1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị

106 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 6,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục bảng biểu Bảng 1: Thân nhiệt, mạch đập và tần số hô hấp của khỉ bị tiờu chảy cấp tớnh 49Bảng 2: Thể trạng của khỉ khỉ bị tiờu chảy 52Bảng 3: Trạng thỏi phõn và số lần ủi ỉa tron

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

trường đại học nông nghiệp hà nội

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cám ơn và những thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Hà N ội, ngày 20 tháng 9 năm 2009

Tác giả

Mai Thị Ngân

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, Khoa Sau ñại học, Khoa Thú y cùng các thầy cô giáo trong nhà trường ñã tạo ñiều kiện cho tôi ñược tiếp cận những kiến thức khoa học trong 2 năm học tập tại trường

ðể hoàn thành luận văn này, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Nội chẩn – Dược – ðộc chất, Khoa Thú

y, trường Nông Nghiệp Hà Nội và trực tiếp là thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Ngọc Thạch

Với sự nỗ lực của bản thân, trong quá trình thực hiện ñề tài, tôi cũng luôn nhận ñược sự ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của lãnh ñạo cùng toàn thể các ñồng nghiệp ở ñảo Rều – Cẩm Phả - Quảng Ninh

Nhân dịp hoàn thành luận văn, một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn chân thành tới nhà trường, các thầy cô giáo, các cơ quan, bạn bè ñồng nghiệp và người thân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện ñề tài

Hà N ội, ngày 20 tháng 9 năm 2009

Tác giả

Trang 4

môc lôc

1 MỞ ðẦU i

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 2.1 Một số tư liệu về khỉ vàng Macaca mulatta 3

3 §èi t−îng - §Þa §iÓm - néi dung vµ ph−¬ng ph¸p

Trang 5

3.3.1 C¸c biểu hiện lâm sàng của khỉ mắc bệnh 41

4.1.5 Tr¹ng th¸i ph©n vµ sè lÇn ®i Øa trong ngµy 53

Trang 6

4.3.4 Hoạt độ men sGOT, sGPT trong huyết thanh 70

4.3.6 Hàm l−ợng Natri, Kali trong huyết thanh 73

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

C perfringens Clostridium perfringen

E coli Escherichia coli

sGOT Serum – glutamat – oxaloaxetat - transminaza sGPT Serum – glutamat – pyruvat - transminaza

SKTT Søc kh¸ng tèi thiÓu

TKHC Tû khèi huyÕt cÇu

Vh/c ThÓ tÝch b×nh qu©n cña hång cÇu

Trang 8

Danh mục bảng biểu

Bảng 1: Thân nhiệt, mạch đập và tần số hô hấp của khỉ bị tiờu chảy cấp tớnh 49Bảng 2: Thể trạng của khỉ khỉ bị tiờu chảy 52Bảng 3: Trạng thỏi phõn và số lần ủi ỉa trong ngày của khỉ bị tiờu chảy 54 Bảng 4: Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích bình quân của hồng cầu

Bảng 5: Sức kháng hồng cầu, hàm lượng hemoglobin, lượng hemoglobin bình quân của hồng cầu ở khỉ bị tiờu chảy cấp tớnh 60Bảng 6: Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở khỉ bị tiờu chảy cấp tớnh 65Bảng 7: Hàm lượng đường huyết, hàm lượng dự trữ kiềm trong máu 67 Bảng 8 : Kết quả kiểm tra chức năng gan bằng phản ứng Gross và hoạt độ men sGOT, sGPT trong huyết thanh khỉ bị tiờu chảy 69Bảng 9 : Hàm lượng Protein tổng số và tỉ lệ các tiểu phần Protein trong huyết thanh khỉ bị tiờu chảy cấp 71 Bảng 10 : Hàm lượng Natri, Kali trong huyết thanh khỉ bị tiờu chảy cấp 74 Bảng 11: Hàm lượng Bilirubin trong huyết thanh, Urobilin trong nước tiểu và

Sterkobilin trong phõn khỉ bị tiờu chảy cấp tớnh 76 Bảng 12 : Các vị trí tổn thương trên đường ruột khỉ bị tiờu chảy 79 Bảng 13 : Một số biến đổi giải phẫu vi thể ở đường ruột trong hội chứng tiờu chảy

Bảng 14: So sánh hiệu quả 2 phác đồ điều trị hội chứng tiờu chảy ở khỉ 83

Trang 9

danh mục hình

Hình 2: Vòng xoắn bệnh lý trong viêm ruột ỉa chảy cấp tính 24 Hình 3: Sự phân chia dịch thể của cơ thể động vật 25

Hình 5: Sự phân bố nước và điện giải trong cơ thể động vật 28 Hình 6: Mối quan hệ giữa trao đổi nước, các chất điện giải và sự cân bằng axit -

Trang 10

Danh mục ảnh

ảnh 1: Máy huyết học 18 chỉ tiêu (Hema Screen - 18) 43

ảnh 7, 8: Trạng thái phân khỉ bị tiờu chảy cấp tính 54 Ảnh 9: Mổ khỏm kiểm tra bệnh tớch ở khỉ bị tiờu chảy cấp tớnh 78

ảnh 10: Sự tổn thương ủại thể ở ủường ruột của khỉ bị tiờu chảy 78

ảnh 11: Hiện tượng sung huyết ruột, các mạch quản din rộng chứa đầy

ảnh 12: Hiện tượng xuất huyết ruột, hồng cầu thoát khỏi mạch quản 81

ảnh 13: Lông nhung dính lại với nhau, đứt nát 81

Ảnh 15: ðiều trị khỉ bị tiờu chảy cấp tớnh 84

Trang 11

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Bên cạnh những tiến bộ ựã ựạt ựược, ngành Thú y ựang gặp phải những vấn ựề cần giải quyết như: những bệnh dịch hiện chưa khống chế ựược (cúm gia cầm, hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp,Ầ) Xét về lĩnh vực Thú y thì dịch bệnh vẫn ựang là yếu tố gây tổn hại ựáng kể Ngoài những nghiên cứu về các bệnh dịch mới nổ ra, các vấn ựề không mới nhưng cũng không thể coi là

cũ cũng ựược ngành Thú y tập trung nghiên cứu

Tiêu chảy là một hội chứng do rất nhiều các nguyên nhân gây ra Là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ựặc thù ở ựường tiêu hoá Tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh mà bệnh có thể ở thể cấp tắnh hay mãn tắnh và ở cấp ựộ nặng hay nhẹ Là bệnh rất thường gặp trong chăn nuôi, không mang cấp ựộ nguy hiểm lắm so với một số các bệnh truyền nhiễm khác nhưng thiệt hại của tiêu chảy ựối với chăn nuôi thì không hề nhỏ Gia súc khi bị tiêu chảy sẽ bị mất nước, mất chất ựiện giải và gây ra những tổn thương trên ựường tiêu hoá,

từ ựó dẫn ựến giảm hấp thu con vật gầy còm, kiệt sức; trường hợp nặng con vật bị mất nước, mất chất ựiện giải và bị trúng ựộc toan nếu không sử lý kịp thời sẽ bị tử vong

Hội chứng tiêu chảy từ xưa ựến nay vẫn là người bạn ựồng hành với ngành chăn nuôi ở nước ta Bởi lẽ trong ựiều kiện thời tiết nóng ẩm là ựiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài vi sinh vật đã có nhiều công bố cho thấy hội chứng tiêu chảy ở gia súc ựang có xu hướng gia tăng Do ựiều kiện khắ hậu nước ta rất thuận lợi cho sự phát triển của mầm bệnh, cùng với tập quán chăn nuôi lạc hậu, trình ựộ kỹ thuật hạn chế nên hội chứng tiêu chảy

xảy ra ở hầu hết các vùng chăn nuôi trong cả nước

Trang 12

Khỉ vàng là một loài ñộng vật thuộc bộ Linh trưởng, rất phổ biến ở Việt Nam và phân bố ở hầu khắp các rừng nhiệt ñới Với vai trò quan trọng của khỉ vàng trong việc sản xuất vacxin phòng chống bệnh viêm não Nhật Bản, ngay từ năm 1962, bộ Y tế ñã quy hoạch và chọn ñảo Rều, Quảng Ninh làm nơi chăn nuôi và duy trì loài khỉ vàng Khi Việt Nam chưa sản xuất ñược vacxin, khỉ nuôi trên ñảo ñược trao ñổi và xuất khẩu sang các nước như Liên Xô, Trung Quốc,… Ngày nay, số khỉ nuôi trên ñảo góp phần không nhỏ giúp Việt Nam tự sản xuất ñược vacxin phòng chống dịch sởi,

viêm gan A, B, C, bại liệt,

Hàng năm trại còn xuất khẩu khỉ thu hàng tỷ ñồng Những năm gần ñây

số khỉ trên ñảo cũng góp phần ñể các nhà khoa học nghiên cứu ñiều chế vắc xin chống virus H5N1,…

Tuy nhiên, hàng năm Nhà nước ñã cho tiến hành thu mua từ tự nhiên hàng trăm con khỉ tự nhiên bổ sung cho ñảo Các khỉ mới ñược mua trước khi nhập ñàn và cả khỉ cũ trên ñảo, do ñiều kiện sống thay ñổi so với tự nhiên, nên ñã mắc một số bệnh, gây ra những tổn thất không nhỏ Một trong những

bệnh thường gặp là hội chứng tiêu chảy

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: "ðặc ñiểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca mulatta) nuôi tại ñảo Rều - Quảng Ninh và biện pháp ñiều trị"

1.2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài

- Xác ñịnh sự biến ñổi lâm sàng của khỉ bị mắc hội chứng tiêu chảy

- Xác ñịnh sự biến ñổi một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu ở khỉ mắc hội chứng tiêu chảy

- Xác ñịnh ñặc ñiểm bệnh lý, mức ñộ tổn thương ñường ruột khỉ mắc bệnh (vi thể và ñại thể)

- ðiều trị thử nghiệm từ ñó ñưa ra phác ñồ ñiều trị bệnh có hiệu quả

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số tư liệu về khỉ vàng Macaca mulatta

