1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN d GI CHUYEN d ANKIN

5 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 124,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THPT An Lạc Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh NhànGIÁO ÁN DỰ GIỜ CHUYÊN ĐỀ ANKIN I.. Kiến thức: Hs biết được:  Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tín

Trang 1

Trường THPT An Lạc Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Nhàn

GIÁO ÁN DỰ GIỜ

CHUYÊN ĐỀ ANKIN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hs biết được:

 Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của ankin

 Tính chất hoá học của ankin : Phản ứng cộng H2, Br2, HX ; Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank-1-in ; phản ứng oxi hoá)

 Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

2 Kĩ năng:

 Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankin

 Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể

 Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận

 Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học

3 Thái độ:

 Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch

 Liên hệ những ứng dụng của axetilen trong thực tế (đèn xì, hàn gió đá ) giúp cho các em yêu thích môn hóa học

II Chuẩn bị Giáo án và dụng cụ, hóa chất thí nghiệm, hình ảnh có liên quan.

III Phương pháp dạy học

 Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp đàm thoại, vấn đáp, trực quan

IV Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Họat động 1: Đồng đẳng, đồng

phân, danh pháp

GV: Gợi nhớ về công thức của

axetilen ở lớp 9, dẫn nhập vào

định nghĩa Ankin

=>HS nêu khái niệm

Từ CTTQ của Anken

=> CTTQ của Ankin

GV giới thiệu từ C4 trở đi có đồng

phân cấu tạo Tương tự Anken,

hãy viết các đồng phân của Ankin

C4H6?

BÀI 32: ANKIN

I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

1 Dãy đồng đẳng:

_Ankin là các hidrocacbon mạch hở, trong phân tử có 1 liên kết ba (-C≡C-)

=> CTTQ:

C 4 H 6

1)CH 3 –CH 2–C≡CH

2) CH 3 – C≡C–CH 3

CH3–C≡CH

CH3

But-1-in Etyl axetilen But-2-in Đimetyl Axetilen

CnH2n - 2 (n ≥ 2)

4 3 2 1

4 3 2 1

Trang 2

Trường THPT An Lạc Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Nhàn

GV: Giới thiệu cách gọi tên ankin

theo tên thông thường và tên thay

thế Hướng dẫn với C2H2 và C3H4

- HS gọi tên thay thế, tên thông

thường của các đồng phân C 4 H 6 ?

(k0 đúng vì sai hóa trị

4 của C)

3 Danh pháp:

a Tên thông thường:

thay “en” = “in”.

Ankin-1-in có dạng: R- C ≡ CH (có nối ba ở đầu mạch, tại vị trí C số 1)

Vd: CH3-CH2-CH(CH3)-C ≡ CH : 3-metylpent-1-in

CH3-C≡CH-CH(CH3)-CH3 : 4-metylpent-2-in

Họat động 2: Lý tính

HS tham khảo SGK, nêu các tính

chất vật lí của ankin?

II Tính chất vật lí: (SGK)

Họat động 3: Điều chế

Thực tế, axetilen được điều chế

bằng cách nào? PTPU?

III Điều chế

a Phòng thí nghiệm: Từ Đất đèn

CaC 2 + 2H 2 O → CH ≡ CH + Ca(OH) 2

Canxi cacbua Axetilen

b Công nghiệp: Từ metan

2CH 4 CH ≡ CH + 3H 2

Metan Axetilen

Họat động 4: Hóa tính

GV: Phân tích đặc điểm cấu tạo

của phân tử ankin, ta thấy đặc

điểm cấu tạo của ankin giống với

anken Vậy tính chất hóa học của

Ankin như thế nào so cho anken?

Đó là pứ gì?

→ Lập bảng so sánh

GV vấn đáp hướng dẫn HS viết

các phản ứng khi cho axetilen

phản ứng với H2 (xt Ni, t0) theo 2

giai đoạn liên tiếp:

CH ≡CH+ H2 CH2 = CH2

CH3 –CH3

IV Tính chất hóa học Liên kết -C ≡ C- gồm 1 liên kết (bền) và 2 liên kết (kém bền)

→ dễ bị phá vỡ khi tham gia pứ => pứ đặc trưng là pứ cộng (giống anken)

Anken

Giống Có lk → pứ đặc trưng là pứ cộng (H2, Br2, HX…)

Có 1lk

- Cộng theo tỉ lệ 1:1

- Liên kết ba (-C

Có 2 lk

- Cộng theo tỉ lệ 1:1 và 1:2

1 Phản ứng cộng: Xảy ra theo 2 giai đoạn liên tiếp

Tùy vào điều kiện xt và to, Ankin có thể cộng 1 hay 2 phân tử tác nhân

a Cộng H 2

_Tỉ lệ mol 1:1 (xt Pd/PbCO3,to): tạo Anken

CH ≡CH + H2 CH2 = CH2

Axetilen Etilen _Tỉ lệ mol 1:2 (xt Ni,to): tạo Ankan

Tên gốc ankyl + axetilen (C≡C)

Số chỉ vị trí nhánh-Tên nhánh+ Tên mạch chính-vị trí lk ba-in

5 4 3 2 1

1 2 3 4 5

Trang 3

Trường THPT An Lạc Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Nhàn

Nếu muốn dừng ở giai đoạn 1, ta

dùng xt Pd/PbCO3,to

=>Kết luận

GV hướng dẫn Hs làm thí nghiệm

Axetilen tác dụng với dd Brom và

dd thuốc tím Hs quan sát và nêu

hiện tượng

Hs viết PTPU

Tương tự với HCl (1:1 và 1:2) và

gọi tên các sản phẩm?

HS: Viết PTHH

GV: Axetilen phản ứng cộng H2O

chỉ xảy ra với tỷ lệ 1:1 tạo

andehit

Gv giảng giải:

CH≡CH+HOH

[CH 2= CH-OH] CH3-CH=O

Tương tự, Hs viết quá trình pứ

của propin

CH3–C≡CH + HOH

[CH 2= CH(OH)-CH 3 ] CH3

-CO-CH3

GV: phản ứng đime (trùng hợp 2

phân tử) và trime hóa (trùng hợp

3 phân tử)

GV:Hướng dẫn Hs làm thí

nghiệm điều chế axetilen từ đất

đèn rồi đốt cháy và dẫn qua dd

Viết phản ứng thế xảy ra khi cho

axetilen tác dụng với dd AgNO3/

NH3?

Hs viết PTPU của propin và

but-2-in với dd AgNO3/ NH3

CH ≡CH + 2H2 CH3 –CH3

Axetilen Etan

* Tổng quát :

C n H 2n-2 + H 2 C n H 2n (Anken)

C n H 2n-2 + 2H 2 C n H 2n+2 (Ankan)

b Cộng halogen: (Cl2 , Br 2 )

Thí nghiệm: C2H2 tác dụng với dd Brom → mất màu dd Br2 gd1: CH ≡ CH + Br2 CHBr = CHBr

gd2: CHBr = CHBr + Br2 CHBr2 – CHBr2

CH ≡ CH + 2Br2 CHBr2 – CHBr2

Axetilen 1,1,2,2,-tetrabrometan

c Cộng HX ( HCl, H 2 O, …): theo qui tắc cộng Maccopnhicop

Vd: CH ≡ CH + HCl CH2 = CHCl

Axetilen Vinyl clorua

CH ≡ CH + 2HCl CH3 – CHCl2

Axetilen 1,1-đicloetan

Vd:

CH ≡ CH + H2O CH3-CH=O

Axetilen Andehit axetic

CH3–C≡CH + H2O CH3-CO-CH3

Propin Đimetyl xeton

Lưu ý : Khi cộng H 2 O vào lk ba tạo thành hợp chất có nhóm OH gắn vào nối đôi → kém bền →bị hổ biến thành andehit/xeton Nhóm OH gắn vào vị trí nào thì C=O ở đó.

2 Phản ứng dime và trime hóa:

_Đime hóa: 2CH ≡ CH CH2 = CH – C ≡ CH Axetilen Vinyl axetilen

_Trime hóa: 3CH ≡ CH (C6H6) Axetilen Benzen

Đây cũng là 1 dạng của pứ cộng

3 Phản ứng thế bằng ion kim loại: đặc trưng cho các Ank-1-in.

_Nguyên tử H liên kết trực tiếp với C mang nối ba có độ linh động cao hơn

các nguyên tử H khác → dễ bị thay thế bởi ion kim loại

Chỉ có ankin-1-in tác dụng với dd AgNO 3 /NH 3 tạo kết tủa màu vàng, còn các ankin khác thì không.

Trang 4

Trường THPT An Lạc Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Nhàn GV: Chú ý phản ứng này dùng để

phân biệt ank-1-in với ankan,

aken, và các ankin khác

HS: Viết phản ứng cháy tổng quát

và nhận xét số mol CO2 và H2O?

Do pứ tỏa nhiệt mạnh

→ Ứng dụng làm đèn xì axetilen

trong hàn cắt kim loại.

GV: Vậy các ankin cũng làm mất

màu dd thuốc tím giống với

Anken và Ankadien

HS: Tham khảo phần ứng dụng

trong SGK

HC≡CH + 2AgNO3 + 2NH3→ AgC≡CAg↓ + 2NH4NO3

Etin/Axetilen Bạc axetilua

CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3→ CH3-C≡CAg↓ + NH4NO3

Propin

CH3-C≡C-CH3 + AgNO3 + NH3 → ko pứ (vì k có H linh động)

PT tổng quát:

=> Phân biệt Ank-1-in với ankan, anken và

các ankin khác.

4 Phản ứng oxi hóa:

a OXH hoàn

toàn (cháy):

tỏa nhiều nhiệt

 nCO2 < nH2O

màu dd thuốc tím nhưng chậm hơn

V Ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu.

Họat động 5: Củng cố

4 Dặn dò:

- Làm bài tập 2/145 SGK tại lớp

- Làm bài tập 1,3,4,5,6/145 SGK , học và sọan bài mới cho tiết sau

V Rút kinh nghiệm:

2/ Pứ đime, trime hóa

1/ Pứ cộng

(qtac Macconhicop)

_Cháy:

_Làm mất màu dd KMnO4 ở đk thường

4/ Pứ oxh

3/ Pứ với dd AgNO 3 /NH 3 → Kết tủa vàng

+ 2H2 Ankan + 2Br2 → mất màu nâu đỏ + HCl Dẫn xuất monoclo

ANKIN

CnH2n-2

Trang 5

Trường THPT An Lạc Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Nhàn

………

………

………

Tp HCM, ngày tháng năm 2017

Giáo viên

Nguyễn Thị Thanh Nhàn

Ngày đăng: 27/09/2019, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w