Hậu quả của tắc nghẽn phế quản bởi một yếu tố bên trong (dị vật, u phế quản lành tính hoặc ác tính, hẹp lòng PQ do viêm cấp hoặc mạn) hoặc bên ngoài (đè ép bởi hạch hoặc khối u…) Không khí trong lòng phế nang sẽ dần dần biến mất, nhu mô phổi co lại. Xẹp phổi cóHậu quả của tắc nghẽn phế quản bởi một yếu tố bên trong (dị vật, u phế quản lành tính hoặc ác tính, hẹp lòng PQ do viêm cấp hoặc mạn) hoặc bên ngoài (đè ép bởi hạch hoặc khối u…) Không khí trong lòng phế nang sẽ dần dần biến mất, nhu mô phổi co lại. Xẹp phổi cóHậu quả của tắc nghẽn phế quản bởi một yếu tố bên trong (dị vật, u phế quản lành tính hoặc ác tính, hẹp lòng PQ do viêm cấp hoặc mạn) hoặc bên ngoài (đè ép bởi hạch hoặc khối u…) Không khí trong lòng phế nang sẽ dần dần biến mất, nhu mô phổi co lại. Xẹp phổi có
Trang 1Hội chứng phế quản
TS Cung Văn CôngBệnh viện Phổi trung ương
Trang 2Hội chứng phế
quản
Xẹp phổiPhế quản dẫn lưuGiãn phế quản
Trang 3Xẹp phổi
Hậu quả của tắc nghẽn phế quản bởi một yếu tố bên trong (dị vật, u phế quản lành tính hoặc ác tính, hẹp lòng PQ do viêm cấp hoặc mạn) hoặc bên ngoài (đè ép bởi hạch hoặc khối u…)
Không khí trong lòng phế nang sẽ dần dần biến mất, nhu mô phổi co lại Xẹp phổi có thể xảy ra một phân thùy, một thùy, hoặc toàn bộ một phổi.
Trang 4Nguyên nhân xẹp phổi
• Ung thư phế quản
• Viêm phổi do virus hoặc vi khuẩn
• Xẹp phổi sau phẫu thuật ngực bụng hoặc chấn thương
• Nguyên nhân hiếm gặp khác: u lành tính, u lympho, di căn
nội phế quản, viêm phế quản cấp, viêm hạt, sỏi phế quản, viêm phổi tổ chức hóa, xơ hóa kén …
Trang 5Hình ảnh XQ là một bóng mờ
Hệ thống (giới hạn bởi một rãnh liên thùy)
Co kéo (giảm thể tích)
Kích thước thay đổi: phân thùy, thùy, toàn phổi
Xẹp phổi
Trang 7Xẹp thùy trên phổi phải do ung thư
Trang 8Xẹp thùy dưới phổi phải (LID)
Trang 9Xẹp thùy dưới phổi phải
Chú ý sự biến mất phần phía sau của vòm hoành phải trên phim nghiêng
(dấu hiệu hình bóng)
Trang 10Xẹp thùy giữa phổi phải (LM)
Trang 11Xẹp thùy giữa và dưới phải: tắc phế quản
trung gian phải
Trang 12Xẹp thùy giữa và dưới phải: tắc phế quản
trung gian phải
Trang 14BN nam, 56 tuổi Sốt cao, đau bụng và ngực phải,
phản ứng thành bụng vùng hạ sườn phải,
XQ: xẹp thùy giữa và có thể cả thùy dưới
Trang 15Áp xe gan: giảm vận động cơ hoành gây ra xẹp phổi thụ động của thùy giữa
Trang 16Tiếp đó: áp xe gan dẫn đến xẹp phổi thùy dưới
Trang 17Hút thuốc lá 60 bao-năm Ho máu, đau ngực và khó thở
BK đờm 3 lần âm tính
Xẹp thùy trên phổi trái do ung thư
Trang 18Xẹp thùy trên phổi tráiNam, 59 tuổi, sốt 39, khạc đờm mủ
Trang 19Xẹp phổi+ khối tròn vùng rốn phổi
Người lớn= thường gặp nhất là ung thư
Trẻ em= thường là TB
Trang 20Lao sơ nhiễm 2 bên ở 1 đứa trẻ 1 tuổi, hạch rốn phổi, xẹp phổi thùy dưới trái, đè ép PQ thùy dưới trái bới
hạch trung thất
Trang 21Xẹp phổi+ khối tròn vùng rốn phổi
Trẻ em= thường gặp nhất là TB
Người lớn= thường gặp nhất là ung thư
Nhưng không phải luôn luôn…
Tìm BK một cách hệ thống
Trang 22Nữ, 37 tuổi, ho và khó thở
BK+
Trang 23Đáp ứng với điều trị chống lao
Trang 24Xẹp toàn bộ phổi trái
Co kéo
Trang 27Hang lao Chú ý phế quản dẫn lưu và thâm nhiễm vùng nách
Trang 28Hang lao với phế quản dẫn lưu
Trang 29Hang lao với phế quản dẫn lưu
Trang 32Nguyên nhân giãn phế quản
– Bệnh bẩm sinh khác: đảo ngược phủ tạng, rối loạn nhung mao
– Bất thường hemoglobin, suy giảm miễn dịch
Trang 33Giãn phế quản: dấu hiệu lâm sàng
• Nhiễm trùng PQ phổi tái phát
• Ho máu
• Khạc đờm mủ BK –
• Tiền sử mắc lao hoặc các nhiễm trùng hô hấp nặng từ nhỏ
Trang 34Giãn phế quản: dấu hiệu hình ảnh học
• Khoang tròn hoặc hình trụ với thành mỏng
• Đôi khi có mức dịch
• Khu trú hoặc lan tỏa
Trang 35Chụp phế quản cản quang: giãn phế quản
Trang 36Chụp phế quản cản quang:
giãn phế quản
Trang 37Nữ, ho kéo dài, khạc nhiều đờm.
Nhiễm trùng phế quản tái phát nhiều lần thường điều trị kháng sinh.
Hình ảnh điển hình với hình ảnh đường ray trong thùy dưới phải, thùy giữa kết hợp với hình ảnh
nhiều khoang: Giãn
phế quản
Trang 38Hình ảnh phóng to
Trang 39Giãn phế quản khu trú LIG
Trang 40Giãn phế quản 2 bên
Trang 41Ngón tay dùi trống thường gặp trong giãn phế quản
Trang 42Nữ, 25 tuổi, ho khạc đờm mủ mạn
tính*
Bị sởi từ năm 6 tuổi
Giãn ph qu n ế ả
Trang 43Nữ, 25 tuổi, ho khạc đờm mủ mạn
tính*
Bị sởi từ năm 6 tuổi
Trang 44Nam, 32 tuổi Đầu bếp
Ho khạc đờm lẫn máu
BK âm tính
Đờm x 3
Dịch dạ dày x 3
Trang 45Dấu hiệu hình ảnh học của BN GPQ
Giải thích dấu hiệu ho máu
Dấu hiệu hình ảnh học của BN lao
BK âm tínhKhông ĐT chống lao
Trang 46Cậu bé, lao sơ nhiễm từ năm 1 tuổi (1945)
Trang 4722 năm sau…(1967)
Trang 4860 năm sau…(2006)
Trang 49…giãn phế quản sau lao
Trang 50Giãn phế quản (Bronchectasies) là một bệnh lý
thường gặp, nguyên nhân do:
Trang 51Trân trọng cảm ơn!