Khỉ vàng Macaca mulatta thuộc họ: Khỉ Cercopithecidae, bộ Linh

trưởng Primates nặng 4 - 8 kg, dài thân 320 - 620mm, dài ñuôi 137 - 230mm

Khỉ ñực trưởng thành dài thân trung bình là 53cm, nặng 7,7 kg Khỉ cái thường nhỏ hơn trung bình dài thân là 47cm, nặng 5,3 kg (trích theo Phạm Nhật, [79],

[77] Khỉ Macaca mulatta có bộ lông dày, lưng nâu vàng phớt xám ở vai Vùng

dưới sườn, quanh mông và nửa ñùi trên nâu ñỏ rực rỡ Bụng trắng ngà, ñuôi dài hơn bàn chân sau Trung bình ñuôi dài từ 20,7 ñến 22,9cm Chai mông ñỏ, quanh chai mông trần không có lông Mặt thưa lông, túi má lớn Là loại khỉ lanh lẹ và hiếu ñộng nhất trong các loại khỉ (trích theo Trần Hân, [80]) Khỉ

Macaca mulatta có tuổi thọ khoảng 25-30 năm

Khỉ Macaca mulatta sống thành ñàn, phân bố rộng lan tràn từ miền Bắc

Ấn ðộ qua Apganistan, Nêpan, Pakistan, Burma, Mianma, Miến ðiện rồi tới miền Nam Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam (Nowak, 1991; Parker, 1990; Wilson và Reeder, 1993 [81])

Ở nước ta khỉ vàng phân bố khắp các tỉnh có rừng từ Gia Lai trở ra Bắc như Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hà Giang, Ninh Bình, Thanh Hóa…kể cả các ñảo gần bờ như Hòn Mê, ñảo Rều…

Khỉ vàng sống trong nhiều kiểu rừng khác nhau, thích hợp là rừng gỗ nhiều tầng trên núi ñá, dọc theo các con sông hồ ven biển Vùng sống thường

ổn ñịnh Sống bầy ñàn từ 20 - 50 con với 10 - 15% con ñực trưởng thành, 30 - 35% con cái trưởng thành, 25 - 30% con bán trưởng thành và 20 - 25% con non ðầu ñàn là một con ñực to, khoẻ nhất và quản lý mọi sinh hoạt của ñàn Kiếm ăn ngày 2 buổi sáng và chiều, trưa nghỉ (Buscovitch, 1993; Dotta, 1988; Nowak, 1991; Tate, 1947 [81])

Trang 14

Mùa ñông ngủ hang, mùa hè ngủ trên cây ngoài cửa hang Vận ñộng nhanh nhẹn cả trên cây lẫn dưới ñất Bơi lội tốt Hoạt ñộng của ñàn khỉ vàng rất náo nhiệt, thường phát tiếng kêu chít, chít hoặc hít, hít khi kiếm ăn (Nowak, 1991; Parker, 1990 [81])

Khỉ vàng ăn tạp Thức ăn là chồi lá non và quả các loài cây trong rừng

và các loài cây lương thực phẩm trên bãi (ngô, sắn, ñu ñủ, ) và một số loài côn trùng (mối, họ cánh cứng, nhện, cào cào, ) Có khi còn gặp khỉ vàng xuống bãi biển ăn tôm, hà, vẹn

Khỉ vàng là loài thú có giá trị trong y dược (thử nghiệm y sinh học, bào chế vắc xin, cao bồi dưỡng cơ thể), thực phẩm và thương mại Vì thế, khỉ vàng trên ñảo Rều ñược nuôi và chăm sóc cực kỳ cẩn trọng Người lạ, không phận sự tuyệt ñối không ñược lên ñảo Hòn ñảo tuyệt ñẹp với rất nhiều dừa bao phủ, không khí trong lành thật sự là một thiên ñường nghỉ dưỡng nhưng

từ lâu nó ñược ñóng kín chỉ ñể nuôi khỉ

Tuy ñược sinh sống trong ñiều kiện tự nhiên nhưng ñể chế tạo ñược vắc xin, khẩu phần ăn của khỉ phải theo một tiêu chuẩn ñặc biệt về dinh dưỡng và

vệ sinh, nếu không khỉ dễ mắc bệnh ñường ruột và chết

Thành phần ăn của khỉ gồm gạo, ñậu, lạc Những con khỉ nuôi riêng dùng ñể chế vắc xin, ngoài cơm, còn ñược ăn các chất bổ sung như ổi, mía, cam Máng nước, sân ăn của khỉ ñược rửa và thay liên tục Khỉ ñược nuôi, nhân giống và chọn những con vừa tầm, khỏe mạnh ñể làm vắc xin

Các chế ñộ ăn uống thói quen của khỉ vàng có thể khác nhau tùy thuộc rất nhiều vào nơi chúng sinh sống Chế ñộ ăn uống cũng có thể khác nhau với các mùa Ví dụ, khỉ vàng trong các khu rừng núi phía Bắc của Pakistan chủ yếu sống vào nguồn cấp cỏ ba lá trong mùa hè, nhưng trong thời gian mùa ñông khi tuyết bao phủ mặt ñất thì buộc phải chuyển sang thực phẩm với giá trị dinh dưỡng thấp hơn và chất xơ cao hơn như lá sồi và lá thông xanh (Macdonald, 1984; Nowak, 1991; Parker, 1990 [81])

Trang 15

Thực phẩm ủộng vật: gia cầm; loài ủộng vật cú vỳ; lưỡng cư; cỏc loại

bũ sỏt, cụn trựng

Thực phẩm thực vật: lỏ; gốc; củ; trỏi

Khỉ vàng uống nước ngọt Khỉ tự nhiờn tỡm ủến cỏc nguồn sụng, suối hay những vũng nước trờn cỏc khe ủỏ Trờn cỏc ủảo vắng ngoài biển, khi mựa khụ ủến, cỏc vũng nước tự nhiờn cạn hết, chỳng tỡm ăn cỏc loại lỏ cõy cú hàm lượng nước cao ủể thỏa món nhu cầu nước của cơ thể

Khỉ vàng ủộng dục hàng thỏng chu kỳ sinh dục trung bỡnh là 31 ngày Khỉ vàng sinh sản quanh năm nhưng tập trung từ thỏng 3 ủến thỏng

10 ðộ tuổi thành thục về tớnh ở khỉ cỏi là 2,5 – 4 năm và ở khỉ ủực là 4,5 –

7 năm Thời gian mang thai 165 - 175 ngày Mỗi năm ủẻ một lứa, trung bỡnh mỗi lứa ủẻ một con Khối lượng sơ sinh là 464g Thời gian bỳ sữa của khỉ con 12 thỏng Khỉ mẹ sau khi sinh con luụn luụn ụm con từ khi lọt lũng ủến khi cai sữa Sau khi tỏch con, hầu hết khỉ mẹ lại ủộng ủực và chửa ngay (tỉ lệ ủẻ năm một rất cao, khoảng 80 – 90%) ở khỉ cỏi trưởng thành

Mỗi khỉ cỏi ủẻ khoảng 9 – 10 con trong ủời (Hrdy và Whitten, 1987 [81])

2.2 Hội chứng tiờu chảy của gia sỳc

Hội chứng tiêu chảy là hội chứng bệnh lý đường tiêu hoá, là hiện tượng con vật ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, trong phân có nhiều nước do rối loạn chức năng tiêu hoá (ruột tăng cường co bóp và tiết dịch), hoặc chỉ phản ánh đơn thuần sự thay đổi tạm thời của phân gia súc bình thường khi gia súc đang thích ứng với những thay đổi trong khẩu phần ăn Tiêu chảy xảy ra ở nhiều bệnh và bản thân nó không phải là bệnh đặc thù

Trong nhõn y người ta ủưa ra chỉ tiờu về ủộ lỏng của phõn ủể xỏc ủịnh tỡnh trạng tiờu chảy ở người (hỡnh 1)

Trang 16

Hỡnh 1: Cỏc trạng thỏi phõn của người

1 2 3 4 5 6 7 Mức 1,2 : là trạng thỏi tỏo bún

Mức 3,4,5 là trạng thỏi bỡnh thường

Mức 6 là tiờu chảy nhẹ

Mức 7 là tiờu chảy nặng

Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến bệnh, hoặc loài gia súc, hoặc

nguyên nhân chính gây bệnh mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng tên khác

nhau như: bệnh xảy ra đối với gia súc non theo mẹ, gọi là bệnh lợn con ỉa

phân trắng, hay bê nghé phân trắng,… còn ở gia súc sau cai sữa là chứng khó

tiêu, chứng rối loạn tiêu hoá, hoặc hội chứng rối loạn tiêu hoá,… Nếu xét về

nguyên nhân chính gây bệnh thì có các tên gọi như: bệnh Colibacillosis do vi

khuẩn E coli gây ra, bệnh phó thương hàn lợn do vi khuẩn Samonella spp gây

ra, bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (TGE) do Coronavirus gây ra,…

Song, với bất kỳ cách gọi thế nào thì tiêu chảy luôn được đánh giá là

hội chứng phổ biến trong các dạng bệnh của đường tiêu hoá, xảy ra ở mọi nơi,

mọi lúc và mọi gia sỳc với các triệu chứng chung là: ỉa chảy, mất nước và chất

điện giải, suy kiệt, dẫn đến có thể chết

ỉa chảy là đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày và trong phân có nhiều

nước do rối loạn phân tiết hấp thu và nhu động của đường ruột (Vũ Triệu An,

1978[1]; Blackwell T.E.,1989[57])

Bệnh viêm ruột ở gia súc là một quá trình viêm ở ruột thường là thể cata

và triệu chứng chủ yếu là gia súc ỉa chảy (Hồ Văn Nam, 1982 [21])

Trang 17

ở gia súc, nhiều bệnh có tổn thương ở đường tiêu hóa và triệu chứng ỉa chảy: dịch tả lợn, dịch tả trâu bò, bệnh phó lao, bệnh do ký sinh trùng- giun

đũa, sán lá gan, ký sinh trùng đường máu (tiên mao trùng), những bệnh trên thường do một vi sinh vật tác động gây viêm ruột dẫn đến ỉa chảy

ỉa chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ở đường tiêu hoá 2.2.1 Nguyên nhân

