ĐẠI CƯƠNG Nấm phổi là do sự phát triển nấm gây bệnh trong đường hô hấp của người và đông vật Tổn thương nấm có thể lan tràn nhiều cơ quan khác Nấm xâm nhập vào cơ thể do người bệnh
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
NẤM PHỔI XÂM NHẬP
TS Phan Thu Phương Trung tâm Hô Hấp – Bệnh viện Bạch Mai
Trang 2
ĐẠI CƯƠNG
Nấm phổi là do sự phát triển nấm gây bệnh trong đường hô hấp của người và đông vật
Tổn thương nấm có thể lan tràn nhiều cơ quan khác
Nấm xâm nhập vào cơ thể do người bệnh
- Hít phải các bào tử nấm trong môi trường (đất,
không khí, nước)
- Qua các vết thương, Kỹ thuật chẩn đoán
Trang 3YẾU TỐ VẬT CHỦ
Nhiễm nấm xâm lấn xảy ra 3 nhóm ĐT chính:
sử dụng các chất ức chế miễn dịch hoặc ghép
cơ quan
các ống sonde dài ngày, tổn thương đa cơ quan, bỏng nặng hay sử dụng KS phổ rộng dài ngày
Trang 4TÁC NHÂN NHIỄM NẤM XÂM NHẬP
Aspergillus
Candida
Penicillium marneffei
Cryptococcus
Trang 5ASPERGILOSIS XÂM NHẬP
Nấm phổi xâm nhập là một thể bệnh nặng trong các thể nhiễm nấm aspergillus Nguyên nhân tử vong hàng đầu: bệnh máu ác tính, ghép tạng, ung thư,
AIDS, hiếm gặp người BT
Lâm sàng phụ thuộc vào cơ quan:
- Viêm phổi, viêm khí PQ, viêm mũi xoang cấp
- Tổn thương da, thận, tim, não và mắt
Trang 6ASPERGILOSIS XÂM NHẬP
Có mặt của nấm aspergillus ở phế quản lan toả,
ít hoặc nhìều có xâm lấn vào nhu mô phổi có
hoặc không có xâm nhập vào các tạng khác
Soi phế quản, sinh thiết tổn thương trong K-PQ có hiện tượng thâm nhập của các sợi nấm vào thành khí-PQ
Trang 7Nấm Aspergillus phổi xâm nhập
Phân nhóm trên phương diện giải phẫu (soi PQ):
- Viêm khí phế quản, viêm khí phế quản giả mạc,
viêm loét khí phế quản
- Viêm khí phế quản: niêm mạc nguyên vẹn, tăng
tiết nhầy phế quản, có hình ảnh sợi nấm trong
dịch tiết và trên bề mặt của niêm mạc phế quản
Trang 8Nấm Aspergillus phổi xâm nhập
Viêm loét khí phế quản giả mạc PQ bị tắc bởi giả
mạc, giả mạc là các sợi nấm quyện với tổ chức hoại
tử của phế quản tạo ra Tổn thương loét, hoại tử
biểu mô phế quản lan rộng trong đường hô hấp lớn
Nấm xâm nhập mạch máu: sợi nấm xâm nhập vào
nhu mô và mạch máu phổi, hình thành tổ chức hoại
tử hay nhồi máu Nấm có thể di chuyển đến nhiều
cơ quan
Trang 9McNeil MM et al Clin Infect Dis 2001;33:641-7
TỶ LỆ TỬ VONG
Năm
Aspergillosis +357%
Nhiễm Candida
Nhiễm nấm khác
+329%
Trang 10TỬ VONG DO NHIỄM ASPERGILLUS
Lin et al., CID 2001; 32: 358: n: 1941 BN, tử vong 58%
%
Trang 11Nấm Aspergillus phổi xâm nhập
Hướng tới nhiễm nấm xâm nhập:
1 Giảm bạch cầu < 500 tế bào/ mm3 kéo dài trên10 ngày
2 Sốt > 96h mặc dù đã điều trị kháng sinh phổ rộng (Sốt >
38 hoặc có thân nhiệt < 36 0 C) và một trong những yếu tố sau:
3 Sử dụng chế phẩm gây suy giảm miễn dịch 90 ngày
trước
4 Triệu chứng của bệnh nhiễm HIV/AIDS
5 Có phản ứng thải ghép mức độ nhẹ đến nặng
6 Corticoid ≥0,3mg/kg/ngày, > 3 tuần trước đó
7 Có sợi nấm trong tổ chức phổi
Trang 12Nấm Aspergillus phổi xâm nhập
Triệu chứng lâm sàng:
Sốt dai dẳng, sốt tăng ở BN có giảm bạch cầu,
điều trị corticoid, kháng lại kháng sinh phổ rộng
Ho dai dẳng, phối hợp với khó thở
Đau ngực: khoảng 50% số trường hợp
Mệt mỏi, chán ăn
Gầy sút, đau đầu
Ngạt mũi kèm với viêm xoang
Có khi có đi tiểu ra máu
Trang 13Nấm Aspergillus phổi xâm nhập
Bệnh nấm Aspergillus phổi xâm nhập phế quản,
triệu chứng lâm sàng (có thể có):
Dấu hiệu viêm màng não kèm theo
Viêm nội tâm mạc
Rối loạn thị giác
Triệu chứng nấm xâm nhập mạch máu
Trang 14Nấm Aspergillus phổi xâm nhập
Chẩn đoán xác định:
Tiền sử: có yếu tố nguy cơ
X quang, CT Scan lồng ngực: có giá trị gợi ý
Soi PQ: tổn thương u, cục, giả mạc dính chặt vào
thành khí-phế quản
Mô bệnh sinh thiết khí-phế quản, sinh thiết phổi
xuyên thành ngực: tổ chức nấm xâm nhập
Soi, nuôi cấy tìm nấm (Aspergillus): chất tiết hô hấp
Trang 15TỔN THƯƠNG DO ASPERGILLOSIS
Trang 16HÌNH ẢNH VI THỂ NẤM
ASPERGILLUS
Trang 17NHIỄM NẤM CANDIDA XÂM LẤN
Nhiễm Candida máu: thường gặp đứng hàng
thứ 4th ở Mỹ, với tỉ lệ tử vong khoảng 40% *
*In a 3-year (1995–1998) surveillance study of 49 hospitals in the United States
Adapted from Edmond MB et al Clin Infect Dis 1999;29:239–244; Andriole VT J Antimicrob Chemother 1999;44:151–162;
Uzun O, Anaissie EJ Ann Oncol 2000;11:1517–1521
Trang 18NHIỄM CANDIDA XÂM LẤN Ở ICU
Tần xuất ở ICU (9.8/1000 bn), tăng chi phí điều
trị (~ $44,000/ trường hợp)
Khó chẩn đoán (cấy dương tính chỉ ~ 50%)
Có thể xác định những yếu tố nguy cơ nhiễm
candida ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao điều
trị kháng sinh theo kinh nghiệm
Gần đây tăng tỉ lệ Candida spp kháng Diflucan
Prophylaxis and treatment of invasive candidiasis in the intensive care setting
Eur J Clin Microbiol Infect Dis 2004:23; 739-744
Trang 19TỬ VONG DO NHIỄM NẤM CANDIDA MÁU
Tortorano, EJCMID 2004; 23: 317: n: 2089, 106 đơn vị/7 Châu âu,
%
Trang 20CHẨN ĐOÁN NHIỄM CANDIDA
XQ phổi: không đặc hiệu, đôi khi bình thường
PP vi sinh học : phân lập Candida
- Dịch vô khuẩn: Máu, dịch màng bụng
- Vị trí không vô khuẩn + BN có yếu tố nguy cơ
- Cấy máu chỉ (+) < 50% ở BN nhiễm Candida xâm lấn (Kết quả GPB)
PP phân tử : CĐ sớm
Phương pháp huyết thanh kháng nguyên: ít giá trị
Phương pháp mô học: STPQ, STXTN
Trang 21PENICILLIUM MARNEFFEI
Nhiễm trùng cơ hội hay gặp ở Việt Nam
Xảy ra khi AIDS tiến triển; CD4 < 100
Tổn thương da: nốt sần lõm hoại tử trung tâm
Trang 23NHIỄM NẤM CRYPTOCOCCUS
Cryptococcus neoformans: nấm đơn dạng gây bệnh u hạt
Có chủ yếu ở phân chim nhất là chim bồ câu
C.neoforman xâm nhập cơ thể qua đường hô hấp
Triệu chứng lâm sàng:
- Ho đờm, hiếm gặp ho máu, khó chịu ở ngực và sốt nhẹ
- Thường không triệu chứng
- Khám: ran bệnh lý, hội chứng đông đặc phổi
Trang 24NHIỄM NẤM CRYPTOCOCCUS
Tổn thương da xuất hiện ở 15% BN
Tổn thương: có thể
- Nốt hoặc sẩn nhỏ sau đó loét ra
- Áp-xe, ban đỏ hoặc viêm tế bào
Trang 25NHIỄM NẤM CRYPTOCOCCUS
Viêm màng não do nấm cryptococcus: nhiễm nấm ở hệ thần kinh trung ương thường gặp
nhất, có khả năng gây tử vong ở BN nhiễm HIV
Bệnh gây ra do nấm Cryptococcus neoformans
và là bệnh xác định giai đoạn AIDS
Trang 26NHIỄM NẤM CRYPTOCOCCUS
X quang phổi:
- Tổn thương dạng khối u, có thể tạo hang
- Nhiều nốt không ranh giới rõ rệt
- TDMP, kết hợp thương tổn nhu mô phổi
Chẩn đoán:
- Hiện diện C neoformans trong dịch hay mô cơ thể
- Cấy đờm, dịch não tủy hay máu dương tính
Trang 27Wingard JR Best Pract Res Clin Haematol 2007;20:99-107
ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM
Điều trị đặc hiệu
Điều trị theo kinh nghiệm
Bệnh nhân nguy cơ cao không có triệu chứng
Không triệu chứng + nấm cư trú hoặc có kháng nguyên
Nguy cơ cao: kháng sinh +
sốt
Bằng chứng nhiễm nầm + triệu chứng lâm sàng
Trang 28Nghĩ đến
KS chống nấm
Thêm
KS chống nấm
Hành động
của thầy
thuốc
Thời gian sốt /BN giảm BC hạt
24 giờ 72 giờ 96 giờ
Trang 29Azoles
ß-1, 3 glucan polysaccharide
Cell Membrane Phospholipid bilayer Ergosterol
THUỐC KHÁNG NẤM
Adapted from Metcalf SC, Dockrell DH J Infect 2007;55:287-99
Trang 30ABLC = Amphotericin B lipid complex; ABCD = Amphotericin B
colloidal dispersion; L-AMB: Liposomal amphotericin B
Metcalf SC, J Infect 2007;55:287-299
Trang 31PHỔ KHÁNG NẤM
Kháng
Nhạy
Trang 32Lancet 355;423,2000, Eur J Clin Micro Inf Dis 1999,18:42
Điều trị theo kinh nghiệm sớm làm giảm đáng kể tỉ lệ tử vong
Điều trị theo kinh nghiệm sớm
Trang 33Hiệu quả điều trị kháng nấm theo kinh
nghiệm ở BN giảm BC hạt
0 5 10 15 20
Other Fungal
Pizzo et al Am J Med 1982;72:101
Trang 34Hiệu quả điều trị kháng nấm theo kinh
nghiệm ở BN giảm BC hạt
Boogaerts M, et al Annals of Internal Medicine 2001; 135(6): 412-422
0 20 40 60 80 100
Trang 35Thuốc Liều dùng trong các thử nghiệm lâm sàng
Thuốc kháng nấm đƣợc FDA chấp thuận cho điều trị theo kinh nghiệm
Trang 36THEO IDSA – LỰA CHỌN KHÁNG NẤM ĐIỀU TRỊ
NHIỄM ASPERGILLUS XÂM LẤN
Trang 37ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM ASPEGILLUS
hệ thống
Posaconazole (AI) - Itraconazole IV
U nấm aspergilloma Phẫu thuật - Itraconazole IV
-Voriconazole
Aspergillus trong khoang phổi
mãn tính
Itraconazole Voriconazole
Trang 38THEO IDSA – LỰA CHỌN KHÁNG NẤM ĐIỀU TRỊ
NHIỄM ASPERGILLUS XÂM LẤN
Trang 39Điều trị theo kinh nghiệm nhiễm
Candida xâm lấn
BN bị sốc nhiễm trùng: đánh giá yếu tố nguy cơ
nhiễm Candida máu
Nếu nghi ngờ nhiễm Candida, bắt đầu điều trị
theo kinh nghiệm không nên trì hoãn trên cơ sở
những yếu tố của từng bệnh nhân trước khi
chẩn đoán được xác định *
International Guidelines for Management of Severe Sepsis and Septic Shock: CCM 2008
Trang 40Điều trị theo kinh nghiệm nhiễm
Candida xâm lấn
Lựa chọn thuốc kháng nấm trên cơ sở mức độ đề
kháng tại chỗ, số liệu vi sinh học, điều trị trước đó
với nhóm azole, vừa phẫu thuật đường tiêu hóa,
giảm BC hạt, tình trạng huyết động, & các yếu tố
khác của BN
Azoles có hiệu quả trừ khi tỉ lệ đề kháng cao, hoặc giảm BC hạt, trường hợp này có thể điều trị với
echinocandins hoặc triazoles
International Guidelines for Management of Severe Sepsis and Septic Shock: CCM 2008
Trang 41THEO IDSA – LỰA CHỌN KHÁNG NẤM ĐIỀU TRỊ
NHIỄM CANDIDA HỆ THỐNG
Trang 42Khuyến cáo điều trị dự phòng
(IDSA-2008)
BN giảm bạch cầu hạt do hóa trị liệu nên dự phòng trong suốt quá trình giảm bạch cầu hạt
- Fuconazole liều 400 mg (6 mg/kg) mỗi ngày (A-I)
- Posaconazole liều 200 mg 3 lần/ngày (A-I)
- Caspofungin liều 50 mg mỗi ngày (B-II)
Itraconazole uống: 200 mg/ngày (chọn lựa thay thế)
Trang 43ĐIỀU TRỊ KHÁNG NẤM DỰ PHÒNG
Trang 4444
Trang 45ĐIỀU TRỊ KHÁNG NẤM DỰ PHÒNG
BN nguy cơ cao hoặc vừa
BN nguy cơ thấp: chỉ định phụ thuộc vào xuất hiện bệnh mới và nguy cơ của từng cá thể
Liều itraconazole: ít nhất 200 mg/ngày cần thiết để giảm tỉ lệ bệnh mới của nhiễm nấm xâm lấn (gồm nhiễm Aspergillus xâm lấn)
Posaconazole có thể là thuốc thay thế – phụ thuộc vào chi phí – hiệu quả
Trang 46ĐIỀU TRỊ NHIỄM P MARNEFFEI
Bệnh nhân HIV nhiễm nấm penicillium lan tỏa
- Amphotericin B 0.6 mg/kg/ngày x 2 tuần, sau đó
là itraconazole 400 mg/ngày trong 10 tuần
Sau giai đoạn điều trị củng cố:
- Itraconazole 200 mg một lần/ngày cho đến khi CD4 của bệnh nhân tăng >200/mcL trong thời gian >6 tháng khi điều trị ARV
Trang 47Điều trị viêm màng não do nấm
Cryptococcus
2 tuần, sau đó fluconazole (800-900 mg/ngày) x 8 tuần
tuần đối với các trường hợp nhẹ/không có biến chứng hoặc khi không có amphotericin B
Fluconazole 150-200 mg/ ngày cho tới suốt đời;
ngừng sử dụng khi BN điều trị ARV có số CD4 > 200 TB/ml trong ≥ 6 tháng
Bộ Y tế (2009), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS
Trang 48
KẾT LUẬN
Nhiễm nấm xâm lấn là một nhiễm trùng nặng có
tỉ lệ tử vong cao
Việc điều trị theo kinh nghiệm được chứng minh
là làm giảm được tỉ lệ tử vong
Trang 49TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!