1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Solidwork cơ bản

70 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 12,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay Solidworks được sử dụng khá phổ biến trên thế giới. Ở Việt Nam phần mềm này được sử dụng rất nhiều không chỉ trong lĩnh vực cơ khí mà nó còn được mở rộng ra các lĩnh vực khác như: Điện, khoa học ứng dụng, cơ mô phỏng,.. Phần mềm Solidworks cung cấp cho người dùng những tính năng tuyệt vời nhất về thiết kế các chi tiết các khối 3D, lắp ráp các chi tiết đó để hình thành nên nhưng bộ phận của máy móc, xuất bản vẽ 2D các chi tiết đó là những tính năng rất phổ biến của phần mềm Solidworks, ngoài ra còn có những tính năng khác nữa như: Phân tích động học ( motion), phân tích động lực học (simulation). Bên cạnh đó phần mềm cong tích hợp modul Solidcam để phục vụ cho việc gia công trên CNC nhờ có phay Solidcam và tiện Solidcam hơn nữa bạn cũng có thể gia công nhiều trục trên Solidcam, modul 3Dquickmold phục vụ cho việc thiết kế khuôn.

Trang 1

Chương I Giới thiệu tổng quan về Solidworks.

1.1 Môi trường làm việc trong Solidworks.

Sau khi mở phần mềm SolidWorks lên, giao diện làm việc sẽ có dạng như sau.

Có 3 cách để tạo môi trường làm việc mới

Trang 2

Part: thiết kế mô hình 3D, các file này có phần mở rộng là *.sldprt.

Assembly: Lắp ráp thành cụm chi tiết, một cơ cấu hay một máy hoàn chỉnh, các file này có phần mở rộng là *.sldasm

Drawing: xuất bản vẽ chi tiết, dùng để trình diễn các hình chiếu, hình cắt từ Part hay Assembly, các file này có phần mở rộng là *.slddrw.

Lúc này chọn vào Part để vào môi trường thiết kế 3D.

1.2 Các thao tác chuột và bàn phím trong quá trình làm việc

Các phím chuột trái, chuột phải và chuột giữa đều có nhựng ý nghĩa khác nhau trong

Trang 3

Chương II: Môi trường phác thảo - Sketcher.

Trang 6

2.1.2 Vẽ đường tròn – Circle

Để thực hiện lệnh này, chúng ta có thể nhấp chọn vào biểu tượng lệnh trên thanh

Sketch Tools hoặc vào menu Tools\ SketchEntities\ Circle Trên màn hình đồ họa, nhấp

chuột trái để xác định điểm đầu tiên làm tâm và nhấp chọn vào một điểm khác để xác địnhđường tròn cần vẽ

Chúng ta cũng có thể nhập thông số cho đường tròn này bằng hộp thoại bên tay tráimàn hình làm việc

Trang 7

2.1.3 Vẽ hình chữ nhật – Rectangle

Để thực hiện lệnh này, chúng ta có thể nhấp chọn vào biểu tượng lệnh trên thanh

Sketch Tools hoặc vào menu Tools\ SketchEntities\ Corner Rectangle.

Chọn vào lệnh Corner Rectangle

Trên màn hình đồ họa, nhấp chuột trái để xác định điểm đầu tiên làm góc đầu tiên

và nhấp chọn vào điểm làm góc trên đường chéo của hình chữ nhật này để xác định hình chữ nhật cần vẽ

Các lệnh khác trong nhóm lệnh Rectangle dùng để vẽ hình chữ nhật với các cáchkhác nhau, nhưng về tổng quan các bước thực hiện không khác gì nhiều so với lệnh

Corner Rectangle.

2.1.4 Vẽ đa giác đều – Polygon

Để thực hiện lệnh này, chúng ta có thể nhấp chọn vào biểu tượng lệnh tương ứng

trên thanh Sketch Tools hoặc vào menu Tools\ SketchEntities\ Polygon.

Trang 8

Xuất hiện hộp thoại Polygon cho phép chúng ta thiết lập hình đa giác đều với các

tùy chọn như: số cạnh, nội tiếp hay ngoại tiếp đường tròn, v v

Trang 9

2.1.5 Sử dụng lệnh Straight Slot

Để thực hiện lệnh này, chúng ta có thể nhấp chọn vào biểu tượng lệnh tương ứng

trên thanh Sketch Tools hoặc vào menu Tools\ SketchEntities\ Straight Slot.

Xuất hiện hộp thoại Slot.

Nhấp chọn các điểm cần có để tạo được biên dạng rãnh cần tạo, sau đó nhập các thông số trong hộp thoại Slot để xác nhận biên dạng rãnh này

2.1.6 Lệnh viết chữ - Text

Để thực hiện lệnh này, chúng ta có thể nhấp chọn vào biểu tượng lệnh tương ứng

trên thanh Sketch Tools hoặc vào menu Tools\ SketchEntities\ Text.

Trang 10

Chọn vào mặt phẳng cần viết chữa hoặc đường dẫn để xác định vị trí.

Lúc này hộp thoại Sketch Text xuất hiện, nhập dòng chữ muốn tạo và nhấp chọn OK.

2.1.7 Vẽ Ellips

Để thực hiện lệnh này, chúng ta có thể nhấp chọn vào biểu tượng lệnh tương ứng trên thanh Sketch Tools hoặc vào menu Tools\ SketchEntities\ Ellipse

Trên màn hình đồ họa, nhấp chọn vào một điểm bất kì làm tâm của hình Ellip, sau

đó chọn vào điểm thứ hai để xác định Ellip cần tạo.

Trang 11

Lúc này sẽ xuất hiện hộp thoại Ellipse cho phép chúng ta nhập các thông số của Ellip cần tạo.

2.1.8 Lệnh cắt xén đối tượng – Trim

Sử dụng lệnh Power trim : lệnh này cho phép cắt bỏ b ất kỳ đối tượng nào đó khi chúng ta di chuột qua

Trang 12

2.1.9 Lệnh Offset

Xuất hiện hộp thoại Offset Entities Nhập vào kích thước Offset và tùy chỉnh các

tùy chọn theo ý muốn, cuối cùng nhấp chọn vào đối tượng muốn thực hiện lệnh này

2.1.10 Lệnh bo góc – Fillet và vát góc – Chamfer

Lệnh Fillet : Để thực hiện lệnh này, chúng ta có thể nhấp chọn vào biểu tượng lệnh

tương ứng trên thanh Sketch Tools hoặc vào menu Tools\ Sketch Tools\ Fillet.

Trang 13

Nhấp chọn vào đối tượng cần bo góc, sau đó nhập bán kính góc bo trong hộp thoại

Sketch Fillet như hình Cuối cùng chúng ta sẽ có kết quả như hình sau.

Lệnh Chamfer : Để thực hiện lệnh này, chúng ta có thể nhấp chọn vào biểu tượnglệnh tương ứng trên thanh Sketch Tools hoặc vào men u Tools\ Sketch Tools\ Chamfer

Trang 14

Chọn vào vị trí cần vát, sau đó nhập các thông số và tùy chọn trong hộp thoại

Sketch Chamfer như hình Cuối cùng ta sẽ có kết quả như sau.

Chôn đường tâm đối xứng ở Mirror about

Trên màn hình đồ họa sẽ có dạng như sau

Trang 15

2.1.12 Lệnh Circular Sketch Pattern

Lúc này sẽ xuất hiện hộp thoại Circular Pattern và tùy chỉnh như sau:

Chọn hết tất cả các đối tượng để được như hình sau

Trang 18

cung hoặc elip.

Điểm nằm trên đường, cung hoặc ellipse

Bằng

nhau

Hai hoặc nhiều

đường, hai hoặc

2 splines Bán kính của độ cong và

vecto (hướng) tương ứng giữa

Các đối tượng cách đều nhau

từ đường tâm, trên một đường vuông góc với đường tâm

Cố định Bất kỳ đối

tượng

Kích cỡ và vị trí của đối tượngđược cố định tuy nhiên, các điểm đầu của đường cố định

có thể di chuyển dọc theo đường vô hạn chứa nó Các điểm đầu của một cung hoặc đoạn elip có thể di chuyển dọctheo đường tròn hoặc elipchứa nó

Trang 19

Ghi và hiệu chỉnh kích thước.

Ở môi trường phác thảo, chúng ta có thể vừa tạo một đối tượng xong rồi đặt kíchthước ngay tại lúc đó Hoặc cũng có thể phác thảo xong hết biên dạng 2D của chi tiết rồimới đặt các kích thước và quan hệ hình học cho chúng

Với việc ghi kích thước chúng ta có những lựa chọn như sau

Lệnh Smart Dimension : dùng để đặt kích thước cho tất cả các đối tượng mà chúng

ta chọn vào, lệnh này có ưu điểm là sử dụng rất nhanh và với chỉ một thao tác đơn giản,chúng ta đã có thể đặt gần toàn bộ kích thước cho Sketch

Lệnh Horizontal Dimension : chỉ dùng để dặt kich thước cho các đối tượng nằmngang

Lệnh Vertical Dimension : chỉ dùng để đặt kích thước cho các đối tượn thẳngđứng

Để đặt kích thước cho đối tượng nào đó, chúng ta chỉ cần nhấp chọn lệnh tương ứng và

chọn vào đối tượng, nhập thông số kích thước và nhấp chọn OK.

Để thay đổi kích thước một đối tượng nào đó, chúng ta nhấp đúp vào đường kích

thước của đối tượng đó, sau đó nhập vào thông số theo ý muốn và nhấp chọn OK.

Trang 20

Chương III Thiết kế 3D – Part

Trang 21

Blind: Đùn theo một phương nào đó đối với mặt phẳng phác thảo.

Nhập vào kích thước của khối 3D

Nhấp chọn OK để xác nhận Lúc này chi tiết sẽ có dạng như sau

Trang 22

Phần Axis of Revolution : chọn vào đường làm tâm xoay của biên dạng.

Blind : tương tự như lệnh Extruded Boss/Base

Chọn vào góc xoay mong muốn Lúc này trên màn hình đồ họa sẽ có dạng như sau

Nhấp chọn OK để xác nhận, lúc này chúng ta sẽ có một chi tiết 3D như sau.

Trang 24

Nhấp chọn vào lệnh Swept Boss/Base, lúc này hộp thoại Sweep sẽ xuất hiện như

Ô đầu tiên : chọn vào biên dạng cần chạy

Ô thứ hai: chọn vào biên dạng đường dẫn

Lúc này trên màn hình đồ họa sẽ có dạng như sau:

Trang 25

Nhấp chọn OK để xác nhận, chi tiết 3D sẽ như hình sau:

3.1.4 Lệnh Lofted Boss/Base

Lệnh này dùng để tạo một chi tiết 3D bằng cách chạy theo các biên dạng kín trêncác mặt phẳng song song với nhau

Trang 26

Nhấp chọn vào lệnh Lofted Boss/Base, sẽ xuất hiện hộp thoại

Chọn các sketch theo thứ tự như hình Lúc này, trên màn hình đồ họa sẽ có dạngnhư sau

Nhấp chọn OK, chúng ta sẽ co chi tiết như sau.

Trang 27

3.1.5 Lệnh Extruded Cut

Lệnh này dùng để loại bớt một lượng vật liệu trên chi tiết 3D bới một sketch nàođó

Trang 28

Lệnh này có tác dụng ngược lại với lệnh Extruded Boss/Base với cách thức hoạt

động tương tự với lệnh Extruded Boss/Base

Trang 29

Lệnh này có tác dụng ngược lại với lệnh Swept Boss/Base với cách thức hoạt động tương tự với lệnh Swept Boss/Base.

Trang 30

Chọn vào các cạnh cần bo, sau đó nhập vào bán kính bo, lúc này trên màm hình đồhọa sẽ có dạng như sau.

Trang 31

Nhấp chọn OK để xác nhận, chi tiết của chúng ta sẽ như hình.

3.2.2 Lệnh Chamfer

Lệnh Chamfer được dùng để vát các cạnh của khối chi tiết Nhấp chọn vào lệnhtương ứng trên thanh Feature Tool , sẽ xuất hiện hộp thoại Chamfer.

Trang 32

Chọn vào các cạnh cần vát, sau đó nhập vào kích thước cần vát, lúc này trên màmhình đồ họa sẽ có dạng như sau.

Nhấp chọn OK để xác nhận, chi tiết của chúng ta sẽ như hình

3.2.3 Lệnh Shell

Lệnh Shell được dùng để làm rỗng chi tiết đặc Nhấp chọn vào lệnh tương ứng trên thanh Feature Tool, sẽ xuất hiện hộp thoại Shell.

Trang 33

Chọn mặt để Shell ở phần Parameters là mặt Top , sau đó nhập vào kích thước

Shell là 5mm , lúc này trên màn hình đồ họa sẽ có dạng như sau

Trang 34

Nhấp chọn OK để xác nhận, chi tiết của chúng ta sẽ như hình.

3.2.4 Lệnh Mirror

Lệnh này dùng để tạo một vật thể đối xứng với chi tiết đã có sẵn qua một phẳng phẳng nào đó

Nhấp chọn vào lệnh tương ứng trên thanh Feature Tools , hộp thoại Mirror sẽ xuất

hiện như sau:

Trang 35

Tùy chỉnh như trên hình với Mirror Face/Plane : Plane 1 và Features to Mirror: Boss-Extrude1 và Shell1 Lúc này trên màn hình đồ họa sẽ có dạng như sau.

Nhấp chọn OK để xác nhận, lúc này chúng ta sẽ có hai chi tiết như sau

Trang 36

3.2.5 Lệnh Linear Pattern.

Lệnh này dùng để sao chép hàng loạt theo phương ngang và đứng Nhấp chọn vào

lệnh tương ứng trên Feature Tools, lúc này sẽ xuất hiện hộp thoại Lpattern, chúng ta tùy

chỉnh như sau

Trang 37

Lúc này, trên màn hình đồ họa sẽ có dạng như hình.

Nhấp chọn OK để xác nhận và kết thúc lệnh

Trang 38

3.2.6 Lệnh Circular Pattern

Lệnh này cũng có chức năng sao chép hàng loạt như lệnh Linear Pattern nhưng thay vì sao chép theo đường thẳng thì lệnh Circular Pattern lại sao chép theo hình tròn.

Nhấp chọn lệnh tương ứng ở Feature Tools, hộp thoại Circular Pattern xuất hiện,

chúng ta tùy chỉnh như sau

Chọn vào chi tiết để sao chép, lúc này trên màn hình đồ họa sẽ có dạng như sau

Trang 39

Nhấp chọn OK để xác nhận và kết thúc lệnh.

3.3

Gán vật liệu và màu sắc cho chi tiết

3.3.1 Gán màu cho chi tiết

Trong môi trường Part , nhấp chọn vào lệnh Edit Appearance như hình.

Xuất hiện hộp thoại Color.

Nhấp chọn vào màu cần gán cho chi tiết

Trang 40

Lúc này ở phàn Selected Geometry, chọn vào đối tượng cần gán - ở đây có nhiều lựa chọn: Part, Face, Plane, Feature, Body.

Sau khi gán màu xong, chi tiết của chúng ta sẽ được như sau

Trang 41

3.3.2 Gán vật liệu cho chi tiết

Trong môi trường Part, nhấp phải chuột vào Material trong cây Feature

Manager Chọn vào vật liệu có sẵn trong menu hoặc có thể chọn vào lệnh Edit Material.

Xuất hiện của sổ Marterial như sau, ở đây chúng ta chọn vào vật liệu muốn đưavào Sau đó nhấp chọn Apply Close để kết thúc việc gán vật liệu

Trang 42

Với việc gán vật liệu Copper, chi tiết của chúng ta sẽ được như hình sau.

Trang 43

Chương IV: Môi trường lắp ráp chi tiết – Assembly

Trong chương này trình bày các lệnh trên thanh công cụ Asembly, các thao tác lắp

ráp các bản vẽ chi tiết và đặt các ràng buộc thành một cụm chi tiết hay thành một máy cụ

thể ở dạng 3D trên cơ Solidwork sở đó có thể mô phỏng các mô hình thiết kế Chú ý khi làm việc với bản vẽ lắp ta luôn dùng các lệnh Zoom in\ Out, Zoom to Fit để Zoom to các mặt, chi tiết khi cần thiết và các lệnh Pan, Rotate View để di chuyển cũng như xoay đối tượng khi chọn mặt lắp ghép Ngoài ra còn được hỗ trợ bởi hai lệnh Move Component và Rotate Component trong thanh menu Assembly.

Có 3 cách để tạo môi trường làm việc mới

Trang 44

Đưa chi tiết vào môi trường Assembly.

Nhấp chọn vào lệnh Insert Components , lúc này hộp thoại Insert Component sẽ xuất hiện Chúng ta nhấp chọn vào nút Browse và chọn đường dẫn đến chi

tiết cần đưa vào môi trường lắp ráp

Coincident : Cho phép ghép hai mặt phẳng tiếp xúc với nhau

Trang 45

Parallel :Cho phép ghép hai mặt phẳng song song và cách nhau một khoảng d.

Perpendicular : Cho phép ghép hai mặt phẳng vuông góc với nhau

Concentic : Cho phép hai bề mặt cong, côn đồng tâm với nhau

Tangent : Cho phép ghép hai bề mặt tiếp xúc với nhau

4.2.1 Coincident :

Để thực hiện các quan hệ ràng buộc này, chúng ta nhấp chọn vào lệnh Mate

Xuất hiện hộp thoại Mate như sau

Trang 46

Ở phần Mate Selections , chọn vào hai bề mặt cần ràng buộc, sau đó chọn vào tùychọn Coincident như sau

Trang 47

Lúc này hai bề mặt sẽ tiếp xúc với nhau như hình

4.2.2 Parallel :

Để thực hiện các quan hệ ràng buộc này, chúng ta nhấp chọn vào lệnh Mate

Xuất hiện hộp thoại Mate như sau

Trang 48

Ở phần Mate Selections, chọn vào hai bề mặt cần ràng buộc, sau đó chọn vào tùy chọn Parallel như sau

Trang 49

Lúc này hai bề mặt sẽ song song với nhau như hình

4.2.3 Perpendicu lar :

Trang 50

Để thực hiện các quan hệ ràng buộc này, chúng ta nhấp chọn vào lệnh Mate Xuất hiện hộp thoại Mate như sau

Ở phần Mate Selections , chọn vào hai bề mặt cần ràng buộc, sau đó chọn vào tùychọn Perpendicular như sau

Trang 51

Lúc này hai bề mặt sẽ vuông góc với nhau như hình

Trang 53

Lúc này hai bề mặt sẽ đồng tâm với nhau như hình

Trang 55

Lúc này hai bề mặt sẽ vuông góc với nhau như hình

Trang 56

Các nhóm lệnh thông dụng

4.3.1 Lệnh Linear Component Pattern

Lệnh này có chức năng sao chép hàng loạt một chi tiết theo đường thẳng, cách

thức hoạt động tương tự bên môi trường Part

Ngoài ra trong nhóm lệnh này còn có lệnh Circular Component Pattern, Mirror Components, v v các lệnh này cũng có cách thức hoạt động tương tự bên môi trường Part.

4.3.2 Lệnh Move Component

Lệnh này có chức năng di chuyển một đối tượng trong môi trường Assembly theo

phương bất kỳ nào đó với khoảng cách được xác định

Ngoài ra trong nhóm lệnh này còn có lệnh Rotate Component : lệnh này cũng có

cách thức hoạt động tương tự lệnh Move Component

Trang 57

Chèn chi tiết tiêu chuẩn từ thư viện.

Các bạn nhấp chọn vào Design Library và chọn vào phần Toolbox

Phía dưới, chúng ta nhấp chọn vào Add in now

Trang 58

Lúc này sẽ xuất hiện các tiêu chuẩn hiện có hiện này trên thế giới như sau

Nhấp đúp chuột vào tiêu chuẩn muốn sử dụng, lập tức sẽ xuất hiện các danh mụcchi tiết tiêu chuẩn như hình

Tiếp tục chọn vào danh mục chi tiết cần sử dụng, lúc này ta sẽ có đầy đủ từng loạichi tiết có trong danh mục đó Việc cuối cùng là nhấp chọn, giữ chuột và kéo vào môi

trường Assembly để sử dụng.

Trang 59

Chương V: Bản vẽ chi tiết– Drawing

Trong chương này trình bày các lệnh trên thanh công cụ Drawing, các công cụ

hiệu chỉnh để tạo ra một bản vẽ chi tiết 2D hoàn chỉnh

Có 3 cách để tạo môi trường làm việc mới

- File - > New

- Nhấp chọn biểu tượng lệnh New

- Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N

Chọn vào Drawing để bắt đầu với việc tạo bản vẽ chi tiết

Xuất hiện hộp thoại Sheet Format/Size dùng để lựa chọn khổ giấy và các tùy chọnliên quan Nhấp chọn OK để xác nhận và đóng hộp thoại

Trang 60

Đưa chi tiết vào môi trường Drawing.

Nhấp chọn vào View Palatte.

Lúc này xuất hiện khung View Palette như sau:

Trang 61

Nhấp chọn vào Browser và tìm đường dẫn đến file cần tạo bản vẽ chi tiết, lúc này

sẽ được các hình chiếu như sau:

Muốn lấy hình chiếu nào thì ta nhấp chọn , giữ chuột vào kéo sang bên khổ giấy đểxác định vị trí Lúc này xuất hiện hộp thoại Projected View cho phép chúng ta thiết lập các tùy chỉnh cho hình chiếu này

Trang 62

Nhấp chọn OK để xác nhận Lúc này trên màn hình đồ họa sẽ có hình chiếu đứng

của chi tiết như sau:

5.2

Tạo các hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng và Insometric

Di chuyển con trỏ chuột lên thanh Drawing Tools, nhấp chọn vào lệnh Projected

View để lấy các hình chiếu còn lại từ hình chiếu đúng

sau

Nhấp chọn vào hình chiếu đứng , kéo sang phải chúng ta sẽ có hình chiếu cạnh như

Làm tương tự và kéo xuống phía dưới chúng ta sẽ có hình chiếu bằng như sau:

TIếp tục, để có hình chiếu dưới góc nhìn Isometric, chúng ta vào thanh View Palette chọn vào kéo hình chiếu Isometric sang khổ giấy như sau

Ngày đăng: 22/10/2018, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w