Nguyên nhân của ỉa chảy rất phức tạp Trong lịch sử nghiên cứu hội chứng tiêu chảy, rất nhiều tác giả đi dày công tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh Tuy nhiên, tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý, có liên quan đến rất nhiều các yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Thật ra phân ra hai nguyên nhân nguyên phát và thứ phát chỉ là tương đối chỉ nêu lên yếu tố nào là chính, xuất hiện đầu tiên, yếu tố nào là phụ hoặc xuất hiện sau, để từ đó ủưa ra phác đồ phòng bệnh hoặc trị bệnh có hiệu quả (Moon HW.,1978[67]; Lê Minh Chí, 1995 [4])

Những ghi chép lâm sàng và kết quả thực nghiệm của Wierer G., et al., 1983[73]; Purvis G.M., et al., 1985 [70], cho thấy khẩu phần ăn mất cân

đối, thức ăn bẩn, thường dẫn đến viêm ruột ỉa chảy Ngược lại, (Aliev A.A., 1963[53]), thực nghiệm bằng cách chăm sóc nuôi dưỡng tốt đi hạn chế rõ rệt bệnh viêm ruột

Theo Albert E Jergens, 1996[52]: thay đổi chế độ ăn đột ngột, ăn quá mức, thức ăn nhiễm bẩn, kém phẩm chất kích thích màng nhầy của ruột và gây viêm ruột ỉa chảy

Các sai sót trong công tác quản lý, bảo quản chế biến thức ăn dẫn đến hậu quả thức ăn lên men, phân giải các chất hữu cơ sinh ra chất độc như : Indol, Scatol, H2S, tác động làm niêm mạc sung huyết, tăng mẫn cảm, tăng nhu động ruột gây ỉa chảy (Buddle J.R, 1992[59])

Nhận xét về nguyên nhân gây viêm ruột ỉa chảy ở vật nuôi nước ta, Trịnh Văn Thịnh, 1985[42]; Hồ Văn Nam và cộng sự, 1997[24], đều cho rằng

Trang 18

thức ăn phẩm chất kém, khẩu phần ăn không hợp lý, nuôi dưỡng không đúng, thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, là nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa dẫn

đến viêm ruột ỉa chảy

Theo Trịnh Văn Thịnh; 1985[42]: lợn ăn quá nhiều, thức ăn nóng hoặc lạnh quá, kém chất lượng, ôi thiu, mốc, cho ăn uống thất thường, khẩu phần

ăn không hợp lý dễ gây viêm ruột ỉa chảy ở lợn

Vi khuẩn là một trong những nguyờn nhõn quan trọng ủược nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiờn cứu và cụng nhận Hầu hết cỏc tỏc giả nghiờn cứu về hội chứng tiờu chảy ủều kết luận trong bất cứ trường hợp nào của bệnh ủều cú vai trũ tỏc ủộng của vi khuẩn

Trong đường tiêu hoá của gia súc có hệ vi khuẩn gọi là hệ vi khuẩn

đường ruột, được chia thành 2 loại, trong đó vi khuẩn có lợi, có tác dụng lên men phân giải các chất dinh dưỡng, giúp cho quá trình tiêu hoá được thuận lợi

và vi khuẩn có hại, khi có điều kiện thì gây bệnh Số lượng và thành phần của chỳng ở từng ủoạn ruột khụng giống nhau, tăng dần từ tỏ tràng lờn trực tràng

và biến ủộng theo lứa tuổi

Vi sinh vật trong ủường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thỏi, hệ sinh thỏi

vi sinh vật ủường ruột ở trạng thỏi cõn bằng và cú lợi cho cơ thể vật chủ Dưới tỏc ủộng của cỏc yếu tố gõy bệnh, trạng thỏi cõn bằng của hệ vi sinh vật ủường ruột bị phỏ vỡ, dẫn ủến tỡnh trạng loạn khuẩn, hậu quả là dẫn tới bệnh tiờu chảy

Nhiều tỏc giả nghiờn cứu về hội chứng tiờu chảy chứng tỏ rằng trong ủiều kiện rối loạn tiờu hoỏ những vi khuẩn thường gặp ở ủường tiờu hoỏ sinh sụi phỏt triển và tăng cường ủộc lực, sản sinh ủộc tố tỏc ủộng vào niờm mạc ruột, gõy tỡnh trạng bệnh lý trầm trọng

Họ vi khuẩn đường ruột là họ vi khuẩn cộng sinh thường trực trong

đường ruột Họ vi khuẩn này, muốn từ vi khuẩn cộng sinh trở thành gây bệnh phải có 3 điều kiện

Trang 19

- Trên cơ thể vật chủ có cấu trúc giúp cho vi khuẩn thực hiện được chức năng bám dính

- Vi khuẩn phải có khả năng sản sinh các yếu tố gây bệnh, đặc biệt là sản sinh độc tố, trong đó quan trọng nhất là độc tố đường ruột Enterotoxin

- Có khả năng xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô của niêm mạc ruột, từ

đó phát triển nhân lên

Một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đường ruột là E coli, Salmonella sp., Shigella, Klebsiella, C perfringens,… Đó là những vi khuẩn quan trọng, gây rối loạn tiêu hoá, viêm ruột tiêu chảy ở người và nhiều loài động vật

Vi khuẩn đường ruột có vai trò không thể thiếu được trong hội chứng tiêu chảy

Các vi khuẩn hoặc sẵn có trong đường ruột khi gặp điều kiện thuận lợi thì bội nhiễm gây nên hiện tượng loạn khuẩn hoặc từ bên ngoài nhiễm qua thức ăn, nước uống vào đường tiêu hóa rồi phát triển và gây bệnh

Theo (Hồ Văn Nam, Nguyễn Bá Hiên, 1995[22]) số lượng vi khuẩn ở trõu bũ ỉa chảy tăng gấp ủụi so với trõu bũ khỏe mạnh Cụ thể là:

Trâu, bò khoẻ mạnh có số lượng vi khuẩn bình quân là:

Trưởng thành 15.930.000 Trâu

Trang 20

Khi trõu bũ ở trạng thỏi ỉa chảy số lượng vi khuẩn tăng lờn rừ rệt: Loài Tuổi Số lượng vi khuẩn/g phân Tổng

Trưởng thành 21.090.000 Trâu

Như vậy có thể thấy rằng trong đường ruột trâu bò ỉa chảy do viêm ruột

có số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi so với trâu bò khoẻ mạnh (Hồ Văn Nam, Nguyễn Bá Hiên, 1995[22])

Trước hết là Escherichia coli (E.coli) một vi khuẩn rất sớm ở đường ruột người và động vật sơ sinh khoảng 2giờ sau khi sinh E.coli chiếm khoảng 80% quần thể các vi khuẩn hiếu khí trong đường ruột động vật, đồng thời là một tác nhân gây bệnh không thể phủ nhận (Nguyễn Vĩnh Phước, 1974[32])

E.coli được chia là các serotyp khác nhau dựa trên cấu trúc kháng nguyên O, K, H và F Hiện nay người ta đi xác định được 250 serotyp O, 89 serotyp K, 56 serotyp H và một số serotyp F

Lợn con theo mẹ bị tiêu chảy đều phân lập được E.coli và Clostridium.perfringen ở hầu hết các cơ quan phủ tạng (Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình, 2002 [11])

Số lượng vi khuẩn E.coli thường trực ở cơ thể lợn, tăng dần theo lứa tuổi

ở lợn khoẻ mạnh và lợn mắc tiêu chảy số lượng vi khuẩn E.coli cao hơn (Tạ Thị Vinh, Đặng Khánh Vân, 1995[47])

Trang 21

Theo Nguyễn Thị Nội, 1985[29]: khi lợn con ỉa chảy, số lượng E.coli tăng mạnh trong lòng ruột (trực tràng tăng 10- 45%, tá tràng tăng 20- 40%)

Đồng thời Sallmonella thường xuyên có trong đường ruột vật nuôi và vai trò của nó trong hội chứng tiêu chảy của gia súc cũng đi được nhiều tác giả nói đến

Theo kết quả nghiên cứu tình hình nhiễm Salmonella và một số đặc tính gây bệnh của Salmonella phân lập được trên trâu bò tại ĐakLak, Nguyễn Thị Oanh và Phùng Quốc Chướng, 2003 [30] cho rằng vi khuẩn Salmonella đi

được xác nhận là một nguyên nhân quan trọng gây ra hội chứng tiêu chảy ở gia súc nói chung và trâu bò nói riêng Trâu bò ở trạng thái ỉa chảy có tỉ lệ nhiễm Salmonella cao hơn 1,5 lần so với trâu bò ở trạng thái khoẻ mạnh

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bá Hiên, Hồ Văn Nam, 1995 [22] cho thấy trong hầu hết các trường hợp trâu bò mắc hội chứng tiêu chảy thì số lượng của hai loại vi khuẩn Salmonella - E.coli tăng so với trâu bò khoẻ mạnh

Kết quả điều tra của Vũ Đạt, Đoàn Thị Băng Tâm, 1995 [7] trên trâu và nghé: vi khuẩn Salmonella đóng vai trò quan trọng trong bệnh tiêu chảy của trâu và nghé Số mẫu Salmonella phân lập được ở trâu nghé khoẻ có 217.106 ± 7,21 vi khuẩn/g phân; trâu nghé bệnh có 550.106 ± 2,17 vi khuẩn/g phân Vi khuẩn Salmonella phân lập được ở trâu nghé thuộc các serotype: S dublin 25,4%; S.enteritidis 34,92%; S typhimurium 6,35%; S Sp 33,33%

Các serotype Salmonella thấy trong viêm ruột ỉa chảy cấp ở ngựa là: S typhimurium, S Agena, S Anatum, S spp (Murray M.J.,1986 [68])

Tỉ lệ nhiễm Salmonella ở lợn mắc hội chứng tiêu chảy tăng dần theo lứa tuổi, dao động từ 70- 90% (Đặng Khánh Vân, Tạ Thị Vinh, 1995 [50])

Trang 22

Trớch: lu ận văn thạc sỹ khoa học - Lưu Thị Uyờn: một số loại vi khuẩn

hi ếu khớ thường gặp trong ủường ruột của lợn bỡnh thường và lợn tiờu chảy

Chỉ tiờu Số lượng vi khuẩn cú trong 1 gam phõn ( triệu)

Tuổi lợn 1-21 ngày tuổi 22 – 60 ngày tuổi 61 – 120 ngày tuổi

E.coli 137.5 51.3 +86.2 116 62.1 +53.9 130.6 86.7 +43.9 Salmonella 37.5 13.9 +23.4 32.64 19.2 +13.44 30.4 21.7 +8.7 Klebsiella 12.5 7.95 +4.55 13.2 8.73 +4.47 15.75 11.1 +4.65 Staphylococcus 9.25 11.3 -2.05 15.7 17.1 -1.4 16.7 19.3 -2.6 Streptococcus 3.15 1.83 +1.32 6.4 2.91 +3.49 6.4 3.18 +3.22 Bacsilus subtilis 8.95 10.6 -1.65 9.9 14.2 -4.3 10.15 17.7 -7.55

TC: tiờu chảy BT: bỡnh thường Bð: biến ủộng

Qua bảng trờn cũng cho thấy trong phõn của lợn mắc tiờu chảy số lượng E.coli và Salmonella cũng tăng vượt trội, sau ủến klebisiella và Streptococcus cũn Staphylococcus và Bacsilus subtilis lại giảm hơn so với lợn bỡnh thường

Nguyễn Quang Tuyên, 1995 [41] khi phõn lập Sallmonella ở trâu bò ỉa chảy thuộc Bắc Thái, Ba Vì, Hà Nội, nhận thấy tỉ lệ nhiễm Sallmonella cao hơn 3 lần so với gia súc khỏe

Hồ Văn Nam và cộng sự, 1995 [22] nghiên cứu một số vi khuẩn thường gặp trong đường ruột ở trâu bò khỏe mạnh và viêm ruột ỉa chảy cho thấy: thường xuyên có 6 loại vi khuẩn (Sallmonella, E.coli, Klebsiella, Staphylococcus, Steptocococcus và Bacillus subtilis) ở trong đường tiêu hóa Khi viêm ruột ỉa chảy xuất hiện hiện tượng loạn khuẩn rõ: Sallmonella, E.coli tăng đến mức bội nhiễm, Bacillus subtilis giảm từ đó dẫn đến hiện tượng loạn khuẩn và rối loạn tiêu hóa gây ỉa chảy

Trang 23

Theo Albert E Jergens, 1996 [52] các vi khuẩn có thể thấy trong viêm ruột ỉa chảy cấp ở gia súc là: Salmonella spp, Campylobacter jejuni, Clotridium perfringen, Clotridium cadaveris, Clotridium difficile, Clotridium spp

Ngoài hai vi khuẩn Sallmonella, E.coli thường xuyên có trong đường ruột và được coi là tác nhân gây bệnh quan trọng trong chứng viêm ruột ỉa chảy, còn có nhiều tư liệu nói về vai trò của virus

Khi nghiờn cứu nguyờn nhõn gõy hội chứng tiờu chảy ở trõu, bũ và bờ nghộ, Lê Minh Chí, 1995 [4]; Lê Văn Tạo- Phạm Sỹ Lăng, 2005 [37] nhận xột: có thể thấy Morbilli virus gây bệnh dịch tả trâu bò; Rota virus, corona virus gây viờm ruột ỉa chảy trầm trọng ở bê

Theo Khootenghuat, 1995: hơn 10 loài virus là tác nhân gây ỉa chảy ở lợn: (Adeno vius typ IV, Entero vius, ) các vius này làm tổn thương đường tiêu hóa gây viêm ruột ỉa chảy

Kết quả nghiờn cứu về hội chứng tiờu chảy ở gia sỳc của Albert E Jergens,1996 [52], [76] cũng cho thấy nhiều virus gây ra viêm ruột ỉa chảy ở gia súc,như: Norwalk virus, cytomegalo virus, Rota virus, [75]; parvo virus, corona virus, rota virus

Ký sinh trùng ký sinh ở đường ruột làm tổn thương nơi ký sinh, tác

động đến cơ thể, làm giảm sức đề kháng của cơ thể tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập Theo Lê Văn Tạo và Phạm Sỹ Lăng, 2005 [37]: giun đũa là nguyờn nhõn gây phân trắng cho bê nghé 2-3 tháng tuổi Lúc đầu bê nghé đi

ỉa phân hơi lỏng, sau đó tiêu chảy toàn nước, có lẫn dịch nhày, có khi có máu

và mùi thối khắm

Tỉ lệ nhiễm cầu trùng cao nhất trong phân lỏng là: 46,67- 57,14%, trong cỏc loại gia sỳc thỡ lợn nhiễm nhiều ở cường độ nặng và rất nặng Như vậy cầu trùng có vai trò trong hội chứng tiêu chảy của lợn Lợn nhiễm cầu trùng nặng thường bị rối loạn tiêu hóa biểu hiện chủ yếu là tiêu chảy (trớch theo Nguyễn Thị Kim Lan, Trần Thu Nga, 2005)

Trang 24

Theo kết quả điều tra tình hình nhiễm Sallmonella trên trâu bò tại Dak Lak của Nguyễn Thị Oanh, Phùng Quốc Chướng, 2003 [30] cho thấy mùa mưa tỉ lệ trâu bò nhiễm Sallmonella cao hơn mùa khô cụ thể là:

Mùa mưa Mùa khô

Trâu 51,35% 34,91%

Bò 48,30% 33,54%

Với vụ xuân do ẩm ướt, mưa phùn, điều kiện môi trường có phần kém

vệ sinh, tỉ lệ bê nghé mắc tiêu chảy cao nhất, trung bình tới 18,65% tiếp đó

là mùa hạ 13,24%, mùa đông 10,78% và thấp nhất là mùa thu tỉ lệ là 9,68% (Nguyễn Văn Sửu, Nguyễn Quang Tuyên, 2002 [34])

Môi trường ngoại cảnh là một trong 3 yếu tố cơ bản gây ra bệnh dịch, mối quan hệ giữa Cơ thể – Mầm bệnh – Môi trường là nguyên nhân của sự không ổn định sức khoẻ, đưa đến phát sinh bệnh

Môi trường ngoại cảnh bao gồm các yếu tố: nhiệt độ, ẩm độ, các điều kiện

về chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại, sự di chuyển, thức ăn, nước uống,

Khi gia súc bị nhiễm lạnh kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thực bào, do đó gia súc dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh

Đặc biệt, các yếu tố bất lợi về ẩm độ, ẩm độ ảnh hưởng lớn nhất đối với gia súc non, gia súc sơ sinh Nhiều tác giả cho rằng những tháng mưa nhiều, lợn con bị bệnh phân trắng tăng lên rõ rệt, có khi đến 90-100%

Khẩu phần ăn cho vật nuôi không thích hợp, chất, thức ăn kém chất lượng như mốc, thối và nhiễm các tạp chất, các vi sinh vật có hại dễ dẫn đến rối loạn tiêu hoá kèm theo viêm ruột, ỉa chảy ở gia súc

Khi gặp điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi, thay đổi đột ngột về thức

ăn, vitamin, protein, thời tiết, vận chuyển,…làm giảm sức đề kháng của con vật thì vi khuẩn thường trực sẽ tăng độc tố và gây bệnh

Như vậy, nguyên nhân môi trường ngoại cảnh gây bệnh tiêu chảy không mang tính đặc hiệu mà mang tính tổng hợp Lạnh và ẩm gây rối loạn hệ thống

Trang 25

điều hoà trao đổi nhiệt của cơ thể, dẫn đến rối loạn quá trình trao đổi chất, làm giảm sức đề kháng của cơ thể, từ đó các mầm bệnh trong đường tiêu hoá có thời cơ tăng cường độc lực và gây bệnh

Điều kiện khí hậu thay đổi đột ngột, quá nóng, quá lạnh, mưa gió, ẩm

ướt, kết hợp với chuồng trại không hợp vệ sinh, điều kiện nuôi nhốt, vận chuyển gia súc quá chật trội, là yếu tố Stress ảnh hưởng trực tiếp tới cơ thể gia súc Hồ Văn Nam và cộng sự, 1997 [24] cho biết: khi gia súc bị nhiễm lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thực bào, do

đó gia súc dễ bị nhiễm khuẩn gây bệnh

Stress lạnh ẩm làm cho lợn con không giữ được cân bằng hoạt động của trục hạ khâu nio- tuyến yên- tuyến thượng thận làm biến đổi hàm lượng Ion

Fe++, Na+, K+ trong máu, dẫn đến hậu quả làm giảm sức đề kháng cơ thể lợn con dễ gây viêm ỉa chảy phân trắng (Sử An Ninh, 1995 [28])

Một số nguyên nhân khác như: ăn quá nhiều, thức ăn có lẫn các dị vật (cát, đất, ), thức ăn có chứa acid lactic, thiếu vitamin, thiếu sắt, thay đổi thời tiết khí hậu, gia súc ăn phải thức ăn có tác dụng kích thích, các loại hóa chất lẫn trong thức ăn (As, Fe, Cu, NaCl, Hg, thuốc trừ sâu, độc tố, nấm mốc, ) làm giảm sức đề kháng tạo điều kiện thuận lợi cho phát sinh bệnh và gây rối loạn tiêu hóa dẫn đến ỉa chảy

Trong chăn nuụi việc thực hiện ủỳng quy trỡnh kĩ thuật chăm súc nuụi dưỡng sẽ ủem lại sức khoẻ và tăng trưởng tốt cho gia sỳc Khi thức ăn chăn nuụi khụng ủảm bảo, chuồng trại khụng hợp lý, kĩ thuật chăm súc khụng phự hợp là nguyờn nhõn làm cho sức ủề khỏng của gia sỳc giảm và dịch bệnh của gia sỳc tăng lờn

Thức ăn bị nấm mốc, là nguyờn nhõn gõy ra tiờu chảy Bản chất của ủộc tố nấm mốc là polypeptid, cỏc hợp chất quinol, cỏc hợp chất nhõn piron

