1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề este lipit

10 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 159,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề:ESTE - LIPIT Số tiết: 4 Tiết chương trình: 2,3,4,5 @ Lý do chọn chuyên đề: Sau khi tiếp cận chuyên đề này, HS có thể: hiểu được cấu tạo, tính chất vật lý và tính chất hóa học

Trang 1

Chuyên đề:

ESTE - LIPIT

Số tiết: 4

Tiết chương trình: 2,3,4,5

@ Lý do chọn chuyên đề:

Sau khi tiếp cận chuyên đề này, HS có thể: hiểu được cấu tạo, tính chất vật lý và tính chất hóa học của este và chất béo; nhận thức được lợi ích của chất béo đối với con người; biết cách sử dụng chất béo hợp lí; biết được những ứng dụng quan trọng este và chất béo trong thực tiễn đời sống và sản xuất

I VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

- So sánh tính chất vật lí, hóa học của este và chất béo giống và khác nhau điểm nào?

- Trạng thái tự nhiên của chất béo như thế nào?

- Phương pháp điều chế este và ứng dụng este, lipit trong cuộc sống

II NỘI DUNG

- Khái niệm-danh pháp

- Tính chất vật lí của este , lipit

- Tính chất hóa học este , lipit

- Điều chế este, ứng dụng của este, lipit

III MỤC TIÊU DẠY HỌC

1 Kiến thức

- Biết được:

Cấu tạo, tính chất vật lý của este và chất béo

Vai trò của chất béo đối với sức khỏe con người

- Hiểu được:

Tính chất hóa học của este và chất béo

2 Kỹ năng

- Gọi tên được các este, chất béo

- Giải được các bài tập vận dụng các tính chất hoá học của este, chất béo và điều chế este

- Phân biệt lipit, chất béo, chất béo lỏng, chất béo rắn

- Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học

- Viết đúng phản ứng xà phòng hoá chất béo

- HS có thể vận dụng kiến thức của bài học ở các môn học như Sinh học, Hóa học, Công nghệ để giải thích các vấn đề trong thực tiễn

3 Thái độ

- Nhận thức được vai trò của este và chất béo trong thực tiễn

- Vận dụng kiến thức để sử dụng chất béo một cách hợp lí

- Nhận thức được tác hại của việc sử dụng chất béo không đúng cách để bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình

và xã hội

4 Năng lực

Qua chuyên đề giúp hình thành cho học sinh các năng lực:

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề trong môn hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống, giải quyết các tình huống thực tiễn

5.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

5.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học:

+ Hóa chất, dụng cụ thí nghiệm: dầu ăn, mẫu este, mỡ ăn, ống nghiệm, kẹp gỗ, nước

Trang 2

+ Bảng phụ, phấn, nam chõm, mỏy tớnh, màn hỡnh (hoặc mỏy chiếu)

- Học liệu:

+ Một số hỡnh ảnh, mụ hỡnh phõn tử chất bộo và tư liệu liờn quan đến nội dung bài học

+ Phiếu học tập

5.2 Chuẩn bị của học sinh

- Sỏch, vở, dụng cụ học tập

- Đọc trước bài trong sỏch giỏo khoa

- Cỏc tư liệu cần tỡm hiểu, tranh ảnh su tầm có liên quan đến nội dung chuyờn đề

6 Phương phỏp dạy học chủ yếu

- Phương phỏp dựng sơ đồ tư duy, hoạt động nhúm, khăn trải bàn, mảnh ghộp

- Phương phỏp nờu và giải quyết vấn đề

- Phương phỏp trực quan, sử dụng sỏch giỏo khoa

IV BẢNG Mễ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HèNH THÀNH CHO CÁC CHỦ ĐỀ

Nội dung Loại cõu

hỏi/ bài tập

Nhận biết (mụ tả mức

độ cần đạt)

Thụng hiểu(mụ tả mức độ cần đạt)

Vận dụng thấp(mụ tả mức độ cần đạt)

Vận dụng cao(mụ

tả mức độ cần đạt)

Cõu hỏi / bài tập định tớnh (trắc nghiệm,

tự luận)

- Nờu được:

khỏi niệm este, chất bộo

- Nờu được cụng thức, danh phỏp của este và chất bộo

- Nờu được tớnh chất vật

lớ của este và chất bộo

- Nờu được cỏc phản ứng húa học của este và chất bộo

- Nờu được phương phỏp điều chế bằng phản ứng este húa

- Nờu được một số ứng dụng của este và chất bộo

- Viết được cụng thức cấu tạo cỏc este

- Gọi được

CTCT của cỏc este và chất bộo

- Minh họa được tớnh chất của este

và chất bộo

- Hiểu được este khụng tan trong nước và cú nhiệt độ sụi thấp hơn axit đồng phõn

- Phõn biệt được este với cỏc chất khỏc như ancol, axit, bằng phương phỏp hoỏ học

- Phõn biệt dầu thực vật

và mỡ động vật qua phản

- Viết cỏc phương trỡnh húa học của este và chất bộo

- So sỏnh nhiệt độ sụi của este, axit

tương ứng

- Từ cấu tạo suy ra tớnh

ngược lại

- So sỏnh được phản ứng thủy phõn chất bộo tương tự este chỉ khỏc

về hệ số của nước (kiềm) phản ứng và axit (muối) tạo ra

địnhsản phẩmphản ứng, viết

- Tỡm hiểu sự chuyển húa chất bộo trong cơ thể

- Tỡm hiểu ứng dụng, sử dụng của este và chất bộo trong thực tế

- Tỡm hiểu vai trũ của chất bộo đối với sức khỏe của con người

Trang 3

ứng cộng H2 vào chất béo lỏng chuyển thành chất béo rắn

được PTPU minh họa

- Viết được PTHH của các phản ứng theo sơ đồ

Câu hỏi/ bài tập định lượng

(trắc nghiệm,

tự luận)

- Dựa vào phân tử khối,

lượng nguyên tố xác định CTPT, công thức cấu tạo của este

- Dựa vào phương trình phản ứng, tính chất hóa học xác định CTPT, CTCT của este

- Dựa vào phương trình phản ứng của este và chất béo tính được lượng các chất tham gia phản ứng, sản phẩm tạo thành

Giải được các bài toán

về chỉ số của chất béo

- Giải được bài toán : tìm CTPT, CTCT; toán hỗn hợp, toán về đốt cháy,

- Giải được các bài toán gắn với thực tiễn

Câu hỏi/ bài tập gắn với thực hành thí nghiệm và thực tiễn

- Mô tả được các hiện tượng khi quan sát thí nghiệm

- Giải thích được các hiện tượng khi quan sát thí nghiệm

Giải thích và phân tích được kết quả

TN để rút ra kết luận; HS

có thể tự lựa chọn dụng cụ, hoá chất để làm

nghiệm tương tự

Phát hiện được một

số hiện tượng trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học

để giải thích; đề xuất được phương

án Thí nghiệm để giải quyết các tình huống thực tiễn

V CÁC CÂU HỎI TƯƠNG ỨNG

Mức độ biết

Câu 1Khái niệm nào sau đây là đúng nhất về este?

A Este là những chất có chứa nhóm –COO

B Khi thay nhóm -OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.

C Este là những chất có trong dầu, mỡ động thực vật.

D Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và bazơ.

Câu 2Etyl axetat có công thức cấu tạo là

A HCOOC3H7 B C3H7COOH C.CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3

Câu 3Khi nói về ứng dụng của este, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Este được dùng làm dung môi do có khả năng tan tốt trong nước.

B Poli(metyl metacrylat) được dùng làm chất hóa dẻo và dược phẩm.

Trang 4

C Một số este có mùi thơm được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm.

D Isoamyl axetat là este có mùi hoa hồng, được ứng dụng trong công nghiệp mĩ phẩm.

