1916: Guillain, Barre’, Schohl: nc mô tả bệnh này ở 2 quân nhân họ đã nhấn mạnh tới đđiểm LS: ↓ vđ, ↓ PX, RLCG nông DNT: ↑ Alb, Ko ↑ số lượng BC. ≠ ycơ hay gặp lúc bấy giờ là bại liệt nhưng có ↑ BC trong DNT. → 1927 → 2 nhà TK người Pháp Draganescu Claudian đặt tên “GuillainBarre’ syndrome”.1916: Guillain, Barre’, Schohl: nc mô tả bệnh này ở 2 quân nhân họ đã nhấn mạnh tới đđiểm LS: ↓ vđ, ↓ PX, RLCG nông DNT: ↑ Alb, Ko ↑ số lượng BC. ≠ ycơ hay gặp lúc bấy giờ là bại liệt nhưng có ↑ BC trong DNT. → 1927 → 2 nhà TK người Pháp Draganescu Claudian đặt tên “GuillainBarre’ syndrome”.
Trang 1
HỘI CHỨNG GUILLAIN-BARRE
Bác sĩ: Nguyễn công Tấn
Trang 2≠ y/cơ hay gặp lúc bấy giờ là bại liệt nhưng có ↑ BC trong DNT
→ 1927 → 2 nhà TK người Pháp Draganescu & Claudian đặt tên
“Guillain-Barre’ syndrome”
Trang 3Giải phẫu & sinh lý TK ngoại vi
Hệ TKNV: rễ & hạch TK, dây TK sọ, rễ trước & sau TS, các đám rối & dây TKTS.
Các dây TK đa số là hỗn hợp
Sợi trục & sợi nhánh → c/tạo sợi TK Khi còn trong chất xám TKTƯ → Ko có vỏ bọc, khi ra khỏi chất xám → có vỏ bọc bên ngoài, có 2 loại:
Sợi không có myelin
Sợi có myelin
Trang 4Giải phẫu & sinh lý TK ngoại vi
Sợi không myelin:
Sợi trục & nhánh đi cùng nhau trong một bao gọi là trụ trục & được các TB Schwann (TB TKNV) bao bọc lấy
Vẫn còn khe hở → t/xúc với MT bên ngoài.
Sợi có myelin:
Lúc đầu cũng ↑ như sợi Ko myelin, sau đó TB Schwann bao bọc kín & xoay quanh trụ trục nhiều vòng đồng tâm → lớp myelin bao bọc lấy sợi TK
Suốt chiều dài của trụ trục, có những đoạn TB Schwann không bao bọc kín → gọi là vòng thắt Ranvier.
Trang 5Giải phẫu & sinh lý TK ngoại vi
Myelin có c/tạo như màng NSC gồm 2 lớp lipid xen kẽ giữa 2 lớp protid.
Myelin:
Protein cơ bản của myelin ngoại vi:
Có tính KN cao (lấy Pro này tiêm cho chuột → đ/ứ MD qua trung gian TB → p/ứ viêm, thoái hóa myelin).
Trang 6Giải phẫu & sinh lý TK ngoại vi
Trên màng TBTK cũng có nhiều kênh ion: kênh Na + , Ca ++ , K + , bơm Na + -K + -ATPasa.
Bt: các kênh này Ko h/đ do tính thấm của màng TB,
bơm ATPasa h/đ → điện thế (-) hơn ở trong TB so với ngoài TB khoảng 80 - 90 mV.
Khi có xung KT → thay đổi tính thấm màng TB → các kênh ion này h/đ → điện thế h/đ → xung động TK
Dẫn truyền xung động ở sợi myelin xẩy ra theo kiểu nhảy cóc suốt chiều dài của sợi TK → dẫn truyền xung động TK nhanh hơn.
Trang 7Cơ chế bệnh sinh của GBS
K/ph do NT trước đó → đ/ứ MD chống VK, VR
Một số loại VK, VR có c/trúc vỏ giống như c/trúc của dây TK
→ p/ứ chéo xẩy ra với TKNV → b/lý đa dây TK cấp tính.
Đ/ứ MD có thể tấn công trực tiếp myelin hay sợi trục của thần kinh ngoại vi → b/lý:
Viêm đa dây thần kinh mất myelin cấp tính (AIDP)
B/lý thần kinh sợi trục vận động cấp (AMAN)
Trang 8Cơ chế bệnh sinh của GBS
P/ứ MD tấn công trực tiếp lên bề mặt màng TB Schwann hoặc myelin → AIDP.
Mất myelin nhiều nơi, ở ngay rễ TK, thay đổi đầu tiên thường thấy ở các nút Ranvier.
Cả đ/ứ MD dịch thể & TB tham gia vào q/tr này. Có sự
xâm nhập của TB T hoạt hóa → ĐTB + bổ thể + KT trên myelin & TB Schwann → mất myelin.
Trang 9Cơ chế bệnh sinh của GBS
P/ứ MD tấn công màng sợi trục gây ra thể:
B/lý TK sợi trục v/đ cấp (AMAN)
B/lý TK sợi trục v/đ & cảm giác cấp (AMSAN)
Trang 10Cơ chế bệnh sinh của GBS
N/c ở những bn TQuốc với AMAN:
Lắng đọng của KT & bổ thể trên sợi trục TKNV.
Xâm nhập của ĐTB
→ tổn thương các sợi trục.
Trong AMSAN, q/tr này còn nghiêm trọng hơn → thoái hoá sợi
trục hoàn toàn.
Trang 11Cơ chế bệnh sinh của GBS
Hầu hết GBS là do NT trước đó: C.jejuni
Có thể → KT kháng gangliosides đ/h:
GM1, GD1a, GalNac-GD1a, GD1b → AMAN, AMSAN
GQ1b (myelin dây TK vận nhãn) → HC Miler Fisher.
Nhiễm CMV l/q đến KT kháng GM2, có tổn thương v/đ &
cảm giác nặng
Trang 12Cơ chế bệnh sinh của GBS
GBS ở người có HIV: chủ yếu ở người không ↓ MD nặng. LS & TL tương tự ở bn Ko nhiễm HIV
Ít gặp hơn: VR varicella-zoster, herpes simplex, VG A, B,
C, VR cúm, VK H.influenzae & E.coli (cơ chế chưa rõ ràng)
Tỷ lệ nhỏ bn GBS sau: tiêm chủng, PThuật, chấn thương
& ghép tủy xương
GBS với bệnh h/thống: Hodgkin, SLE, sarcoidosis
Trang 13Cơ chế bệnh sinh của GBS
Trang 14Giải phẫu bệnh của GBS
Dây TK: hủy hay mất myelin từng đoạn
X/nhập TB viêm đơn nhân (LP & ĐTB) quanh:
Tiểu TM trong mô l/kết nội mô TK
Bao ngoài bó TK, mọi c/trúc của hệ TKTS
Các đám rối & dây TK, các chuỗi hạch ∑.
GBS thể nặng → tổn thương sợi trục thứ phát.
GBS do C.jejuni: → t/thương sợi trục kiểu Waller (rất ít h/ả viêm & hủy myelin kèm theo).
→ rễ & dây TK bị cắt đoạn → ↓ t/độ dẫn truyền x/động TK hoặc mất khi tổn thương nặng sợi trục.
Trang 15Giải phẫu bệnh của GBS (AIDP)
*Hughes Richard AC, Cornblath David R (2005),
"Guillain – Barre’ Syndrome", Lancet, 366: 1653 - 66
Trang 16Giải phẫu bệnh của GBS (AMAN)
ĐTB → khoảng trống
quanh sợi trục & màng
quanh TB TK (mũi tên)
bao quanh sợi trục (A),
quá trình thực bào
(mcp)
*Hughes Richard AC, Cornblath David R (2005),
"Guillain – Barre’ Syndrome", Lancet, 366: 1653 - 66
Trang 17Giải phẫu bệnh của GBS
Sự ↑ của các t/thương này có thể lan đến:
MN: h/ả viêm quanh các TM trong khoang dưới nhện.
Nhân các TB v/đ ở trong não & sừng trước TS
Thoái hóa myelin:
Cột sau tủy sống
Trang 18Nguyên nhân của GBS
Thường gặp nhất: C.jejuni
Ít gặp hơn: CMV, E.barr VR & M.pneumoniae
Ít gặp ≠: VR varicella-zoster, herpes simplex, VG A, B, C, VR cúm & VK H.influenzae, E.coli.
Các nguyên nhân hiếm gặp:
Sau tiêm VX, PT, CT, ghép tủy, thuốc isotretinoin
Bệnh h/thống: u LP Hodgkin, SLE, sarcoidosis.
Trang 19Biểu hiện lâm sàng GBS
Các dấu hiệu báo trước:
(±) b/h của NT trước đó 1-3 tuần
Hắt hơi sổ mũi, chảy nước mắt, đau họng, đau mỏi cơ
Giai đoạn khởi phát:
Thường bn không sốt.
RLCG chủ quan như kiến bò ở ngọn chi hay quanh môi
Đau mỏi nhiều nơi tăng lên.
Trang 20Biểu hiện lâm sàng GBS
Giai đoạn toàn phát:
Y/cơ bắt đầu ở chân , (±) ở cánh tay or cơ mặt (10%).
Y/cơ HH nặng → TKNT hỗ trợ (10 – 30%)
Y/cơ mặt (> 50%) & hầu họng (50%).
Y/cơ vận nhãn (15%).
Dị cảm ở tay & chân bị y/cơ (80%) , RLCG khi khám →nhẹ.
Thường có đau nặng ở vùng thắt lưng.
RLTK TV (70%): M ↑ (hay gặp nhất), bí tiểu, HA dao động, ↓ HA
tư thế, M chậm or RL nhịp ≠, tắc ruột, ra nhiều mồ hôi. Khi có RLTK TV nặng → TV cao.
Các tr/c ít gặp: phù gai, run giật cơ cục bộ vùng mặt, ↓ thính lực,
có d/h MN, liệt dây thanh âm, thay đổi ý thức.
Trang 21Biểu hiện lâm sàng GBS
Giai đoạn thoái lui:
2 - 4 tuần sau khi x/h tr/c ban đầu
90% bn GBS không tiến triển nặng thêm nữa.
Khi tiến triển > 8 → CIDP
Trang 22 T/thương myelin (AIDP):
Kéo dài tgian tiềm tàng ngọn chi
↓ t/độ d/truyền của dây TK
Nghẽn d/truyền do mất myelin từng đoạn
Tgian tiềm tàng của sóng F kéo dài.
T/thương sợi trục (AMAN & AMSAN) :
Sóng F mất
Tốc độ d/truyền chậm, ↑ Tgian tiềm tàng ở xa
Trang 23Cận lâm sàng GBS
Các xét nghiệm về miễn dịch:
KT glycolipid l/q đến các thể LS ≠ GBS.
KT GQ1b: 85 - 90% bn có HC Miller Fisher.
KT GM1, GD1a, GalNac-GD1a, GD1b → các thể bệnh
có tổn thương sợi trục GBS.
KT GT1a → RL chức năng nuốt.
KT GD1b → RL cảm giác GBS.
Trang 24Các thể lâm sàng của GBS (AIDP)
Mỹ & EU: 85-90%
LS: y/cơ t/c đối xứng & PXGX (-)
LP & ĐTB ở bao myelin, TB Schwann
T/thương myelin TKNV nhiều nơi → liệt ngày↑
Sự hồi phục myelin TKNV xảy ra tương đối nhanh (vài tuần
→ vài tháng). Tỷ lệ nhỏ các bn có kèm thoái hóa sợi trục → h/phục chậm & Ko h/toàn.
Trang 25Các thể lâm sàng của GBS (AIDP)
Sóng F kéo dài or (-), PX H (-) → mất myelin ở rễ TK.
Tgian tiềm tàng ↑ & nghẽn d/truyền với sự phân tán tgian của đ/ứ vđ tiếp theo → chậm đáng kể t/độ
d/truyền TK, thường không thấy được tới tuần 3-4.
Tốc độ d/truyền TK cảm giác ↓ or mất.
Khi biên độ TB đ/ứ vđ cơ ở xa ↓ > 20% BT trong 30 ngày sau k/phát → TL hồi phục kém.
Tỷ lệ nhỏ bn AIDP t/triển thoái hoá sợi trục thứ phát nặng
→ EMG ở tuần thứ 3-4 sau khởi phát → mất đ/ứ vđ & CG
Trang 26Các thể lâm sàng của GBS (AMAN)
Ở TQ, Nhật & Mexico (95%), ở Mỹ (5 - 10%)
Hầu hết b/h NT C.jejuni trước đó
B/h LS & sự phục hồi không giống như AIDP
Sóng F mất
Tốc độ d/truyền chậm, ↑ Tgian tiềm tàng ở xa
Trang 27Các thể lâm sàng của GBS (AMSAN)
Nặng hơn AMAN: Tổn thương sợi cgiác & vđ do thoái hóa sợi trục → hồi phục chậm & Ko h/toàn.
LS: ≈ AMAN, tr/c cgiác nhiều hơn, liệt x/h nhanh &
nặng
EMG: đ/ứ vđ & cgiác thường ↓ or (-)
Trang 28Các thể lâm sàng của GBS (MFS)
Thường có nhiễm C.jejuni trước đó
LS:
Liệt vận nhãn, mất điều hòa & PXạ.
¼ bn MFS sẽ tiến triển yếu cơ nặng lên
Có bn chỉ b/h mất điều hòa tiểu não & ↓ PX.
Trang 29Các thể lâm sàng của GBS (ít gặp)
Họng, cổ -cánh tay:
Y/cơ cánh tay cấp & RL c/n nuốt.
Y/cơ mặt có thể có, cơ lực ở chân & PXGX bt.
Liệt nhẹ hai chi dưới: LS & EMG chỉ ở chân.
Tr/c: IC, nôn, chóng mặt, đau bụng, tắc ruột, ↓ HA tư thế, bí tiểu, bất thường đồng tử, ↓ tiết mồ hôi, nước bọt, & chảy nước mắt. PXGX ↓ or (-), (±) RL cgiác đi kèm.
RL cgiác đơn thuần: t/thương sợi cgiác lớn → (-) điều hòa cgiác. PXGX (-) & (±) t/thương vđ tối thiểu. KTK GD1b (+).
Trang 30Tiêu chuẩn chẩn đoán (Asbury 1990)
Các đ/điểm cần nghĩ đến GBS
Y/cơ tiến triển dần dần của cả chân & tay.
Có ↓ or (-) PXGX
Các đ/điểm LS hỗ trợ thêm cho chẩn đoán:
Tiến triển nhiều ngày → 4 tuần
Có tính chất đối xứng của các dấu hiệu
Các tr/c hay d/hiệu cảm giác thường là nhẹ
Tổn thương dây TK sọ (t/c hai bên)
Bắt đầu p/hồi sau 2-4 tuần sau khi ngừng tiến triển
Trang 31Chẩn đoán phân biệt
Bệnh lý đa dây thần kinh:
Cấp tính: NĐ cấp asen, n-hexane, viêm mạch, Lyme, liệt do
ve đốt (ở TE), porphyria, sarcoidosis, VMN do leptospiro, h/c cận ung thư… → k/h LS, XN, đ/b EMG → đủ để ∆≠.
Viêm mạch TK ngoại vi: (±) đe dọa tính mạng & khó ∆.
Viêm 1 dây TK: có nhiều t/phần l/q sợi vđ & cgiác
T/c không đối xứng , (±) giống GBS với y/cơ ↑ có t/c đối xứng khi t/trạng viêm mạch t/triển nhanh.
Đau dữ dội:
mô l/kết không thuộc ∆ ≠ XN, EMG, sinh thiết TK → ∆(+)
Trang 32Chẩn đoán phân biệt
RL dây TKTS: lún CS or viêm tủy cắt ngang
PXGX: (±) ↓ g/đ cấp.
RL c/n THóa & BQ sớm
RL cgiác: theo vị trí t/thương
MRI: → x/đ vị trí t/thương.
Rối loạn khớp nối thần kinh-cơ:
Bao gồm: NĐ, NC năng & h/c Lambert-Eaton.
B/hiện: y/cơ cấp, nhưng không có RL cgiác.
EMG: test kt l/tục → giúp ∆ rõ hơn.
Trang 33Chẩn đoán phân biệt
RL tại cơ: Viêm đa cơ, b/lý cơ nặng, TK nặng
Bệnh não Wernicke & VN vùng thân não
Có thay đổi ý thức.
Bệnh não Wernicke: rung giật nhãn cầu (Ko có trong MFS).
Trang 34Tiến triển
Giai đoạn khởi phát:
Từ khi có tr/c → các tr/c liệt không ↑ thêm nữa
Thường kéo dài đến 4 tuần
Giai đoạn cao nguyên:
Không x/h thêm tr/c mới, các tr/c không tiến triển nặng lên
Kéo dài vài ngày → vài tuần
Giai đoạn hồi phục:
Các cơ yếu b/đầu h/phục dần.
Tgian kéo dài từ vài tuần → 2 năm
Tỷ lệ h/phục h/toàn thay đổi rất lớn
Từ 48 - 90% năm đầu, 60-88% năm thứ 2; h/phục kém > 60t , t/triển nhanh, t/thương sợi trục, TKNT dài ngày.
Trang 35Biến chứng
Q/trọng nhất là các b/c về HH:
Viêm phổi do hít phải
Suy hô hấp cấp do liệt cơ hô hấp
Thuyên tắc mạch phổi
Các rối lọan thần kinh thực vật
Loạn nhịp tim
Tăng tiết dịch phế quản phổi
Liệt ruột cơ năng
Bí tiểu tiện
Trang 36Điều trị GBS
Hỗ trợ:
HH: LCHH → TKNT hỗ trợ
Các yếu tố nặng như của bệnh:
Tiến triển nhanh dưới 7 ngày nhập viện
Khi có 1 trong 6 dấu hiệu phải nhập Khoa HS để theo dõi, có 4 trong
6 dấu hiệu cần đặt NKQ sớm tránh được các b/c viêm phổi do hít.
36
Trang 37Điều trị GBS
Hỗ trợ:
T.Hoàn: TD M, HA liên tục
Dự phòng huyết khối
Trang 38Truyền TM globulin MD (IVIg)
Cơ chế t/d chưa rõ ràng:
Hoạt hóa bổ thể
Trung hòa kháng thể
Bão hòa các receptor Fc trên đại thực bào
Ngăn chặn được nhiều chất trung gian gây viêm
Chỉ định: giống như lọc huyết tương
Chống chỉ định: suy thận, dị ứng thuốc
Liều lượng: 0,4g/kg/ngày x 5 ngày
38
Trang 39Truyền TM globulin MD (IVIg)
Hiệu quả: tương đương với PEX
Trang 40Lọc huyết tương
Loại bỏ nhanh KT tự miễn → cải thiện cơ lực sớm →↓
T.gian TKNT hỗ trợ, và sự phục hồi v/đ tốt hơn
Lấy bỏ HT của người bị bệnh thông qua vòng tuần hoàn ngoài cơ thể, sau đó bù lại thể tích HT bị loại bỏ bằng HT tươi đông lạnh hoặc albumin 5% với thể tích tương đương
Thời điểm lọc HT càng sớm càng tốt
Số lần lọc HT: tùy vào đáp ứng của Bn (tb 3-6 lần)
40
Trang 42Lọc dịch não tủy
Cơ chế: loại bỏ khỏi dịch não tủy yếu tố viêm, KT
Rất ít làm vi:
Kỹ thuật rất khó
Chi phí cao
Hiệu quả tương đương với PEX
Nguy cơ nhiễm khuẩn thần kinh trung ương cao
42
Trang 43Xin trân trọng cảm ơn