Trong cỏc loại ủộc tố nấm mốc thỡ aflatoxin là loại ủộc tố ủược quan tõm nhất hiện nay ðộc tố nấm mốc với hàm lượng cao cú thể gõy chết hàng loạt gia sỳc với biểu hiện nhiễm ủộc ủường tiờu hoỏ, tiờu chảy dữ dội

Trang 26

Thức ăn thiếu ủạm, tỷ lệ protit và axit amin khụng cõn ủối dẫn ủến quỏ trỡnh hấp thu cỏc chất γ globulin huyết thanh giảm Hậu quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm ủi rừ rệt, tạo ủiều kiện cho cỏc vi khuẩn phỏt triển và gõy bệnh Thức ăn ụi thiu, thức ăn dư thừa trong chuồng nuụi, thay ủổi loại thức

ăn ủột ngột, cho gia sỳc ăn quỏ nhiều, hoặc uống nước quỏ bẩn ủều là nguyờn nhõn gõy ra tiờu chảy ở gia sỳc

2.2.2 Cơ chế sinh bệnh

Những nhân tố gây bệnh từ bên ngoài hay bên trong cơ thể tác động vào

hệ thống nội cảm thụ của ruột, sẽ làm trở ngại tới cơ năng vận động và tiết dịch của ruột tạo điều kiện thuận lợi cho những hệ vi sinh vật đường ruột phát triển, làm tăng cường quá trình lên men và thối rữa trong ruột Loại vi khuẩn lên men chất bột đường sinh ra nhiều axit hữu cơ như axit acetic, axit aceto acetic, a Butyric, a Propionic, và cỏc khớ sinh ra như CH4, CO2, H2, Loại

vi khuẩn phân giải Protit sinh ra Indol, scatol, crecol, phenol, H2S, NH3, và các amino acid Từ sự lên men và thối rữa đó làm thay đổi độ pH ở trong ruột gây trở ngại về tiêu hóa và hấp thụ ở trong ruột

Trong quá trình phát bệnh những kích thích lý hóa ở trên sẽ gây nên viêm, niêm mạc ruột sung huyết, thoái hóa, cơ năng tiết dịch tăng, đồng thời cộng với dịch thẩm xuất tiết ra trong quá trình viêm làm cho nhu động ruột tăng, con vật sinh ra ỉa chảy Do ỉa chảy con vật rơi vào tình trạng mất nước, máu đặc lại gây hiện tượng toan huyết và mất chất điện giải

Những chất phân giải trong quá trình lên men ở ruột ngấm vào máu gây nhiễm độc, những hơi sản sinh ra trong ruột kích thích làm ruột tăng nhu

động sinh đau bụng

Do viêm lâu ngày làm cho vách ruột thay đổi về kết cấu: vách ruột mỏng ra, tuyến ruột bị teo, lớp tế bào thượng bì thoái hóa, tổ chức liên kết tăng sinh, trên mặt niêm mạc ruột bị loét hay thành sẹo, có những vết màu đỏ sạm hay đỏ nâu Ruột thường giảm nhu động sinh táo bón Thức ăn trong ruột tích lại thường lên men kích thích vào niêm mạc ruột lại gây ỉa chảy Vì vậy

Trang 27

con vËt bÖnh cã hiÖn t−îng t¸o bãn, Øa ch¶y xuÊt hiÖn xen kÏ cã tÝnh chu kú

Dưới tác ñộng của các yếu tố gây bệnh ñã tạo nên một áp lực lớn ở ống tiêu hoá Kết quả, làm tăng nhu ñộng ruột dẫn tới tiêu chảy

ðầu tiên tiêu chảy là một phản xạ có lợi nhằm bảo vệ cơ thể, ñẩy các tác nhân gây bệnh ra ngoài Song do nguyên nhân gây bệnh không ngừng phát triển và kích thích gây tổn thương niêm mạc Tiêu chảy kéo dài về sau tất yếu

sẽ có hại cho cơ thể

Tiêu chảy có thể do 1 trong 3 cơ chế hoặc kết hợp cả 3 cơ chế gây ra:

1 Hấp thu kém ñơn thuần hoặc hấp thu kém kết hợp với lên men VSV dẫn ñến tiêu chảy

Khi hấp thu kém các chất chứa trong lòng ruột sẽ bị tồn ñọng quá nhiều kích thích ruột tăng cường co bóp nhằm ñẩy nhanh chất chứa ñó ra ngoài

2 Tăng tiết dịch trong sự nguyên vẹn về cấu trúc ruột nhưng rối loạn chức năng chuyển hoá ruột như trong colibaccillosis, ñộc tố ñường ruột,

ðộc tố ñường ruột của E.coli và của Vibrio Cholerae có tác dụng hoạt hoá enzym Adenylatcyclaza trong màng tế bào biểu mô gây tăng lượng AMP vòng trong biểu mô – tăng thải tiết HCO3

ñồng thời kéo theo một lượng lớn nước vào trong ống ruột

-Mặt khác, lượng chất ñiện giải ñi vào niêm mạc bị giảm sút, gây tăng

áp lực thẩm thấu trong lòng ruột nhiều hơn hơn dẫn tới tiêu chảy

3 Tăng rỉ viêm trong các bệnh có ñặc trưng tăng tính thấm thành mạch

và tăng tính thấm biểu mô

Trong thực tế từ một cơ chế ban ñầu trong quá trình tiến triển thường kéo theo các cơ chế khác làm cho quá trình sinh bệnh ngày càng phức tạp thêm

Khi cho gia súc ăn các thức ăn không ñảm bảo chất lượng, làm cho thức ăn không ñược tiêu hoá tích lại, tạo ñiều kiện cho vi khuẩn E.coli phát triển mạnh, chúng tiết nhiều ñộc tố trong ñó có ñộc tố chịu nhiệt Sta Sta kích

Trang 28

thớch hệ thống men Guanylate cyclase cú mặt trờn cỏc tế bào biểu mụ ruột vật chủ và do vậy chuyển GTP thành cGMP cGMP hoạt hoỏ 86 – Kpa proteinkinase dẫn ủến phosphoryl hoỏ phosphatiglycilinositol và do vậy hỡnh thành Diaxyglyxerol; Inositol 1,4,5 triphotphate, từ ủú kớch hoạt men C_kinase, ba sản phẩm trờn gõy tăng hàm lượng Ca++ bờn trong tế bào và Ca++ ngăn cản quỏ trỡnh hấp thu Na+; Cl- và nước từ trong xoang ruột và ủồng thời kớch thớch thải Na+ Cl- từ tế bào vào xoang ruột, hiện tượng này gõy nờn tỡnh trạng ỉa chảy

2.2.3 Bệnh lý bệnh viêm ruột

Nghiên cứu bệnh lý bệnh viêm ruột ở gia súc, các tư liệu công bố tập trung chủ yếu về biến đổi tổ chức, tình trạng mất nước và chất điện giải, trạng thái trúng độc của cơ thể bệnh

Về giải phẫu, nhiều tư liệu cho thấy bệnh viêm ruột chủ yếu là thể viêm cata, quá trình viêm chủ yếu xảy ra trên niêm mạc ruột, những trường hợp viêm dạ dày-ruột, viêm tầng sâu là rất ít

Theo Hồ Văn Nam và cộng sự, 1993 [23] tổn thương đường tiêu hóa ở trâu viêm ruột chủ yếu là: niêm mạc dạ cỏ dễ bóc, niêm mạc ruột non, kết tràng thủy thũng, có ít đám tụ máu, xuất huyết ở manh tràng

Nguyễn Tài Lương, 1981 [19]; Phạm Ngọc Thạch, 1999 [36] khi nghiên cứu tổn thương vi thể ruột ở trâu mắc bệnh viêm ruột cho biết: nhung mao ruột biến dạng, bề mặt biểu bì thoái hóa, các tuyến Liberkun giảm, hệ thống nhung mao bị tổn thương, hàng loạt các men tiêu hóa bị ức chế

Tạ Thị Vịnh và cộng sự, 1995 [47] khi nghiên cứu về biến đổi cấu trúc niêm mạc ruột non trên lợn mắc bệnh phân trắng, cho thấy: lông nhung teo ngắn so với lợn bình thường, biến dạng có hình tù, tròn, nhọn, sắp xếp lộn xộn không định hướng, nát, có nhiều tạp chất so với lông nhung lợn bình thường

có hình ngón tay sắp xếp đều, định hướng Tế bào biến dạng từ đơn trụ sang

đơn hộp hoặc dẹt, diềm bàn trải đứt nát, có nơi mất hoàn toàn Màng tế bào

Trang 29

không rõ, nguyên chất có nhiều hốc trắng, màng nhân nhăn nhúm, nguyên sinh chất tan hoặc đông vón hoặc tản vụn mất hạnh nhân

Phạm Ngọc Thạch, 1995 [35] khi nghiên cứu tổn thương đường tiêu hóa

ở trâu mắc bệnh viêm ruột min tính, cho thấy: bệnh tích chủ yếu ở đường tiêu hóa, dạ dày trước thay đổi không rõ, niêm mạc ruột non và kết tràng thủy thũng có những đám tụ máu rải rác, một số ca bệnh có sự thay đổi cấu trúc niêm mạc ruột (dày lên), gan có nhiều đám hoại tử

Khi viêm ruột, do rối loạn tiêu hoá, thức ăn bị lên men phân giải, sinh

ra chất độc Hệ vi khuẩn đường ruột sinh sôi, sản sinh ra nhiều độc tố Các chất độc đó cùng với sản phẩm của viêm, tổ chức bị phân huỷ tất cả ngấm vào máu, trước hết tác động vào gan, làm chức năng gan bị rối loạn

Trong máu động vật có nhiều loại đường, quan trọng nhất là glucoza, ngoài ra còn có: fructoza, glycozen, galactoza và một lượng nhỏ maltoza, manoza Thuật ngữ hàm lượng đường huyết trong xét nghiệm được hiểu là hàm lượng glucoza trong máu Sự phân bố glucoza trong máu ngoại vi và huyết tương gần như nhau, do đó hàm lượng glucoza trong hồng cầu và trong huyết thanh gần như nhau

Theo Toparska V.N (1970) (trích theo Nguyễn Thị Đào Nguyên, 1993 [27]) khoảng 65% glucoza trong máu ngoại vi và phân bố ở các tổ chức cơ thể, số còn lại 35% dự trữ ở gan 3- 5% số đó chuyển thành glucogen 30% chuyển thành lipit Nhiều tác giả cho rằng hàm lượng đường huyết phản ánh tình trạng cơ thể

động vật đặc biệt là những động vật có năng suất cao

Tất cả các quá trình trao đổi trung gian của gluxit đều diễn ra chủ yếu ở gan Vì vậy, khi gan bị tổn thương, hàm lượng đường huyết thường giảm

Gan có vai trò quan trọng trong việc chuyển hoá đạm, trong sự điều hoà

số lượng và chất lượng của protein huyết thanh

Nhiều ý kiến cho rằng hàm lượng protein huyết thanh phụ thuộc rất nhiều vào tuổi gia súc, tính biệt, giống, năng suất gia súc, Protein huyết

Trang 30

thanh ở khỉ tương đối ổn định, chỉ thay đổi khi có chửa Theo tư liệu của Nguyễn Bỏ Hiờn, Nguyễn Văn Thanh, ðỗ ðức Khụi, Phạm Thị Tuyết, 1995 [14],cho biết: Protein huyết thanh ở khỉ ủực trung bỡnh là 9,11 ± 0,28 g% và ở khỉ cỏi là 9,02 ± 0,26 g%

Protein huyết thanh bao gồm Albumin và Globulin Bằng phương pháp

điện di người ta chia các protein huyết thanh thành 4 tiểu phần: Albumin,

α,β và γ Globulin Gan tổng hợp hầu hết các Albumin khoảng 80% còn Globulin chủ yếu là α vàβ

Albumin là thành phần quan trọng để gây ra áp lực keo của huyết tương Albumin giảm trong các trường hợp giảm protein huyết tương do protein cung cấp không đủ hoặc do tổn thương các cơ quan (gan, thận, đường tiêu hoá) hoặc do cơ thể bị nhiễm khuẩn

α và β Globulin tham gia vận chuyển cholesterol, các hoocmon có nguồn gốc steroit, caroten, vitamin A Một số chất khoáng như Ca, Fe, Cu cũng ở dạng liên kết protit globulin (Trần Cừ, Cù Xuân Dần, 1974 [3])

α Globulin có liên quan đến sự chuyển hoá mỡ: trường hợp α Globulin huyết thanh cao dẫn tới tỉ lệ mỡ sữa cao

β Globulin bao gồm Lipoproteit, Transferin có quan hệ chặt chẽ với hàm lượng Hb và quá trình oxy hoá trong máu

β Globulin ít thay đổi, nó chỉ tăng khi có hàm lượng mỡ tăng trong máu Theo Lê Khắc Thận, 1975 [39] γ Globulin có vai trò đặc biệt - là nguồn gốc sinh ra kháng thể Hàm lượng γ tăng trong tất cả các trường hợp bị nhiễm khuẩn

Tỷ số A/G được thiết lập có liên quan đến tình trạng sức khoẻ của gia súc, phản ánh sự biến đổi tương quan giữa Albumin và Globulin dưới ảnh hưởng của các trạng thái bệnh lý và sinh lý khác nhau (Lê Khắc Thận, 1975 [39])

Trang 31

Khi gan tổn thương tỉ số A/G thay đổi, huyết thanh trở nên kém bền vững Từ sự thay đổi đó ta dùng phản ứng Gross, với thuốc thử là dung dịch Hayem để thử

Tóm lại, mỗi tiểu phần protein huyết thanh có ý nghĩa đặc trưng riêng,

số lượng mỗi loại đều được điều hoà rất chặt chẽ, khiến cho tỉ lệ giữa các phần protein huyết thanh là những con số hằng định Khi các tiểu phần này thay đổi cơ thể sẽ lâm vào trạng thái bệnh lý Việc xác định Protein tổng số và các tiểu phần protein trong huyết thanh có nhiều ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh, đặc biệt là chẩn đoán rối loạn chức năng gan

Canxi trong thức ăn được hấp thu chủ yếu ở ruột nhờ vai trò của Vitamin D Canxi trong huyết thanh nằm dưới một vài dạng, khoảng 45% ở dạng ion tự do, cũng một lượng như vậy ở dạng kết hợp với protit và chừng 2% nằm ở dạng monophosphat hoặc xitrat, 3% ở dạng kết hợp chưa biết rõ Hàm lượng Canxi huyết thanh không cao, tuỳ loài gia súc nó thay đổi trong phạm vi 8- 25 mg% (Henming A., 1984 [10])

Trong cơ thể, Phospho tham gia vào thành phần của axit nucleic, phosphoproteit, enzim, làm chất đệm cho máu, làm môi giới trong điều hoà hoocmon,

ở động vật có vú, 70- 80% Phospho trong cơ thể tập trung ở xương, phần còn lại nằm trong các mô mềm Phospho được hấp thu vào máu dưới dạng ion PO4-, quá trình này diễn ra ở đoạn giữa và cuối của ruột non Muốn hấp thụ Phospho phải có Canxi và có thể cả Kali trong nhũ chấp Sự tham gia của vitamin D trong quá trình hấp thụ Phospho cũng bị cạnh tranh do giá trị của tỉ lệ Ca/P đối với cường độ hấp thụ (Henming A., 1984 [10])

Phospho được bài tiết theo nước tiểu, phân và mồ hôi Phospho được lọc qua thận, sau đó được tái hấp thu ở ống dẫn nhỏ, khi thiếu Phospho trong thức ăn, nó

Trang 32

được tái hấp thu gần như hoàn toàn Sự tái hấp thu này giảm đi rõ rệt khi có tác dụng của parathyroxin

Khi thiếu Phospho lâu dài sẽ làm giảm nồng độ Phospho vô cơ trong huyết thanh Triệu chứng điển hình của hiện tượng thiếu Phospho là chứng xốp xương Tuy nhiên bệnh xảy ra không phải chỉ là thiếu Phospho mà do thiếu cả Canxi và Vitamin D, hoặc do rối loạn bên trong cơ thể

Natri và Kali có vai trò duy trì áp suất thẩm thấu của dịch thể trong cơ thể và điều hoà trao đổi các dịch thể đó Natri có quan hệ với Kali trong sự dẫn truyền xung động thần kinh, Kali và Natri còn có tác dụng đặc trưng lên hoạt tính của nhiều enzim Trong đa số các trường hợp Kali có tác dụng kích thích, còn Natri trong một số trường hợp lại là chất ức chế hoạt tính của enzim ví dụ như enzim: Hexokinaza, Phosphotransaxetinaza và các hệ enzim hoạt hoá acetat khác nhau

Khi cơ thể thiếu Natri, Kali sẽ ảnh hưởng tới hệ thống enzim khác nhau do

đó làm rối loạn trao đổi chất của cơ thể Tỷ lệ Natri và Kali trong cơ thể có ảnh hưởng tới hoạt động sống của mô bào Sự cân bằng nước và cân bằng toan kiềm là kết quả của tác dụng qua lại giữa Natri và Kali, còn hoạt động của tim thì phụ thuộc vào sự cân bằng giữa Canxi và Kali, phụ thuộc vào tỷ lệ giữa Kali ngoài và trong tế bào Khi nâng cao tỷ lệ Kali ngoài và trong tế bào sẽ làm tim ngừng đập Kali và Natri chứa trong thức ăn được hấp thu vào cơ thể chủ yếu ở phần ruột non (gần 80- 90%), phần còn lại được hấp thu ở dạ dày, ruột già ở ruột già Kali

được hấp thu kém hơn Natri Ngay sau khi được hấp thu, Kali được vận chuyển theo dòng máu đến tận các dịch gian bào, sự trao đổi Kali giữa dịch gian bào và nội bào được thực hiện qua màng tế bào, giống như cơ chế bơm đối với Natri Quá trình vận chuyển Natri và Kali là ngược chiều nhau cả thời gian và

số lượng ion vận chuyển (Henming A., 1984 [10]) Kali và Natri được bài tiết

ra ngoài theo nước tiểu, phân, mồ hôi và sữa

Trang 33

Ở động vật có vú, lượng Kali trong cơ thể biến đổi theo loài, giống, tuổi

và tính biệt Theo Hồ Văn Nam, 1982 [21] lượng Kali trong huyết thanh của các loài gia súc là: Ngựa 18 mg%, bò 19 mg%, lợn 20 mg% và chó 21 mg% Hàm lượng Kali trong máu toàn phần cao hơn trong huyết thanh (bò 40 mg% và 17 mg%) Lượng Kali trong hồng cầu phụ thuộc đặc tính di truyền của loài và thay đổi theo tính biến dị của cá thể (I.V Eevan, 1984 - trích theo Nguyễn Thị Đào Nguyên, 1993 [27]))

Khác với Kali, Natri trong máu chủ yếu là trong huyết thanh Lượng Natri trong máu động vật có vú gần như nhau: ngựa 320 mg%, lợn 335 mg%, trâu bò 325 mg% và chó 330 mg% (Henming A., 1984 [10])

ủồ vũng xoắn bệnh lý trong viờm ruột ỉa chảy (hỡnh 2)

Trong ỉa chảy min tính không gây tình trạng mất nước, mất muối song

do bệnh kéo dài gây rối loạn hấp thu Vỡ vậy, cơ thể thiếu Protein, Vitamin, muối Canxi cuối cùng dẫn đến suy dinh dưỡng, thiếu máu, còi xương

Nước là thành phần cơ bản của cơ thể, nó cần cho các phản ứng sinh hoá, quá trình trao đổi chất, hoạt động của các chất điện giải trong cơ thể (Vũ Triệu An, 1978 [1])

Trang 34

Hình 2: Vòng xoắn bệnh lý trong viêm ruột ỉa chảy cấp tính

Nước cung cấp cho cơ thể qua thức ăn, nước uống và thải ra ngoài qua phân, nước tiểu, mồ hôi, hơi thở Quá trình hấp thu và thải nước cân bằng và lượng nước trong cơ thể khoẻ mạnh thường ổn định (hỡnh 3) Khi

bị viêm ruột, cơ thể không những bị rối loạn hấp thu nước mà còn mất nước do ỉa chảy Gia súc ỉa chảy kéo theo một lượng nước và điện giải bài xuất ra, cơ thể mất nước và chất điện giải với hàng loạt các biến đổi bệnh

lý khác nhau (Vũ Triệu An, 1978 [1])

Viêm ruột ỉa chảy cấp

Nhiễm toan

Trụy tim

mạch

Chức năng gan thận giảm

Thoát huyết tương

Trang 35

Hình 3: Sự phân chia dịch thể của cơ thể động vật

(Valtin H, 1983 [72]) Tổng số nước trong cơ thể (50 - 70% khối lượng cơ thể)

Ruột 3,2 lít Huyết tương 0,8 lít Nội mô

Tuỳ theo trường hợp ỉa chảy có thể gây nên những thể mất nước khác nhau Có thể phân sự mất nước thành 3 thể (hình 4)

*Mất nước ưu trương

Nước mất nhiều hơn chất điện giải, ở khu vực ngoại bào thể tích nước bị giảm, đậm độ muối tăng nên áp lực thẩm thấu tăng Để lập lại cân bằng áp lực thẩm thấu giữa hai khu vực thì nước đi từ nội bào ra khu vực ngoại bào Kết quả

là cả hai khu vực nội và ngoại bào điều mất nước, đó là mất nước toàn bộ Cùng với sự mất nước người ta thấy có sự di chuyển các chất điện giải K+ từ nội bào ra khu vực ngoại bào Nhưng Na+ và H+ lại từ khu vực ngoại bào vào trong nội bào

*Mất nước đẳng trương

Nước và chất điện giải mất với một lượng tương đương Trong trường hợp này, thể tích nước trong khu vực ngoại bào bị giảm nhưng đậm độ điện giải không thay đổi nên áp lực thẩm thấu không thay đổi Trong nội bào vẫn giữ được trạng thái thăng bằng điện giải H+ nên không bị ảnh hưởng

Trang 36

Hình 4: Các thể mất nước

*Mất nước nhược trương

Các chất điện giải bị mất nhiều hơn nước Trong trường hợp này thể tích nước ở khu vực ngoại bào bị giảm, nhưng vì mất nhiều muối nên đậm độ cũng giảm Nước từ khu vực ngoại bào là nơi có áp lực thẩm thấu thấp đi vào nội bào là nơi có áp lực thẩm thấu cao

Cả ba thể mất nước đều gây nên hậu quả bất lợi cho cơ thể như trúng

độc toan, kém đàn tính của da, rối loạn cân bằng các chất điện giải

* Những hội chứng xảy ra khi mất nước và chất điện giải

Như đi nêu ở trên, ở cơ thể khoẻ mạnh, nước chiếm khoảng 50- 70% khối lượng cơ thể, được phân bố ở hai khu vực chính là nội bào và ngoại bào Do đó, trong điều trị mất nước và chất điện giải do viêm ruột ỉa chảy chúng ta cần phải xác định được sự tăng giảm số lượng chất dịch trong mỗi khu vực đó

Thực tế ta gặp hai hội chứng của sự mất cân bằng nước và chất điện giải: + Sự mất nước ngoại bào:

Trong quá trình này, nổi bật nhất là mất muối và nước Mất chất điện giải ngoại bào gây giảm thể tích khu vực này.Trong trường hợp này cơ thể cú

dấu hiệu lâm sàng là:

Mất nước ưu trương

Mất nước ủẳng trương

Mất nước nhược trương

Mất nước ủơn giản

không mất Natri

Mất dịch đẳng trương và mất Natri

Mất dịch và mất Natri nặng

Mất nước mức ủộ

trung bình

Mất nước mức ủộ trung bình và giảm Natri trong máu

Mất nước nặng và giảm Natri trong máu trầm trọng

Trang 37

- Tình trạng toàn thân sút kém, mệt mỏi

- Da nhăn, đàn tính của da kém

- Mạch yếu, hơi nhanh, hạ huyết áp

Dấu hiệu phi lâm sàng:

- Giảm thể tích huyết tương là đặc điểm chính của mất nước ngoại bào

- Hàm lượng Clo và Natri của huyết tương thường giảm

- Thường có dấu hiệu máu cô đặc, những dấu hiệu này có một giá trị rất lớn khi chúng biểu hiện: tăng thể tích hồng cầu, tăng hàm lượng Protein huyết tương

+ Sự mất nước tế bào:

Những rối loạn nước và chất điện giải của khu vực tế bào không được biết

rõ ràng bằng rối loạn nội mô Sự mất nước tế bào đặc tính là giảm số lượng nước khu trú ở một khu vực Trong trường hợp này mất nước là sự kiện chủ yếu Do vậy, cơ thể bệnh cú dấu hiệu lõm sàng là:

- Dấu hiệu đầu tiên và quan trọng nhất là khát nước

- Thể trọng thường giảm nhiều

- Da không bị nhăn, không có dấu hiệu mất tính đàn hồi của da

- Mạch và huyết áp không thay đổi

Dấu hiệu phi lâm sàng:

Hàm lượng của các chất điện giải chính thường tăng Tuy nhiên hàm lượng Clo huyết thanh có thể giảm thấp, còn hàm lượng Natri tăng cao

Các chất điện giải: Na+, K+, Mg++, Ca++, Cl-, HCO3-, duy trì áp lực thẩm thấu của cơ thể, tham gia hệ thống đệm, điều hoà pH nội môi, Cl- có vai trò với độ toan của dạ dày, Ca++ có vai trò trong dẫn truyền thần kinh, tham gia vào các quá trình chuyển hoá năng lượng của cơ thể Do vậy mất chất điện giải hoặc ứ đọng đều gây ra các rối loạn bệnh lý

Sự phân bố nước và điện giải trong cơ thể có thể chia thành 3 khu vực chính chứa nước và điện giải (hình 5)

Trang 38

Hình 5: Sự phân bố nước và điện giải trong cơ thể động vật

Trang 39

sẽ được thận điều tiết, nồng độ Natri máu vẫn ổn định (Vũ Triệu An, 1978 [1]; Harrison, 1993 [9])

Giảm Natri huyết, gây nhược trương dịch gian bào, nước sẽ vào trong tế bào, làm giảm thể tích máu, gây cô đặc máu, huyết áp giảm sẽ dẫn đến truỵ tim mạch, làm thiểu niệu, gây suy thận (Vũ Triệu An, 1978 [1]; Harrison, 1993 [9])

Cân bằng Kali: Kali là ion chủ yếu trong khu vực tế bào, là thành phần chủ yếu của toàn bộ chất hoà tan nội bào, nó đóng vai trò chủ yếu xác định khối lượng tế bào và áp lực thẩm thấu của dịch cơ thể Ngoài ra K còn là một yếu tố quan trọng của một số quá trình chuyển hoá Kali ngoại bào, dù chỉ là một phần nhỏ trong tổng số nhưng ảnh hưởng rất lớn đến thần kinh cơ Tỉ lệ nồng độ Kali nội bào/Kali ngoại bào là yếu tố xác định thế năng tại các tổ chức bị kích thích Mối liên quan giữa Kali huyết tương và Kali nội bào phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, kể cả tình trạng cân bằng kiềm toan Khi cơ thể rơi vào trạng thái toan, Kali trong tế bào chuyển ra ngoài; và ngược lại khi trúng độc kiềm, Kali từ dịch ngoại bào chuyển vào trong

Hiện nay người ta thấy Kali đóng vai trò quan trọng trong chuyển hoá các chất như chuyển hoá đạm, đường và nước Khi Kali thiếu hụt, các chuyển hoá này sẽ bị ảnh hưởng

Chu Văn Tường (1991) [46] cho rằng trong viêm ruột ỉa chảy bao giờ cũng có sự thiếu hụt K+ và Na+ và thường gây nên hiện tượng nhiễm toan Mối quan hệ giữa trao ủổi nước, cỏc chất ủiện giải và sự cõn bằng axit, bazơ trong hội chứng tiờu chảy theo Becht J.L., 1986 [55]; Blackwell T.E.,1989 [57] ủược túm tắt ở hỡnh 6

Trang 40

Hình 6: Mối quan hệ giữa trao đổi nước, các chất điện giải và sự cân bằng axit

- bazơ trong bệnh ỉa chảy (Becht J.L., 1986 [55]; Blackwell T.E.,1989 [57])

