1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÌM HIỂU về xác ĐỊNH COD ( CHEMICAL OXYGEN DEMAND

3 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 548,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày/Date: 15/09/2017 Người nhận/ To: Thầy Trần Thế Nam Người gửi/ From: Phạm An Dương Khang Về việc/ Subject: Tìm Hiểu về COD, BOD, độ màu và độ đục TÌM HIỂU VỀ XÁC ĐỊNH COD CHEMICA

Trang 1

Ngày/Date: 15/09/2017

Người nhận/ To: Thầy Trần Thế Nam

Người gửi/ From: Phạm An Dương Khang

Về việc/ Subject: Tìm Hiểu về COD, BOD, độ màu và độ đục

TÌM HIỂU VỀ XÁC ĐỊNH COD ( CHEMICAL OXYGEN DEMAND) Định nghĩa

Áp dụng định nghĩa sau: Nhu cầu oxy hoá học (COD): Nồng độ khối lượng của oxy tương đương với lượng dicromat tiêu tốn bởi các chất lơ lửng và hoà tan trong mẫu nước khi mẫu nước được xử lý bằng chất oxy hoá đó ở điều kiện xác định (TCVN 6491: 1999)

Trong hóa học môi trường, chỉ tiêu và thử nghiệm nhu cầu ôxy hóa học (COD - viết tắt từ

tiếng Anh: chemical oxygen demand) được sử dụng rộng rãi để đo gián tiếp khối lượng các hợp

chất hữu cơ có trong nước Phần lớn các ứng dụng của COD xác định khối lượng của các chất

ô nhiễm hữu cơ tìm thấy trong nước bề mặt (ví dụ trong các con sông hay hồ), làm cho COD

là một phép đo hữu ích về chất lượng nước Nó được biểu diễn theo đơn vị đo là miligam trên lít (mg/L), chỉ ra khối lượng ôxy cần tiêu hao trên một lít dung dịch Các nguồn tài liệu cũ còn

biểu diễn nó dưới dạng các đơn vị đo khác như phần triệu (ppm)

Nguyên tắc

Đổ mẫu vào cell với lượng K2Cr2O7 có mặt Ag2(SO4) và xúc tác Ag2(SO4) trong axit H2SO4

đặc trong khoảng thời gian nhất định (nếu mẫu có nồng độ COD lớn như mẫu nước thải phải pha loãng mẫu với nồng độ thích hợp), sau đó phá mẫu ở 1480C trong 2 giờ.Trong quá trình phá mẫu một phần dicromat bị khử do sự có mặt các chất có khả năng bị oxy hoá Nguyên tắc làm việc của máy Pharo 100 là: dựa vào lượng ion Cr2O72- còn dư sau phản ứng :

Từ đó suy ngược lại lượng ion Cr2O72- đã phản ứng, đưa ra kết quả COD(mg/l)

Trang 2

TÌM HIỂU VỀ XÁC ĐỊNH BOD (BIOCHEMICAL OXYGEN

DEMEAND) Thuật ngữ và định nghĩa

Nhu cầu ôxy sinh hóa hay nhu cầu ôxy sinh học (ký hiệu: BOD, từ viết tắt trong tiếng Anh

của Biochemical (hay Biological) Oxygen Demand), là một chỉ số và đồng thời là một thủ tục

được sử dụng để xác định xem các sinh vật sử dụng hết ôxy trong nước nhanh hay chậm như thế nào Nó được sử dụng trong quản lý và khảo sát chất lượng nước cũng như trong sinh thái học hay khoa học môi trường BOD không là một thử nghiệm chính xác về mặt định lượng, mặc dù nó có thể coi như là một chỉ thị về chất lượng của nguồn nước

Nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (biochemical oxygen demand after n days) BODn

Nồng độ khối lượng của oxy hòa tan bị tiêu thụ do quá trình oxy hóa sinh học của các chất hữu

cơ và/hoặc vô cơ trong nước ở các điều kiện xác định, trong đó n là thời gian ủ bằng năm ngày

hoặc bảy ngày

Ôxy hòa tan, hay còn được gọi tắt là DO (dissolved oxygen), là lượng dưỡng khí oxy hòa tan

trong nước, rất cần thiết cho sự hô hấp của sinh vật dưới nước như cá, tôm, động vật lưỡng

cư, côn trùng v.v

DO trong nước thường được tạo ra do sự hòa tan của không khí và một phần nhỏ là do sự

quang hợp của tảo v.v Khi nồng độ DO trở nên quá thấp sẽ dẫn đến hiện tượng khó hô hấp, giảm hoạt động ở các loài động thực vật dưới nước và có thể gây chết Nồng độ DO trong tự nhiên khoảng từ 8-10ppm mức độ dao động này phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân hủy hóa chất và một số tác nhân khác

Nguyên tắc

Ủ mẫu ở nhiệt độ 20°C trong một thời gian xác định, năm ngày hoặc bảy ngày, ở chỗ tối, trong

bình đầy và nút kín (mẫu đã được xử lý bằng hóa chất và nước cấy) Sau n ngày ủ xác định

DO (nồng độ oxy hòa tan) trước và sau khi ủ Tính khối lượng oxy tiêu tốn trong một lít mẫu: BOD = (DO0 – DO5)*k (mg/l)

Ý nghĩa của nước cấy:

Nếu bản thân mẫu nước không có đủ các vi sinh vận cần thiết, phải tạo ra nước cấy theo một trong các cách sau:

a) Nước thải đô thị có COD tối đa là 300 mg/l [nhu cầu oxy hóa học đo theo TCVN 6491 (ISO 6060) hoặc TOC tối đa là 100 mg/l [cacbon hữu cơ tổng số đo theo TCVN 6634 (ISO 8245), lấy từ cống chính hoặc từ cống của một khu dân cư không bị ô nhiễm đáng kể do công nghiệp Gạn và lọc thô;

b) Nước sông hoặc hồ có chứa nước thải đô thị;

c) Nước thải đã xử lý của nhà máy xử lý nước thải được để lắng;

d) Nước lấy ở cuối dòng thải của chính loại nước cần phân tích hoặc nước chứa vi sinh vật thích hợp cho nước cần phân tích và được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm (với trường hợp

là nước thải công nghiệp có chứa các chất khó phân hủy);

e) Nguyên liệu nuôi cấy có bán sẵn trên thị trường

Ý nghĩa của hóa chất được thêm vào:

FeCl3 : Keo tụ các chất rắn lơ lững

MgSO4 : có tác dụng khử cứng

K2HPO4: Dinh dưỡng cho Vi sinh vật

NH4Cl: Dinh dưỡng cho vi sinh vật

CaCl2 : Dinh dưỡng cho vi sinh vật

Dung dịch oxi bão hòa : để cung cấp oxy cho VSV

Bảo quản mẫu trong 20 0 C là vì nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn 20 0 C sẽ làm ảnh hưởng hoặc gây chết đối với VSV

Trang 3

TÌM HIỂU ĐỘ MÀU VÀ ĐỘ DỤC

1 Độ màu:

Độ màu của nước thiên nhiên được tạo nên bởi chất mùn, phiêu sinh vật, các sản phẩm của quá trình phân hủy chất hữu cơ,…tạo ra

Màu quan sát được là màu biểu kiến do các chất rắn lơ lững, huyền phù tạo nên

Màu thực là do các chất bị phân hủy tồn tại dạng keo

Màu phụ thuộc nhiều vào pH và là một trong các yếu tố quyết định công nghệ xử lý

Pt/Co được sử dụng là đơn vị đo độ màu là do dung dịch K2PtCl6 và CoCl2 ( có màu xanh lá cây nhạt ) tương tự như màu tự nhiên của nước do đó Đơn vị đo độ màu là Pt/Co

2 Độ đục:

Độ đục là đại lượng đánh giá sự có mặt của các chất lơ lững có kích thước đa dạng từ phân tán keo đến phân tán thô, ảnh hưởng đến sự truyền ánh sáng

Độ đục ảnh hưởng đến người sử dụng về mặt cảm quan, công nghệ xử lý nước trong quá trình lọc và khử trùng

Đơn vị đo:

NTU: Đơn vị đo độ đục khuếch tán (Nephelometric Turbidity Units)

FNU: Đơn vị đo độ đục Formazin khuếch tán (Formazin Nephelometric Units)

FTU: Đơn vị đo độ đục Formazin (Formazin Turbidity Units)

FAU: Đơn vị pha loãng Formazin (Formazin Attenuation Units)

1 NTU = 1 FNU = 1 FTU = 1 FAU

Ngày đăng: 25/09/2019, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w