ của PGS TS Nguyễn Thị Chính Ngoài ra còn rất nhiều

cơ sở đã nuôi trồng thành công Đông trùng hạ thảo như Trung tâm Nghiên cứu & Chuyển giao công nghệ sinh học – Công ty Cổ phần Ứng dụng khoa học kỹ thuật Việt Nam sản xuất nấm đông trùng phục vụ nhu cầu sử dụng của người dân….Đây không chỉ là bước ngoặt lớn, mở ra ngành kinh tế mới - sản xuất đông trùng hạ thảo ở Việt Nam, mà còn là bước đệm để phát triển, phát huy ưu điểm của dược liệu nước nhà

Trang 17

13

Hiện nay, Việt Nam là nước đứng thứ 6 trên thế giới về nuôi trồng được

nấm Đông trùng hạ thảo (C militaris) ở quy mô công nghiệp sau Hàn Quốc, Nhật

Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia Các sản phẩm nấm ĐTHT được sản xuất tại Việt Nam đang được người tiêu dùng đánh giá cao, tin tương và sử dụng Một số công ty, doanh nghiệp đang sản xuất và thương mại Đông trùng hạ thảo được đánh giá cao như: Công ty cổ phần Đông trùng hạ thảo HIMA (Thành phố Hồ Chí Minh), Công ty cổ phần Dược thảo Thiên Phúc (Đà Lạt) Công ty TNHH Viet Land (Vĩnh Phúc)…Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hướng nghiên cứu về Đông trùng hạ thảo còn rất mới mẻ, hiện nay có duy nhất đơn vị là phòng khám PK 109, Cát Trì, Cẩm Khê của bác sỹ Hoàng Thiết Sơn đã và đang nghiên cứu trồng loại nấm dược liệu cao cấp này

2.2 Tính cấp thiết của dự án

Đông trùng hạ thảo là một loài nấm dược liệu quý hiếm từ lâu đã được cả thế giới biết đến đông trùng hạ thảo cùng với Linh chi, Nhân sâm và Tam thất

chúng tạo thành “bộ tứ thần dược” có tác dụng rất tốt đến sức khỏe con người

Sách Y học Cổ truyền của Trung Quốc từ xa xưa đã coi Đông trùng hạ thảo là vị

thuốc “cải lão hoàn đồng”, “hồi xuân, sinh lực” có tác dụng “Bổ phế ích can, bổ tinh điền tuỷ, chỉ huyết hoá đàm , “Bổ phế ích thận, hộ dưỡng tạng phủ”, “Tư âm tráng dương, khư bệnh kiện thân”; là loại thuốc “Tư bổ dược thiện”, có thể chữa được “Bách hư bách tổn” nên nó được xem là vị thần dược được các vua chúa thời

xưa tin dùng Mặt khác các nghiên cứu cổ truyền cũng như các thực nghiệm hiện đại đều xác định, Đông trùng hạ thảo hầu như không có tác dụng phụ đối với cơ thể người cũng như động vật Dưới góc nhìn của Tây y, khá nhiều những nghiên cứu trên thế giới đều khẳng định Đông trùng hạ thảo không chỉ nâng cao hiệu quả phòng bệnh của hệ miễn dịch, giải độc thận, tăng cường chức năng gan, tăng khả năng tình dục

Việc khai thác đông trùng hạ thảo tự nhiên dần trở nên khan hiếm đã thúc đẩy nhiều nghiên cứu hướng đến việc nuôi trồng đông trùng hạ thảo trên các môi nhân tạo khác nhau Với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, kể từ năm

1995 nhiều nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Malaysia, v.v đã sản xuất được Đông trùng hạ thảo trên quy mô công nghiệp mang lại giá trị kinh tế to lớn Công ty Aloha Medicinal của Mỹ bắt đầu nuôi cấy giống đông trùng hạ thảo

chủng Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris Họ đã nghiên cứu và phân tích

được hơn 400 giống đông trùng hạ thảo khác nhau và hiện trở thành một trong những công ty hàng đầu thế giới trong việc tạo ra những sản phẩm nấm thuốc vô cùng chất lượng Hầu hết các sản phẩm Đông trùng hạ thảo do Aloha Medicinals sản xuất đều được Cục Y tế Mỹ cấp phép trong những cơ sở sản xuất do FDA

Trang 18

14

chứng nhận Gần đây, Công ty Biofact life (Malaysia) cũng đã nghiên cứu và nuôi

trồng thành công nấm Cordyceps trên môi trường nhân tạo nhằm tách chiết và thu

2 hoạt chất chính là Cordycepin và Adenosine phục vụ công nghiệp sản xuất thực

phẩm chức năng

Hiện nay, trước xu hướng và nhu cầu tiêu thụ đông trùng hạ thảo ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế Nhiều đơn vị đã nuôi trồng thành công nấm đông trùng hạ thảo; Tuy nhiên, các dòng sản phẩm về nấm đông trùng hạ thảo hiện nay giá rất cao, khoảng 60 – 100 triệu/kg khô nên rất ít người tiêu dùng có thể

sử dụng Chúng tôi nhận thấy phương án sản xuất nấm đông trùng hạ thảo quả thể trên quy mô công nghiệp sẽ cho phép tạo ra số lượng sản phẩm lớn, chất lượng tốt

và giá thành phù hợp với người Việt Nam Quy trình nuôi cấy sử dụng nguồn nguyên liệu sạch (như gạo, nước dừa, bột nhộng, nhộng, v.v.) có tính khả thi rất cao, toàn bộ quá trình nuôi cấy đều được tiến hành trong môi trường sạch và vô trùng

do vậy sản phẩm sản xuất ra hoàn toàn có thể đáp ứng được tiêu chí đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và tiêu tiêu chuẩn chất lượng về dược tính

Nhận thức được giá trị về kinh tế và giá trị dược của nấm đông trùng hạ thảo, nhiều công ty, doanh nghiệp và nhiều địa phương đã đầu tư kinh phí nghiên cứu và sản xuất Với mong muốn tạo ra các dòng sản phẩm nấm đông trùng hạ thảo chất lượng cao, giá thành phải chăng được sản xuất tại tỉnh Phú Thọ, Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm là một đơn vị có kinh nghiệm trong nuôi trồng và sản xuất các loại nấm

ăn và nấm dược liệu sẽ thực hiện dự án sản xuất nấm đông trùng hạ thảo ở quy mô công nghiệp

Vì vậy, dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu cấp trường của nhóm tác giả thuộc Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp – Trường Đại học Lâm nghiệp ngày

16 tháng 5 năm 2016 với đề tài “Nghiên cứu quy trình nuôi cấy nấm Đông

trùng Hạ thảo (Cordyceps militaris) quy mô công nghiệp trên nguồn cơ chất tự

nhiên” Kết quả đã hoàn thiện công nghệ sản xuất nấm ĐTHT quy mô công nghiệp,

công nghệ nuôi trồng đã được áp dụng vào sản xuất và chuyển giao công nghệ cho một số đơn vị sản xuất, đã đưa ra được qui trình công nghệ nuôi trồng Đông trùng

hạ thảo trên nguồn cơ chất tổng hợp đạt năng suất cao, chất lượng tốt và xây dựng

mô hình nuôi trồng quả thể nấm đông trùng hạ thảo loài Cordyceps militaris;

Trường Cao đẳng công nghiệp Thực phẩm sẽ xây dựng và hoàn thiện qui trình công nghệ cho phù hợp với điều kiện sản suất tại Phú Thọ Hướng nghiên cứu xây

dựng mô hình nuôi trồng quả thể nấm đông trùng hạ thảo loài Cordyceps militaris

tại tỉnh Phú Thọ cũng là việc làm hết sức cần thiết, góp phần phát triển kinh tế-xã hội làm đa dạng hóa các sản phẩm nấm dược liệu trên địa bàn Tỉnh

Trang 19

Năm 2018, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Phú Thọ ước đạt 17,75 so với cùng kỳ năm trước, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thành phố GDP bình quân đầu người là 39 triệu đồng, mặt bằng chung thu nhập và đời sống của người dân tỉnh Phú Thọ và ở thành phố ở mức khá, vì vậy người dân thành phố ngày càng chú trọng đến các sản phẩm bảo vệ sức khỏe, đó là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất các sản phẩm Đông trùng hạ thảo

Hiện nay, nuôi trồng nấm đông trùng hạ thảo chủ yếu theo hai hướng chính

đó là: nuôi trồng trên môi trường nhân tạo và nuôi trồng trên cá thể nhộng tằm Tuy nhiên, tại tỉnh Phú Thọ, công nghệ nuôi trồng đông trùng hạ thảo trên môi trường nhân tạo và trên nhộng tằm còn khá mới mẻ, chưa có công bố chính thức nào từ phía các đơn vị nghiên cứu hoặc doanh nghiệp,

Việc nghiên cứu thử nghiệm, sản xuất đông trùng hạ thảo tại tỉnh Phú Thọ

sẽ cho phép tạo ra sản phẩm chất lượng tốt, giá thành phù hợp với người dân thành phố bởi có thể chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất, tạo ra được khối lượng dược liệu lớn và chất lượng sản phẩm ổn định

3 Mục tiêu của dự án

 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung: Tiếp nhận và làm chủ được quy trình sản xuất giống, nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo thương phẩm nhằm chủ động được về giống, phát triển và bổ sung nguồn dược liệu có giá trị cao đáp ứng nhu cầu thị trường hiện nay và góp phần từng bước phát triển, chuyển giao nhân rộng trên địa bàn tỉnh

 Mục tiêu cụ thể

- Chuyển giao, tiếp nhận bộ giống gốc và các quy trình công nghệ nhân giống

và nuôi trồng thương phẩm nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps minitaris)

- Xây dựng được mô hình nhân giống (năng suất 30 lít giống cấp 3) và mô hình nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo thương phẩm (quy mô 70 m2, năng suất 20 kg nấm tươi/mẻ

Trang 20

4 Nội dung của dự án

Nội dung 1: Xây dựng và bổ sung cơ sở vật chất phòng nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo

- Thiết kế các phòng nuôi trồng (phòng nhân giống, phòng cấy giống, phòng ươm sợi, phòng nuôi tạo quả thể và phòng nuôi phát triển quả thể)

- Mua và lắp đặt các máy móc, trang thiết bị cho các giai đoạn nuôi trồng và chế biến

- Phân lập giống gốc từ quả thể nấm

- Kỹ thuật nuôi cấy giống nấm gốc

- Kỹ thuật bảo quản giống nấm gốc

- Kỹ thuật nhân giống nấm sản xuất cấp 1,2 dạng môi trường đặc

- Kỹ thuật nhân giống sản xuất cấp 1,2 dạng môi trường lỏng

- Chuyển giao quy trình công nghệ nuôi trồng nấm thương phẩm

- Kỹ thuật xác định môi trường dinh dưỡng nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo

- Kỹ thuật cấy giống phù hợp

- Điều kiện nuôi sợi thích hợp nấm Đông trùng hạ thảo

- Điều kiện nuôi trồng thích hợp tạo quả thể nấm Đông trùng hạ thảo (nhiệt độ,

độ ẩm, ánh sáng…)

Trang 21

17

 Đào tạo, tập huấn cho cán bộ kỹ thuật và công nhân

- Nội dụng đào tạo: Quy trình công nghệ sản xuất giống, nuôi trồng nấm thương phẩm, vận hành và bảo dưỡng hệ thống thiết bị nuôi trồng nấm Đông trùng hạ

thảo

- Hình thức tổ chức chuyển giao:

- Đối tương tiếp nhận chuyển giao: 05 cán bộ kỹ thuật tại trường Cao đẳng CN Thực phẩm

Nội dung 3: Xây dựng mô hình và tổ chức sản xuất nấm Đông trùng hạ thảo quy

mô công nghiệp, phân tích và đánh giá chất lượng sản phẩm của mô hình

 Xây dựng mô hình nhân giống và nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo

- Xây dựng 01 mô hình nhân giống nấm Đông trùng hạ thảo (30 lít giống cấp)

Hệ sợi nấm phát triển đồng nhất, giống không bị nhiễm bệnh, khả năng sinh

trưởng, phát triển nhanh

- Xây dựng 01 mô hình nuôi trồng nấm tại Trường Cao đẳng Công nghiệp thực phẩm với diện tích nuôi trồng: 70 m2 quy mô 20 kg nấm tươi/mẻ sản xuất, tương đương 1000 – 1500 hộp/mẻ sản xuất Sản phẩm nấm Đông trùng

Hạ thảo đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng và An toàn vệ sinh thực phẩm (Hàm lượng Cordyceppin đạt ≥ 1 mg/g, hàm lượng Adenosine ≥ 0,2 mg/g)

 Phân tích đánh giá thành phần dược liệu của nấm Đông trùng hạ thảo sau nuôi trồng và sau khi sơ chế

- Phân tích hàm lượng Adenosine

- Phân tích hàm lượng Cordycepin

- Phân tích các chỉ tiêu hóa lý: độ ẩm, protein, gluxit

- Phân tích các chỉ tiêu An toàn VSTP: Kim loại nặng, vi sinh vật, độc tố

 Xây dựng bộ tiêu chuẩn cơ sở, công bố chất lượng sản phẩm

- Xây dựng bộ tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm

- Đăng ký chất lượng, tiêu chuẩn sản phẩm

 Hoàn thiện bản hướng dẫn kỹ thuật nhân giống và nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo thương phẩm phù hợp điều kiện tỉnh Phú Thọ

Nội dung 4: Tuyên truyền, hội thảo đánh giá kết quả xây dựng mô hình và đề xuất biện pháp ứng dụng nhân rộng kết quả dự án

- Giới thiệu, quảng bá, tiếp thị sản phẩm Đông trùng hạ thảo

Trang 22

18

- Đề xuất biện pháp ứng dụng nhân rộng kết quả dự án Đông trùng hạ thảo

- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội cho sản phẩm nấm Đông trùng hạ thảo

3 Mô hình nhân giống nấm Đông

trùng hạ thảo

Mô hình Mô hình hoàn chỉnh

4 Mô hình nuôi trồng nấm Đông

Đánh giá chính xác sản

phẩm

6 01 bộ tài liệu truyền thông và tài

liệu quy trình kỹ thuật

Bộ tài liệu

Chương trình giới thiệu, quảng bá, quy trình công nghệ hoàn chỉnh

7 Bản hướng dẫn kỹ thuật nhân

giống và nuôi trồng nấm Đông

trùng hạ thảo thương phẩm phù

hợp điều kiện tỉnh Phú Thọ

01 bản Hoàn thiện theo Kết luận

Hội đồng KH&CN đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh

8 Kết quả đào tạo và tập huấn kỹ

thuật

05 cán bộ

kỹ thuật Có danh sách cụ thể

9 Báo cáo khoa học: 01 báo cáo kết

quả thực hiện Dự án, 01 báo cáo

tóm tắt kết quả thực hiện Dự án

Báo cáo Đảm bảo tính khoa học và

thực tiễn, được Hội đồng nghiệm thu các cấp thông

qua

6 Các căn cứ pháp lý triển khai dự án

Quyết định số 439/QĐ ngày 16/4/2012 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt danh mục sản phẩm quốc gia thực hiện từ năm 2012 thuộc chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 Trong đó có sản phẩm nấm ăn và nấm dược liệu;

Trang 23

19

Quyết định số 2690/QĐ-BNN-KHCN của Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp về việc phê duyệt đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia “Sản phẩm nấm ăn và nấm dược liệu” với mục tiêu là phát triển ngành nấm ăn, nấm dược liệu thành ngành sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô công nghiệp theo hướng đầu tư phát triển ngành nấm có chất lượng và giá trị kinh tế cao;

Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND của Chủ tịch tỉnh Phú Thọ về việc hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp năm 2016 trong đó có chú trọng các dự án phát triển nông nghiệp cận đô thị: Sản xuất rau an toàn, nấm ăn, nấm dược liệu, lúa chất lượng cao gắn với việc áp dụng khoa học công nghệ thân thiện với môi trường;

Kế hoạch số 1728/KH-UBND ngày 11/5/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ về Phát triển KH&CN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020;

Căn cứ Quyết định số 1553/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ sản xuất và đời sống giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, năm 2017:

“Xây dựng mô hình nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps minitaris)

tại tỉnh Phú Thọ”;

Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số NCKH&PTCN ký ngày 18/7/2017 giữa Sở Khoa học và Công nghệ với Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm;

26/HĐ-Quyết định số 318/QĐ-CĐTP ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm về việc giao nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh năm 2018;

Trang 24

20

PHẦN 2 KẾT QUẢ TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án

nấm đông trùng hạ thảo Vì vậy, việc triển khai thực hiện dự án “Xây dựng mô

hình nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) tại tỉnh Phú

Thọ” là hết sức khả thi Dự án thực hiện thành công không những tạo ra mô hình

sản xuất công nghệ sinh học công nghệ cao mới, tạo ra nhiều việc làm mà còn tạo

ra một số sản phẩm từ nấm Đông trùng hạ thảo mang thương hiệu của Phú Thọ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà

Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp – Trường Đại học Lâm nghiệp với đội ngũ nhiều chuyên gia đầu ngành về lĩnh vực công nghệ sinh học đã thực hiện đề tài

nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nuôi trồng nấm đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) ở quy mô công nghiệp trên nguồn môi trường dinh dưỡng nhân tạo và

trên nhộng tằm Quy trình đã được áp dụng vào sản xuất để tạo ra các sản phẩm dược liệu đông trùng hạ thảo chất lương cao cung cấp cho thị trường dược phẩm Nhằm phát triển và nhân rộng mô hình sản xuất giống nấm quý này, Viện đã nhận chuyển giao toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất giống và sản xuất nấm đông trùng hạ thảo thương phẩm cho một số doanh nghiệp, đây là yếu tố quan trọng để thực hiện thành công của Dự án

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ đã quan tâm đôn đốc, hướng dẫn

dự án thực hiện đảm bảo các nội dung và tiến độ thực hiện

2 Công tác tổ chức

Sau khi dự án được phê duyệt, trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm đã thành lập Ban quản lý dự án để tổ chức, triển khai các nội dung theo quy mô dự án Ban quản lý dự án đã xây dựng kế hoạch triển khai, tiến độ thực hiện theo từng nội dung quy mô của từng mô hình dự án;

Trong quá trình triển khai, dự án đã tập trung nghiên cứu và điều chỉnh công nghệ cho phù hợp với thực tế sản xuất tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực

Trang 25

21

phẩm Qua 20 tháng thực hiện, dự án đã hoàn thành các nội dung theo quy mô dự

án được phê duyệt

Sau khi ký hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 26/HĐ-NCKH&PTCN ký ngày 18/7/2017 giữa Sở Khoa học và Công nghệ với Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm tiến hành triển khai các nội dung của

dự án Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm ra quyết định số 461/QĐ-CĐTP ngày 29 tháng 9 năm 2017 về việc thành lập Ban quản lý dự án Thành viên ban quản lý bao gồm:

Bảng 2.1 Danh sách thành viên Ban quản lý dự án

1 Đ/c Đinh Đức Lương Phó Hiệu trưởng - Trưởng ban

2 Đ/c Đào Thị Việt Hà TP Quản lý Khoa học - Phó trưởng ban

3 Đ/c Phạm Thị Nhung TP Tài chính – Kế toán - Ủy viên

4 Đ/c Phùng Trọng Thọ Phòng Quản lý Khoa học - Ủy viên

5 Đ/c Trần Duy Hiền Phòng Tài chính – Kế toán - Ủy viên

6 Đ/c Nguyễn Tường Vân Phòng Tài chính – Kế toán - Ủy viên

Ban quản lý dự án có chức năng và nhiệm vụ tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đôn đốc triển khai dự án theo đúng nội dung, tiến độ được duyệt và đảm bảo chất lượng hiệu quả cao nhất (bao gồm cả nội dung công việc và tài chính), tham mưu, báo cáo tình hình thực hiện triển khai dự án cho Cơ quan chủ trì và các cơ quan có thẩm quyền

3 Địa điểm, đối tƣợng tiếp nhận và triển khai thực hiện các nội dung của dự án

Để xây dựng mô hình dự án đạt kết quả cao, Hiệu trưởng và Ban quản lý dự

án giao cho Trung tâm Công nghệ Sinh học là đơn vị để tiếp nhận chuyển giao các quy trình công nghệ; phối hợp với chuyên gia của Viện Công nghệ Sinh học Lâm nghiệp trong quá trình nghiên cứu thử nghiệm nuôi trồng nấm đông trùng hạ thảo trên môi trường giá thể tổng hợp

Địa điểm thực hiện xây dựng mô hình nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo được triển khai tại phòng thí nghiệm của Trung tâm Công nghệ Sinh học, trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

Trang 26

22

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG

1 Xây dựng và bổ sung cơ sở vật chất phòng nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo

Điểm lựa chọn tổ chức triển khai sản xuất Đông trùng hạ thảo được đặt tại phòng thí nghiệm của Trung tâm Công nghệ Sinh học, trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm (Địa chỉ: Đường Nguyễn Tất Thành, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ)

1.1 Thiết kế các phòng nuôi trồng

Tổng diện tích phòng thí nghiệm nuôi trồng sử dụng: 70m2

, (sơ đồ mặt bằng chi tiết ở phụ lục 1, 2) trong đó:

 Phòng chuẩn bị môi trường

Phòng chuẩn bị môi trường cho nuôi trồng Đông trùng hạ thảo được sử dụng

là phòng thí nghiệm vi sinh của Trung tâm Công nghệ Sinh học với các thiết bị và dụng cụ cơ bản:

+ Bàn pha môi trường

+ Nồi hấp thanh trùng 75 lít, 200 lít (Nhật)

+ Cân kỹ thuật (Thụy Sĩ)

+ Cân vi lượng (Thụy Sĩ)

+ Máy đo pH (Đức)

+ Máy cất nước (Anh)

+ Máy khuấy từ (Ý)

+ Bình thuỷ tinh, cốc đong, ống nghiệm, đĩa petri, pipet, đầu tip, hộp nhựa

 Phòng phân lập giống và nhân giống

Phòng phân lập cho nuôi trồng Đông trùng hạ thảo được sử dụng là phòng thí nghiệm vi sinh của Trung tâm Công nghệ Sinh học Phòng là nơi tiến hành các thao tác kỹ thuật phân lập, nhân giống các cấp và cấy giống vào môi trường sản xuất với các thiết bị cơ bản

+ Tủ ấm lắc ổn nhiệt (Mỹ, Áo)

+ Tủ cấy vô trùng (Singapore)

+ Kính hiển vi quang học (Italia)

+ Tủ lạnh bảo quản giống, quả thể nấm (Hàn Quốc, Việt Nam)

Trang 27

23

 Phòng ƣơm sợi nấm Đông trùng hạ thảo

Các giai đoạn hệ sợi, giống nấm, các loại môi trường dinh dưỡng sau khi được cấy giống được nuôi trong phòng ươm sợi Phòng ươm sợi được lắp đặt các

hệ thống phù hợp với điều kiện nuôi phát triển tơ sợi nấm Phòng ươm sợi được thiết kế chính là phòng nuôi phat triển quả thể Phòng được lắp đặt điều hòa để duy trì nhiệt độ thích hợp cho nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo

+ Máy điều hòa nhiệt độ 18.000BTU (Việt Nam)

+ Hệ thống giàn giá (Việt Nam)

 Phòng nuôi phát triển quả thể

Nấm được chăm sóc, theo rõi, kích thích ra quả thể và chăm sóc quả thể tại phòng nuôi phát triển quả thể Phòng này được lắp đặt các giàn đựng khay nấm, hệ thống chiếu sáng, hệ thống tạo ẩm, nhiệt độ và một số thiết bị khác đảm bảo các điều kiện tốt nhất cho sự hình thành và phát triển quả thể:

+ Máy phun hơi ẩm (Việt Nam)

+ Máy điều hòa nhiệt độ 18.000BTU (Việt Nam)

+ Hệ thống giàn giá có đèn chiếu sáng (Việt Nam)

+ Máy đo cường độ chiếu sáng (Trung Quốc)

 Phòng bảo quản và chế biến nấm

Phòng bảo quản và chế biến là nơi thu hái, chế biến, đóng gói và bảo quản quả thể

và các dạng sản phẩm khác từ nấm ĐTHT Phòng bao gồm các thiết bị:

+ Máy sấy lạnh (Nhật Bản)

+ Tủ lạnh (Việt Nam)

+ Bàn sơ chế

1.2 Mua và lắp đặt, vận hành thử hệ thống máy móc, trang thiết bị

Dự án đã tiến hành mua sắm bổ sung thêm một số máy móc, trang thiết bị cho phòng thí nghiệm nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo:

+ Giá kệ đa năng 4 tầng (Xuất xứ: Việt Nam): Các giá kệ được lắp đặt tại phòng E504 được chia làm 3 dãy giàn Trên mỗi giàn được lắp 03 bóng đèn LED mỗi tầng, tổng cộng 9 bóng mỗi dãy giàn

+ Máy đo cường độ ánh sáng (Xuất xứ: Đài Loan): Máy được đặt tại phòng E504 và được tiến hành vận hành kiểm tra cường độ ánh sáng các bóng đèn led được lắp đặt tại các giàn với các thang đo: 200, 2000, 20000, 200000 Lux Tiến hành lắp

Trang 28

24

đặt các bóng đèn LED sao cho cường độ ánh sáng phù hợp cho nuôi cấy Đông trùng hạ thảo từ 800 Lux – 1100 Lux Lắp đặt hệ thống hẹn giờ sao cho hệ thống chiếu sáng cứ 12 tiếng ON, 12 tiếng OF

+ Máy phun ẩm bằng sóng siêu âm (Xuất xứ: Việt Nam): Tiến hành lắp đặt bộ điều khiển và cảm biến trên tường, lắp đặt đường nước từ đường nước của tầng 5 nhà

E Tiến hành cài đặt các thông số độ ẩm từ 60 – 100% và kiểm tra độ sai số thang đo

độ ẩm từ 0 – 5%

+ Điều hòa công suất 18.000 BTU (Xuất xứ: Nhật Bản): Đã tiến hành lắp máy điều hòa công suất 18.000 BTU tại phòng E504 và kiểm tra các thông số điều khiển trên bảng điều khiển máy điều hòa Panasonic công suất 18.000 BTU Tiến hành cài đặt các nhiệt độ C phù hợp cho quá trình nuôi cấy Đông trùng hạ thảo và kiểm tra nhiệt độ ổn định của các vị trí trong toàn phòng nuôi cấy

2 Kết quả tiếp nhận chuyển giao và tổ chức đào tạo, tập huấn quy trình công

nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris trên môi trường nhân

tạo

Sau khi có Quyết định số 1553/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ sản xuất và đời sống giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, năm

2017: “Xây dựng mô hình nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps

minitaris) tại tỉnh Phú Thọ”; Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công

nghệ số 26/HĐ-NCKH&PTCN ký ngày 18/7/2017 giữa Sở Khoa học và Công nghệ với Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm;

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm đã tiến hành ký hợp đồng số 162/HĐ-KHCN ngày 29 tháng 9 năm 2017 với Viện Công nghệ Sinh học Lâm nghiệp về việc tiếp nhận, chuyển giao và tổ chức đào tạo, tập huấn quy trình công

nghệ quy trình công nghệ nuôi trồng nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris

trên môi trường nhân tạo

Các chuyên gia thực hiện cung cấp và chuyển giao Quy trình kỹ thuật đồng thời hướng dẫn đơn vị chủ trì, các cán bộ thực hiện dự án áp dụng quy trình kỹ thuật

Bên cạnh đó, cùng với công tác theo dõi đánh giá sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cầu thành năng suất và chất lượng của nấm Đông trùng hạ thảo thu được các chuyên gia phối hợp với Tổ thực hiện dự án điều chỉnh một số biện pháp kỹ thuật nhằm giúp cho nấm Đông trùng hạ thảo phát triển thuận lợi, đạt các chỉ tiêu về

cảm quan, chất lượng, từ đó giúp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế

Trang 29

25

* Địa điểm và thời gian và phương thức chuyển giao công nghệ

- Chuyển giao về mặt lý thuyết các quy trình kỹ thuật và và hướng dẫn vận hành máy móc trang thiết bị theo hình thức tập trung ngắn hạn Viện Công nghệ Sinh học Lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp (Thực hiện từ tháng 5-8/2017)

- Chuyển giao về mặt thực hành sản xuất nấm Đông trùng hạ thảo

Cordyceps militaris tại phòng thí nghiệm trung tâm Công nghệ Sinh học, trường

Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm (Thực hiện từ tháng 9/2017 – 3/2018)

2.1 Chuyển giao quy trình công nghệ sản xuất giống gốc và nhân giống sản xuất cấp 1, 2

2.1.1 Kỹ thuật phân lập và nuôi cấy giống gốc nấm Đông trùng hạ thảo

 Kỹ thuật thu mẫu và xử lý sơ bộ mẫu

Nguồn mẫu: Mẫu được tuyển chọn, thu hái từ các bình quả thể nấm hoặc quả thể nấm trong tự nhiên

Tiêu chuẩn của mẫu quả thể nấm Đông trùng hạ thảo: Quả thể chắc khoẻ,

không nhũn, không quá non, không quá giá; quả thể vào giai đoạn phát tán bào tử,

đảm bảo các yêu cầu đối với quả thể nấm phục vụ cho mục đích phân lập giống

Thu mẫu: Sử dụng các dụng cụ vô trùng (panh, kéo, túi nilon) để thu mẫu

nấm Lựa chọn những quả thể đáp ứng đúng yêu cầu của chủng nấm dung trong phân lập giống

 Mẫu nấm được thu hái nguyên quả thể và đựng trong các túi nilon vô trùng, ghi tên mẫu, ngày thu mẫu, nguời thực hiện và một số thông tin cần thiết khác

