NỘI DUNG NỘI DUNG 1: Amin - Khái niệm, phân loại và danh pháp - Tính chất vật lý - Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học NỘI DUNG 2: Aminoaxit - Khái niệm - Cấu tạo phân tử và tính chất
Trang 1Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy
Chuyên đề 3:
AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN
Số tiết: 6
Tiết chương trình: 13,14,15,16,17,18
@ Lý do chọn chuyên đề:
Giúp HS biết được khái niệm, phân loại, tính chất và ứng dụng của amin, aminoaxit, peptit, protein, từ đó hiểu được vai trò quan trọng của chúng trong cuộc sống
I VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
- Khái niệm amin, amino axit, peptit, protein, enzim và axit nuleic
- Tính chất hóa học của amin, so sánh được tính bazơ giữa các amin với nhau
- Tính chất hóa học amino axit, biết được nguyên nhân tính lưỡng tính của amino axit
II NỘI DUNG
NỘI DUNG 1: Amin
- Khái niệm, phân loại và danh pháp
- Tính chất vật lý
- Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học
NỘI DUNG 2: Aminoaxit
- Khái niệm
- Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học
- Ứng dụng
NỘI DUNG 3: Peptit và protein
- Khái niệm và tính chất hóa học Peptit
- Protein
- Khái niệm về enzim và axit nucleic
III MỤC TIÊU DẠY HỌC
1 Kiến thức
- Biết được:
+ Khái niệm, phân loại, danh pháp (theo danh pháp thay thế và gốc -chức), đồng phân
+ Tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế amin (từ NH3) và anilin (từ nitrobenzen)
+ Định nghĩa, cấu trúc phân tử, danh pháp, tính chất vật lí, ứng dụng quan trọng của amino axit.
+ Định nghĩa, cấu tạo phân tử, tính chất của peptit
+ Sơ lược về cấu trúc, tính chất vật lí, tính chất hoá học của protein (phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với HNO3 và Cu(OH)2, sự đông tụ) Vai trò của protein đối với sự sống
+ Khái niệm enzim và axit nucleic
- Hiểu được:
+ Đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học điển hình của amin : Tính chất của nhóm NH2 (tính bazơ, phản ứng với HNO2, phản ứng thay thế nguyên tử H bằng gốc ankyl), anilin có phản ứng thế ở nhân thơm
+ Tính chất hoá học của amino axit (tính lưỡng tính, phản ứng este hoá ; Phản ứng với HNO2 ; Phản ứng trùng ngưng của amino axit)
- So sánh được: tính bazơ giữa các amin
2 Kỹ năng
- Viết công thức cấu tạo của các đồng phân amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo công thức cấu tạo
- Quan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất của amin
- Dự đoán được tính chất hoá học của amin và anilin
- Viết các phương trình hoá học minh họa tính chất Phân biệt anilin và phenol bằng phương pháp hoá học
- Giải được bài tập tìm công thức cấu tạo của amin
- Dự đoán được tính chất hoá học của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận
- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của amino axit
- Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng phương pháp hoá học
- Giải được bài tập : Xác định công thức phân tử, bài tập khác có nội dung liên quan aminoaxit
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của peptit và protein
Trang 2Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy
- Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác
3 Thái độ
- Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác
- Có thái độ tích cực, chủ động, nghiêm túc trong học tập
- Hiểu được vai trò quan trọng của amin, aminoaxit và protein trong đời sống
- Say mê, hứng thú học tập, yêu thích khoa học
- Liên hệ các kiến thức thực tế trong cuộc sống như tác hại của việc hút thuốc lá, cách chế biến cho cá bớt tanh,
4 Năng lực
Qua chuyên đề giúp hình thành cho học sinh các năng lực:
- Năng lực thực hành hoá học: làm thí nghiệm, quan sát, giải thích hiện tượng
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: diễn đạt, trình bày ý kiến,
- Năng lực tính toán hóa học thông qua việc giải các bài tập
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học, sinh học vào cuộc sống, giải quyết các tình huống thực tiễn
5 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
5.1 Chuẩn bị của giáo viên
- Thiết bị dạy học:
+ Bảng phụ, phấn, nam châm, máy tính, màn hình (hoặc máy chiếu)
+ Hóa chất, dụng cụ thí nghiệm để chứng minh tính chất của amin, aminoaxit, protein: dung dịch metylamin, anilin, dung dịch brom , lòng trắng trứng, dung dịch CuSO4, dung dịch NaOH , nước cất, ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn
- Học liệu:
+ Một số hình ảnh, mô hình phân tử, sách giáo khoavà tư liệu liên quan đến nội dung bài học
+ Các phiếu học tập
5.2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách, vở, dụng cụ học tập
- Đọc trước bài trong sách giáo khoa
- Các tư liệu cần tìm hiểu, tranh ảnh liên quan nội dung chuyên đề
6 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn dề
- Phương pháp học tập hợp tác: thảo luận nhóm, mảnh ghép
- Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập
- Phương pháp sử dụng thí nghiệm, tranh ảnh, sách giáo khoa
- Phương pháp trực quan, sử dụng sách giáo khoa
IV BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Nội
dung Loại câu
hỏi/ bài tập
Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Câu hỏi / bài tập định tính (trắc nghiệm,
tự luận)
- Biết được: khái niệm, phân loại, danh pháp và đồng phân của amin
- Biết được tính chất vật lí, ứng dụng, điều chế amin và anilin
- Hiếu được đặc điểm CTPT và TCHH của amin
- Hiếu được tính chất của nhóm NH2
- Hiếu được anilin có phản ứng thế ở nhân thơm
- Viết được
- So sánh tính bazơ của các amin có cấu tạo phức tạp
- Nhận biết các trường hợp có thể xuất hiện muối amoni
-Viết công thức cấu tạo các đồng phân của muối amoni
Trang 3Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy
1 Amin
CTCT và xác định bậc của amin
- So sánh tính bazơ của các amin
Câu hỏi/
bài tập định lượng (trắc nghiệm,
tự luận)
- Dựa vào các đại lượng đã cho tính được các đại lượng cần tìm theo công thức, phương trình hoá học
- Xác định được
số chức amino
và cacboxyl của amin ở các bài tập đơn giản
- Giải các bài toán tính theo công thức và phương trình hoá học
- Giải được bài tập xác định công thức phân
tử của amin theo
số liệu đã cho
- Các bài tập tính toán liên quan đến muối amoni
Câu hỏi/
bài tập gắn với thực hành thí nghiệm
và thực tiễn
- Mô tả được các hiện tượng khi quan sát thí nghiệm
- Giải thích được các hiện tượng khi quan sát thí nghiệm
- Hiểu được những cách chế biến cá bớt tanh
- Viết được công thức phân tử của nicotin
- Giải thích và phân tích được kết quả thí nghiệm để rút
ra kết luận
- Đề xuất được phương án phân biệt các dung dịch anilin
và phenol
2
Aminoax
it
Câu hỏi / bài tập định tính (trắc nghiệm,
tự luận)
- Biết được: khái niệm, phân loại, danh pháp và đồng phân của amino axit
- Biết được tính chất vật lí, ứng dụng, điều chế amino axit
- Biết cách nhận biết một số amino axit
- Hiếu được đặc điểm CTPT và TCHH của amino axit
- Hiếu được tính chất của nhóm NH2 và nhóm COOH
- Hiếu tính lưỡng cực của của amino axit
Câu hỏi/
bài tập định lượng (trắc nghiệm,
tự luận)
- Giải toán về các dạng bài phản ứng đốt cháy aminoaxit
- Giải toán về phản ứng của amino axit với axit hoặc dung dịch kiềm
- Giải toán về phản ứng của amino axit với axit thu được sản phẩm phản ứng tiếp với kiềm hoặc ngược lại
Câu hỏi/
bài tập gắn với thực hành thí nghiệm
- Mô tả được các hiện tượng khi quan sát thí nghiệm
- Amino axit thiên nhiên (hầu hết là
- Giải thích được các hiện tượng khi quan sát thí nghiệm
- Muối mononatri của
- Giải thích và phân tích được kết quả thí nghiệm để rút
ra kết luận
- Nhận biết các
- Xác định được mối liên hệ giữa các thí nghiệm để rút ra tính lưỡng tính của aminoaxit
Trang 4Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy
và thực tiễn
α-amino axit) là
cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống
axit glutamic được dùng làm
mì chính (hay bột ngọt)
aminoaxit với nhau
3
Protein
Và
peptit
Câu hỏi / bài tập định tính (trắc nghiệm,
tự luận)
- Khái niệm pep
tit và protein
- Khái niệm enzim và axit nucleic
- Nhận biết protein với các hợp chất khác
- Xác định công thức protein dựa vào sản phẩm thủy phân
Câu hỏi/
bài tập định lượng (trắc nghiệm,
tự luận)
- Xác định số mắc xích của α-amino axit trong protein
- Giải bài toán trùng ngưng protein
- Giải toán thủy phân protein
- Giải bài toán trùng ngưng protein có hiệu suất
- Giải toán thủy phân protein
Câu hỏi/
bài tập gắn với thực hành thí nghiệm
và thực tiễn
- Mô tả được các hiện tượng khi quan sát thí nghiệm
- Giải thích được các hiện tượng khi quan sát thí nghiệm
- Giải thích và phân tích được kết quả thí nghiệm để rút
ra kết luận
V CÁC CÂU HỎI TƯƠNG ỨNG
Mức độ biết
Câu 1: Hãy chỉ rõ chất nào là amin :
a CH3NH2 b CH3 – NH – C2H5 c CH3 – NH – CO – CH3
d NH2 – (CH)2 – NH2 e NH2 – CO – NH2
f (CH3)2 – N – C6H5 g CH3 – C6H4 – NH2
A (a) (d) (e) (f) B (a) (b) (d) (f) (g)
C (a) (e) (c) (f) D (d) (e) (c) (b) (a)
Câu 2 Các hiện tượng nào sau đây được mô tả không chính xác?
A Nhúng quỳ tím vào dung dịch etyl amin thấy quỳ chuyển màu xanh.
B Phản ứng giữa khí metyl amin và khí hidroclorua làm xuất hiện "khói trắng".
C Nhỏ vào giọt nước brom vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy có kết tủa trắng.
D Thêm vài giọt phenol phtalein vào dung dịch đimetyl amin xuất hiện màu xanh.
Câu 3: Anilin có công thức là
A CH3COOH B C6H5OH C C6H5NH2 D CH3OH
Câu 4: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
C CH3–NH–CH3 D C6H5NH2
Câu 5: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất C6H5-CH2-NH2?
A Phenylamin B Benzylamin
Câu 6: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
Trang 5Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy
Câu 7: Cho các dung dịch : C6H5NH2 (amilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH Trong các dung
dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là
Câu 8: Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là:
A Na kim loại B dung dịch NaOH C quỳ tím D dung dịch HCl
Mức độ hiểu
Câu 1: C3H9N có số đồng phân amin là:
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân amin thơm bậc một ứng với công thức phân tử C7H9N?
A 5 B 4 C 3 D 6
Câu 3: Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2 (anilin), C6H5OH (phenol),
C6H6 (benzen) Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là
A 6 B 8 C 7 D 5.
Câu 4: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là
Câu 5: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A Các amin đều kết hợp với proton.
B Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
C CTTQ của amin no, mạch hở là CnH2n+2+kNk.
D Metylamin có tính bazơ mạnh hơn anilin.
Câu 6: Thuốc thử nào dưới đây dùng để phân biệt các dung dịch glucozơ, glixerol, etanol và lòng trắng trứng?
Câu 7: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là
A 1 B 2 C 3 D 4.
Câu 8:Phát biểu nào sau đây đúng
A.Phân tử đipeptit có 2 liên kết peptit B Phân tử tripeptit có 3 liên kết peptit
C.Trong phân tử peptit mạch hở, số liên kết pepit bao giờ cũng bằng số gốc α-amino axit
D Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α-amino axit , số liên kết peptit bằng n - 1
Mức độ vận dụng
Câu 1: Cho 3,04 g hh X gồm 2 amin no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 400 ml dd HCl 0,2M Thể tích khí
CO2(đktc) thu được khi đốt cháy hoàn toàn X là :
A 2,688 lit B 1,792 lit C 22,4 lit D 3,36 lit
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí oxy (đktc) Công thức của
amin đó là:
A C2H5NH2 B CH3NH2 C C4H9NH2 D C3H7NH2
Câu 3 : X là hợp chất thơm (C, H, N) Cho 9,3 gam X tác dụng vừa đủ với 100 dd HCl 1M tạo 12,95 gam muối.
CT X là :
A Metylamin B Toluiđin C Hexametylendiamin D Anilin
Câu 4 : Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với
dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là
C C3H7NH2 và C4H9NH2 D CH3NH2 và (CH3)3N
và Y lần lượt là
A ClH3NCH2COONa và H2NCH2COONa B ClH3NCH2COOH vàH2NCH2COONa.
C ClH3NCH2COOH và ClH3NCH2COONa D Đều là ClH3NCH2COONa
Câu 6 : Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối
khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X là
A H2NC3H5(COOH)2 B (H2N)2C3H5COOH
C H2NC2H3(COOH)2 D H2NC3H6COOH
Trang 6Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc)
và 3,15 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa Công
thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A H2N-CH2-COO-C3H7 B H2N-CH2-COO-C2H5.
C H2N-CH2-COO-CH3 D H2N-CH2-CH2-COOH.
Câu 8: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly với Gly – Ala là:
A Cu(OH)2 trong môi trường kiềm B Dung dịch NaCl.
Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Khi đốt cháy mỗi đồng đẳng của ankylamin, thì tỉ lệ thể tích X = biến đổi như thế nào theo số lượng nguyên tử cacbon tăng dần trong phân tử ?
A 0,4 ≤ X < 1,2 B 0,8 ≤ X < 2,5
C 0,4 ≤ X < 1 D 0,75 < X ≤ 1
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m g amin A bằng 1 lượng không khí vừa đủ thu được 8,96 lit CO2, 12,6 gam H2O và
69,44 lit N2 (các thể tích khí đo ở đktc) Biết kk gồm 80% thể tích là N2 còn lại là O2 Công thức A là:
A CH3 – NH2 B C2H5 – NH2
C C3H7 – NH2 D C4H9 – NH2
Câu 3 : Cho m gam amin đơn chức bậc một X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được m+7,3 gam muối
Đốt m gam X cần 23,52 lít O2(đktc) X có thể là :
A CH3NH2 B C2H5NH2 C.C3H7NH2 C C3H5NH2
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm đồng đẳng của anilin thì tỉ lệ T giữa CO2 và H2O sinh ra nằm trong
khoảng giới hạn là:
A 1,555≥ T> 1 B 1,714 ≥ T > 1 C 1,714 > T >1 D 1,555 > T ≥ 1
VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định lớp:
Bài mới:
- Giới thiệu bài: Trong hai chương trước các em đã học về các hợp chất hữu cơ quan trọng cần thiết cho sự sống là este, lipit và carbonhidrat Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp các loại hợp chất mới rất quan trọng không thể thiếu
cho sự sống đó là amin, aminoaxit và protein Chúng ta qua chương mới “amin-aminoaxit-protein”, bài đầu tiên là
amin
NỘI DUNG 1: AMIN
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm amin, cách phân loại amin, cách xác định bậc amin.
- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập : GV chuyển giao nhiệm vụ cho từng học sinh trong lớp thông qua bảng
phụ
Câu 1 Viết CTCT của NH3 và 4 amin CH3–NH2, C6H5–NH2, CH3–NH–CH3, (CH3)3N Từ đó nghiên
cứu kĩ các chất trong ví dụ trên và so sánh cấu tạo của NH3 với các chất còn lại Từ những định hướng đó,
hãy cho biết khái niệm tổng quát về amin?
Câu 2 Dựa vào sách giáo khoa trang 40 em hãy cho biết amin có những cách phân loại nào? Nêu ví dụ cho
mỗi loại
Câu 3 Dựa vào cách phân loại amin ở câu 2, hãy xác định đâu là amin bậc 1, đâu là bậc 2, đâu là amin bậc
3 trong các amin dưới đây?
CH3–CH2–NH2 (1)
CH3–CH2–NH–CH3 (2)
CH3–CH2–CH2–NH–CH3 (3)
CH3–CH(CH3)–CH2–NH2 (4)
(5)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát sách giáo khoa, suy nghĩ về các câu hỏi của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Trang 7Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy
HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi của GV, các HS khác nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV cùng HS kết luận lại vấn đề, HS ghi nhận kiến thức:
Câu 1 Khi ta thay thế 1 hay nhiều nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng 1 hay nhiều gốc hidrocacbon ta
được amin
Câu 2 Có 2 cách phân loại:
- Phân loại theo bản chất gốc hidrocacbon:
+ Amin béo: CH3NH2, C2H5NH2
+ Amin thơm: nguyên tử N liên kết trực tiếp với vòng benzen
Vd: C6H5NH2
+ Amin dị vòng
- Phân loại theo bậc:
+ Bậc 1: CH3NH2 + Bậc 2: C2H5NHCH3 + Bậc 3:
Câu 3
CH3–CH2–NH2 (1) amin bậc 1 CH3–CH2–NH–CH3 (2) amin bậc 2 CH3–CH2–CH2–NH–CH3 (3) amin bậc 2 CH3–CH(CH3)–CH2–NH2 (4) amin bậc 1
(5) amin bậc 3
Hoạt động 2: Tìm hiểu về danh pháp và cách viết đồng phân amin đơn chức.
- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 1
Câu 1 Các em hãy theo dõi bảng 3.1 SGK trang 41 ( danh pháp các amin) từ đó cho biết:
- Cách gọi tên các amin theo danh pháp gốc - chức
- Cách gọi tên theo danh pháp thay thế
Câu 2 Trên cơ sở kiến thức câu 1 vận dụng gọi tên các amin đồng phân C3H9N.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS dựa và SGK để thảo luận theo cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập số 1
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày kết quả, học sinh nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
+ GV hợp thức hoá kiến thức và HS ghi nhận kiến thức
Câu 1
>>>C¸ch gäi tªn theo danh ph¸p gèc-chøc: tên gốc hidrocacbon + amin.
VD:
CH3NH2 : Metylamin
Isopropylamin
>>>C¸ch gäi tªn theo danh ph¸p thay thÕ: Ankan- vÞ trÝ- amin
VD:
CH3CH2CH2NH2 : Propan-1-amin
Trang 8Vừ Quốc Cường Trung tõm GDNN – GDTX Vị Thủy
Propan-2-amin
Cõu 2.
Viết cỏc đồng phõn amin của C3H9N
+Bậc 1:
Propyl amin /propan-1-amin
isopropyl amin/ propan-2-amin +Bậc 2:
+Bậc 3:
trimetyl amin
Hoạt động 3: Tỡm hiểu cấu tạo phõn tử và tớnh chất húa học
- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yờu cầu HS dựa vào SGK và kiến thức để tỡm hiểu để trả lời cỏc cõu hỏi sau:
1 Cho biết hiện tượng của metylamin, anilin khi cho vào quỳ tớm
2 So sánh tính bazơ của metylamin, amoniac, anilin Giải thích
3 Phân tích đặc điểm cấu tạo của anilin
Từ CTCT và nghiên cứu SGK, cho biết anilin có những tính chất hoá học gì ?
4 Từ thí nghiệm tác dụng của C6H5NH2 vào nước , sau đú thờm vào dd HCl, tiếp đến cho thờm NaOH nêu các hiện tợng xảy ra Viết PTHH
5 Từ thí nghiệm tác dụng của anilin với nớc Br2, nêu các hiện tợng xảy ra
- Viết PTHH
- Giải thích tại sao nguyên tử Brom lại thế vào 3 vị trí 2, 4, 6 trong phân tử anilin
- Nêu ý nghĩa của phản ứng
7 Dựa vào kiến thức sỏch giỏo khoa và kiến thức thực tế đó biết hóy trả lời cõu hỏi sau:Khi nấu canh cỏ ta thường cho thờm cỏc loại quả chua như khế, me, sấu …Hóy giải thớch ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cỏ nhõn, dựa vào SGK để trả lời cỏc cõu hỏi của GV.
- Bước 3: Bỏo cỏo kết quả và thảo luận
Kết hợp cỏc dữ kiện, HS suy ra CTCT của glucozơ và so sỏnh với frucozơ Cỏc HS khỏc nhận xột
- Bước 4: Đỏnh giỏ kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xột hợp thức hoỏ kiến thức, HS ghi nhận kiến thức
1 Metyl amin làm quỳ húa xanh, anilin khụng làm đổi màu quỳ tớm
2 Tính bazơ của metylamin > ammoniac > aniline do
Tớnh bazơ của cỏc amin tựy thuộc vào sự linh động của đụi điện tử tụ do trờn N
+ Nhúm đẩy e làm (như núm ankyl) làm tăng mật độ e trờn N tớnh bazơ tăng
+ Nhúm hỳt e (phenyl) sẽ làm giảm mật độ e trờn N tớnh bazơ giảm
3 Do có đôi electron cha liên kết ở nguyên tử nitơ mà amin có biểu hiện những tính chất của nhóm amino nh tính bazơ Ngoài ra anilin còn biểu hiện phản ứng thế rất dễ dàng vào nhân thơm do ảnh hởng của nhóm amino
4 Vẫn đục-> trong suốt -> vẫn đục
C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl
C6H5NH3Cl + NaOH C6H5NH2 + NaCl
Trang 9Vừ Quốc Cường Trung tõm GDNN – GDTX Vị Thủy
5 Từ thí nghiệm tác dụng của anilin với nớc Br2, ta thấy kết tủa trắng
- Viết PTHH: C6H5 - NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3NH2↓ + 3HBr
( trắng)
- Do ảnh hưởng của nhúm –NH2, ba nguyờn tử H, ở ba vị trớ ortho và para (2,4,6) trong nhõn thơm dễ bị thế bới
ba nguyờn tử Brom
- Nhận biết anilin nhờ phản ứng trờn
7 Trong cỏ cú cỏc amin như đimetyl amin, trimetyl amin là chất tạo ra mựi tanh của cỏ Khi cho thờm chất chua, tức là cho thờm axit vào để chỳng tỏc dụng với cỏc amin trờn tạo ta muối làm giảm độ tanh của cỏ
Hoạt động 4: Đỏnh giỏ kết quả hoạt động
Dựng cỏc cõu hỏi 1,2, 3, 4, 5, 6, 7 mức độ biết để kiểm tra mức độ tiếp thu kến thức của HS
NỘI DUNG 2: AMINOAXIT
Hoạt động 1: Khỏi niệm aminoaxit
- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
1 Cho 2 vớ dụ aminoaxit:
NH2
NH2
COOH
Từ đú yờu cầu HS rỳt ra khỏi niệm aminoaxit
2 Yờu cầu HS nghiờn cứu SGK và cho biết cỏch gọi tờn amino axit
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cỏ nhõn, dựa vào SGK và kiến thức thực tiễn để trả lời cỏc cõu hỏi của GV
- Bước 3: Bỏo cỏo kết quả và thảo luận
Đại diện HS trả lời, cỏc HS khỏc nhận xột, đúng gúp ý kiến, bổ sung kiến thức
- Bước 4: Đỏnh giỏ kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV hợp thức hoỏ kiến thức từ cỏc cõu trả lời của HS
+ HS ghi nhận kiến thức
1.Aminoaxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, phõn tử chứa đồng thời nhúm amino (NH2) và nhúm cacboxyl (COOH)
2.- Tên thay thế
axit + vị trí (1,2,3,…)+ amino+ tên axit cacboxylic tơng ứng
- Tên bán hệ thống
axit + vị trí chữ cái Hi Lạp + amino + tên thông thờng của axit cacboxylic tơng ứng
Axit 2 -amino - 3 - metylbutanoic CH3 – CH (CH3) – CH (NH2)- COOH
Hoạt động 2: Tỡm hiểu cấu tạo phõn tử và tớnh chất hoỏ học của aminoaxit
- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phỏt phiếu học tập số 3
Phiếu học tập số 3:
1.HS thí nghiệm: nhỏ một giọt dung dịch glyxin, axit glutamic, lysin trên giấy quỳ, cho biết hiện tợng xảy ra Giải thích
2 Tại sao người ta núi amino axit cú tớnh lưỡng cực? Viết phơng trình phản ứng giữa glyxin với dung dịch HCl và dung dịch NaOH
3 Trong phõn tử aminoaxit cú nhúm chức –COOH vậy nú cú xảy ra phản ứng este húa khụng? Viết phương trỡnh nếu cú?
4 Trong phaõn tửỷ Aminoaxit vửứa chửựa nhoựm - NH2 vửứa chửựa nhoựm -COOH vaọy giửừa caực phaõn tửỷ khụng? Hãy cho biết điều kiện về cấu tạo của để các aminoaxit thực hiện phản ứng trùng ngng và cho biết đặc điểm của phản ứng trùng ngng?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhúm để trả lời cỏc cõu hỏi
- Bước 3: Bỏo cỏo kết quả và thảo luận
Đại diện nhúm trỡnh bày kết quả, cỏc HS khỏc nhận xột, đúng gúp ý kiến, bổ sung kiến thức
- Bước 4: Đỏnh giỏ kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xột, hợp thức hoỏ kiến thức từ cỏc cõu trả lời của HS
Trang 10Võ Quốc Cường Trung tâm GDNN – GDTX Vị Thủy
+ HS ghi nhận kiến thức
1 Glyxin khơng làm quỳ đổi màu, axit glutamic làm quỳ hĩa đỏ , lysine làm quỳ hĩa xanh Vì nhĩm - COOH mang tính axit và nhĩm -NH2 mang tính baz ơ Nên nếu:
+ Số nhĩm - COOH > số nhĩm -NH2 => tính axit
+ Số nhĩm - COOH < số nhĩm -NH2 => tính bazơ
+ Số nhĩm - COOH = số nhĩm -NH2 => trung tính
2 Nhãm - COOH vµ nhãm -NH2 trong amino axit t¬ng t¸c víi nhau t¹o ra ion lìng cùc, ion nµy n»m c©n b»ng víi d¹ng ph©n tư
ThÝ dơ:
CH -CH-COOH
|
NH
3
2
CH -CH-COO | NH
3 3
-+
D¹ng ph©n tư D¹ng lìng cùc
- Tác dụng axit mạnh
HOOC-CH2-NH2 + HCl → HOOC-CH2-NH3Cl
- Tác dụng với bazơ mạnh
H2N-CH2COOH + NaOH → H2N-CH2COONa + H2O
3 Cĩ phản ứng este hĩa với ancol vì cĩ nhĩm - COOH
H2N-CH2-COOH + C2H5OH H2N-CH2- COO C2H5 + H2O
4 Khi đun nóng: Nhóm - COOH của phân tử này tác dụng với nhóm -NH2 của phân tử kia cho sản phẩm có khối lượng phân tử lớn, đồng thời giải phóng H2O
Hoạt động 3: Ứng dụng aminoaxit
- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV kết hợp phương pháp trực quan và đàm thoại phát hiện, tìm tịi
GV yêu cầu HS cho biết aminoaxit cĩ những ứng dụng gì trong đời sống?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân tìm hiểu những ứng dụng của aminoaxit
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện HS bày kết quả, các HS khác nhận xét, đĩng gĩp ý kiến
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV cho HS xem hình ảnh về một số ứng dụng của aminoaxit, HS ghi nhận kiến thức
- Hợp chất cơ sở để kiến tạo nên cơ thể sống
- Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh
- Methionin là thuốc bổ gan
- Là nguyên liệu sản xuất tơ nilon
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả hoạt động
Dùng câu hỏi 4, 12 để kiểm tra mức độ tiếp thu bài của HS
NỘI DUNG 3: PEPTIT VÀ PRƠTÊIN
Hoạt động 1: Tìm hiểu peptit, protein, enzim, axit nuleic
- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV sử dụng phương pháp mảnh ghép
Giai đoạn 1: GV chia lớp thành 4 “nhĩm chuyên sâu”