Câu 4Khi đun một este với xúc tác là H2SO4 sản phẩm thu được có ancol metylic và axit axetic Công thức cấu tạo của este đó là

A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C C3H7COOH D HCOOC2H5

Câu 5Trong cơ thể người chất béo bị oxi hóa thành

A H2O và CO2 B NH3, CO2, H2O C NH3 và H2O D NH3 và CO2

Câu 6Đặc điểm của phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là

A phản ứng thuận nghịch B phản ứng este hóa.

C phản ứng một chiều D phản ứng cho nhận electron.

Câu 7Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?

A Dầu dừa B Dầu lạc (đậu phộng) C Dầu vừng (mè) D Dầu bôi trơn.

Mức độ hiểu

Câu 8Cho các chất: etanol (1), metyl fomiat (2) axit axetic (3) , etyl axetat (4) Dãy nào sau đây sắp

xếp đúng theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?

A (4) <(2) <(1) < (3) B (1) <(2) <(3) < (4) C (2) <(4) <(1) < (3) D (2) <(1) <(4) < (3).

Câu 9Dầu thực vật ở trạng thái lỏng vì

A chứa hàm lượng khá lớn các gốc axit béo không no.

B chứa hàm lượng khá lớn các gốc axit béo no.

C chứa chủ yếu các gốc axit béo, no và một ít không no

D chứa chủ yếu các gốc axit thơm.

Câu 10 Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A Chất béo không tan trong nước

B Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

C Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

D Chất béo là tri este của glixerol và các axit monocacboxylic mạch cacbon dài, không phân nhánh

Câu 11Cho 8,8 gam một este X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng hết với dung dịch KOH thu được 9,8 gam muối Tên gọi của X là

A metyl propionat B etyl axetat C propyl fomat D iso-propyl fomat

Câu 12Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn

toàn Khối lượng (kg) glixerol thu được là

Câu 13Đốt cháy hoàn toàn trioelin thu được 0,57 mol CO2 và x mol H2O Giá trị x là

Mức độ vận dụng

Câu 14Đun hỗn hợp glixerol và axit stearic, axit oleic (có H2SO4 làm chất xúc tác) có thể thu được bao nhiêu trieste chứa đủ 2 gốc axit?

Câu 15Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X:

Trong thí nghiệm trên, xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây?

A CH3COOH + CH3CH2OH CH3CH2OOC2H5 + H2O

Trang 5

B C2H4 + H2O C2H5OH

C NH3 + HCl → NH4Cl

D C2H5OH C2H4 + H2O

Câu 16Este X có tỉ khối hơi so với khí CO2 bằng 2 Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol X bằng 100ml dung dịch 1M của một hidroxit kim loại kiềm MOH rồi chưng cất, thu được 9,8 gam chất rắn khan

và 4,6 gam chất hữu cơ (A) Xác định kim loại kiềm và este

A K và CH3COOC2H5 B K và C2H5COOCH3

C Na và CH3COOCH3 D Na và CH3COOC2H5

Câu 17Một loại lipit chứa 50,0 % triolein, 30,0 % tripanmitin và 20,0 % tristearin về số mol Xà phòng

hóa m gam lipit trên thu được 138 gam glixerol Vậy giá trị của m là

A 1292,7 gam B 1305,2 gam C 1225,0 gam D 1302,5 gam.

Mức độ vận dụng cao

Câu 18Tại sao không nên tái sử dụng dầu mỡ đã qua rán ở nhiệt độ cao hoặc khi mỡ, dầu không còn

trong, đã sử dụng nhiều lần, có màu đen, mùi khét

Câu 19Dân gian có câu nói về ngày tết cổ truyền:

Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ

Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh

Vì sao thịt mỡ và dưa hành thường được ăn cùng với nhau ?

Câu 20Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và được tạo bởi từ các axit cacboxylic có mạch không phân nhánh Đốt cháy hết 0,2 mol X cần dùng 0,52 mol

O2, thu được 0,48 mol H2O Đun nóng 24,96 gam X cần dùng 560 ml dung dịch NaOH 0,75M thu được hỗn hợp Y chứa các ancol có tổng khối lượng là 13,38 gam và hỗn hợp Z gồm hai muối, trong

đó có a gam muối A và b gam muối B (MA< MB) Tỉ lệ gần nhất a : b là

VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Ổn định lớp:

Bài mới:

Este và lipit có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, đặc biệt trong lĩnh vực dinh dưỡng và năng lượng Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về este và lipit để hiểu rõ hơn về vấn đề này

NỘI DUNG 1:Khái niệm-Danh pháp

Ho

ạ t độ ng 1:Tìm hiểu khái niệm về este

-Bước 1:chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV nêu câu hỏi thảo luận:

So sánh CTCT của hai chất sau đây: CH3COOH và CH3COOC2H5

Dựa vào kiến thức đã học so sánh và rút ra nhận xét, kết luận về khái niệm của este

- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS dựa vào kiến thức Hoá học đã học kết hợp với việc chuẩn bị bài ở nhà để trả lời câu hỏi

- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi của GV, các HS khác nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn học sinh rút ra kết luận và giới thiệu thêm học sinh về este no, đơn chức, mạch hở

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este

Este đơn giản có CTCT như sau:

hay RCOOR’ Với R,R’ là gốc hidrocacbon no, không no, thơm , R có thể là H

- CT chung của este đơn chức no mạch hở: CnH2nO2 (

Trang 6

Hay CnH2n+1COOCmH2m+1 (n≥0; m≥1)

Ho

ạ t độ ng 2:Tìm hiểu về cách gọi tên este

-Bước 1:chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV giới thiệu các thành phần hợp thành tên gọi của este GV hướng dẫn học sinh cách gọi tên, cho HS vận dụng làm phiếu học tập số 1

Phiếu học tập số 1:

1) Viết đồng phân và gọi tên các este có CTPT C 4 H 8 O 2

2)Gọi tên các chất sau: HCOOC 6 H 5 , CH 2 =CH-COOCH 3 ;CH 2 =CHOCOCH 3

3) Viết CTCT ứng với tên gọi sau: isoamyl axetat, metyl metacrylat, benzyl fomat.

- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hoạt động nhóm, trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập

- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện các nhóm trình bày kết quả, học sinh nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm

+ Cách gọi tên este Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit (đuôi at)

+ HS tự ghi ví dụ

Ho

ạ t độ ng 3:Tìm hiểu về khái niệm lipit, chất béo

-Bước 1:chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ GV giới thiệu: Mỡ và dầu là nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượng chủ yếu của tế bào Photpholipit có vai trò cấu trúc nên màng sinh chất Steroit tham gia cấu tạo nên các hoocmon cho cơ thể Ngoài ra, lipit còn tham gia vào nhiều chức năng sinh học khác

+ GV đưa ra 3 mẫu vật là dầu ăn, mỡ ăn, sáp ong và cho HS biết chúng đều là lipit

+ GV cho HS xem mô hình phân tử chất béo

+ Kết hợp thêm SGK, HS hãy cho biết lipit, chất béo là gì?

- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi GV

- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Một HS đại diện trình bày kết quả, các học sinh khác nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV hợp thức hoá kiến thức và HS ghi nhận kiến thức

-Lipit là những chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực như: ete, clorofom, xăng, dầu,

-Lipit gồm :chất béo(Mỡ, dầu), sáp, steroit, photpholipit…

CT chung của chất béo

- Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

- Axit béo là axit monocacboxylic có số cacbon chẵn (thường từ 12C đến 24C) không phân nhánh

GV giới thiệu thêm 1 số axit béo và chất béo thường gặp

Ho

ạ t độ ng 4: Kiểm tra đánh giá quá trình dạy học của nội dung 1

Dùng các câu hỏi 1, 2, 7, 14 để kiểm tra mức độ tiếp thu kến thức của HS

Trang 7

NỘI DUNG 2:Tính chất vật lí của este, chất béo

Ho

ạ t độ ng 1:Tìm hiểu về tính chất vật lí của este

-Bước 1:chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát phiếu học tập số 2

1) So sánh nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của este, ancol, axit có cùng số nguyên tử C (ví dụ C 2 ) trong phân tử, từ đó dự đoán este có tạo được liên kết hiđro liên phân tử và liên kết hidro với nước hay không?

2) HS ngửi mùi thoát ra từ ống nghiệm có chứa vài giọt isoamyl axetat Mùi của este đó giống với mùi của trái cây nào? Cho biết thêm 1 vài este có mùi thơm đặc trưng.

- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hoạt động cặp đôi trả lời phiếu học tập số 2

- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Một HS đại diện trình bày kết quả, các học sinh khác nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV hợp thức hoá kiến thức và HS ghi nhận kiến thức

Este không có liên kết hiđro liên phân tử, nên có nhiệt độ sôi thấp hơn các ancol và axit tương ứng có cùng số nguyên tử C

Este thường lỏng nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hoà tan trong chất hữu cơ và thường có mùi thơm dễ chịu

Ho

ạ t độ ng 2:Tìm hiểu về tính chất vật lí của chất béo

-Bước 1:chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ GV cho HS làm thí nghiệm:Nhỏ vài giọt dầu ăn vào ống nghiệm đựng nước Quan sát.

+ HS kết hợp kiến thức thực tế và SGK để trả lời các câu hỏi sau:

1 Cho biết chất béo nào có trạng thái lỏng chất béo nào có trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng?

2 Theo em dầu ăn, mỡ ăn nặng hay nhẹ hơn nước; chúng có tan trong nước không? Em có thể lấy VD trong thực tế mà em biết.

- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Một HS đại diện trình bày kết quả, các học sinh khác nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV hợp thức hoá kiến thức và HS ghi nhận kiến thức

Ở nhiệt độ thường

-Chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất rắn, chẳng hạn như mỡ động vật

-Chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo không no thường là chất lỏng được gọi là dầu, nó thường có nguồn gốc từ thực vật

-Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ như benzen, xăng, ete

Ho

ạ t độ ng 3: Kiểm tra đánh giá quá trình dạy học của nội dung 2

Dùng các câu hỏi 8, 9, 10 để kiểm tra mức độ tiếp thu kến thức của HS

NỘI DUNG 3:Tính chất hóa học của este, chất béo

Ho

ạ t độ ng 1:Tìm hiểu về tính chất hóa học của este, chất béo

-Bước 1:chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Dựa vào cấu tạo hãy so sánh tính chất hóa học của este và chất béo

HS: Este và chất béo đều có chức este nên tính chất hóa học giống nhau

GV đặt vấn đề: Giống như este, chất béo là trieste của glixerol với các axit cacboxylic đơn chức Do

vậy chất béo thể hiện tính chất hoá học chung của các este Chất béo có phản ứng ở nhóm chức là phản ứng thuỷ phân Chất béo cũng có phản ứng cộng vào gốc axit béo không no

Trang 8

CH2–OH CH–OH CH2–OH

H+; t0

CH2–OCO–R1

CH–OCO–R2

CH2–OCO–R3

CH2–OH CH–OH CH2–OH t0

CH2–OCO–R1

CH–OCO–R2

CH2–OCO–R3

GV phát Phiếu học tập số 3:

1) Viết các phương trình hóa học xảy ra trong môi trường axit và kiềm của este và chất

béo Cho ví dụ cụ thể.

2) Trong phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit Em hãy cho biết cách làm

chuyển dịch cân bằng hoá học theo chiều thuận.

3)Trong phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm sản phẩm được tạo

thành có ứng dụng gì?

4) Phản ứng hidro hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn có ứng dụng gì ?

- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hoạt động nhóm theo phương pháp khăn trải bàn trả lời phiếu học tập.

- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Các nhóm đại diệntrình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV hợp thức hoá kiến thức và HS ghi nhận kiến thức

1.Thủy phân este trong môi trường axit

R-COOR/ + H2O RCOOH + R/OH

Ví dụ:

CH3-COOH + C2H5OH

 Phản ứng thuỷ phân trong dd axit là phản ứng thuận nghịch

Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận:

- Tăng nồng độ axit hoặc ancol

- Chưng cất tách lấy este

- Dùng H2SO4 đặc làm xúc tác

2 Phản ứng thủy phân este trong dung dịch kiềm

VD: CH3COOC2H5 +NaOH CH3COONa + C2H5OH

3.Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường axit

Triglixerit glixerol các axit béo

4.Phản ứng xà phòng hoá chất béo

Triglixerit glixerol xà phòng

Sản phẩm tạo thành là muối của axit béo được dùng làm xà phòng

5 Phản ứng ở gốc hiđrocacbon của este

R1COOH + R2COOH + 3H2O

R3COOH

R1COONa + R2COONa +3NaOH

R3COONa

Trang 9

a Phản ứng cộng vào gốc không no

Cộng H2,Br2,Cl2…

VD: CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOCH3 + H2 CH3[CH2]16COOCH3

b Phản ứng trùng hợp

VD: nCH2=CHCOOCH3 ┼CH-CH2┼ n

COOCH3

poli(metylacrylat) - thủy tinh hữu cơ

6 Phản ứng cộng hidro của chất béo lỏng

(C17H33COO)3C3H5 +3H2 (C17H35COO)3C3H5

Dùng phản ứng hidro hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn có ứng dụng sản xuất bơ

Nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành những anđehit và xeton có mùi khó chịu Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ để lâu bị ôi.

Ho

ạ t độ ng 2:Kiểm tra đánh giá quá trình dạy học của nội dung 3

Dùng các câu hỏi 4, 6, 11, 12 để kiểm tra mức độ tiếp thu kến thức của HS

NỘI DUNG 4:Điều chế este, ứng dụng của este, lipit

Ho

ạ t độ ng 1:Tìm hiểu về phương pháp điều chế este

-Bước 1:chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức đã học và SGK nêu phương pháp điều chế este

- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hoạt động cá nhândựa vào kiến thức đã học ở bài axit nêu cách điều chế este.

- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV hợp thức hoá kiến thức và HS ghi nhận kiến thức

GV bổ sung thêm các trường hợp điều chế este của phenol và este không no đi từ ankin

1 Este của ancol

CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH CH3COOCH2CH2CH2(CH3)2 + H2O

isoamyl axetat

2 Este của phenol

Để điều chế este của phenol không dùng axit cacboxylic mà phải dùng anhiđrit axit hoặc clorua axit tác dụng với phenol

C6H5OH + (CH3CO)2O → CH3COOC6H5+CH3COOH

anhiđrit axetic phenyl axetat

3 Este RCOOR’ có gốc R’ chưa no tạo thành từphản ứng cộng của ankin với axit hữu cơ

R’-C CH + RCOOH R-COO-C=CH2

R’

Ho

ạ t độ ng 2:Tìm hiểu về ứng dụng của este và lipit

-Bước 1:chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trang 10

GV yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức đã học và SGKcho biết ứng dụng của este và chất béo, cho biết vai trò của chất béo đối với cơ thể

- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hoạt động cá nhântìm hiểu ứng dụng của este và chất béo

- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV hợp thức hoá kiến thức và HS ghi nhận kiến thức

1 Ứng dụng của este

- Este có mùi thơm được dùng để tăng hương vị cho bánh kẹo, nước giải khát, pha vào nước hoa, xà phòng

- Este có khả năng hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ được dùng pha sơn

- Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ

2 Ứng dụng của chất béo

- Điều chế xà phòng, glixerol,

- Chế biến thực phẩm

3.Vai trò của chất béo trong cơ thể

-Cơ thể con người dùng chất béo làm nguyên liệu để lấy glixerol và các axit béo, từ đó tổng hợp thành chất béo mới riêng biệt của cơ thể

-Chất béo là thức ăn quan trọng của con người vì đó là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể

Ho

ạ t độ ng 3:Kiểm tra đánh giá quá trình dạy học của nội dung 4

Dùng các câu hỏi 5, 15, 18 để kiểm tra mức độ tiếp thu kến thức của HS

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 05/10/2019, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w