Hãy xếp các từ trên thành: Nhóm từ đơn, nhóm từ ghép có nghĩa phân loại, nhóm từ ghép có nghĩa tổng hợp và nhóm từ láy.. Từ “bay” trong các câu dới đây: Từ “bay” trong câu nào là đồng â
Trang 1đề xuất Đề thi học sinh giỏi lớp 5
Môn:Tiếng Việt ( TG) (Thời gian làm bài 90 phút)
2006-2007
-Đề bài:
Câu 1 ( 3 điểm):
a/.Cho các từ sau:
Sách, xe đạp, núi, quần áo, vải, cá mè, chạy nhảy, luộm thuộm, giặt, xanh um, khôn khéo, lan man, tìm, bà ngoại, đi đứng, xanh xanh, hạt thóc, mập mạp, ăn mặc,
bỡ ngỡ.
Hãy xếp các từ trên thành: Nhóm từ đơn, nhóm từ ghép có nghĩa phân loại, nhóm từ
ghép có nghĩa tổng hợp và nhóm từ láy
b/ Từ “bay” trong các câu dới đây: Từ “bay” trong câu nào là đồng âm, từ “bay” trong
câu nào là nhiều nghĩa?
- Bác thợ nề cầm bay xây trát tờng nhanh thoăn thoắt.
- Chiếc áo này đã bay màu.
Câu 2 (3 điểm): Tìm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của các câu sau:
a/ Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng.
b/ Ngày qua, trong sơng thu ẩm ớt và ma bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng
đã bắt đầu kết trái.
c/ Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét.
Câu 3 ( 3 điểm): Viết một đoạn văn ( khoảng 6 – 8 câu) nói về làng quê, trong đó có sử
dụng các từ :
Cây đa, mái đình, đờng làng.
Câu 4 ( 4 điểm): Em hãy tìm cảm xúc của tác giả về “ Hạt gạo làng ta” trong đoạn thơ
sau:
“ Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy
Có hơng sen thơm Trong hồ nớc đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi hôm nay ”
( Hạt gạo làng ta – Tiếng Việt lớp 5, tập 1)
Câu 5: ( 6 điểm): Em hãy viết một đoạn văn ngắn chừng 25 dòng tả về một ngời bạn của
em đang ngồi học bài ( Hoặc đang trực nhật, nhảy dây, đá cầu) mà em có ấn tợng nhất
-Đáp án chấm tiếng việt lớp 5
Nội dung Điểm
Câu 1:( 3 điểm)
a/
- Từ từ ghép có nghĩa phân loại: Xe đạp, cá mè, xanh um, bà ngoại, hạt thóc 0,5
- Từ ghép có nghĩa tổng hợp: Quần áo, chạy nhảy, khôn khéo, đi đứng, ăn mặc 0,5
- Từ láy: Luộm thuộm, lan man, xanh xanh, mập mạp, bỡ ngỡ 0,5
b/.
Câu 2: ( 3 điểm)
Trang 2+ Câu a: Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng 1
TN TN CN VN
+ Câu b :
Ngày qua, trong s ơng thu ẩm ớt và m a bụi mùa đông , những chùm hoa khép miệng 1
TN TN TN CN
đã bắt đầu kết trái
VN
+ Câu c:
Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét. 1
CN TN VN
Câu 3: ( 3 điểm)
- Nội dung lôgic, chặt chẽ có sự liên kết giữa các câu 1
Câu 4: ( 4 điểm): Học sinh nêu đợc các ý sau:
- Tác giả gắn bó máu thịt với làng quê nhờ óc tởng tợng phong phú và bay bổng đa
- Hạt gạo chắt lọc cái tinh tuý của đất, nớc, ấp ủ cái tình của Ngời 1
Câu 5: ( 6 điểm)
- Nội dung sinh động, sáng tạo không theo mẫu, bài viết có tính riêng biệt độc đáo 3
- Diễn đạt trong sáng, có hình ảnh, ít sai lỗi chính tả và ngữ pháp, hành văn trôi
* Chữ viết trình bày sạch đẹp: Cho 1 điểm
-Đề thi học sinh giỏi lớp 4
Môn:Tiếng Việt Năm học 2006-2007 (Thời gian làm bài 90 phút)
-Đề bài:
Câu 1 ( 3 điểm):
Cho 2 câu thơ sau:
“ Gió nâng tiếng hát chói chang
Long lanh lỡi hái liếm ngang chân trời ” a/ Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy trong 2 câu trên
b/ Xác định danh từ, động từ, tính từ trong 2 câu trên
Câu 2 ( 3 điểm):
Từ ý cho trớc Em đến tr“ ờng” Hãy viết thành các kiểu câu chia theo mục đích nói đã
học
Câu 3 ( 3 điểm):
Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( Khoảng 6- 8 câu) tả chiếc cặp của em trong đó có
sử dụng 3 câu kể
Câu 4 ( 4 điểm):
Trong bài thơ “ Tre Việt Nam” ( Tiếng Việt 4, tập 1), Nguyễn Duy có viết:
Nòi tre đâu chịu mọc cong
“
Cha lên đã nhọn nh chông lạ thờng Lng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cọc tre nhờng cho con ”
Em thấy đoạn thơ trên có hình ảnh nào đẹp ? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó ?
Câu 5 ( 6 điểm):
Trang 3Mợn lời nhân vật vua Mi Đát, em hãy kể lại câu chuyện vua Mi Đát thích vàng
-đáp án chấm tiếng việt lớp 4
b - Danh từ: Gió, tiếng hát, lỡi hái, chân trời 0,5
Câu 2 Học sinh viết đúng mỗi kiểu câu cho 0,75 điểm 3
- Về ngữ pháp: Biết sử dụng đúng các mẫu câu kể đã học ( ai làm gì?
ai là gì? ai thế nào? ) và sử dụng đúng dấu câu 0,75
Câu 4 - Hình ảnh măng tre: Nhọn nh chông, gọi cho em thấy sự kiêu hãnh
hiên ngang, bất khuất của loài tre cũng chính là của dân tộc Việt Nam 1,25
- Hình ảnh cây tre “Lng trần phơi nắng phơi sơng” có ý nghĩa nói đến
sự dãi dầu, chịu đựng mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống 1,25
- Hình ảnh “ Có manh áo cọc tre nhờng cho con” gợi cho ta nghĩ đến
sự che chở, nhờng nhịn, hy sinh tất cả của ngời mẹ dành cho con thể
hiện lòng nhân ái thật cảm động
1,25
Câu 5 - Học sinh viết đúng thể loại văn kể chuyện, bố cục rõ ràng 2
- Các sự việc trong truyện lôgíc chặt chẽ, nhân vật rõ ràng 2,5
- Bài viết đặc trng, sáng tạo có nét riêng biệt, hành văn trôi chảy, ít sai
* Chữ viết trình bày sạch đẹp: Cho 1 điểm
Trang 4
-Đề thi học sinh giỏi lớp 4
Môn: toán (Thời gian làm bài 90 phút)
-Đề bài:
Câu 1 (5 điểm):
a/ So sánh A và B biết A là số liền sau số 7000 và B là số liền trớc số 7001
b/ Tính giá trị biểu thức bằng cách hợp lý nhất:
36 x 79 + 79 x 63 + 79
Câu 2 ( 4 điểm):
Cho biểu thức: ( 325 – 175 + x : m ) x 4 = 620
a/ Tìm x khi m = 3
b/ Khi m > 3 thì x có kết quả thế nào so với khi m = 3 ?
Khi m < 3 thì x có kết quả thế nào so với khi m = 3 ?
Câu 3( 4điểm):
Bác An đem ra chợ bán 7 con gà và 4 con vịt, đồng thời bác bán giúp bác Bình 3con gà
và 4 con vịt Bác An bán tất cả đợc 402000 đồng Bác đa cho bác Bình 151000 đồng Hỏi giá 1 con gà, giá 1 con vịt là bao nhiêu tiền ?
Câu 4 ( 5 điểm):
Cho hình vuông ABCD và một điểm E trên cạnh AB, vẽ một đờng thẳng đi qua E song song với BC và cắt CD tại H tạo thành 2 hình chữ nhật
a/ Ghi tên tất cả các cặp cạnh song song với nhau của mỗi hình
b/ Cho tổng chu vi của 2 hình là 48 m Chiều rộng của hình chữ nhật lớn lớn hơn chiều rộng hình chữ nhật bé là 2 cm Tính diện tích của mỗi hình ?
Câu 5 ( 2 điểm):
a/ Số liền trớc số có 4 chữ số là số có mấy chữ số ?
b/ Số liền sau số có 4 chữ số là số có mấy chữ số ?
-đáp án chấm toán lớp 4
Trang 5C©u Néi dung ®iÓm Cho
Trang 6Câu 1: 5 điểm
1b: 2,5 điểm 36 x 79 +79 x 63 + 79
= 79 x 100
Câu 2 : 4 điểm
2a: 3 điểm
x : m = 155 - 150 0,5
x : m = 5 0,25
2b : 1 điểm
Từ câu a ta có khi m = 3 thì x = 15 0,5
Bài 3: 4 điểm Số tiền bác An bán 7 con gà và 4 con vịt là: 0,25
402000 – 151000 = 251000 ( đồng) 0,25
7 – 3 = 4 ( con) 0,25
251000 - 151000 = 100000 ( đồng) 0,25
151000 – 75000 = 76000 (đồng) 0,25
Đáp số: 1 con gà giá 25000đồng, 1 con vịt giá 19000 đồng 0,5 Câu 4: 5 điểm E
A B
D H C
0,5
Trang 7Hình chữ nhật AEHD có AE // HD, AD // EH 0,25 Hình chữ nhật EBCH có EB // CH, EH // BC 0,25 4b Qua hình vẽ ta thấy tổng chu vi của 2 hình chữ nhật chính bằng
Cạnh của hình vuông chính bằng chiều dài của hình chữ nhật 0,25
Đáp số: Diện tích hình chữ nhật lớn 40 cm2
Diện tích hình chữ nhật bé 24 cm2 0,5
Câu 5: 2 điểm - Nếu số có 4 chữ số là số lớn hơn 1000 thì số liền trớc nó là số
- Nếu số có 4 chữ số là số 1000 thì số liền trớc nó là số 999 có
- Nếu số có 4 chữ số là số nhỏ hơn 9999 thì số liền sau nó là số
- Nếu số có 4 chữ số là 9999 thì số liền sau là số 10000 có 5
-Ghi chú : Học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa
Đề thi học sinh giỏi lớp 5
Môn: toán (Thời gian làm bài 90 phút) Năm học 2006-2007
-Đề bài:
Câu 1( 5 điểm):
a/ Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh phân số sau bằng 2 cách:
5
2
và
7 4
b/ Viết tiếp các số , phân số vào dãy sau và nói rõ quy luật của chúng:
1; 2; 3; 5; 8;13;
2
1
;
5
3
;
13
8
;
34
21
;
Câu 2: ( 4 điểm):
Cho biểu thức A =
40 ) 75 , 0 1 (
01 , 0 : ) 75 , 1 (
x
x
a/ Tìm giá trị của biểu thức A khi x = 3
4 3
b/ Tìm giá trị của x để biểu thức A có giá trị bằng 2,5
Câu 3: ( 4 điểm)
Mỗi chiếc xe ô tô tải có 6 bánh, mỗi chiếc xe ô tô con có 4 bánh Biết rằng tổng số bánh
xe là 132 bánh và số ô tô con nhiều hơn số ô tô tải là 3 cái hãy tính số xe ô tô mỗi loại?
Câu 4 ( 5 điểm)
Trang 8Cho hình chữ nhật có chiều dài a (cm), chiều rộng b (cm), nếu ghép hình chữ nhật với hình vuông cạnh a (cm) ta đợc hình chữ nhật có chu vi bằng 34 cm, nếu ghép hình chữ nhật với hình vuông cạnh b (cm) ta đợc hình chữ nhật có chu vi là 26 cm Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu?
Câu 5: ( 2 điểm)
Rút gọn phân số sau:
1734516885 1326395265
-đáp án chấm toán lớp 5
Cho
điểm
Câu 1 a/
Cách 1: Ta có
5
2
=
5
2
x 2 =
10
Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn 0,25 Vì:
10
4
<
7
4
nên
5
2
<
7
Cách 2: Học sinh tìm phần bù
Phần bù của
5
2
là 1-
5
2
=
5 3
Phần bù của
7
4
là 1-
7
4
=
7
Phần bù của phân số nào lớn hơn thì phân số đó bé hơn 0,25 Vì:
5
3
>
7
3
nên
5
2
<
7
Quy luật: Mỗi số hạng từ số hạng thứ ba trở đi bằng tổng 2 số
2
1
;
5
3
;
13
8
;
34
21
;
55
44
;
99
78
;
Quy luật: Tử số của phân số kế tiếp là tổng của tử số và mấu số của phân số đó Mẫu số của phân số kế tiếp là tổng của mẫu số của phân số đó và tử của phân số vừa tìm đợc
0,75
Câu 2( 4 điểm)
4
3
vào biểu thức ta có:
A =
40 ) 75 , 0 1 (
01 , 0 : ) 75 , 1 4
3 3 (
x
Trang 9A=
40 ) 75 , 0 1 (
01 , 0 : ) 75 , 1 75 , 3 (
x
= 02,25:0x,0140 1 A=
10
200
b/
§Ó A = 2,5 th×
40 ) 75 , 0 1 (
01 , 0 : ) 75 , 1 (
x
x
( x - 1,75) : 0,01 = {( 1 – 0,75) x 40 } x 2,5 0,5
x = 1,75 + 0,25
C©u 3 ( 4 ®iÓm) Sè xe con b»ng sè xe t¶i cã sè b¸nh lµ:
132 – ( 3 x 4) = 120 ( b¸nh) 0,5 V× mçi xe con cã 4 b¸nh, mçi xe t¶i cã 6 b¸nh nªn tØ sè gi÷a sè b¸nh xe con vµ sè b¸nh xe t¶i lµ
3
Sè b¸nh xe con lµ
Sè xe con lµ:
Sè b¸nh xe t¶i lµ:
Sè xe t¶i lµ:
§¸p sè: Xe con 15 xe
C©u 4: (5 ®iÓm)
A a ( cm) B E
b(cm) b(cm) D G C
a(cm)
N M
1
Nöa chu vi cña h×nh ch÷ nhËt ABMN lµ:
( a + b) + a = 34 : 2 = 17 ( cm) (1) 0,75 Nöa chu vi cña h×nh ch÷ nhËt AEGD lµ:
( a + b) + b = 26 : 2 = 13 ( cm) (2) 0,75
Tõ (1) vµ (2) ta cã
a + b = 30:3
Trang 10a + b = 10 ( cm) (3) 0,25
Từ (1) và (3) ta có
Từ (2) và (3) ta có
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
Đáp số: 21 cm2 0,25 Câu 5: (2 điểm)
Phân tích tử số ta thấy các số 13,26,39,52,65 đều chia hết cho
13 nên tử số chia hết cho 13, chia cho 13 ta đợc thơng là
Mẫu số 17,34,51,68,85 đều chia hết cho 17 nên mẫu số chia hết cho 17 và khi chia cho 17 ta đợc thơng 102030405 0,5 Vì thế ta có thể giải nh sau:
1734516885
1326395265 =
102030405
; 1734516885
102030405 :
1326395265
=
17
-Ghi chú : Học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa