1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bài giảng nguội cơ bản

49 297 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với dụng cụ cầmtay và tay nghề, người thợ có thể dùng các phương pháp gia công nguội để thực hiện từnhững công việc đơn giản đến những công việc phức tạp đòi hỏi độ chính xác cao mà cácm

Trang 1

Trang

MỤC LỤC

BÀI 1: NGHỀ NGUỘI – TRANG BỊ VÀ DỤNG CỤ CỦA NGHỀ NGUỘI 4

I Khái niệm chung về nghề Nguội: 4

1 Vị trí, vai trò của nghề Nguội: 4

II Trang thiết bị và dụng cụ thường dùng trong nghề Nguội: 4

1 Trang thiết bị thường dùng trong nghề Nguội: 4

2 Các loại dụng cụ thường dùng trong nghề Nguội: 8

III Các quy tắc an toàn trong xưởng Nguội: 7

1 Trước khi làm việc: 7

2 Trong khi làm việc: 7

3 Khi kết thúc công việc: 7

BÀI 2: VẠCH DẤU MẶT PHẲNG 7

I Khái niệm về vạch dấu, chấm dấu: 8

II Các dụng cụ thường dùng trong vạch dấu, chấm dấu: 8

1 Dụng cụ gá đặt: 8

2 Dụng cụ vạch dấu và chấm dấu: 9

III Phương pháp vạch dấu 10

IV Các dạng sai hỏng thường gặp – Nguyên nhân và cách phòng ngừa 11

V An toàn lao động khi vạch dấu 12

BÀI 3: ĐỤC KIM LOẠI 12

II Cấu tạo, công dụng và phân loại đục: 13

III Phương pháp đục kim loại: 13

IV Quy tắc an toàn khi đục kim loại: 17

BÀI 4: GIŨA KIM LOẠI 18

II Cấu tạo, công dụng và phân loại giũa: 18

III Phương pháp giũa kim loại: 19

IV Các dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục: 22

V Quy tắc an toàn khi giũa: 22

BÀI 5: CƯA KIM LOẠI 24

II Cấu tạo và phân loại cưa cầm tay: 24

III Phương pháp cưa kim loại: 24

IV Các dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục: 26

V An toàn khi cưa tay: 26

BÀI 6: KHOAN KIM LOẠI 27

II Máy khoan và phụ tùng đồ gá dùng trên máy khoan: 27

Trang 2

Trang

IV Phương pháp khoan: 31

V Các dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục: 33

VI An toàn khi sử dụng máy khoan: 33

BÀI 7: CẮT REN 35

II Dụng cụ cầm tay tiêu chuẩn để cắt ren: 35

III Phương pháp cắt ren: 37

IV Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách phòng ngừa: 39

BÀI 8: CẠO KIM LOẠI 40

III Công nghệ cạo: 42

IV Kỹ thuật cạo: 42

Trang 3

Trang

BÀI 1: NGHỀ NGUỘI – TRANG BỊ VÀ DỤNG CỤ CỦA NGHỀ NGUỘI.

I Khái niệm chung về nghề Nguội:

1 Vị trí, vai trò của nghề Nguội:

Nguội là công việc thường thấy trong các quy trình công nghệ của các công đoạnsản xuất trong lĩnh vực chế tạo máy và gia công các sản phẩm cơ khí Với dụng cụ cầmtay và tay nghề, người thợ có thể dùng các phương pháp gia công nguội để thực hiện từnhững công việc đơn giản đến những công việc phức tạp đòi hỏi độ chính xác cao mà cácmáy móc thiết bị không thực hiện được như: sửa khuôn nguội, dụng cụ; sữa chữa, lắprắp…

Để thực hành tốt công việc nguội, đòi hỏi người thợ phải chăm chỉ, cẩn thận, biếtphân tích xét đoán và sáng tạo để có thể vận dụng được các kiến thức trong các tìnhhuống công việc cụ thể

Trong công việc Nguội, ngoài một số việc được cơ khí hóa (dùng máy để giacông), còn lại hầu hết được sử dụng bằng tay Chất lượng gia công phụ thuộc vào taynghề người thợ

2 Phân loại nghề Nguội:

Nghề nguội có thể được phân chia thành 4 loại sau:

- Nguội chế tạo: là gia công nguội nhằm tạo ra những chi tiết máy mới

- Nguội sữa chữa: là công việc sữa chữa làm lại hoặc làm bổ sung những chi tiếtmáy bị hỏng, điều chỉnh lại máy móc để làm việc ở trạng thái bình thường

- Nguội sữa chữa dụng cụ: chuyên sữa chữa, thay thế, phục hồi các dụng cụ như:dụng cụ cắt gọt, dụng cụ đo, …

- Nguội lắp ráp: là công việc nguội nhằm tập hợp những chi tiết máy thành máymóc và thiết bị hoàn chỉnh

3 Các công việc nguội cơ bản:

Các công việc cơ bản của nghề nguội có thể được chia thành 3 loại:

- Các công việc chuẩn bị: bao gồm lấy dấu, uốn nắn kim loại

- Các công việc gia công: bao gồm đục, giũa, cưa, khoan, khoét, doa, cắt ren,cạo rà, đánh bóng

Tùy thuộc vào lượng dư trên phôi nhiều hay ít mà chọn các phương pháp gia côngthích hợp Nếu lượng kim loại cần cắt bỏ nhiều thì đục, ít thì giũa; vật cần có lỗ phảikhoan, khoét, doa; cần có độ bóng phải cạo rà

- Các công việc lắp ráp: bao gồm các công việc lắp ghép các chi tiết máy hay bộphận máy để được một sản phẩm hoàn chỉnh

II Trang thiết bị và dụng cụ thường dùng trong nghề Nguội:

1 Trang thiết bị thường dùng trong nghề Nguội:

a) Bàn nguội: là một bàn được cấu tạo đặc biệt của thợ nguội, trên đó người thợ

tiến hành sản xuất Bàn nguội được gia công chắc chắn, không bị xê dịch và ít rung độngkhi làm việc, phải có các ngăn kéo để sắp đặt dụng cụ Có 2 loại bàn nguội:

- Bàn nguội đơn: dùng cho 1 người làm việc Bàn nguội đơn có ưu điểm là khi làmviệc người thợ không bị ảnh hưởng lẫn nhau nhất là những công việc đòi hỏi độ chính xácnhư lấy dấu, … nhưng có nhược điểm là chiếm nhiều diện tích và trang bị tốn kém

- Bàn nguội kép:

Trang 4

Ưu điểm: chắc chắn, ít tốn diện tích, trang bị đỡ tốn kém.

Nhược điểm: nhiều thợ cùng làm một lúc nên dễ gây rung động làm ảnh hưởng đếnchất lượng công việc

Hình 1.1: Bàn nguội

b) Êtô: là dụng cụ gá dùng để kẹp chặt vật gia công Êtô có nhiều loại như êtô máy

được lắp trên máy khoan, phay,… và êtô nguội Êtô nguội có 3 kiểu:

- Êtô chân: loại này có chân dài và được bắt chặt vào chân bàn nguội nhờ bộ phậngiữ kẹp

Hình 1.2: Êtô chân 1- Tấm đế; 2- Đai ốc; 3- Má tĩnh; 4- Má động; 5- Trục vít; 6- Tay quay; 7- Lò xo; 8-Thân; 9- Bulông vòng; 10- Tấm đỡ.

- Êtô song hành: loại này khi di chuyển má kẹp, hai má kẹp luôn luôn song songvới nhau vì vậy 2 má kẹp tiếp xúc mặt với vật gia công Loại này được gá trên bàn nguộinhờ có lỗ bulông trên mặt đế Đây là loại Êtô được dùng nhiều để gia công các chi tiếtchính xác (hình 1.3)

Trang 5

Hình 1.5: Vị trí đứng.

- Mở má kẹp của êtô

Mở má kẹpHình 1.6: Mở má kẹp êtô+ Nắm chặt đầu dưới của tay quay bằng tay phải và quay ngược chiều kim đồng hồ

+ Mở má kẹp của êtô một khoảng rộng hơn vật kẹp.

- Kẹp chặt vật

Vật kẹp

Hình 1.3: Êtô song hành 1- Lỗ lắp vào bàn nguội; 2- Bulông; 3- Bàn cố định; 4- Bàn quay; 5- Tay quay; 6- Má động; 7- Miếng kẹp; 8- Má tĩnh; 9- Đai ốc; 10- Vít me; 11- Bulông kẹp; 12- Rãnh T

- Êtô tay: là loại cầm tay, dùng để kẹp và giữ vật gia công có kích thước nhỏ

Trang 6

Tay phải

Khe hở

Thẳng xuống Hình1.10: Đóng các má kẹp êtô

c) Máy mài hai đá: dùng để mài sửa dụng cụ gia

công

+ Cầm vật kẹp bằng tay trái rồi đặt vào giữa hai má kẹp sao cho vật kẹp nằm trên mặt phẳng nằm ngang và cao hơn má kẹp khoảng 10 mm

+ Quay tay quay theo chiều kim đồng hồ bằng tay phải để kẹp vật kẹp lại

+ Kiểm tra, hiệu chỉnh cho vật kẹp ở đúng vị trí sau đó dùng cả hai tay quay tayquay để kẹp chặt

- Tháo vật kẹp

+ Cầm tay quay bằng cả hai tay rồi quay từ từ nới lỏng

má kẹp ra một chút sao cho vật kẹp không bị rơi

+ Cầm vật kẹp bằng tay trái

+ Nắm chặt đầu tay quay bằng tay phải rồi quay theo

chiều ngược chiều kim đồng hồ

+ Đặt vật lên bàn làm việc

Hình 1.7: Kẹp chặt vật

Tay trái

- Bảo dưỡng êtô

+ Tra dầu vào những chỗ cần thiết

Hình 1.9: Bảo dưỡng êtô

- Đóng các má kẹp lại

+ Dùng tay phải vặn tay quay theo chiều kim đồng hồ để đóng má kẹp lại

+ Để hai má kẹp cách nhau một khoảng nhỏ (không để hai má kẹp tiếp xúc với nhau) và đặt tay quay thẳng xuống phía dưới

4

Tran

Trang 7

a) b)

Trong quá trình mài dụng cụ phải đảm bảo các điều kiện an toàn sau:

- Trước khi mài phải kiểm tra các cơ cấu và bộ phận của máy, tình trạng che đámài Kiểm tra khe hở của bệ tì với mặt làm việc của đá có vượt quá 3mm không Chỉ điềuchỉnh bệ tì khi đá đứng yên

- Không mài khi máy không có bệ tì và nắp che an toàn

- Phải lắp kính bảo hiểm và đeo kính khi mài

Hình 1.11: Máy mài 2 đá

d) Máy khoan: là thiết bị chủ yếu để gia công các lỗ

hình trụ suốt và không suốt, cắt ren, … trong đó mũi khoan là dụng cụ cắt để gia công lỗ trên vật chưa có lỗ sẵn

2 Các loại dụng cụ thường dùng trong nghề Nguội:

a) Dụng cụ tác động: là dụng cụ quan trọng để truyền lực đập từ cánh tay đến

dụng cụ cắt hay trực tiếp lên vật gia công

Căn cứ vào hình dạng, búa nguội có 2 loại: búa đầu vuông và búa đầu tròn

b) Dụng cụ gia

công:

Hình 1.12: Búa nguội a) Búa đầu vuông b) Búa đầu tròn

- Đục: là loại dụng cụ cắt dùng khi cần bóc đi một lớp kim loại dày hoặc gia côngcác bề mặt không cần độ chính xác

- Giũa: là loại dụng cụ dùng để cắt gọt lớp kim loại mỏng, gia công những vật có

độ chính xác và độ bóng không cao lắm Giũa thường dùng để gia công kim loại sau khiđục

- Cưa tay: là dụng cụ cầm tay để cắt phôi liệu đạt kích thước theo yêu cầu, chiaphôi và cắt bỏ phần thừa

- Mũi khoan: là dụng cụ cắt dùng để gia công lỗ

- Mũi cạo: là dụng cụ cắt dùng để gia công tinh sản phẩm nhằm đạt độ bóng và độchính xác rất cao

c) Dụng cụ đo và kiểm tra trong nghề Nguội:

- Thước lá: dùng để đo độ dài của trục, thanh hoặc xác định khoảng cách giữa các

vị trí như: rãnh, lỗ, …

Thước lá được chế tạo từ thép hợp kim dụng cụ, dày từ 0.5 – 1.5mm; rộng từ

10 – 25mm; dài: 100, 200, 300, … Trên thước có khắc các vạch kích thước, các vạch cáchnhau 1mm

Khi đo, người ta đặt thước lên mặt chi tiết ở vị trí song song hoặc vuông góc vớicạnh chi tiết hoặc xoay thước ở nhiều vị trí khi đo đường kính Khi đọc kích thước, mắtphải nhìn sao cho tia mắt vuông góc với mặt kích thước ở vị trí đo, nếu nhìn nghiêng sẽkhông chính xác

5

bản

Trang 8

Gia công nguội cơ Trang

b)

Hình 1.13: Đo bằng thước lá

- Thước cặp: là dụng đo phổ biến trong ngành cơ khí, dùng để đo những khoảngcách không lớn, đo đường kính trong, đường kính ngoài, các bề mặt trụ tròn xoay Độchính xác của thước cặp từ 0.02 – 0.1mm

b) Thao tác khi đo bằng thước cặp.

- Êke: là dụng cụ để kiểm tra góc vuông và kiểm

tra mặt phẳng, nó không xác định được trị số sai lệch

Khi kiểm tra góc vuông, tay trái cầm chi tiết, tay

phải cầm êke, áp sát 2 mặt êke vào 2 mặt của chi tiết,

đưa ngang tầm mắt và quan sát khe hở ánh sáng Nếu

không có khe sáng hoặc khe sáng rất hẹp và đều thì góc

cần kiểm tra là 900, nếu khe sáng không đều nhau thì

góc kiểm tra có thể nhỏ hoặc lớn hơn 900

aH) ình 1.15: Êke a) Kiểm tra góc vuông b) Kiểm tra mặt phẳng.

Trang 9

Khi kiểm tra mặt phẳng, tay trái cầm chi tiết, tay phải cầm êke, áp cạnh của êke lênmặt của chi tiết, thước ngả về phía mắt nhìn, đưa ngang tầm mắt và quan sát khe hở ánhsáng Nếu khe sáng đều thì mặt chi tiết kiểm tra phẳng.

- Thước góc: dùng để xác định trị số thực của góc cần đo.

Hình 1.16: Thước góc.

III Các quy tắc an toàn trong xưởng Nguội:

Các quy tắc đảm bảo an toàn lao động:

1 Trước khi làm việc:

- Quần áo, đầu tóc gọn gàng, không gây nguy hiểm do vướng mắc, khi lao động phải sử dụng các trang bị bảo hộ: quần áo, mũ, giày, …

- Bố trí chỗ làm việc có khoảng không gian để thao tác, được chiếu sáng hợp lý; bốtrí phôi liệu, dụng cụ để thao tác được thuận tiện, an toàn theo các quy tắc sau:

+ Những vật cầm ở tay phải đặt ở bên phải

+ Những vật cầm ở tay trái đặt ở bên trái

+ Những vật cầm ở cả 2 tay đặt trước mặt

+ Những vật thường dùng đặt ở gần

+ Những vật ít dùng đặt ở xa

+ Dụng cụ đo và kiểm tra đặt trong hộp hoặc trên giá

2 Trong khi làm việc:

- Chi tiết phải được kẹp chắc chắn trên êtô, tránh nguy cơ bị tháo lỏng hoặc rơi trong quá trình thao tác

- Dùng bàn chải làm sạch chi tiết gia công, phoi, mạt sắt, vảy kim loại trên bàn nguội (không được dùng tay làm các công việc trên)

- Sau khi dùng xong một dụng cụ nào thì đặt ngay vào chỗ quy định, không được:+ Vứt các dụng cụ vào nhau hoặc vứt đè lên vật khác

+ Đánh tay quay êtô bằng búa hoặc bằng các dụng cụ khác

+ Dùng ống để nối dài tay quay êtô

+ Xếp ngổn ngang trên bàn nguội những phôi liệu hoặc chi tiết đã gia công

- Thường xuyên giữ gìn sạch sẽ nơi làm việc

3 Khi kết thúc công việc:

- Quét sạch phoi ở dụng cụ, dùng giẻ lau chùi dụng cụ, đặt dụng cụ vào nơi quyđịnh - Quét sạch phoi và mảnh kim loại trên êtô và bàn nguội

- Thu dọn phôi liệu và chi tiết đã gia công để đúng nơi quy định

- Bàn giao nơi làm việc cho nhóm trưởng hoặc giáo viên hướng dẫn

Trang 10

BÀI 2: VẠCH DẤU MẶT PHẲNG

I Khái niệm về vạch dấu, chấm dấu:

Vạch dấu là công việc chuẩn bị đầu tiên và rất cơ bản cho các công việc tiếp theocủa nghề Nguội Nó quyết định đến độ chính xác về hình dáng và kích thước nhất là vị trítương quan giữa các bề mặt được gia công của chi tiết Đây là một công việc rất phức tạpđòi hỏi phải vận dụng nhiều kiến thức về dựng hình và công nghệ

Phần lớn các chi tiết máy đều được chế tạo từ phôi đúc và rèn Tùy theo độ chínhxác cần đạt được và hình dạng đơn giản hay phức tạp của chi tiết cần gia công mà chọnphôi có lượng dư nhiều hay ít Nhiệm vụ của công việc vạch dấu là xác định được ranhgiới giữa chi tiết gia công với phần lượng dư, nói cách khác là xác định được đường baocủa chi tiết Đường ranh giới đó gọi là đường dấu, công việc xác định các đường dấu gọi

là vạch dấu

II Các dụng cụ thường dùng trong vạch dấu, chấm dấu:

Muốn vạch được các đường dấu chính xác trên phôi liệu cần có dụng cụ và đồ nghề phù hợp Dụng cụ để vạch dấu bao gồm:

- Dụng cụ gá đặt

- Dụng cụ vạch dấu

- Dụng cụ chấm dấu

1 Dụng cụ gá đặt:

Là dụng cụ dùng để đỡ hoặc đặt vật trong quá trình vạch dấu, bao gồm:

a) Bàn vạch dấu (bàn máp): dùng để đỡ các vật lấy dấu có mặt phẳng và các dụng

cụ khác dùng trong quá trình vạch dấu

Mặt bàn vạch dấu là mặt chuẩn, từ đó xác

định độ cao của vật Mặt bàn phẳng, nhẵn

có độ chính xác cao, được chế tạo bằng

gang đúc, mặt dưới có gân để tăng độ cứng

vững

Bàn vạch dấu được đặt trên bệ gỗ

hoặc xi măng và có nhiều loại kích thước

khác nhau được quy chuẩn

Hình 2.1: Bàn vạch dấu (bàn máp)

b) Khối D, khối V:

- Khối D: dùng để kê, đệm hoặc tựa vật trong khi lấy dấu Nó có hình dạng chữnhật, phần trong rỗng, bốn mặt được chế tạo phẳng, nhẵn, song song và vuông góc vớinhau từng đôi một, thường được chế tạo bằng gang đúc (hình 2.2a)

a)

c)

Trang 11

600, 900 hay 1200 Góc lớn nhằm để kê đỡ các vật có đường kính lớn.

Khối V có loại ngắn, loại dài hoặc khối V kép (hình 2.2c) Khối V kép về cấu tạocoi như 2 khối V đơn ghép lại, hai mặt bên có rãnh để lắp vam giữ chặt vật

2 Dụng cụ vạch dấu và chấm dấu:

a) Mũi vạch: là một dụng cụ có đầu nhọn, thường được chế tạo bằng thép các bon

dụng cụ (Y10 hay Y12), sau khi chế tạo xong được tôi cứng, đầu được mài nhọn với góc

 = 15 – 200

Để vạch dấu các bề mặt mài nhẵn của chi tiết hoàn chỉnh người ta dùng kim vạchbằng đồng thau

b) Đài vạch: là một cái giá có bộ phận giữ mũi

vạch, để giúp cho công việc vạch dấu được dễ dàng

c) Compa: dùng để vạch dấu các cung tròn,

đường tròn có đường kính khác nhau

Khi vạch dấu những cung tròn có bán kính lớn, phải dùng thước vạch (hình 2.4b)

d) Chấm dấu: khi vạch dấu, do bị cọ xát nên đường vạch dấu không giữ được lâu.

Để giữ cho đường vạch dấu không bị mất, ta dùng một dụng cụ đánh dấu gọi là chấm dấu

Trang 12

Chấm dấu thường được chế tạo bằng thép các bon dụng cụ Sau khi chế tạo xong, tôicứng phần đầu nhọn và phần đánh búa.

Trang 13

III Phương pháp vạch dấu.

1 Phương pháp vạch dấu trên mặt phẳng:

Phương pháp vạch dấu trên mặt phẳng bao gồm công việc dựng hình và chấm dấu

- Căn cứ vào bản vẽ chi tiết và những yêu cầu kỹ thuật của chi tiết mà dùng thước,compa, mũi vạch, … để vẽ hình dạng của chi tiết lên mặt phẳng Trước khi dựng hình, tacần dùng phấn hay bột màu bôi lên bề mặt chi tiết Khi xác định những điểm, đường cầnthiết, dùng mũi vạch, thước hay êke vạch các đường bao của chi tiết

a)

c)

Hình 2.6: Vạch dấu và chấm dấu trên mặt phẳng.

Chú ý: Cầm mũi vạch nghiêng về phía trước 1 góc 75 - 800 (hình 2.6a), góc

nghiêng này không được thay đổi trong quá trình vạch dấu

Sau đó dùng chấm dấu để chấm các đường đã vạch dấu (hình 2.6c) Mũi chấm dấu thường được cầm bằng tay trái, đặt mũi chấm dấu chính xác theo các đường vạch dấu ở vị

Trang 14

trí thẳng đứng, dùng búa gõ nhẹ lên mũi chấm dấu với độ sâu khoảng 0.2 – 0.4mm Đưa mũi chấm dấu lần lượt từ phải sang trái để chấm dấu theo đường đã vạch.

- Với các chi tiết có hình dáng phức tạp, hoặc cần phải vạch dấu trên nhiều phôiliệu giống nhau, để đảm bảo hình dạng chi tiết không bị sai nên dùng dưỡng để vạch dấu

Ưu điểm của phương pháp vạch dấu theo dưỡng là nhanh, đơn giản, đảm bảo sự đồng đềukhi vạch dấu nhiều chi tiết

2 Phương pháp vạch dấu trên hình khối:

Là một công việc phức tạp, nhất là đối với

những chi tiết có hình dáng phức tạp Việc vạch dấu

trên hình khối nên tiến hành theo các bước sau:

a) Nghiên cứu bản vẽ: từ việc nghiên cứu bản

vẽ chi tiết, phải nắm vững các yêu cầu kỹ thuật của chi

tiết, nắm vững các phương pháp gia công và trình tự

gia công sau khi vạch dấu để hoàn thành chi tiết

b) Chọn chuẩn: căn cứ vào hình dạng, yêu cầu

kỹ thuật và kích thước của chi tiết để chọn chuẩn Cần

- Chuẩn để gá đặt chi tiết khi lấy dấu

- Chuẩn để xác định các kích thước trên chi tiết

Chuẩn để gá đặt chi tiết khi lấy dấu thường cũng là mặt chuẩn để gá đặt chi tiết khigia công Chuẩn này thường là mặt phẳng đáy, mặt tròn ngoài, …

Chuẩn kích thước là đường, điểm, hay mặt được chọn từ đó xác định các đường,điểm, hay các mặt khác Vì vậy nếu chọn sai thì quá trình lấy dấu các đường, điểm, haymặt khác sẽ sai

Trong thực tế phải căn cứ vào bản vẽ, lấy các gốc kích thước làm mặt chuẩn

Mặt chuẩn là mặt đã được gia công chính xác, các mặt không bị lồi lõm, các đườnghoặc cạnh thẳng không bị cong vênh, …

Khi vạch các đường dấu, đài vạch phải đặt áp sát trên mặt bàn máp đồng thời kéomũi vạch trên mặt vật, không được đẩy đài vạch để đài vạch dũi trên mặt vật

IV Các dạng sai hỏng thường gặp – Nguyên nhân và cách phòng ngừa.

Quá trình vạch dấu góp một phần quan trọng, quyết định đến chất lượng sản phẩm.Nếu đường dấu sai, khi cắt bỏ phần dư chi tiết sẽ có hình dạng, kích thước không đúngvới yêu cầu và trở thành phế phẩm

Các sai hỏng thường gặp trong quá trình vạch dấu:

a) Xác định các kích thước sai so với kích thước của chi tiết trên bản vẽ:

Nguyên nhân do lấy dấu vội vàng thiếu cẩn thận; dùng thước đã mòn hoặc sai.Những sai hỏng này cần phải phát hiện kịp thời, tốt nhất nên kiểm tra cẩn thận thước vàdụng cụ đo trước khi vạch dấu, các bước thao tác phải thận trọng, tỉ mỉ

b) Chọn các mặt chuẩn lấy dấu sai gây nên các sai số tích lũy về hình dáng, về kíchthước dẫn đến sai lầm nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn tới độ chính xác gia công của chi tiết.Cần phải nghiên cứu kỹ bản vẽ và thực hiện đúng các thao tác khi vạch dấu

c) Đường vạch dấu không rõ nét:

Nguyên nhân do vạch đi vạch lại nhiều lần trên cùng một đường vạch dấu, thao tácvạch dấu không đúng Cách khắc phục: không được vạch nhiều lần trên cùng một đường

Trang 15

V An toàn lao động khi vạch dấu.

- Phải sử dụng đầu nhọn của mũi vạch, compa một cách thận trọng

- Bàn vạch dấu và các dụng cụ gá đặt cần phải được định vị chắc chắn

- Không nên đập búa mạnh vào mũi chấm dấu

- Khi mài sắc các dụng cụ vạch dấu phải cẩn thận, trong quá trình mài phải luôn luôn kết hợp với quá trình làm nguội dụng cụ mài

- Không làm việc khi máy mài chưa hiệu chỉnh, không có vỏ bao che, tấm đỡ chưa được hiệu chỉnh, khe hở giữa đá và bệ tì lớn hơn 3mm, có độ đảo của đá mài

Trang 16

BÀI 3: ĐỤC KIM LOẠI

I Khái niệm chung:

Đục là một phương pháp gia công nhằm bóc đi một lớp kim loại dư thừa trên bềmặt phôi bằng một loại dụng cụ cắt gọi là đục Đục là một phương pháp gia công chủ yếucủa nghề Nguội, nó thường được sử dụng khi lượng dư lớn hơn 0,5 – 1mm

Gia công bằng phương pháp đục được áp dụng trong những trường hợp các mặtgia công nhỏ, các mặt có dạng phẳng, các mặt có hình dạng phức tạp khó gia công đượctrên các máy hoặc các rãnh có hình dáng bất kỳ

Đục là bước gia công thô, muốn cho bề mặt kim loại có độ chính xác và độ nhẵn bóng cao cần phải tiếp tục các phương pháp gia công khác

II Cấu tạo, công dụng và phân loại đục:

1 Cấu tạo:

Cấu tạo chung của đục gồm 3 phần chính:

- Phần lưỡi cắt: có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, nó là phần làm việcchính khi đục kim loại

- Phần thân đục: có tiết diện hình chữ nhật, 2 cạnh nhỏ được vê tròn

- Phần đầu đục: làm côn 1 đoạn từ 10 – 20mm đầu đục được vê tròn, phần này khi đục sẽ chịu lực đập của búa nên cần được tôi cứng

Các kích thước và góc mài của lưỡi đục đều theo quy chuẩn

III Phương pháp đục kim loại:

1 Phương pháp cầm đục:

Trang 17

, không cầmđục dựng đứng.

3 Thao tác đánh búa:

Tùy theo lực đập mạnh hay yếu mà ta sử dụng 3 cách đánh búa sau:

- Đánh búa quanh cổ tay (hình 3.3c): dùng cổ tay làm điểm tựa để nâng búa lên vàđập búa xuống Khi vung búa bằng cổ tay, toàn bộ hai cánh tay trên và dưới không cửđộng Phương pháp này áp dụng khi đục bóc đi lớp phoi mỏng dưới 0,5mm

- Đánh búa bằng cánh tay (hình 3.3a): được dùng trong công việc đục thôngthường, khi đục lấy đi một lớp phoi có chiều dày trung bình 0,5 – 1,5mm Khi đánh búaquanh khủy tay, cánh tay trên buông xuôi theo chân, nách khép lại, dùng khuỷu tay làmđiểm tựa, cánh tay dưới và cổ tay nâng búa lên cao do đó khi đập xuống lực đập của búamạnh hơn

- Đánh búa quanh bả vai (hình 3.3b): dùng cả cánh tay nâng búa lên cao rồi đậpmạnh xuống Lực đập ở đây kết hợp cả lực của cánh tay và lực li tâm của búa nên rấtmạnh Phương pháp này dùng trong trường hợp cần bóc đi một lớp kim loại dày từ 1,5 –

Trang 18

Tay trái cầm đục

Chuyển động của đầu búa

Chuyển động của cánh tay

Vị trí của 2 bàn chân được xác định như sau:

- Bàn chân trái hợp với êtô một góc 700

- Bàn chân phải hợp với bàn chân trái 1 góc khoảng 700

- Đường thẳng đi qua tâm 2 gót chân hợp với tâm dọc êtô 1 góc 450

- Khoảng cách giữa 2 gót chân khoảng 200 – 300 mm

Trọng tâm toàn thân rơi đều ở cả hai chân, hai đầu gối hơi chùng, tư thế thoải mái

Trang 19

Đường dấu

30-35 0

a) Khi chiều rộng mặt phẳng lớn hơn chiều rộng lưỡi đục: ta tiến hành theo các bước sau:

- Vạch dấu phân rõ lượng dư cần đục

- Dùng đục bằng đục vát 2 phía đối diện sát đường vạch dấu với góc vát 450(hình 3.6a)

- Dùng đục rãnh đục thành từng rãnh trên vật gia công, khoảng cách giữa hai rãnhliền nhau bằng 2/3 bản rộng lưỡi đục Khi đục rãnh phải đục hết lượng dư sát đường vạchdấu (hình 3.6b)

- Sau khi đã bóc hết lượng dư ở các rãnh, dùng đục bằng đục bạt đi phần kim loạicòn lại (hình 3.6c)

Hình 3.6: Phương pháp đục mặt phẳng

b) Khi chiều rộng mặt phẳng nhỏ hơn chiều rộng

lưỡi đục: ta tiến hành theo các bước sau:

- Dùng đục bằng, bóc đi từng lớp cả chiều rộng của

vật

- Khi lưỡi đục gần thoát ra khỏi vật thì giảm dần

lực đập

- Để tránh hiện tượng mẻ cạnh vật gia công, phải

quay đục và đục ngược lại

5.2 Đục chặt kim loại:

Hình 3.7: Đục mặt phẳng

a) Chặt thanh kim loại tròn (hình 3.8a): đặt cây kim loại lên đe, lúc đầu chặt nhẹ,

nếu cây có đường kính nhỏ, nhát chặt đầu tiên đứt ½ đường kính sau đó lật phôi và tiếnhành chặt đứt Nếu đường kính lớn thì chặt vòng quanh, vừa chặt vừa xoay phôi để tạothành đường rãnh xung quanh vật, sau đó chặt mạnh, khi gần đứt dùng búa đập gãy

b) Chặt thanh kim loại dẹt (hình 3.8b): khi đục chặt kê vật lên tấm phẳng hoặc

mặt đe, dùng đục bằng chặt một phía đến ½ chiều dày, sau đó lật mặt dưới lên và tiếnhành chặt đứt Chú ý: khi chi tiết gần đứt thì chặt nhẹ để tránh văng vào người

Trang 20

- Nếu đường chặt là đường cong: đặt tấm tôn lên tấm kê, lần đục đầu phải nghiênglưỡi đục và đục sát vạch dấu theo đường bao quanh, các lần sau đánh búa mạnh hơn, khi

di chuyển không nên nhấc đục khỏi rãnh cho đến khi đứt hẳn

Hình 3.8: Các phương pháp đục chặt kim loại

IV Quy tắc an toàn khi đục kim loại:

- Chỉ được dùng các loại búa tốt, đầu búa không bị nứt, vỡ, cán búa phải đượcchêm chặt với búa

- Không được dùng các loại đục cùn, mẻ Phần đầu đục phải được vê tròn và khôngđược tôi quá cứng để tránh hiện tượng giòn, vỡ khi đập búa; không được dùng các loạiđục đầu toét và sứt mẻ

- Trước mặt người đục phải có lưới chắn phoi để phoi đục tách ra không bắn vàongười đối diện

- Khi cặp vật lên êtô phải đảm bảo chắc chắn, cân bằng tránh trường hợp khi đụcvật bị bật ra khỏi êtô

- Lúc đầu khi chưa quen tay nên đánh búa quanh cổ tay, sau khi quen dần thì vungbúa bằng cánh tay

- Khi sử dụng đục để chặt đứt kim loại trên đe, gần đứt phải chặt nhẹ và đưa racạnh đe để đục không làm hỏng đe và đề phòng mẩu kim loại văng ra bắn vào người

- Sau mỗi ca thực hành phải thu xếp dụng cụ đúng nơi quy định và vệ sinh sạch sẽchỗ làm việc

Trang 21

BÀI 4: GIŨA KIM LOẠI

I Khái niệm chung:

Giũa kim loại là một phương pháp gia công cơ bản của nghề Nguội, bằng cáchdùng dụng cụ là giũa dùng để hớt đi một lượng dư mỏng trên phôi, tạo cho chi tiết có hìnhdáng, kích thước, độ bóng và độ chính xác bề mặt theo yêu cầu

Trong nghề Nguội, nếu đục là phương pháp gia công thô thì giũa là phương phápgia công nguội bán tinh hoặc tinh, độ chính xác và kích thước có thể đạt tới 0,05mm khigiũa bán tinh và 0,01mm khi giũa tinh

Giũa chỉ gia công được các kim loại mềm chưa qua nhiệt luyện, các bề mặt chaicứng hoặc đã qua tôi không thể gia công được bằng phương pháp giũa

II Cấu tạo, công dụng và phân loại giũa:

- Chuôi giũa: có chiều dài bằng 1/4 – 1/5 chiều dài toàn bộ của giũa Chuôi giũa

nhỏ thon dần về một phía, cuối phần chuôi giũa được làm nhọn để cắm vào cán gỗ Tiếtdiện phần chuôi giũa là hình nhiều cạnh để giũa không bị xoay tròn trong lỗ của cán gỗ

- Thân giũa: có chiều dài gấp 3 – 4 lần chiều dài chuôi Thân thường có tiết diện

dẹt, vuông, tròn, tam giác, …với các kích thước khác nhau tùy theo kích thước và hìnhdạng của chi tiết gia công

Trên các bề mặt bao quanh thân giũa người ta tạo các đường răng theo một quyluật nhất định, mỗi răng là một lưỡi cắt

Giũa được chế tạo bằng thép cácbon dụng cụ Sau khi đã tạo nên được các đườngrăng, người ta đem nhiệt luyện phần thân để răng có độ cứng nhất định

2 Phân loại giũa:

Phân loại thép tính chất công nghệ: căn cứ vào hình dạng tiết diện thân giũa, nóquyết định tính chất công nghệ gia công của từng loại giũa

- Giũa dẹt: có tiết diện hình chữ nhật, dùng để gia công các mặt phẳng ngoài, các

mặt phẳng trong lỗ có góc 900

- Giũa vuông: có tiết diện hình vuông, dùng để gia công các lỗ hình vuông hoặc

các chi tiết có rãnh vuông

- Giũa tam giác: có tiết diện là tam giác đều, dùng để gia công các lỗ tam giác đều,

các rãnh có góc 600

- Giũa bán nguyệt (giũa lòng mo): có tiết diện là một phần hình tròn, có một mặt

phẳng một mặt cong, dùng để gia công các mặt cong có bán kính cong lớn

- Giũa tròn: có tiết diện hình tròn, toàn bộ thân giũa là hình nón cụt góc công nhỏ;

dùng để gia công các lỗ tròn, các rãnh có đáy là ½ hình tròn

Trang 22

- Giũa hình thoi: có tiết diện hình thoi, dùng để giũa các rãnh răng, các góc hẹp

Giũa hình thoi

Hình 4.2: Các loại giũa

III Phương pháp giũa kim loại:

1 Chọn chiều cao êtô:

Chọn chiều cao của êtô dựa trên nguyên tắc khi

người thợ đặt giũa lên mặt vật gia công, giũa ở vị trí

nằm ngang thì cánh tay trên và dưới hợp với nhau 1

góc 900

900

Giũa hình lưỡi dao

Trang 23

b) Tay trái.

- Tay phải cầm lấy đầu mút của cán giũa sao cho phần ô van của cán tựa vào lòngbàn tay, ngón tay cái đặt dọc theo đường trục của cán, các ngón tay còn lại ôm chặt lấycán giũa vào lòng bàn tay (hình 4.4a)

- Đặt lòng bàn tay trái ngang qua giũa và cách đầu mút giũa một khoảng 20–30mm, các đầu ngón tay hơi cong nhưng không được bỏ thỏng xuống Cách đặt tay tráinhư trên là dùng khi giũa phá, khi cần gia công tinh hoặc sử dụng giũa nhỏ, ngắn thì cácngón tay trái nắm lấy mũi giũa(ngón tay cái nằm trên, các ngón tay còn lại ôm lấy mặtdười của giũa)

3 Vị trí và tư thế đứng giũa:

Hinh 4.5: Vị trí và tư thế đứng giũa.

Khi giũa, người thợ đứng trước êtô, lệch về phía bên trái (với người thợ thuận taytrái thì đứng ngược lại) Đứng thẳng và ổn định, người quay vào êtô để tạo thành 1 góc

450 so với đường trục của êtô Vị trí của 2 bàn chân được xác định như sau

- Bàn chân trái hợp với êtô 1 góc 450

- Bàn chân phải hợp với bàn chân trái 1 góc khoảng 60 – 700

- Đường thẳng đi qua tâm 2 gót chân hợp với tâm dọc êtô 1 góc 450

Trang 24

Hình 4.6: Phân bố lực ấn khi giũa.

- Khoảng cách giữa 2 gót chân khoảng 200 – 300 mm

4 Điều khiển lực ấn khi giũa:

Khi giũa ta cho giũa chuyển động đều ở vị trí nằm ngang Khi chiều dài thân giũa

đã lướt hết bề mặt vật gia công, kéo giũa về vị trí ban đầu rồi sau đó lai đẩy giũa Mỗi lầnđẩy giũa đi và kéo lùi giũa về chỉ thực hiện 1 lần cắt nên ta gọi là một hành trình Hànhtrình đẩy giũa là hành trình cắt, hành trình kéo lùi giũa về là hành trình chạy không

Trong hành trình cắt ta cần điều khiển lực ấn của 2 tay như sau:

Như vậy, trong quá trình cắt lực ấn của 2 tay luông thay đổi Lực ấn tay phải từnhẹ đến mạnh dần còn lực ấn của tay trái từ mạnh giảm dần tới nhỏ nhất Cuối hành trìnhcắt cho giũa tiến chậm dần, tránh để giũa lao quá, chuôi giũa chạm vào êtô, đầu giũa sẽchúi xuống làm vẹt một phía cạnh vật gia công và ngón tay dễ bị thương

5 Phương pháp giũa:

Để giũa được toàn bộ bề mặt vật gia công và để cho đường giũa sau không chồnglên đường giũa trước thì khi kéo giũa về phải vừa kéo vừa di chuyển giũa sang ngang mộtkhoảng bằng ½ bề rộng bản giũa

Ngày đăng: 26/09/2019, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w