Tăng cường lọc máu Tim đập nhanh Tăng K huyết Loạn nhịp tim

Mất dịch lỏng và chất điện giải qua

đường tiêu hoá và tiết niệu khi ỉa

chảy

ỉa chảy cấp

Trở ngại

tuần hoàn

ngoại biên

Giảm lượng máu tuần hoàn

Máu bị cô

đặc

Thận hoạt động bù giảm lượng nước tiểu, tăng độ đặc của nước

tiểu

Mất dịch gian bào

Ngày đăng: 05/11/2015, 21:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Vũ Triệu An, Nguyễn Ngọc Anh, Nguyễn hữu Mụ (1990), Bài giảng sinh lý bệnh, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài gi"ả"ng sinh lý b"ệ"nh
Tác giả: Vũ Triệu An, Nguyễn Ngọc Anh, Nguyễn hữu Mụ
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1990
3. Trần Cừ, Cù Xuân Dần (1974), Sinh lý gia súc, NXB nông thôn, Hà Néi, tr 263- 268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý gia súc
Tác giả: Trần Cừ, Cù Xuân Dần
Nhà XB: NXB nông thôn
Năm: 1974
6. Vũ Đạt - Đoàn Thị Băng Tâm (1995), Vai trò gây bệnh của vi khuẩn Sallmonella trong hội chứng tiêu chảy của trâu bò và nghé, Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học – Khoa CNTY (1991- 1995), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1995, tr 28- 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò gây bệnh của vi khuẩn Sallmonella trong hội chứng tiêu chảy của trâu bò và nghé
Tác giả: Vũ Đạt, Đoàn Thị Băng Tâm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
7. Vũ Đạt - Đoàn Thị Băng Tâm (1995), Vai trò gây bệnh của vi khuẩn của Sallmonella trong hội chứng tiêu chảy của trâu và nghé, Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học - Khoa CNTY (1991- 1995), NXB Nông nghiệp - Hà Nội, tr 158 -161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò gây bệnh của vi khuẩn của Sallmonella trong hội chứng tiêu chảy của trâu và nghé
Tác giả: Vũ Đạt, Đoàn Thị Băng Tâm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 1995
8. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Ph−ợng, Bệnh gia súc non, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia súc non
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Ph−ợng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1985
10. Henning A (1984), Chất kkhoỏng trong nuụi dưỡng ủộng vật nụng nghiệp, NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ấ"t kkhoáng trong nuôi d"ưỡ"ng "ủộ"ng v"ậ"t nụng nghi"ệ"p
Tác giả: Henning A
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1984
16. Phạm Khuê (1998), Điều chỉnh n−ớc và điện giải, Cẩm nang điều trị nội khoa, NXB y học, Hà Nội, tr 73- 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang điều trị nội khoa
Tác giả: Phạm Khuê
Nhà XB: NXB y học
Năm: 1998
18. Loduvic – Peum (1984), ðiều trị tăng cường trong các bệnh truyền nhiễm, NXB Y học, Hà Nội, tr. 15 – 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: i"ề"u tr"ị" t"ă"ng c"ườ"ng trong các b"ệ"nh truy"ề"n nhi"ễ"m
Tác giả: Loduvic – Peum
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1984
20. Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú (1999), “Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli và Salmonella ở lợn mắc tiêu chảy, xác ủịnh một số ủặc tớnh sinh vật, hóa học của các chủng phân lập ủược”, Khoa học kỹ thuật Thú Y, tập VI, số 3, Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli và Salmonella ở lợn mắc tiêu chảy, xác ủịnh một số ủặc tớnh sinh vật, hóa học của các chủng phân lập ủược
Tác giả: Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú
Nhà XB: Khoa học kỹ thuật Thú Y
Năm: 1999
22. Hồ Văn Nam, Nguyễn Bá Hiên (1995), Một số vi khuẩn th−ờng gặp trong đ−ờng ruột trâu bò khỏe mạnh và ỉa chảy do viêm ruột tại vùng ngoại thành Hà Nội, Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học - Khoa CNTY (1991- 1995), NXB nông nghiệp - Hà Nội, tr 140-145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn th−ờng gặp trong đ−ờng ruột trâu bò khỏe mạnh và ỉa chảy do viêm ruột tại vùng ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Bá Hiên
Nhà XB: NXB nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 1995
23. Hồ Văn Nam, Trương Quang, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1993), Báo cáo tóm tắt về bệnh viêm ruột ở trâu, ðề tài cấp nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm t"ắ"t v"ề" b"ệ"nh viêm ru"ộ"t "ở" trâu
Tác giả: Hồ Văn Nam, Trương Quang, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1993
26. Vũ Văn Ngữ, Lê Kim Thao (1982), “Tác dụng của Subcolac trong việc phòng và trị bệnh lợn con ỉa phân trắng”, Tạp chí khoa học – Kinh tế, tháng 8/1982, tr 370 – 374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng của Subcolac trong việc phòng và trị bệnh lợn con ỉa phân trắng”, "T"ạ"p chí khoa h"ọ"c – Kinh t
Tác giả: Vũ Văn Ngữ, Lê Kim Thao
Năm: 1982
27. Nguyễn Thị Đào Nguyên (1993), Một số chỉ tiêu huyết học lâm sàng của trâu khỏe và trong một số bệnh th−ờng gặp, Luận án Phó tiến sỹ khoa học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu huyết học lâm sàng của trâu khỏe và trong một số bệnh th−ờng gặp
Tác giả: Nguyễn Thị Đào Nguyên
Nhà XB: Luận án Phó tiến sỹ khoa học Nông nghiệp
Năm: 1993
28. Sử An Ninh (1995), Các chỉ tiêu sinh hoá máu, n−ớc tiểu và hình thái một số tuyến nội tiết ở lợn con mắc bệnh phân trắng có liên quan đến môi tr−ờng lạnh ẩm, Luận án Phó tiến sỹ Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ tiêu sinh hoá máu, n−ớc tiểu và hình thái một số tuyến nội tiết ở lợn con mắc bệnh phân trắng có liên quan đến môi tr−ờng lạnh ẩm
Tác giả: Sử An Ninh
Nhà XB: Luận án Phó tiến sỹ Nông Nghiệp
Năm: 1995
30. Nguyễn Thị Oanh, Phùng Quốc Ch−ớng (2003), Tình hình nhiễm Sallmonella và một số đặc tính gây bệnh của Sallmonella phân lậpđ−ợc trên trâu bò tại Đak Lak, Tạp chí thú y số 2 - 2003, tr 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm Sallmonella và một số đặc tính gây bệnh của Sallmonella phân lậpđ−ợc trên trâu bò tại Đak Lak
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh, Phùng Quốc Ch−ớng
Nhà XB: Tạp chí thú y
Năm: 2003
34. Nguyễn Văn Sửu, Nguyên Quang Tuyên (2002), Kết quả điều tra tình hình dịch tễ bệnh tiêu chảy ở bê nghé tại một số tỉnh miền núi phía bắc, Tạp chí thú y số 1 – 2002, tr 66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra tình hình dịch tễ bệnh tiêu chảy ở bê nghé tại một số tỉnh miền núi phía bắc
Tác giả: Nguyễn Văn Sửu, Nguyên Quang Tuyên
Nhà XB: Tạp chí thú y
Năm: 2002
37. Lê Văn Tạo – Phạm Sỹ Lăng (2005), Một số bệnh nội khoa và ký sinh trùng thường gặp ở bò và bò sữa, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh nội khoa và ký sinh trùng thường gặp ở bò và bò sữa
Tác giả: Lê Văn Tạo, Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2005
38. Nguyễn Thị Kim Thành (1984), Nghiờn cứu và ủỏnh giỏ một số phương pháp chẩn đốn bệnh gan ở trâu, Luận án Phĩ tiến sỹ Nơng Nghiệp, Trường ðHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu và ủỏnh giỏ một số phương pháp chẩn đốn bệnh gan ở trâu
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thành
Nhà XB: Luận án Phĩ tiến sỹ Nơng Nghiệp
Năm: 1984
41. Nguyễn Quang Tuyên (1995), Nghiên cứu đặc điểm của một số chủng Sallmonella gây bệnh tiêu chảy ở bê và biện pháp phòng trị, Luận án phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm của một số chủng Sallmonella gây bệnh tiêu chảy ở bê và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: Luận án phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp
Năm: 1995
42. Trịnh Văn Thịnh (1985), Bệnh lợn con Việt Nam, NXB KH-KT, Hà Néi, tr 90- 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con Việt Nam
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: NXB KH-KT
Năm: 1985

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các trạng thái phân của người - đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị
Hình 1 Các trạng thái phân của người (Trang 16)
Hình 2: Vòng xoắn bệnh lý trong viêm ruột ỉa chảy cấp tính - đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị
Hình 2 Vòng xoắn bệnh lý trong viêm ruột ỉa chảy cấp tính (Trang 34)
Hình 3: Sự phân chia dịch thể của cơ thể động vật - đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị
Hình 3 Sự phân chia dịch thể của cơ thể động vật (Trang 35)
Hình 4: Các thể mất n−ớc - đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị
Hình 4 Các thể mất n−ớc (Trang 36)
Hình 6: Mối quan hệ giữa trao đổi nước, các chất điện giải và sự cân bằng axit - đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị
Hình 6 Mối quan hệ giữa trao đổi nước, các chất điện giải và sự cân bằng axit (Trang 40)
Hình 7: Điều trị hội chứng tiêu chảy - đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị
Hình 7 Điều trị hội chứng tiêu chảy (Trang 44)
Bảng 1: Thân nhiệt, mạch đập và tần số hô hấp của khỉ bị tiờu chảy cấp tớnh - đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị
Bảng 1 Thân nhiệt, mạch đập và tần số hô hấp của khỉ bị tiờu chảy cấp tớnh (Trang 59)
Bảng 2: Thể trạng của khỉ khỉ bị tiêu chảy - đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị
Bảng 2 Thể trạng của khỉ khỉ bị tiêu chảy (Trang 62)
Bảng 3: Trạng thỏi phõn và số lần ủi ỉa trong ngày của khỉ bị tiờu chảy - đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị
Bảng 3 Trạng thỏi phõn và số lần ủi ỉa trong ngày của khỉ bị tiờu chảy (Trang 64)
Bảng 4: Số l−ợng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích bình quân của hồng cầu của khỉ bị tiờu chảy - đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị
Bảng 4 Số l−ợng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích bình quân của hồng cầu của khỉ bị tiờu chảy (Trang 67)
Bảng 6: Số l−ợng bạch cầu và công thức bạch cầu ở kh ỉ  bị tiêu chảy cấp tính - đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị
Bảng 6 Số l−ợng bạch cầu và công thức bạch cầu ở kh ỉ bị tiêu chảy cấp tính (Trang 75)
Bảng 7: Hàm l−ợng đ−ờng huyết, hàm l−ợng dự trữ kiềm trong máu - đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị
Bảng 7 Hàm l−ợng đ−ờng huyết, hàm l−ợng dự trữ kiềm trong máu (Trang 77)
Bảng 8 : Kết quả kiểm tra chức năng gan bằng phản ứng Gross và hoạt độ men sGOT, sGPT trong huyết thanh - đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị
Bảng 8 Kết quả kiểm tra chức năng gan bằng phản ứng Gross và hoạt độ men sGOT, sGPT trong huyết thanh (Trang 79)
Bảng 13 : Một số biến đổi giải phẫu vi thể ở đường ruột trong hội chứng - đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị
Bảng 13 Một số biến đổi giải phẫu vi thể ở đường ruột trong hội chứng (Trang 90)
Bảng 14: So sánh hiệu quả 2 phác đồ điều trị hội chứng tiờu chảy ở khỉ - đặc điểm bệnh lý hội chứng tiêu chảy ở khỉ vàng (Macaca Mulatta) nuôi tại đảo Rều – quảng ninh và biện pháp điều trị
Bảng 14 So sánh hiệu quả 2 phác đồ điều trị hội chứng tiờu chảy ở khỉ (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm