1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiểm tra đánh gia DL THCS 2009

28 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Đánh Giá DL THCS 2009
Trường học Viện Khoa học giáo dục Việt Nam
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Tài liệu hướng dẫn đánh giá
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 147 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo Viện Khoa học giáo dục việt namTài liệu đổi mới đánh giá kết quả học tập môn địa lítài liệu lu hành nội bộ Hà Nội- 2009 Lời nói đầu Kiểm tra, đánh giá trong dạy h

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Viện Khoa học giáo dục việt nam

Tài liệu

đổi mới đánh giá kết quả học tập

môn địa lí(tài liệu lu hành nội bộ)

Hà Nội- 2009

Lời nói đầu

Kiểm tra, đánh giá trong dạy học địa lí có vai trò hết sức quan trọng bởithông qua việc kiểm tra, đánh gía chúng ta có đợc thông tin về trình độ, khảnăng, về kết quả học tập của từng học sinh so với mục tiêu dạy học đã đợc xác

định Gần đây mục tiêu dạy học địa lí đã có sự thay đổi theo hớng chú ý tớinăng lực xử lí thông tin, năng lực tự hoạt động của học sinh bên cạnh những yêucầu về kiến thức địa lí và thái độ, tình cảm học sinh cần đạt đợc khi các em kếtthúc cấp học trung học cơ sở, do đó cũng cần có sự thay đổi trong việc kiểm tra,

đánh giá kết quả học tập của các em Yêu cầu khách quan, công bằng trong

đánh giá cũng có tác động nhất định trong việc tìm kiếm những cách thức kiểmtra, đánh giá mới

Trang 2

Tài liệu này cung cấp một số hiểu biết về sự thay đổi trong kiểm tra, đánhgiá của môn địa lí ở cấp trung học cơ sở tơng ứng với sự thay đổi trong chơngtrình môn học, bao gồm cả những yêu cầu trong đổi mới đánh giá kết quả họctập của học sinh Tài liệu đồng thời nêu ra một số gợi ý về các loại câu hỏi bàitập gắn với mục tiêu dạy học của từng bài trong sách giáo khoa địa lí, về cách ra

đề kiểm tra trong quá trình dạy học địa lí ở cấp trung học cơ sở

Căn cứ để biên soạn đề kiểm tra môn địa lí trớc hết là mục tiêu giáo dục của

bộ môn đợc cụ thể hóa cho từng lớp, từng chơng và tới từng bài Dới đây sẽ trìnhbày mục tiêu chung của môn địa lí ở cấp trung học cơ sở và mục tiêu cụ thể môn

địa lí ở từng lớp của cấp học này

1 Mục tiêu giáo dục môn địa lí

a) Mục tiêu giáo dục môn địa lí cấp Trung học cơ sở

Địa lí là một trong những môn văn hoá của nhà trờng trung học cơ sở

(THCS) Dạy học địa lí trong nhà trờng THCS góp phần làm cho học sinh (HS) có

đợc kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về Trái Đất - môi trờng sống của con

ng-ời, về những hoạt động của loài ngời trên bình diện quốc tế, quốc gia; bớc đầu hình thành thế giới quan khoa học, t tởng tình cảm đúng đắn và làm quen với việc vận dụng những kiến thức địa lí để ứng xử phù hợp với môi trờng tự nhiên, xã hội xung quanh, phù hợp với yêu cầu của đất nớc, với xu thế của thời đại

Từ đích chung đó mục tiêu giáo dục của môn địa lí đợc cụ thể hoá trong các mặtgiáo dục mà HS học xong THCS cần đạt nh sau :

(1) Kiến thức:

- Có kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về môi trờng sống của con ngời

(các thành phần của môi trờng và tác động qua lại giữa chúng); về các hoạt động của con ngời (quần c, các hoạt động sản xuất chính của con ngời trên Trái Đất).

- Biết đợc một số đặc điểm của tự nhiên, dân c và các hoạt động kinh tế của con ngời ở những khu vực khác nhau trên Trái Đất; qua đó thấy đợc sự đa dạng của tự nhiên, mối tơng tác giữa các thành phần của môi trờng tự nhiên, giữa môi tr-

Trang 3

ờng với con ngời, thấy đợc sự cần thiết phải kết hợp khai thác tài nguyên thiên nhiên và sự phát triển môi trờng bền vững.

- Hiểu biết tơng đối vững chắc các đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân c, kinh tế, xã hội và những vấn đề về môi trờng của quê hơng, đất nớc.

Trớc hết HS phải có đợc hệ thống các khái niệm, thuật ngữ về các thành phần

tự nhiên và các yếu tố cấu thành nên chúng nh về địa quyển với các dạng địa hìnhnúi, cao nguyên, đồng bằng; về khí quyển với các thành phần của không khí, cáctầng khí, các yếu tố của thời tiết, khí hậu; về sinh quyển với động vật, thực vật,

HS cũng cần phải có kiến thức về sự vận động, sự thay đổi của các yếu tố trongtừng quyển nh sự thay đổi của các dạng địa hình; sự vận động của các khối khí, sựthay đổi của sinh vật theo không gian và thời gian HS cũng phải biết rằng giữa cácthành phần tự nhiên có quan hệ tác động qua lại chặt chẽ với nhau nh gió thổi, nớcchảy san bằng địa hình bề mặt gồ ghề của Trái Đất; địa hình núi cao gây nên sựkhác biệt về khí hậu, về cảnh quan theo độ cao và theo sờn đón gió hay khuất gió

HS cũng cần biết đến những thuật ngữ, khái niệm về các thành phần của hệthống kinh tế - xã hội gồm con ngời và những hoạt động, những tổ chức do con ng-

ời tạo ra trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng; sản xuất nông nghiệp,lâm, ng nghiệp và lĩnh vực dịch vụ; biết về mối quan hệ tác động qua lại giữa cácthành phần kinh tế- xã hội, quan hệ giữa hệ thống kinh tế- xã hội với hệ thống tựnhiên Cụ thể hơn nữa HS cần có đợc những kiến thức về dân số, gia tăng dân số, vềquần c; về các ngành sản xuất trong các lĩnh vực kinh tế và các yếu tố tác động đến

sự phát triển, sự phân bố của chúng; về sức ép của dân số đến sự phát triển kinh xã hội, đến sự phát triển bền vững của môi trờng

tế-Hệ thống kiến thức đó cũng chính là công cụ giúp HS có thể tìm hiểu đặc

điểm tự nhiên, dân c, kinh tế- xã hội trong những lãnh thổ khác nhau trên Trái Đất,

từ qui mô toàn cầu, châu lục tới khu vực và quốc gia Điều này mới thể hiện đợcbản chất của khoa học địa lí, đó là nghiên cứu, tìm hiểu về sự phân bố của các hiệntợng, sự vật địa lí trên toàn cầu

Những kiến thức về các mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành phần tựnhiên, kinh tế- xã hội sẽ giúp cho việc giải thích những hiện tợng, sự vật địa lí, sựxuất hiện, tồn tại và phát triển của chúng, đặc biệt là những hiện tợng, sự vật xảy ratrên quê hơng, đất nớc

Cũng không thể bỏ qua một số lợng tối thiểu các địa danh và số liệu đảm bảocho HS có thể trình bày những vấn đề đặc trng của địa lí

(2) Kĩ năng

Trang 4

- Sử dụng tơng đối thành thạo các kĩ năng địa lí (trớc hết là kĩ năng quan

sát, nhận xét, phân tích các hiện tợng tự nhiên, kinh tế- xã hội, kĩ năng sử dụng bản

đồ, biểu đồ, lập sơ đồ đơn giản) để tìm hiểu địa lí địa phơng và tự bổ sung kiến thức địa lí cho mình

- Sử dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng địa lí thờng xảy ra trong môi trờng HS đang sống và vận dụng một số kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống sản xuất ở địa phơng.

- Hình thành và rèn luyện khả năng thu thập, xử lí, tổng hợp và trình bày thông tin địa lí.

Những kĩ năng này là rất cần thiết đối với ngời lao động bởi :

- Các thao tác t duy nh quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá

đợc tập dợt ở những tình huống cụ thể của môn địa lí nh trong quá trình tìm hiểu vềhiện tợng tạo núi; về diễn biến thời tiết, khí hậu; về sự thay đổi của chế độ nớcsông, sẽ phối hợp cùng các môn học khác tăng khả năng phát triển trí tuệ củaHS

- Kĩ năng thu thập, phân tích thông tin, t liệu, số liệu, sử dụng bản đồ, phântích biểu đồ, lập sơ đồ tạo cho ngời học vừa có khả năng tiếp tục bổ sung kiến thức

địa lí cần thiết cho cuộc sống của từng cá nhân, vừa có thể vận dụng những kiến thức

đã có để giải thích những hiện tợng, sự vật địa lí xảy ra quanh mình, vận dụng sựhiểu biết, kĩ năng của mình vào xử lí các tình huống của cuộc sống nh tham gia vàocác hoạt động khai thác và bảo vệ môi trờng, sử dụng hợp lí tài nguyên thiênnhiên, hoặc thực hiện các hoạt động có liên quan đến môi trờng một cách có ýthức

- Trong xã hội thông tin, giao lu mở rộng, khả năng hợp tác trong công việc,năng lực thể hiện, bộc lộ những suy nghĩ, những hoạt động và kết quả hoạt độngcủa cá nhân bằng nhiều hình thức là hết sức quan trọng Những năng lực này cần đ-

ợc tiếp tục hình thành và phát triển ở cấp THCS Môn địa lí có đủ điều kiện để gópphần thực hiện nhiệm vụ này nếu GV biết cách tổ chức cho HS đợc tham gia vàocác hoạt động nhận thức ở trên lớp và có thời gian để trình bày lại kết quả làm việc,

đợc nghe nhận xét, đánh giá của GV, của bạn bè về những kết quả đã đạt đợc và

Trang 5

(3) Thái độ, tình cảm

- Tình yêu thiên nhiên và con ngời trong lao động; tình cảm đó đợc thể hiện

qua việc tôn trọng các thành quả kinh tế, văn hoá Việt Nam, của các nớc trên thế

-b) Mục tiêu giáo dục môn địa lí ở từng lớp cấp Trung học cơ sở

Lớp 6: Trái Đất- môi trờng sống của con ngời

(1) Kiến thức:

- Trái Đất- hình dạng cầu của Trái Đất; cách thể hiện bề mặt Trái Đất

trên mặt phẳng- bản đồ, một số yếu tố của bản đồ: tỉ lệ, kí hiệu, phơng

hớng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí Trái Đất trong hệ mặt Trời, chuyển

động của Trái Đất và hệ quả

- Cấu tạo của Trái Đất, cấu tạo bên trong và lớp vỏ Trái Đất

Các thành phần tự nhiên của Trái Đất

- Địa chất, địa hình: Nội, ngoại lực và tác động của chúng trong việc

hình thành địa hình bề mặt Trái Đất; núi lửa, động đất; các dạng địa

hình; khoáng sản

- Khí hậu: Không khí, thành phần, các tầng và các khối khí; thời tiết,

khí hậu, các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, khí áp, gió, hơi nớc, ma; các đới

khí hậu Thuỷ văn: Sông, lu vực sông, nguồn cung cấp và chế độ nớc;

hồ và nguồn gốc một số loại hồ; biển và đại dơng, chuyển động của

n-ớc biển và đại dơng- dòng biển và ảnh hởng của chúng đến khí hậu

- Đất,thực và động vật, những nhân tố ảnh hởng tới sự phân bố của

chúng

(2) Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ để: nhận xét sự phân bố lục địa, đại dơng; sự chuyển dịchcủa các lục địa; nhận biết các dạng địa hình, các dòng biển và sự phân bố củachúng,

- Đọc biểu đồ khí hậu

- Vẽ sơ đồ lớp học

(3) Thái độ, tình cảm:

Trang 6

- Có tình yêu thiên nhiên, ý thức tìm hiểu và giải thích các hiện tợng tự nhiênmột cách khoa học,

- Có niềm tin vào sự tồn tại khách quan của những hiện tợng địa lí tự nhiên,không đồng tình với những biểu hiện mê tín dị đoan

Lớp 7: Môi trờng địa lí và các châu lục

Phần I Môi trờng địa lí và hoạt động của con ngời (tiếp)

- C dân trên Trái Đất: dân số thế giới, các chủng tộc, gia tăng dân số và

phân bố dân c

- Các môi trờng địa lí và hoạt động của con ngời (hoạt động kinh tế

nông nghiệp, công nghiệp, quần c đô thị) ở các đới khí hậu: đới nóng,

đới ôn hòa, đới lạnh và vùng núi cao, ở môi trờng hoang mạc; mối

quan hệ giữa con ngời và môi trờng Phân tích mối quan hệ của các

yếu tố tự nhiên ở một số đới khí hậu

Phần II Thiên nhiên, con ngời ở các châu lục

(1) Kiến thức:

- Sự phân chia thế giới thành các đại lục và châu lục, các nhóm nớc trên

thế giới

- Đặc điểm vị trí, giới hạn, tự nhiên (thuận lợi, khó khăn), dân c , kinh tế

(trình độ phát triển và các ngành kinh tế chủ yếu, phân bố) của các

châu lục và những điểm cần chú ý đối với từng châu nh sau:

+ Châu Phi: Cao nguyên lớn, khí hậu nóng và khô; vấn đề sắc tộc, gia tăng dân

số nhanh, hiểm hoạ bệnh tật; đặc điểm nổi bật của khu Bắc Phi (ngời Arập- Bec

be, văn minh Ai- Cập, khai thác dầu mỏ), Trung Phi (Chủng tộc Nêgrôit, đôngdân nhất, khai thác khoáng sản, trồng cây công nghiệp) và Nam Phi (Chủng tộcNêgrôit và ơ rôpêôit, kinh tế phát triển nhanh)

+ Châu Mĩ:

* Bắc Mĩ: Tự nhiên phân hoá theo kinh tuyến; dân nhập c, phân bố dân c và đô

thị hoá Kinh tế phát triển, ngành công nghệ cao Hoa Kì và tổ chức thơng mạiBắc Mĩ

* Trung và Nam Mĩ: Nhiều kiểu môi trờng tự nhiên; dân c khá đông, gia tăng

nhanh, đô thị lớn, văn hoá độc đáo; Thuộc địa trong quá khứ và ảnh hởng củaHoa kì hiện nay; Cải cách ruộng đất và những khó khăn; Khai thác khu vựcAmadôn; Khối kinh tế Nam Mĩ

+ Châu Đại Dơng: Đặc điểm tự nhiên (Ôxtrâylia), ít dân, dân nhập c, đô thị hoá

cao; Phát triển chăn nuôi, công nghiệp khai khoáng và chế biến

Trang 7

+ Châu Nam Cực: Đặc điểm tự nhiên, thám hiểm và nghiên cứu châu Nam Cực + Châu Âu: Tính chất bán đảo, chuyển tiếp cảnh quan đại dơng và lục địa; Dân số

già, đô thị hoá; Công nghiệp truyền thống chuyển sang công nghiệp hiện đại,nông nghiệp ôn đới; Du lịch Các đặc điểm nổi bật của các khu vực: Bắc Âu (địahình băng hà cổ, núi già bị bào mòn, đồng bằng xen kẽ nhiều hồ băng hà; Khaithác tài nguyên thiên nhiên hợp lí); Tây và Trung Âu (Đồng bằng- nông nghiệpthâm canh cao; Núi già- tập trung nhiều vùng công nghiệp quan trọng; Núi trẻ-giao thông, du lịch); Nam Âu (khu vực không ổn định, mùa hè khô, nóng; nhiềucông trình kiến trúc cổ, phát triển công nghiệp du lịch); Đông Âu (đồng bằngbăng hà cổ rộng lớn, tính chất lục địa tăng từ tây sang đông; phát triển côngnghiệp nặng) Liên minh châu Âu (EU): Sự ra đời và phát triển, các mục tiêu vàviệc mở rộng quan hệ với thế giới, EU- tổ chức thơng mại hàng đầu thế giới

(2) Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ để xác định vị trí một số quốc gia, để giải thích và trình bày

đặc điểm một số yếu tố tự nhiên hoặc sự phân bố các môi trờng tự nhiên trêncác châu lục, để nhận xét một số trung tâm công nghiệp,

- Đọc và phân tích số liệu, biểu đồ kinh tế,

- Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu, biểu đồ cơ cấu kinh tế,

- Viết báo cáo ngắn về một lãnh thổ trên cơ sở t liệu đợc cung cấp

+ Châu A: Thiên nhiên đa dạng, nhiều tiềm năng, lắm thiên tai; Dân c đông, gia

tăng còn cao, tôn giáo có vai trò đáng kể Các nớc có trình độ phát triển kinh tếxã hội khác nhau, một số ngành kinh tế chủ yếu Đặc điểm chính của các khuvực: Tây A (hoang mạc, dầu mỏ và việc khai thác, Đạo Hồi; biến động về kinh

tế, xã hội); Nam A (Gió mùa và ảnh hởng của địa hình, tôn giáo và ảnh hởngcủa tôn giáo, gió mùa và nhịp điệu sản xuất nông nghiệp); Đông A (đông dân,nền kinh tế tơng đối phát triển với thế mạnh xuất khẩu); Đông Nam A (thiênnhiên nhiệt đới gió mùa, dân số gia tăng không đều giữa các nớc, văn hoá dântộc đắc sắc, nông nghiệp lúa nớc và xuất khẩu gạo, công nghiệp khai thác và

Trang 8

ngành tiêu biểu của một số nớc Đông Nam A); Khối ASEAN: quá trình thànhlập, mục tiêu và các thành viên

+ Tổng kết: Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên; giữa tự nhiên và các

hoạt động kinh tế; Tính địa đới và phi địa đới; Một số vấn đề mang tính toàn cầu(dân số, khai thác biển và bảo vệ môi trờng)

(2) Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ nhận xét và giải thích sự phân bố lợng ma và các dòng biển,mối quan hệ giữa chúng; sự phân bố dân c ở châu A,

- Phân tích biểu đồ, số liệu về kinh tế (cán cân xuất nhập của một số quốc gia)

- Viết báo cáo ngắn về một quốc gia Đông Nam A trên cơ sở của t liệu đợc cungcấp

- Địa lí tự nhiên: Vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ và giá trị của vị trí;

Biển, đảo và quần đảo; Quá trình hình thành lãnh thổ; Địa hình và khoáng sản

đa dạng; Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với sự phân hoá đa đạng do tác động củahoàn lu khí quyển, của lãnh thổ kéo dài và địa hình đa dạng; Mạng lới sông ngòidày đặc; Đất và sinh vật ở đồng bằng, trung du, vùng núi, cao nguyên và vùngbiển

- Khái quát đặc điểm tự nhiên Việt Nam: Tính chất bán đảo, chủ yếu là đồi núi,

cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá đa dạng Đặc điểm miền tự nhiên:

Đông bắc và đồng bằng sông Hồng; Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Địa lí địa phơng: Tìm hiểu một địa điểm gần nơi trờng đóng.

(2) Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ chuyên ngành để nhận biết: các tỉnh, sự phân bố của các loại

địa hình, khoáng sản, đất và sinh vật,

- Phân tích các mối quan hệ địa hình- khí hậu, khí hậu- mạng lới sông ngòi; Sosánh đặc điểm tự nhiên các vùng miền,

Trang 9

- Có ý thức tìm hiểu, giải thích các hiện tợng địa lí tự nhiên của quê hơng, đất ớc,

n Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ, cải tạo môi trờng tự nhiên ở quêhơng

Lớp 9: Địa lí Việt Nam (tiếp)

(1) Kiến thức

Phần Địa lí dân c: Cộng đồng dân tộc thống nhất, các dân tộc cùng chung sức

xây dựng và bảo vệ đất nớc; dân số, gia tăng dân số và kết cấu dân số Việt nam;Quần c và phân bố dân c Việt nam; Lao động việc làm và chất lợng cuộc sống

Phần Địa lí kinh tế: Những giai đoạn chính của phát triển kinh tế, đặc điểm

nền kinh tế; Những nhân tố ảnh hởng, vai trò và tình hình phát triển, phân bố cácngành kinh tế nông, lâm, ng nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

Phần Sự phân hoá lãnh thổ (các vùng miền): Đặc điểm vị trí, giới hạn, giá trị

kinh tế của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân c, xã hội và tình hìnhphát triển kinh tế với các ngành, các trung tâm kinh tế tiêu biểu và hớng phát triểncủa Trung du và miền núi Bắc Bộ (Việt Trì, Thái Nguyên, Lạng Sơn); Đồng bằngsông Hồng (Hà Nội, Hải Phòng); Bắc Trung Bộ (Thanh Hoá, Vinh, Huế); Duyênhải Nam Trung Bộ (Đà nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang); Tây Nguyên (Đà Lạt, Buôn

Ma Thuột, Plây Cu); Đông Nam Bộ (Tp Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu);

Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ, Mĩ Tho)

Phần Địa lí địa phơng: Vị trí địa lí và ý nghĩa; đặc điểm tự nhiên và giá trị kinh

tế; đặc điểm dân c, kinh tế Việc sử dụng, bảo vệ tự nhiên

(2) Kĩ năng:

- Đọc bản đồ, phân tích, đánh giá ảnh hởng của tài nguyên khoáng sản đối với

sự phát triển công nghiệp của một vùng

- Phân tích, so sánh số liệu, biểu đồ để nhận biết sự phát triển dân số (tháp dânsố); giải thích sự thay đổi cơ cấu kinh tế Việt Nam, tình hình sản xuất cây côngnghiệp dài ngày ở trung du miền núi phía bắc với Tây Nguyên; So sánh một sốngành công nghiệp trọng điểm của một vùng với của toàn quốc; Phân tích kinh tếbiển của Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ

- Vẽ biểu đồ và phân tích: Sự thay đổi cơ cấu của các ngành nông nghiệp (trồngtrọt- chăn nuôi, cây lơng thực và cây công nghiệp); Mối quan hệ giữa dân số, sản l-ợng lợng thực và bình quân đầu ngời ở đồng bằng sông Hồng; Tình hình phát triểnngành thuỷ, hải sản ở đồng bằng sông Cửu Long

- Viết và trình bày báo cáo địa lí địa phơng

Trang 10

- Trong môn địa lí hiện nay, việc kiểm tra vẫn thiên về những kiến thức đợc

HS ghi nhớ máy móc, đôi khi có một số câu hỏi suy luận Nh vậy học sinh chủ yếuchỉ cần tái hiện những kiến thức đợc tiếp nhận trên lớp là đạt yêu cầu và ghi lại đủ

ý là đạt điểm tối đa

- Các kiến thức đợc kiểm tra đánh giá chủ yếu là kiến thức lý thuyết Kĩ năng

địa lí ít đợc các giáo viên quan tâm nên số câu hỏi về kĩ năng thờng chỉ chiếm tỷ lệnhỏ trong cơ cấu đề kiểm tra, đề thi Điều này thể hiện rõ qua việc các em khôngbiết hoặc còn lúng túng khi sử dụng bản đồ, kể cả những lợc đồ đơn giản trongSGK, không phân biệt phơng hóng trong bản đồ cũng nh ngoài thực địa Các đềkiểm tra, đề thi thờng đơn điệu, phần lớn là các câu hỏi và đáp án theo kiểu trắcnghiệm tự luận, ít áp dụng các phơng pháp trắc nghiệm khách quan, làm cho kếtquả đánh giá phụ thuộc nhiều vào tính chủ quan của ngời đánh giá

- Các kiến thức kiểm tra, đánh giá đợc gói gọn trong chơng trình môn họccủa một lớp, kể cả việc thi hết cấp Vì vậy khó có thể đánh giá đợc mức độ hiểu vànắm vững các kiến thức cần thiết, đã đợc học ở cấp THCS

- Trong đánh giá mới chỉ tập trung vào việc giáo viên đánh giá học sinh, íttạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá lẫn nhau Việc đánh giá còn mạng nặng tínhchủ quan do cha có chuẩn chung quy định rõ mức độ cần đạt trong toàn quốc nênkết quả đánh giá giữa các giáo viên, giữa các trờng và các tỉnh thờng là khác nhau

Cách đánh giá nh hiện nay đã dẫn tới việc học vẹt, học tủ của học sinh Kếtquả đánh giá chủ yếu chỉ nêu lên đợc mức độ ghi nhớ bài của học sinh, khó đánhgiá đợc trình độ t duy, khả năng phát triển trí tuệ cũng nh năng lực vận dụng trithức, kĩ năng địa lí của học sinh

Cách đánh giá này gắn liền với phơng pháp dạy học thông báo, minh hoạ,với loại “SGK kín” chỉ nhằm cung cấp thông tin một chiều từ thầy đến trò

Trang 11

- Nguyên nhân chính của những tồn tại trên là do việc kiểm tra, đánh giá cha

đợc tiến hành theo một quy trình chặt chẽ mà chỉ theo kinh nghiệm của giáo viên

và thờng không đảm bảo xuất phát từ mục tiêu dạy học, cha bao quát đợc yêu cầu

về nội dung và phơng pháp đặc trng của môn học; mặt khác do mục tiêu dạy học

bộ môn nói chung và của từng bài nói riêng cũng thờng tập trung vào kiến thức vàthiếu cụ thể; phơng pháp và công cụ đánh giá cha đa dạng, thiêú sự phối hợp giữakiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận

3 Định hớng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn địa lí ở ờng Trung học cơ sở

tr-a) Mục đích của việc kiểm tra, đánh giá :

Đánh giá kết quả học tập của HS nhằm mục đích làm sáng tỏ mức độ đạt đợccủa HS về kiến thức, kĩ năng và thái độ so với mục tiêu dạy học đã đề ra, công khaihoá các nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi HS, của tập thể lớp, giúp

HS nhận ra sự tiến bộ cũng nh những tồn tại của cá nhân HS, khuyến khích, thúc

đẩy việc học tập của các em

Mặt khác các kết quả kiểm tra, đánh giá còn có tác dụng giúp cho cán bộquản lí giáo dục ở các cấp biết mức độ đạt đợc so với mục tiêu môn học để họ cóthể điều chỉnh hoạt động chuyên môn cũng nh có các hỗ trợ khác nhằm đạt đợc đếnmục tiêu xác định Các kết quả này còn giúp cho việc phát hiện những điểm mạnh,

điểm yếu của chơng trình, sách giáo khoa, khi cần thiết có thể kiến nghị các tác giả

b) Yêu cầu của đổi mới việc kiểm, đánh giá kết quả học tập địa lí của học sinh:

Kết quả kiểm tra phải cung cấp đợc các thông tin đầy đủ, khách quan phản

ánh đợc các yêu cầu, nhiệm vụ của dạy học địa lí để từ đó có thể so sánh, phân tích

và đánh giá mức độ đạt đợc của ngời học so với mục tiêu dạy học, bao gồm cả kiếnthức, kĩ năng, thái độ, tình cảm Việc kiểm tra, đánh giá về cơ bản phải đảm bảotheo các yêu cầu sau :

Trang 12

- Đảm bảo phản ánh đợc việc thực hiện mục tiêu giáo dục : Đây là yêu cầu

cơ bản nhất và quan trọng nhất của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của họcsinh Mục tiêu giáo dục môn học đã đợc thể hiện trong chuẩn kiến thức, kĩ năngtrong chơng trình giáo dục phổ thông Kết quả kiểm tra phải trả lời đợc câu hỏi

“học sinh đã đạt đợc các quy định của chuẩn kiến thức, kĩ năng đến đâu?”

- Đảm bảo đề cập đợc các nội dung cơ bản trong chơng trình mà HS đã đợc

học: tránh kiểm tra những kiến thức, kĩ năng nằm ngoài chơng trình Các bài kiểm

tra 45’, cuối học kì, cuối năm học cần bao quát đợc các kiến thức, kĩ năng cơ bản

HS đã đợc học trong chơng trình

- Đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan: Bài kiểm tra phải đợc diễn

đạt rõ, đơn nghĩa, chuyển tải đợc yêu cầu của đề tới HS Đề kiểm tra phải vừa đánhgiá một cách khách quan, chính xác kết quả học tập của học sinh đối chiếu với mụctiêu đã đợc xác định trong chuẩn, vừa phải đảm bảo sao cho kết quả kiểm tra khôngphụ thuộc vào ý muốn chủ quan của ngời đánh giá

- Phù hợp với thời gian kiểm tra: Mức độ yêu cầu của mỗi câu hỏi phải phù

hợp thời gian dự kiến cho HS trả lời và với trọng số điểm

- Đảm bảo tính công khai : Thể hiện ở việc hớng dẫn học sinh chuẩn bị kiểm

tra và công bố kết quả kiểm tra, góp phần quan trọng vào việc thực hiện công bằngtrong giáo dục

Việc đổi mới phơng pháp dạy học theo định hớng phát huy tính tích cực học

tập của học sinh nhằm đào tạo những con ngời năng động, sáng tạo, có khả năngthích ứng với đời sống xã hội, hòa nhập với cộng đồng đòi hỏi hoạt động kiểm tra,

đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đãhọc mà phải đảm bảo khuyến khích khả năng t duy (t duy phê phán, t duy địa lí),khả năng vận dụng kiến thức của học sinh và khuyến khích trí thông minh, sáng tạo

ở học sinh Vì vậy bài kiểm tra cần bao gồm cả câu hỏi kiểm tra trí nhớ (tái hiệnkiến thức) với số điểm chỉ nên chiếm 20% tổng số điểm; câu hỏi, bài tập kiểm tra

kĩ năng với số điểm khoảng 40%; câu hỏi vận dụng, suy luận chiếm khoảng 40%

số điểm Các đề kiểm tra cần đợc đổi mới theo hớng phối hợp với tự kiểm tra củahọc sinh để đảm bảo cung cấp nhiều thông tin cho việc đánh giá toàn diện và hệthống kết quả học tập của học sinh

c) Nội dung kiểm tra, đánh giá :

- Phối hợp chặt chẽ, hữu cơ giữa đánh giá mức độ đạt đợc về mặt kiến thức

địa lí với kĩ năng chung và kĩ năng đặc trng của địa lí Yêu cầu đổi mới phơng phápdạy học theo định hớng HS đợc hoạt động để tự chiếm lĩnh kiến thức đặt ra cho GV

Trang 13

nhiệm vụ phải tổ chức để HS đợc hoạt động Điều này yêu cầu HS phải có các kĩnăng cần thiết, phải biết sử dụng các kĩ năng để có thể tham gia các hoạt động họctập và từ đó tiếp nhận các kiến thức Do đó các câu hỏi, bài tập kiểm tra phải đảmbảo thể hiện cả mặt kiến thức lẫn kĩ năng địa lí.

- Đánh giá toàn diện hoạt động học tập : ở đây không chỉ đề cập kiến thức, kĩnăng và qua đó đến cả mức độ phát triển trí tuệ của HS mà cần chú ý cả các yêucầu giáo dục khác nh giáo dục thái độ, tình cảm, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục cácgiá trị, Đa ra các mức độ cho việc đánh giá các mặt giáo dục trên thờng gặp rấtnhiều khó khăn Tuy vậy vẫn cần tiến hành bằng phơng pháp quan sát để có đợcnhững nhận xét, kết luận về thái độ, tình cảm đúng sai của HS trớc hoạt động dạyhọc địa lí trong nội bộ lớp học; trớc các hiện tợng, sự kiện mang tính xã hội, chínhtrị liên quan đến địa lí; nhận xét về chất lợng đạt đợc của các kết quả làm việc của

HS về phơng diện thẩm mĩ (chữ viết, cách trình bày, bố cục, ), phơng diện vănphong, ngữ pháp tiếng Việt

- Kết quả đánh giá phải tạo điều kiện phân loại HS giỏi, khá, trung bình,kém Nh vậy những câu hỏi bài tập, những gợi ý, hớng dẫn của GV cũng cần đợcthiết kế theo các mức độ khác nhau GV cần có những gợi ý, hớng dẫn phù hợp vớicác đối tợng khác nhau Đối với đối tợng khá giỏi GV khuyến khích HS đi sâu vàotìm hiểu kĩ hơn các hiện tợng, sự vật địa lí, tìm cách giải thích chúng, tìm ra cácmối quan hệ nhân quả đặc trng cho môn địa lí

+ Về mặt kiến thức: kết quả học tập của HS cấp trung học cơ sở chủ yếu đợc

đánh giá theo 3 mức độ :

* Mức độ nhận biết (ghi nhớ, tái hiện) nh : ghi nhớ các dấu hiệu đặc trng

của các khái niệm địa lí, ghi nhớ một số địa danh, số liệu

* Mức độ hiểu : giải thích, chứng minh, phân tích đợc các mối quan hệ địa lí,

các sự vật, hiện tợng địa lí

* Mức độ vận dụng : Vận dụng các kiến thức đã học vào các tình huống mới

hoặc để giải thích một số vấn đề thờng gặp trong thực tiễn (những vấn đề đơn giản)

có liên quan đến kiến thức đã học

+ Về mặt kĩ năng : đánh giá mức độ thuần thục trong sử dụng bản đồ, lợc đồ,

các bảng số liệu, tranh ảnh để khai thác, trình bày kiến thức địa lí; trong phân tíchcác mối quan hệ nhân quả để giải thích các hiện tợng, sự vật địa lí

+ Về mặt thái độ : Xem xét mức độ thể hiện sự tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên

và các thành quả lao động của cộng đồng, thái độ trớc các vấn đề của cộng đồng

nh dân số, môi trờng và đánh giá mức độ tập trung, tính tích cực, hợp tác trong

Trang 14

tham gia giờ lên lớp; nghiêm túc, trung thực trong khi làm bài kiểm tra của họcsinh.

d) Phơng pháp đánh giá

Để đánh giá kết quả học tập của HS đợc khách quan, chính xác cần phối hợpcác phơng pháp kiểm tra tạo điều kiện thu thập đầy đủ thông tin về trình độ, khảnăng, thái độ học tập của học sinh thông qua nhiều hình thức kiểm tra, tránh chỉkiểm tra đơn thuần những kiến thức HS ghi nhớ đợc sau mỗi bài học, mỗi chơng.Hai phơng pháp thờng đợc xử dụng đó là kiểm tra bằng trắc nghiệm và quan sáthoạt động học tập của HS

- Quan sát việc học địa lí của học sinh: là cách thu thập thông tin về tình hình,

khả năng và trình độ học tập môn địa lí của từng học sinh qua hoạt động quan sát.Giáo viên quan sát quá trình học tập, hành vi, thái độ của học sinh trong tiết học địa

lí Những gì giáo viên quan sát đợc là cơ sở cho việc đánh giá nh quan sát mức độthành thạo đối với các kĩ năng địa lí nh: sử dụng bản đồ, tranh ảnh; phân tích số liệu,biểu đồ, bảng; phân tích mối quan hệ nhân quả, kĩ năng lập sơ đồ, Có thể xếp hạngmức độ thành thạo từ yếu, trung bình đến khá, giỏi đối với các kĩ năng địa lí Về mặtthái độ của học sinh đối với việc học địa lí cũng cần xếp loại kém, trung bình, khá,tốt Giáo viên nên có sổ theo dõi học sinh từng lớp để ghi lại những ý kiến nhận xétcủa mình về HS

GV cần theo dõi, giám sát cả quá trình học tập của HS, từ hoạt động chuẩn bịcác điều kiện để tiến hành bài giảng nh chuẩn bị đồ dùng học tập, ôn lại bài cũ, ;tham gia các hoạt động trên lớp nh làm việc với số liệu, bản đồ, biểu đồ, theoyêu cầu của GV đến các kết quả HS tự đạt đợc sau mỗi một hoạt động nh báo cáo,sơ đồ, bài viết, Nh vậy kết quả học tập của HS không chỉ đợc thể hiện qua cáclần kiểm tra miệng, kiểm tra viết 15 phút, 1 tiết hoặc kiểm tra học kỳ, kiểm tra hếtnăm học, thi hết cấp học mà còn gồm các bài thực hành, các báo cáo kết quả làmviệc của cá nhân, nhóm trong suốt năm học và cả những nhận xét của GV qua việcquan sát thái độ, kết quả học tập của học sinh trong quá trình dạy học Cần kết hợp

xử lí tổng hợp các kết quả kiểm tra thờng xuyên và định kì nh với các loại hình nêutrên

- Trắc nghiệm : Trắc nghiệm trong phạm vi dạy học đợc coi là công cụ dùng

để đánh giá mức độ đạt đợc của học sinh so với những mục tiêu đợc đặt ra trongnhững lĩnh vực cụ thể Tuỳ theo dạng thức của trắc nghiệm ngời ta chia ra thànhtrắc nghiệm khách quan hay trắc nghiệm tự luận

Ngày đăng: 11/09/2013, 01:10

w