1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề đại cương kim loại

10 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 50,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và những phẩm chất, năng lực của học sinh có thể hình thành và phát triển trong dạy học chủ đề: 1 Kiến thức: Học sinh biết: - Vị trí, đặc điểm về cấu

Trang 1

Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy

Tên chuyên đề: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Tiết chương trình (ở HK I) từ 26,27,28,29,30,31,32,33,34

I Nội dung chuyên đề

Nội dung :

- Vị trí và câu tạo của kim loại trong BTH

- Tính chất của kim loại, dãy điện hoá của kim loại

- Hợp kim

- Sự ăn mòn kim loại

- Điều chế kim loại

- Luyện tập

II Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và những phẩm chất, năng lực của học sinh có thể hình thành và phát triển trong dạy học chủ đề:

1) Kiến thức:

Học sinh biết:

- Vị trí, đặc điểm về cấu tạo nguyên tử, cấu tạo tinh thể kim loại, liên kết kim loại

- Tính chất vật lí và hoá học của kim loại, dãy điện hoá của kim loại

- Khái niệm hợp kim, cấu tạo hợp kim

- Các phương pháp điều chế kim loại

- Khái niệm ăn mòn kim loại và các dạng ăn mòn kim loại

- Cách bảo vệ các đồ dùng bằng kim loại và máy móc khỏi bị ăn mòn

Học sinh hiểu:

- Nguyên nhân gây ra các tính chất vật lí chung của kim loại

- Nguyên nhân gây ra tính chất hoá học chung của kim loại

- Vì sao hợp kim có tính chất cơ học ưu viết hơn các kim loại và thành phân của hợp kim

- Bản chất sự ăn mòn kim loại là quá trình oxihoá – khử trong đó kim loại bị oxihoá thành ion dương

- Các phương pháp điều chế kim loại

2) Kĩ năng:

- Từ cấu tạo nguyên tử kim loại suy ra tính chất

- Giải bài tập về kim loại

- Kĩ năng làm thí nghiệm đơn giản về kim loại

- Vận dụng những hiểu biết về pin điện hoá để giải thích hiện tượng ăn mòn điện hoá

- Rèn kĩ năng tư duy : Từ tính khử khác nhau của kim loại biết cách chọn phương pháp thích hợp để điều chế kim loại

3) Thái độ:

Có ý thức bảo vệ kim loại, chống ăn mòn kim loại do hiểu rõ nguyên nhân và tác hại của hiện tượng ăn mòn kim loại

4) Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực tự học, sáng tạo, năng lực hợp tác nhóm, năng lực làm thí nghiệm chứng minh , năng lực giải thích hiện tượng thông qua thí nghiệm

- Năng lực chuyên biệt : năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực phát

hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

5) Chuẩn bị của GV và HS:

 Chuẩn bị của GV:

Trang 2

Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy

Bảng tuần hoàn các NTHH, tranh, hình vẽ về cấu tạo mạng tinh thể kim loại, mô hình tinh thể kim

loại,máy chiếu, giấy A0, bút dạ, …

- Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử, bảng phụ vẽ hình biểu diễn thí nghiệm ăn mòn điện hoá học và cơ chế ăn mòn điện hoá

Hóa chất: Al, Fe, Cu,Na và các dung dịch axit: HCl, HNO3, H2SO4; các dung dịch bazơ: NaOH, Ca(OH)2; dung dịch muối: CuSO4, AlCl3, AgNO3

 Dụng cụ: Bộ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, giá sắt, ống hút

Giáo án, phiếu học tập, máy chiếu, …

 Chuẩn bị của HS:

Chuẩn bị bài trước ở nhà theo sự hướng dẫn của GV

Tích cực, chủ động thực hiện các nhiệm vụ theo lựa chọn và sự phân công

III Bảng mô tả 4 mức yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của các loại câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học chuyên đề

Câu hỏi/

Mức độ

Định tính

- Nêu được:

+ Vị trí của kim loại trong BTH

+ Cấu tạo ngtử kim loại

+ Một số mạng tinh thể thường gặp

+ Tính chất vật lí chung của kim loại

+ Một số tính chất vật lí khác của kim loại

+ Tính chất hoá học chung của kim loại

+ Ý nghiã dãy điện hoá

+ Thế nào là hợp kim

+Thế nào là ăn mòn kim loại ? Các dạng ăn mòn

+ Cách chống ăn mòn kim loại

+ Nguyên tắc điều chế kim loại

+ Các phương pháp điều chế kim loại

- Giải thích:

+ Vì sao kim loại có những tích chất vật lí chung, vì sao kim loại còn có những tính chất vật lí khác

+ Giải thích được tại sao kim loại thể hiện tính khử trong các pư hoá học

+ So sánh được tính chất các cặp oxihoá – khử

+ Hiểu được chiều phản ứng xãy ra giữa các cặp oxihoá- khử

+ Giải thích được vì sao hợp kim có những tính chất ưu việt hơn so với kim loại thành phần

+ Phân biệt được các kiểu ăn mòn, viết được

cơ chế ăn mòn điện hoá, giải thích được cách chống ăn mòn kim loại theo phương pháp điện hoá

+ Phân biệt được cách điều chế kim loại tuỳ theo mức độ hoạt động của kim loại

+ Viết được các phương trình thể hiện tính chất hoá học của kim loại

+ Viết được ptpư giữa các cặp oxihoá- khử

+ Viết các pt điều chế kim loại tuỳ theo mức độ hoạt động của kim loại

+Biết được thứ tự

ưu tiên pư khi cho một kim loại vào

dd chứa hh nhiều muối hoặc hh kim loại vào dd chứa một muối

+ Biết thứ tự ưu tiên điện phân khi các cực có nhiều ion

+ Giải thích hiện tượng dương cực tan

Định

lượng

- Tính theo công thức hóa học, pthh ở mức độ đơn giản

- Tính theo công thức hóa học, pthh ở dạng hỗn hợp hoặc nhiều ptpư

- Tính theo công thức hóa học, pthh có liên quan tới hiệu suất, tạp

- Tính toán dựa vào phương trình điện phân phức tạp

- Các bài tập có liên

Trang 3

Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy

chất,…

- Tính toán dựa vào CT Farađây

quan đến kim loại sắt và nhiều kim loại khác khi tác dụng với axit thiếu hoặc dư

Thực

hành thí

nghiệm

- Làm được các thí nghiệm đơn giản khi cho kim loại tác dụng với axit, dd muối,

- Giải thích các hiện tượng từ các thí nghiệm thể hiện tính chất hoá học của kim loại

- Điều chế kim loại theo phương pháp điện phân

- Sử dụng phương pháp điện phân để

mạ kim loại

IV Tiến trình dạy học chuyên đề được thiết kế thành các hoạt động thể hiện tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được lựa chọn

Tiết 26: Vị trí cấu tạo kim loại.

Hoạt động 1: Vị trí của kim loại trong BTH, cấu tạo kim loại.

- Dựa vào BTH , HS hãy chỉ ra vị trí của kim loại

- Viết cấu hình e của Na( Z = 11) ; Ca ( Z = 20); Al(Z = 13), O (Z = 8); Cl(Z = 17)

- Nhận xét về số e ngoài cùng của kim loại và phi kim

- Nhận xét về sự bíên thiên của điện tích hạt nhân và bán kính nguyên tử giữa kim loịa và phi kim trong cùng chu kì

Hoạt động 2: Cấu tạo tinh thể kim loại

- Căn cứ vào SGK Hs chỉ ra các kiểu mạng tinh thể, ứng với từng kiểu mạng bao gồm những kim loại nào

- Nhận xét sự khác nhau giữa các kiểu mạng

- Thề nào là liên kết kim loại

Hoạt động 3: củng cố bài.

- Cho hs làm các bài tập sgk, sbt

Tiết 27.28.29: Tính chất của kim loại, dãy điện hoá của kim loại.

Hoạt động 1: Tính chất vật lí của kim loại

- Hs nếu những tính chất vật lí chung của kim loại

- Gv gợi ý để hs giải thích những tính chất vật lí chung

- Hs nếu ra những tính chất vật lí khác của kim loại Giải thích

- GV có thể bổ sung những kim loại nào dẫn điện tốt nhất, dẻo nhất , cứng nhất nhẹ nhất,

Hoạt động 2: Tính chất hoá học.

- Hs viết ptpư tác dụng với phi kim

- Tác dụng với axit: Gv cho một hs làm thí nghiệm khi cho Fe, Al, Cu tác dụng với dd HCl, H2SO4 loãng, HNO3đ; một vài hs viết pt minh hoạ, các hs còn lại nhận xét và giải thích

- Tương tự trường hợp tác dụng với dd muối cần chú ý những kim loại tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường , tác dụng với H2O

- Gv chốt lại tính chất hoá học của kim loại

Hoạt động 3: Dãy điện hoá của kim loại.

- Gv thông báo về cặp oxihoá- khử của kim loại, dạng oxihoá, dạng khử của kim loại

- Nêu qui tắc  xét chiều phản ứng

Trang 4

Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy

- Gv cho hs so sánh mức độ hoạt động các cặp oxihoá-khử, giới thiệu dãy điện hoá (SGK), cần bổ sung cặp

Fe3+/Fe2+

- Hs viết pư xãy ra giữa các cặp oxihoá- khử: Zn2+/Zn và Cu2+/Cu; Al3+/Al và H+/H2;

Fe3+/Fe2+ và Cu2+/Cu ; Fe3+/Fe2+ và Ag+/Ag

Hoạt động 4: củng cố bài học bằng bài tập sgk

Tiết 30 : Hợp kim

Hs tự nghiên cứu sgk

Tiết 31+32: sự ăn mòn kim loại.

Hoạt động 1: Khái niệm ăn mòn kim loại, bản chất ăn mòn, cac 1kiểu ăn mòn kim loại.

-GV(?): Vì sao kim loại hay hợp kim dễ bị ăn mòn, bản chất của ăn mòn kim loại là gì?

- Hs nêu được khái niệm ăn mòn kim loại và bản chất ăn mòn

- Gv thông báo khái niệm ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá, dựa vào khái niệm hs cho thí dụ minh hoạ

- Dùng tranh vẽ giúp cho hs nghiên cứu thí nghiệm ăn mòn điện hoá (pin điện hoá)

- Xét cơ chế về sự gỉ của Fe trong không khí ẩm(Gv dẫn dắt)

- Nêu điều kiện ăn mòn điện hoá

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chống ăn mòn kim loại.

- Hs nêu các thí dụ bảo vệ kim loại mà được sử dụng trong đời sống: bôi dầu mỡ, sơn , mạ, tráng men

- Mục đích là cách li kim loại với môi trường

- GV nêu thí dụ yêu cầu hs giải thích tại sao bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta gắn dưới mạng tàu những lá Zn?Từ đó hình thành cách bảo vệ kim loại theo phương pháp điện hoá

Hoạt động 3: củng cố bài học bằng các câu hỏi:

- Những nguyên nhân gì gây hiện tượng ăn mòn kim loại và hợp kim?

- Ăn mòn hoá học khác ăn mòn điện hoá như thế nào?

- Làm các bài tập sgk

Tiết 33+34: Điều chế kim loại.

Hoạt động 1: Nguyên tắc điều chế kim loại.

Hs trả lời các câu hỏi:

- Trong tự nhiên , ngoài vàng và bạch kim có ở dang tự do hầu hết ácc kim loại còn lại tồn tại dạng nào?

- Muốn điều chế kim loại ta làm thế nào?

- Nguyên tắc chung điều chế kim loại

Hoạt động 2: Phương pháp điều chế kim loại.