 Nếu là quả thể thu hái trong tự nhiên, cần loại bỏ đất cát và các chất bẩn bám dính trên bề mặt quả thể

Bảo quản mẫu: Mẫu được bảo quản trong điều kiện 4-6oC

 Chuẩn bị dụng cụ, vật tƣ - hoá chất

Dụng cụ - thiết bị: Cân kỹ thuật, tủ cấy, đèn cồn, cồn đốt, cồn 70%, khăn

mềm, giấy thấm, các bình thuỷ tinh, đĩa petri, dao mổ, panh kéo, que cấy kim loại

Chuẩn bị dụng cụ: các bình thuỷ tinh, đĩa petri, dao mổ, panh kéo, que cấy kim

loại được khử trùng ở 121oC, 30 phút

Nguyên liệu và vi chất dinh dưỡng: Khoai tây, peptone, cao nấm men các

muối khoáng đa lượng, vi lượng, đường glucose, agar, nước cất

Trang 30

26

 Chuẩn bị môi trường phân lập giống nấm và dụng cụ nuôi cấy

Sử dụng môi trường PGA hoặc môi trường dinh dưỡng tổng hợp để phân lập giống nấm

- Môi trường PGA bao gồm: Dịch chiết khoai tây, đường, Agar, nước cất dẫn

Dẫn nước cất vừa đủ thể tích cần pha, chuẩn pH= 6,5

- Môi trường dinh dưỡng tổng hợp bao gồm: Peptone, Cao nấm men, KH2PO4, MgSO4.7H2O, KNO3, glucose, Agar, nước cất

Thành phần môi trường tổng hợp:

Dẫn nước cất vừa đủ thể tích cần pha, chuẩn pH= 6,5

Cách pha chế môi trường: Cân chính xác các thành phần dinh dưỡng, hoà

tan trong nước cất, dẫn nước vừa đủ đến thể tích cần pha, điều chỉnh pH 6,5 và phân phối vào các bình thuỷ tinh hoặc lọ thuỷ tinh có nắp

Khử trùng môi trường dinh dưỡng: Môi trường dinh dưỡng được khử trùng

Trang 31

27

trong thiết bị hấp khử trùng được vận hành áp suất 0,8-1,0 atm; 110 – 121oC trong

40 phút

Khử trùng dụng cụ: Nước cất, chai lọ thuỷ tinh, đĩa petri, ống nghiệm, panh

kéo được bao gói theo quy định và khử trùng trong thiết bị hấp khử trùng được vận hành áp suất 0,8-1,0 atm; ở 121oC trong 20- 40 phút

Chuẩn bị ống thạch nghiêng và đổ đĩa: môi trường được chia vào các đĩa

petri hoặc ống nghiệm làm thạch ngiêng, để nguội Tất các thao tác phân chia môi trường được thực hiện trong tủ cấy vô trùng

 Kỹ thuật phân lập

Các kỹ thuật thao tác vô trùng:

- Thao tác trên ngọn lửa đèn cồn

- Thao tác trong tủ cấy

- Thao tác với các loại môi trường dinh dưỡng, quả thể (mẫu nấm), các ống giống gốc

- Thao tác với bào tử

- Thao tác với mô nấm

Điều kiện nuôi cấy: Bảo tử/mô nấm nảy mầm phát triển hệ sợi Sợi nấm sẽ

sinh trưởng phát triển, ăn lan trên bề mặt mội trường nuôi cấy Giai đoạn này, sợi nấm được nuôi tối hoàn toàn, ở 18 – 22oC, thời gian 5-7 ngày

Tiêu chuẩn giống gốc phân lập: Giống khoẻ, sợi trắng mịn, đồng nhất trên

bề mặt môi trường thạch

Nuôi cấy và bảo quản giống gốc: Sau thời gian nuôi cấy thích hợp, các bình/

đĩa giống gốc được bảo quản ở điều kiện phù hợp

Trang 32

28

- Bảo quản trên thạch nghiêng: Giống nấm được nuôi trên môi trường thạch đặc, trong các ống thạch nghiêng trong các điều kiện nuôi cấy và thời gian phù hợp để tơ sợi nấm phát triển trong 5 - 7 ngày Bảo quản các ống nghiệm/đĩa/bình thuỷ tinh nuôi cấy giống gốc ở 4-6oC; định kỳ cấy chuyền

trên thạch nghiêng phục vụ cho công tác nhân giống sản xuất

- Bảo quản trong glycerol: Tơ nấm được giữ trong các ống eppendorf giữ chủng gốc 2,0 ml, sử dụng các đầu tip, panh kéo, que cấy và glycerol vô trùng để bảo quản giống gốc ở -20o

C hoặc -80oC

2.1.2 Kỹ thuật nhân giống nấm sản xuất cấp 1

 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư - hoá chất

Dụng cụ - thiết bị: Cân kỹ thuật, tủ cấy, đèn cồn, cồn đốt, cồn 70%, khăn

mềm, giấy thấm, bút viết kính, các bình thuỷ tinh, đĩa petri, dao mổ, panh kéo, que cấy kim loại

Chuẩn bị dụng cụ: các bình thuỷ tinh, đĩa petri, dao mổ, panh kéo, que cấy

kim loại được khử trùng ở 121oC, 30 phút

Nguyên liệu và vi chất dinh dưỡng: Khoai tây, peptone, cao nấm men các

muối khoáng đa lượng, vi lượng, đường glucose, agar, nước cất

 Chuẩn bị môi trường nhân giống cấp I

Thành phần môi trường và cách pha chế:

- Sử dụng môi trường tổng hợp hoặc môi trường PGA hoặc môi trường dinh dưỡng tổng hợp (như đã nêu ở phần phân lập giống gốc)

Thành phần môi trường môi trường PGA:

Trang 33

29

Thành phần môi trường tổng hợp:

Dẫn nước cất vừa đủ thể tích cần pha, chuẩn pH= 6,5

- Cân, đong chính xác từng thành phần môi trường

- Hoà tan các chất trong nước, đun và khuấy cho tan đều

- Làm trong môi trường, kiểm tra thể tích và pH

- Rót môi trường vào dụng cụ thuỷ tinh sử dụng trong nhân giống cấp 1

Khử trùng môi trường: Môi trường được khử trùng ở nồi hấp áp lực hơi

nước 0,8 -1 atm, trong 30 – 40 phút tuỳ loại môi trường

Môi trường sau khi khử trùng được làm nguội đến 45-50oC và chia vào đĩa petri vô trùng, để nguội đến nhiệt độ nuôi

Đánh giá chất lượng môi trường đủ tiêu chuẩn cho nhân giống cấp 1

 Kỹ thuật cấp giống và nuôi giống cấp 1

Chuẩn bị:

- Bình giống gốc

- Môi trường thạch vô trùng để nguội

Thực hiện kỹ thuật nhân giống cấp 1:

- Sát trùng bề mặt tay người thực hiện thao tác bằng cồn 70%

- Dùng dao mổ vô trùng cắt khối hệ sợi phát triển trên bề mặt môi trường thạch trong các bình giống gốc tạo thành các mảnh hệ sợi nhỏ; gạt bỏ lớp thạch và cấy chuyển sang các đĩa pettri mới chứa môi trường dinh dưỡng

- Các thao tác được thực hiện trong tủ cấy vô trùng

- Dán paraffin xung quanh mép đĩa petri

- Ghi đầy đủ các thông tin cần thiết

Trang 34

30

Điều kiện nuôi giống cấp 1:

Giống nấm được nuôi ở điều kiện 22oC, tối phù hợp cho sự phát triển hệ sợi

trong khoảng thời gian 5-7 ngày

Tiêu chuẩn giống cấp 1: Sau khoảng thời gian 5 – 7 ngày nuôi sợi nấm, xem

xét đánh giá các bình giống cấp 1 về màu sắc và chất lượng hệ sợi Hệ sợi nấm ăn

kín bề mặt môi trường, dày, màu trắng bông, bề mặt hệ sợi mịn là đạt yêu cầu

Bảo quản giông cấp 1: Các bình giống cấp 1 sau khi nuôi cấy trong các điều

kiện thích hợp được bảo quản ở nhiệt độ 4-6oC

2.1.3 Kỹ thuật nhân giống sản xuất cấp 2

 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư - hoá chất

Dụng cụ - thiết bị: Cân kỹ thuật, tủ cấy, đèn cồn, cồn đốt, cồn 70%, khăn

mềm, giấy thấm, bút viết kính, các bình thuỷ tinh, que cấy kim loại, túi nilon, dây chun

Chuẩn bị dụng cụ: Các bình thuỷ tinh, que cấy kim loại được khử trùng ở

121oC, 30 phút

Nguyên liệu và vi chất dinh dưỡng: Khoai tây, peptone, cao nấm men, các

muối khoáng đa lượng, vi lượng, Vitamin B1 tinh khiết, đường glucose, nước cất

 Chuẩn bị môi trường nhân giống cấp 2, 3

Thành phần môi trường và cách pha chế:

Dẫn nước cất vừa đủ thể tích cần pha, chuẩn pH= 6,5

- Cân, đong chính xác từng thành phần môi trường

- Khoai tây làm sạch, đun trích ly dịch chiết

- Hoà tan các chất trong nước, khuấy cho tan đều

Trang 35

31

- Làm trong môi trường, kiểm tra thể tích và pH

- Chia môi trường vào dụng cụ thuỷ tinh sử dụng trong nhân giống cấp 2, 3 Khử trùng môi trường: Môi trường được khử trùng ở nồi hấp áp lực hơi

nước 0,8 -1 atm, trong 30 – 40 phút

Môi trường sau khi khử trùng được làm nguội đến nhiệt độ nuôi

Đánh giá chất lượng môi trường đủ tiêu chuẩn cho nhân giống cấp 2, 3

 Kỹ thuật cấp giống và nuôi giống cấp 2

Chuẩn bị:

- Các bình giống cấp 1

- Môi trường dịch thể vô trùng

Thực hiện kỹ thuật nhân giống cấp 2:

- Sát trùng bề mặt tay người thực hiện thao tác, tủ cấy bằng cồn 70%

- Dùng que cấy kim loại và dao mổ vô trùng tách khối hệ sợi phát triển trên bề mặt môi trường thạch trong các bình giống cấp 1 tạo thành các mảnh hệ sợi nhỏ; gạt bỏ lớp thạch và cấy chuyển sang các bình môi trường dịch thể chứa môi trường dinh dưỡng; đậy nắp kín để đảm bảo điều kiện vô trùng cho các bình giống

- Các thao tác được thực hiện trong tủ cấy vô trùng

- Ghi đầy đủ các thông tin cần thiết

Điều kiện nuôi giống cấp 2:

Giống nấm cấp 2 được nuôi ở điều kiện phù hợp cho sự phát triển hệ sợi trong trong môi trường dịch thể, khoảng thời gian 5- 7 ngày, nuôi lắc 120 v/p nhiệt độ 22 – 25oC

Tiêu chuẩn giống cấp 2: Sau khoảng thời gian nuôi sợi nấm, xem xét đánh

giá các bình giống cấp 2, đảm bảo tiêu chuẩn của bính giống, mật độ tơ sợi nấm của bình giống nấm…Kiểm tra thấy dịch môi trường đồng nhất, sánh, trong, không vẩn đục, không bị nhiễm khuẩn, nấm dại Trong bình giống có nhiều pellet, đường kính pellet từ 1,5mm, pellet không có tua gai là đạt yêu cầu

Bảo quản giông cấp 2: Các bình giống cấp 2 sau khi nuôi cấy trong các điều

kiện thích hợp được sử dụng để tiếp giống trong sản xuất hoặc có thể bảo quản ở

4-6oC phục vụ mục đích nhân giống cấp 2, luân chuyển đáp ứng nhu cầu tiếp giống vào môi trường sản xuất

Trang 36

32

 Kỹ thuật cấp giống và nuôi giống cấp 3

Kỹ thuật cấp giống và nuôi giống cấp 3 tương tự như nuôi giống cấp 2 với tỷ

lệ cấp giống là 10%

2.2 Chuyển giao quy trình công nghệ nuôi trồng nấm thương phẩm

2.2.1 Kỹ thuật xác định môi trường dinh dưỡng nuôi trồng nấm Đông trùng

hạ thảo

 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư - hoá chất

Dụng cụ - thiết bị: Nồi hấp khử trùng, cân kỹ thuật, các bình thuỷ tinh, que

cấy kim loại, túi nilon, dây chun, bút viết kính

Chuẩn bị dụng cụ: Các bình thuỷ tinh, que cấy kim loại được khử trùng ở

121oC, 30 phút

Nguyên liệu và vi chất dinh dưỡng: Khoai tây, nước dừa, nhộng tằm dâu tươi

nguyên con, bột nhộng tằm sấy khô, các muối khoáng đa lượng, vi lượng, vitamin nhóm B tinh khiết, đường glucose, nước cất

 Chuẩn bị môi trường sản xuất (giá thể nuôi trồng nấm ĐTHT)

Môi trường chứa các thành phần dinh dưỡng tổng hợp bao gồm: Tinh bột (gạo lứt), protein (nhộng tằm dâu, đậu tương), nước dừa, khoai tây, khoáng chất, các nguyên tố đa lượng, các nguyên tố vi lượng, vitamin, đường…

Thành phần môi trường dùng cho nuôi trồng ĐTHT

Trang 37

33

 Hoà tan các chất trong nước, khuấy cho tan đều

 Làm trong môi trường, kiểm tra thể tích và pH

- Chuẩn bị phần hữu cơ: Gạo, đậu tương, nhộng tằm dâu

- Phân chia môi trường phần hữu cơ và dịch khoáng đồng đều trong các bình/hộp chứa môi trường nuôi trồng sản xuất ĐTHT, đậy nắp

Khử trùng môi trường: Môi trường được khử trùng ở nồi hấp áp lực hơi

nước ở 117- 121o

C, 0,8 -1 atm, trong 30 – 40 phút

Môi trường sau khi khử trùng được làm nguội đến nhiệt độ nuôi

Đánh giá chất lượng môi trường đủ tiêu chuẩn đối với môi trường sản xuất giống nấm ĐTHT

2.2.2 Kỹ thuật cấy giống vào môi trường

 Chuẩn bị dụng cụ - trang thiết bị cấp giống

Dụng cụ - thiết bị: Pipets, đầu tip, xi lanh, đèn cồn, dây chun, bút viết kính Chuẩn bị dụng cụ: đầu tip khử trùng ở 121oC, 30 phút, xi lanh vô trùng

 Chuẩn bị giống nấm

Giống sử dụng để cấp cho môi trường sản xuất là các bình giống dịch thể cấp II (tối ưu) hoặc các bình giống cấy trên môi trường thạch đặc

Xử lý giống trước khi cấp: Giống được lắc đều, kiểm tra mật độ hệ sợi, kiểm

tra màu sắc hệ sợi, sử dụng những bình giống đạt tiêu chuẩn để cấy giống Nếu hệ sợi kết thành mảng có đường kính lớn thì cần phải được làm nhỏ bằng thiết bị vô trùng, tạo mật độ hệ sợi đồng đều trong các bình giống nấm cấp II trước khi cấy giống vào môi trường sản xuất nếu giống là các bình giống dạng rắn, hệ sợi phải khoẻ, đồng đều, mịn, ăn kín bề mặt vật liệu nuôi cấy

Đánh giá chất lượng giống: Giống phải khoẻ, hệ sợi mọc tốt, phân bố đồng

đều

 Kỹ thuật cấp giống dạng lỏng

Chuẩn bị:

- Các bình giống cấp II

- Môi trường sản xuất

- Dụng cụ pipet, đầu tip, xi lanh vô trùng

Trang 38

34

Thực hiện kỹ thuật cấp giống:

- Sát trùng bề mặt tay người thực hiện thao tác, tủ cấy bằng cồn 70%

- Dùng pipet hoặc xi lanh vô trùng hút dịch giống cấp 2 chuyển sang các bình môi trường sản xuất với tỷ lệ 1-10% tuỳ mật độ sợi của bình giống nấm cấp

II, đậy nắp kín để đảm bảo điều kiện vô trùng cho các bình môi trường sản xuất, tránh tạp nhiễm

- Các thao tác phải được thực hiện trong tủ cấy vô trùng

- Ghi đầy đủ các thông tin cần thiết: Ngày cấy giống, chủng giống và một số thông tin cần thiết khác

 Kỹ thuật cấp giống dạng rắn

Chuẩn bị:

- Các bình giống dạng rắn

- Môi trường sản xuất

- Dụng cụ: Que cấy kim loại vô trùng, đèn cồn

Thực hiện kỹ thuật cấp giống:

- Sát trùng bề mặt tay người thực hiện thao tác, tủ cấy bằng cồn 70%

- Dùng dao mổ vô trùng cắt hệ sợi trong các bình giống dạng rắn thành mảnh nhỏ có đường kính 1-2 cm2,

- Sử dụng que cấy kim loại vô trùng cấy chuyển các mảnh hệ sợi sang bình môi trường sản xuất, phân bố khoảng cách đồng đều trên bề mặt môi trường, đậy nắp kín để đảm bảo điều kiện vô trùng cho các bình môi trường sản xuất, tránh tạp nhiễm

- Các thao tác phải được thực hiện trong tủ cấy vô trùng

- Ghi đầy đủ các thông tin cần thiết: Ngày cấy giống, chủng giống và một số thông tin cần thiết khác

2.2.3 Kỹ thuật nuôi trồng phát triển hệ sợi (ƣơm sợi)

 Điều kiện nuôi trồng

Môi trường dinh dưỡng dạng rắn sau khi cấy giống được chuyển sang phòng ươm sợi, được nuôi tối hoàn toàn ở nhiệt độ 20 - 250

C, trong khoảng thời gian 7-10 ngày

- Nhiệt độ nuôi trồng cho giai đoạn phát triển hệ sợi: 20-25oC

Ngày đăng: 07/10/2019, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w