- Gv giới thiệu pp nhiệt luyện , yêu cầu hs viết pt điều chế Fe, Cu bằng pp nhiệt luyện

- Phương pháp thuỷ luyện: Hs viết viết pt khi cho Fe vào dd CuSO4, Cu vào dd AgNO3

- Gv cho hs nhận xét hai pp trên điều chế những kim loại nào?

- Pp tối ưu để điều chế hấu hết kim loại có độ tinh khiết cao là pp điện phân

- Gv giới thiệu đối với kim loại mạnh, kim loại trung bình yếu điều chế bằng pp điện phân như thế nào?

- Gv gợi ý cho hs viết các qúa trình xãy ra ở 2 cực khi điều chế kim loại hoạt động mạnh và kim loại hoạt động trung bình yếu

Trang 5

Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy

- Gv cần chú ý cho hs thứ tự ưu tiên điện phân ở 2 cực

- Hs làm thí nghiệm điện phân dd CuSO4 với điện cực bằng than chì

Hoạt động 3: củng cố bài.

- Hs làm các bài tập sgk để củng cố bài học

V Các câu hỏi/ bài tập tương ứng với mỗi loại/ mức độ yêu cầu được mô tả dùng trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh

1/ Mức biết

Câu hỏi định tính

Câu 1 : Nguyên nhân gây ra những tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim) là

A Trong kim loại có nhiều electron độc thân

B Trong kim loại có các ion dương di chuyển tự do

C Trong kim loại có các electron tự do

D Trong kim loại có nhiều ion dương kim loại

Câu 2: Các tính chất sau: tính dẻo, ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt của kim loại là do

A Kiểu mạng tính thể gây ra C Cấu tạo của kim loại

B Do electron tự do gây ra D Năng lượng ion hoá gây ra

Câu 3: Liên kết kim loại được tạo thành bởi

A Sự chuyển động e tự do chung quanh mạng tinh thể

B Liên kết giữa các ion kim loại

C Liên kết giữa các e tự do của các kim loại

D Liên kết giữa các e tự do với các ion kim loại

Câu 4: Tính chất vật lí nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?

A Ánh kim B Tính dẻo C Tính cứng D Tính dẫn điện và nhiệt

Câu 5: Tính chất vật lí của kim loại nào dưới đây không đúng?

A Khả năng dẫn điện: Ag>Cu>Al C Tính cứng: Fe<Al<Cr

B Nhiệt độ nóng chảy: Hg<Al<W D Tỉ khối: Li<Fe<Os

Câu 6: Kim loại nào nhẹ nhất?

Câu 7: Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại?

Câu 8 : Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại ?

Câu 9 : W(vonfram) được dùng làm dây tóc bóng đèn nhờ tính chất nào sau đây ?

A Có khả năng dẫn điện tốt C Có độ cứng cao

B Có khả năng dẫn nhiệt tốt D Có nhiệt độ nóng chảy cao

Câu 10 : Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại ?

Câu hỏi định lượng

Câu 1: Oxi hoá 0,5 mol Al cần bao nhiêu mol H2SO4 đặc nóng?

Câu 2: Đốt cháy hết 1,8 g một kim loại hoá trị II trong khí clo thu được 7,125 g muối khan của kim loại đó Kim loại mang đốt là

Câu 3: Cho 4,8 g kim loại hoá trị II hoà tan hoàn toàn trong dd HNO3 loãng, thu được 1,12 lít NO duy nhất (đktc) Kim loại R là

Câu 4: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dd X và 3,36 lít H2 (đktc) Thể tích dd axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dd X là

Trang 6

Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy

Câu 5: Cho a gam Al tác dụng hết với dd HNO3 loãng thì thu được 0,896 lít khí NO (đktc) Tìm giá trị của a?

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 10 g hỗn hợp 2 kim loại trong dd HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dd sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 7: Cho 3,45 g 1 kim loại kiềm tác dụng với nước sinh ra 1,68 lít H2 (đktc) Kim loại đó có thể là

Câu 8 : Cho 0,52 g hỗn hợp hai kim loại tan hoàn toàn trong H2SO4 loãng dư thấy có 0,336 lít khí (đktc) thoát ra Khối lượng muối sunfat khan thu được là

Câu 9: Cho 1,04 g hỗn hợp 2 kim loại tan hoàn toàn trong dd H2SO4 loãng dư thoát ra 0,672 lít khí hiđro (đktc) Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được sẽ là

Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 5 g hỗn hợp 2 kim loại A, B bằng dd HCl thu được 5,71 g muối khan và V lít khí X Thể tích khí X thu được ở đktc là

A 0,224 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D 0,448 lít

Câu hỏi thực hành thí nghiệm:

Câu 1: Ngâm một lá sắt sạch trong dd đồng (II) sunfat Hiện tượng nào sau đây đã xảy ra?

A Không có hiện tượng gì xảy ra C Sắt bị hoà tan một phần và đồng được giải phóng

B Đồng được giải phóng nhưng sắt không biến đổi D Không có chất nào mới được sinh ra, chỉ có sắt bị hoà tan Câu 2: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?

Câu 3: Khi hoà tan Al bằng dd HCl, nếu thêm vài giọt thuỷ ngân vào quá trình hoà tan Al sẽ

A Xảy ra chậm hơn C Không thay đổi

B Xảy ra nhanh hơn D Tất cả đều sai

Câu 4: Zn tác dụng với dd H2SO4 loãng, thêm vào đó vài giọt dd CuSO4 Lựa chọn hiện tượng bản chất nhất trong các hiện tượng sau

A Ăn mòn kim loại C Hiđro thoát ra mạnh hơn

B Ăn mòn điện hoá học D Màu xanh biến mất

Câu 5: Đinh sắt bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp nào sau đây?

A Ngâm trong dd HCl C Ngâm trong dd H2SO4 loãng

B Ngâm trong dd H2SO4 D Ngâm trong dd H2SO4 loãng có pha thêm vài giọt dd CuSO4

1/ Mức hiểu:

Câu hỏi định tính :

Câu 1: Để bảo vệ vỏ tàu đi biển, trong các kim loại sau: Cu, Zn, Pb nên dùng kim loại nào?

A Chỉ có Mg B Chỉ có Zn C Chỉ có Mg, Zn D Chỉ có Cu, Pb

Câu 2: Phương pháp có thể điều chế được hầu hết các kim loại là

A Thuỷ luyện B Nhiệt luyện C Điện phân D Thuỷ luyện và điện phân

Câu 3: Kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua tương ứng?

Câu 4: Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân dd?

Câu 5: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là

A Na, Ca, Al B Na, Ca, Zn C Na, Cu, Al D Fe, Ca, Al

Câu 6: Từ BaO có thể điều chế kim loại Ba qua ít nhất bao nhiêu phản ứng?

Câu 7: Khi cho luồng khí H2 (dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn còn lại trong ống nghiệm là

A Al2O3, FeO, CuO, Mg C Al, Fe, Cu, Mg

B Al2O3, Fe, Cu, MgO D Al, Fe, Cu, MgO

Trang 7

Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy

Câu 8: Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện (nhờ chất khử CO) đi từ oxit kim loại tương ứng

Câu 9: Cho khí CO dư đi qua hh gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng) Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

A Cu, Al, Mg B Cu, Al, MgO C Cu, Al2O3, Mg D Cu, Al2O3, MgO

Câu 10: Có 2 cốc X, Y như nhau đều chứa dd H2SO4 loãng và một cây đinh sắt Nhỏ thêm vào cốc Y vài giọt dd CuSO4 Đinh sắt ở cốc Y tan nhanh hơn ở cốc X là do

A Có chất xúc tác là CuSO4 C Không có sự cản trở của bọt khí H2

B Đinh sắt bị ăn mòn điện hoá D Sắt tác dụng với H2SO4

Câu hỏi định lượng

Câu 1: Tổng số hạt proton, electron, nơtron của nguyên tử một nguyên tố X là 34 Tổng số obitan nguyên tử của nguyên tố đó là

Câu 2 : Một kim loại M có tổng số hạt proton, electron, nơtron trong ion M2+ là 78 Hãy cho biết M là nguyên tố nào ?

A 5224Cr B 5525Mn C 5626 Fe D 5927Co

Câu 3 : Nguyên tử X có 7 electron ở obitan p, nguyên tử Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điên của X

là 8 hạt X, Y lần lượt là các nguyên tố nào ?

A Na và Cl B Na và S C Al và Cl D Al và S

Câu 4: Khi điện phân dd muối tan của Ag trong 386 giây thu được 1,08 g Ag ở cực âm Cường độ dòng điện là

Câu 4: Điện phân nóng chảy 22,2 g MCl2 thì thu được 0,12 mol khí clo ở anot Biết hiệu suất phản ứng của quá trình điện phân là 60% Khối lượng nguyên tử của M là

Câu 5: Khối lượng quặng boxit nhôm (chứa 85% Al2O3) cần dùng để sản xuất 5,4 tấn Al (hiệu suất điện phân 80%) là

A 7,5 tấn B 15 tấn C 12,75 tấn D 25 tấn

Câu 6: Điện phân muối clorua của 1 kim loại M nóng chảy thu được 6 g kim loại thoát ra ở catot và 3,36 lít khí (đktc) Công thức của muối đem điện phân là

Câu 7: Điện phân dd CuSO4 người ta thu được 5,6 lít khí (đktc) ở anot Vậy khối lượng kim loại sinh ra ở catot là

Câu 8: Sau một thời gian điện phân dd Cu(NO3)2 với điện cực trơ, khối lượng kim loại giảm 1,6 g Khối lượng Cu thu được ở catot là

Câu 9: Để điều chế 10,8 g Ag thì cần điện phân dd AgNO3 với cường độ dòng điện là 5,36 A trong thời gian là

Câu 10: Điện phân với điện cực trơ dd muối sunfat kim loại hóa trị II, với cường độ dòng điện 3 A Sau 1930 giây thấy khối lựơng catot tăng 1,92 g Kim loại trong muối sunfat là

Câu hỏi thực hành thí nghiệm:

Câu 1: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng

dư dung dịch

A AgNO3 B HNO3 C Cu(NO3)2 D Fe(NO3)2

Câu 2 Hoà tan 58 gam CuSO4 5H2O vào nước được 500ml dung dịch CuSO4 Cho dần dần mạt sắt vào 50 ml dung dịch trên, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh thì lượng mạt sắt đã dùng là:

Câu 3: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,03 mol HCl Lượng khí CO2 thu được (đktc) bằng :

A 0,448 lít B 0,224 lít C 0,336 lít D 0,112 lít.

Câu 4: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 Hiện tượng xảy ra là

Trang 8

Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy

A có kết tủa nâu đỏ B có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan.

C có kết tủa keo trắng D dung dịch vẫn trong suốt.

Câu 5: Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây?

3/ Vận dụng thấp

Câu hỏi định tính :

Câu 1: Nhận định nào sau đây sai?

A Sắt tan được trong dung dịch CuSO4 B Sắt tan được trong dung dịch FeCl3

C Sắt tan được trong dung dịch FeCl2 D Đồng tan được trong dung dịch FeCl3

Câu 2: Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là

Câu 3: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là

Câu 4: Cho phản ứng: a Fe + b HNO3 ⃗ c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O

Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất Thì tổng (a+b) bằng

Câu 5: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3 Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH

Câu 6: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

Câu 7: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li

thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV D II, III và IV.

Câu 8: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe?

A [Ar] 4s23d6.B [Ar]3d64s2 C [Ar]3d8 D [Ar]3d74s1

Câu 9: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?

A [Ar]3d6 B [Ar]3d5 C [Ar]3d4 D [Ar]3d3

Câu 10: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+?

A [Ar]3d6 B [Ar]3d5 C [Ar]3d4 D [Ar]3d3

Câu hỏi định lượng

Câu 1 Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?

A 21,3 gam B 12,3 gam C 13,2 gam D 23,1 gam

Câu 2: Đốt cháy bột Al trong bình khí Clo dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn trong bình

tăng 4,26 gam Khối lượng Al đã phản ứng là

A 1,08 gam B 2,16 gam C 1,62 gam D 3,24 gam.

Câu 3 Bao nhiêu gam Cu tác dụng vừa đủ với clo tạo ra 27 gam CuCl2?

A 12,4 gam B 12,8 gam C 6,4 gam D 25,6 gam

Câu 4 Cho m gam 3 kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol oxi Nung nóng bình 1 thời gian cho đến

khi số mol O2 trong bình chỉ còn 0,865 mol và chất rắn trong bình có khối lượng 2,12 gam Giá trị m đã dùng là:

A 1,2 gam B 0,2 gam C 0,1 gam D 1,0 gam

Câu 5: Đốt 1 lượng nhôm(Al) trong 6,72 lít O2 Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl thấy bay ra 6,72 lít H2 (các thể tích khí đo ở đkc) Khối lượng nhôm đã dùng là

A 8,1gam B 16,2gam C 18,4gam D 24,3gam

Câu hỏi thực hành thí nghiệm:

Câu 1 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2,

(b) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3,

(c) Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3,

(d) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2,

(e) Cho từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2,

Số thí nghiệm có kết tủa trắng sau khi phản ứng kết thúc

Trang 9

Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy

Câu 2: Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 ?

A Ban đầu có kết tủa dạng keo sau đó tan B Có khí mùi xốc bay ra

C Có kết tủa dạng keo không tan D Không có hiện tượng gì

Câu 3: Có thể phân biệt 3 chất rắn trong 3 lọ mất nhãn : CaO, MgO, Al203 bằng hóa chất nào sau đây ?

A H2O B Dung dịch HCl C Dung dịch HN03 D Dung dịch NaOH

4/ vận dụng cao

Câu hỏi định tính :

Câu 1: Hệ số các chất trong phương trình phản ứng sau lần lượt là:

Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O lần lượt là :

A 1,4,1,1,2 ; B 8,30, 8,3 ,9; C 8,30, 8,3 ,15; D Kết quả khác

Câu 2: Một mẫu nhôm kim loại đã để lâu trong không khí Cho mẫu nhôm đó vào dung dịch NaOH dư Sẽ có

phản ứng hóa học nào xảy ra trong số những phản ứng cho sau đây?

(1) 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2 ; (2) Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

(3) Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O ; (4) 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

A Phản ứng theo thứ tự: (2), (1), (3) B Phản ứng theo thứ tự: (1), (2), (3).

C Phản ứng theo thứ tự: (1), (3), (2) D Phản ứng (4).

Câu 3: Cho natri dư vào dd AlCl3 sẽ xảy ra hiện tượng:

A có kết tủa keo B có khí thoát ra, có kết tủa keo

C có khí thoát ra D có khí thoát ra, có kết tủa keo, sau đó dd trong suốt trở lại

Câu 4:Ion H+ có thể phản ứng với ion nào của các muối : Al2(SO4)3 , NaAlO2 ?

A Al3+ ,AlO2- B AlO2- , SO4

2-B Na+ , Al3+ D Na+ , SO4-

Câu 5:Giải thích tại sao để điều chế Al người ta điện phân Al2O3 nóng chảy mà không điện phân AlCl3 nóng chảy là:

A AlCl3 nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn Al2O3

B AlCl3 là hợp chất cộng hoá trị nên không nóng chảy mà thăng hoa

C Điện phân AlCl3 tạo ra Cl2 rất độc

D Điện phân Al2O3 cho ra Al tinh khiết hơn

Câu hỏi định lượng

Câu 1: Điện phân dd chứa 1,35 g muối clorua của một kim loại M hoá trị II đến khi catot có khí thoát ra thì ngưng, thu được 224 ml khí ở anot (đktc) M là

Câu 2: Điện phân hoàn toàn 1,9 g muối MCl2 nóng chảy được 0,48 g kim loại M ở catot CTPT của muối là

Câu 3: Điện phân có màng ngăn (điện cực trơ) 100 ml dd MgCl2 0,15 M với cường độ dòng điện 0,1 A trong 9650 giây Nồng độ mol/l của dd MgCl2 sau khi điện phân là

Câu 4: Điện phân 500 g dd NaCl 3,51% (điện cực trơ, có màng ngăn) Khí thu được ở catot là khí nào? Có thể tích

là bao nhiêu lít?

A Khí clo:3,36 lít B Khí clo:6,72 lít C Khí hiđro:3,36 lít D Khí hiđro:6,72 lít

Câu 5: 100 ml dung dịch A chứa NaOH 0,1M và NaAlO2 0,3M Thêm từ từ HCl 0,1M vào dung dịch A cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần,lọc kết tủa ,nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 1,02g chất rắn Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:

A 0,5 lit B 0,6 lit C 0,7 lit D 0,8 lit

Câu 6: Hoà tan 10,8g Al trong một lượng vừa đủ H2SO4 thu được dung dịch A.Thể tích NaOH 0,5M cần phải thêm vào dung dịch A để kết tủa sau khi nung đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng 10,2g là:

A 1,2 lit hay 2,8lit B 1,2 lit

C 0,6 lit hay 1,6 lit D 1,2 lit hay 1,4 lit

Trang 10

Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy

Câu 7: Trộn 6,48g Al với 16g Fe2O3 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn A.Khi cho A tác dụng dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lit khí H2 (đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm (được tính theo chất thiếu) là:

A 100% B 85% C 80% D 75%

Câu 8: Một hỗn hợp 26,8g gồm Al và Fe2O3 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn A Chia A thành 2 phần bằng nhau

Phần I tác dụng dung dịch NaOH dư thu được khí H2

Phần II tác dụng với HCl dư thu được 5,6 lit khí H2 (đktc)

Khối lượng Al và Fe có trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:

A 5,4g và 11,4g B 10,8g và 16g

C 2,7g và 14,1g D 7,1g và 9,7g

Câu hỏi thực hành thí nghiệm:

Câu 1: Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 ?

A Ban đầu có kết tủa dạng keo sau đó tan B Có khí mùi xốc bay ra

C Có kết tủa dạng keo không tan D Không có hiện tượg gì

Câu 2: Cho một mẫu Ba kim loại dư vào dung dịch Al2(SO4)3 Hiện tượng nào sau đây đúng nhất

A Al bị đẩy ra khỏi muối B Có khí thoát ra vì Ba tan trong nước.

C Có khí thoát ra đồng thời có kết tủa màu trắng xuất hiện sau đó tan một phần

D Có khí thoát ra đồng thời có kết tủa và hiện tượng tan dần kết tủa cho đến hết

Câu 3: Khi điện phân Al2O3 nóng chảy người ta thêm Cryôlit Na3AlF6 với mục đích:

1 Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 2 Làm cho tính dẫn điện cao hơn

3 Để thu được F2 ở Anot thay vì là O2 4 Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al

Các lí do nêu đúng là:

A Chỉ có 1 B Chỉ có 1 và 2

C Chỉ có 1 và 3 D Chỉ có 1,2 và 4

Câu 4: Sục CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 thì sẽ có hiện tượng :

A Dung dịch vẫn trong suốt B Có kết tủa Al(OH)3 dạng keo

C Có kết tủa sau đó kết tủa tan D Có kết tủa nhôm cacbonat

Câu 5: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là

Ngày đăng: 05/10/2019, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w