Khái niệm chi phí * Khái niệm chi phí: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sảnhoặc p
Trang 1PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Những vấn đề chung về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí
* Khái niệm chi phí: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh
tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sảnhoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoảnphân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”(Chuẩn mực số 01- Chuẩn mực chung, banhành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của BTC)
* Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà đơn vị bỏ ra để tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh Hay nói cách khác, bản chất kinh tế của chi phí sản xuất là nhữngphí tổn về các tài sản và nguồn lực gắn với mục đích hoạt động sản xuất kinh doanhcủa đơn vị Các chi phí này cần phải được tài trợ bởi vốn kinh doanh và được bù đắpthông qua thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
* Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu (theo yếu tố chi phí): chi phí sản
xuất bao gồm: chi phí vật liệu, nguyên nhiên liệu, chi phí tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ, chi phí CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác
* Phân loại theo khoản mục giá thành (theo công dụng kinh tế): Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
* Ngoài 2 cách phân loại này, chi phí sản xuất còn được phân loại theo một
số tiêu thức khác:
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí bất biến và chi phí khả biến
- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước
- Chi phí năm trước và chi phí năm nay…
1.1.2 Giá thành sản phẩm
Trang 21.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
* Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành nhất định
* Bản chất giá thành sản phẩm: Là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố vật
chất vào giá trị của sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ Chưa có sự chuyển dịch nàythì không thể nói đến chi phí và giá thành sản phẩm Trong nền kinh tế thi trường, giáthành sản phẩm bao gồm các khoản hao phí thực tế cần được bù đắp bất kể nó thuộc
bộ phận nào trong cấu thành giá trị sản phẩm Hạch toán giá thành là tính toán, xácđịnh sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí tham gia vào khối lượng sản phẩmhoàn thành và tiêu thụ nhằm mục đích thực hiện các chức năng của giá thành sảnphẩm
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
* Phân theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành: Bao gồm giá thành
định mức, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế Cách phân loại này có tác dựng trongviệc quản lý và giám sát chi phí; xác định nguyên nhân hụt-vượt định mức chi phítrong kỳ hạch toán
* Phân theo phạm vi phát sinh chi phí: Có giá thành công xưởng (giá thành
sản xuất), giá thành toàn bộ(giá thành đầy đủ,giá thành tiêu thụ)
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN
Cách phân loại này giúp nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh lãi, lỗ của từng mặthàng, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh
1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có cùng bản chất là hao phí lao độngsống và lao động vật hóa nhưng khác nhau về thời kỳ, phạm vi, giới hạn
- CPSX chỉ tính những chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định, không tínhđến những chi phí có liên quan đến số sản phẩm hoàn thành hay chưa Giá thành sảnphẩm là một số CPSX liên quan đến khối lượng sản phấm, dịch vụ hoàn thành
- Chi phí sản xuất chỉ tính cho một kỳ, giá thành sản phẩm liên quan đến chi phícủa kỳ trước chuyển sang
- Chi phí sản xuất cấu thành nên sản phẩm nhưng không phải tất cả các chi phíphát sinh đều tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ
Trang 3- CPSX và giá thành sản phẩm có thể khác nhau khi có sản phẩm dở dang đầu
kỳ và cuối kỳ Cụ thể: CPSX bao gồm toàn bộ CPSX sp hoàn thành và còn dở dang.Giá thành sản phẩm bao gồm những chi phí liên quan đến sản phẩm hoàn thành
= = + +
-1.3 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là giới hạn tập hợp trước để tính chi phísản xuất, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi chiphí phát sinh và nơi chịu chi phí làm căn cứ để tính giá thành
Để xác định chi phí sản xuất người ta thường căn cứ vào:
- Tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là sản xuất giản đơn hay phứctạp, quá trình chế biến liên tục hay quá trình chế biến song song
+ Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng hạch toán chi phísản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ quy trình công nghệ
+ Đối với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tượng hạch toán chi phísản xuất có thể là bộ phận, chi phí sản phẩm, quy trình công nghệ hay phân xưởng sảnxuất
- Căn cứ vào loại hình sản xuất là sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt thì đốitượng hạch toán chi phí có thể là đơn đặt hàng, hoặc sản phẩm, nhóm chi tiết sảnphẩm, bộ phận sản phẩm, giai đoạn sản xuất…
- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp thì đối tượng hạch toánchi phí sản xuất có thể là phân xưởng, các công đoạn sản xuất
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất thì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất làcác phân xưởng nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất thành các phân xưởng
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp kế toán chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định chi phí cho từngđối tượng tập hợp chi phí Tâph hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quy trình kếtoán CPSX và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế
Tổng giá thành
sản phẩm
Giá trị spdd đầu kỳ
Tổng CP PS trong kỳ
Giá trị spdd cuối kỳ
Trang 4Những CPSX phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu CPSX nhưchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
Những CPSX liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX thường được tập hợpchung cho nhiều đối tượng và phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí
Đơn giá phân bổ chi phí
1.3.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.3.3.1 Khái niệm
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trìnhsản xuất, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành một vàiquy trình chế biến nhưng vẫn còn gia công, chế biến tiếp thì mới thành sản phẩm
Trong các doanh nghiệp sản xuất thường có quá trình công nghệ sản xuất liêntục xen kẽ nhau nên ở thời điểm cuối tháng, cuối quý, cuối năm thường có sản phẩmđang sản xuất dở dang và những sản phẩm dở dang này bao gồm:
- Chi tiết, bộ phận gia công chế biến trên dây chuyền sản xuất hay tại vị trí sảnxuất
- Những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn sản xuất cuối cùng nhưng chưa làm thủtục nghiệm thu nhập kho thành phẩm
- Để biết được sản phẩm dở dang phải tiến hành kiểm kê và tính giá, nguyên tắccủa kiểm kê là phải tiến hành đồng thời, tránh trùng lắp, tránh bỏ sót
1.3.3.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá SPDD cuối kỳ là một công việc cần hoàn thành trước khi tính giáthành sản phẩm Tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể về tính chất sản xuất, quy trình côngnghệ, tính chất cấu thành chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp cần ápdụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp( NVL chính)
Trang 5- Phương pháp đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương
- Phương pháp đánh giá theo sản lượng hoàn thành tiêu chuẩn tương đương
- Phương pháp đánh giá theo giá thành định mức (hoặc kế hoạch) tương đương
Căn cứ vào điều kiện thực tế trong quá trình sản xuất sản phẩm, kế toán Công
ty TNHH một thành viên Đông Trường Sơn đã chọn phương pháp đánh giá sản phẩm
dở dang theo phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương Vì vậy, khóaluận chỉ đi vào trình bày một trong các phương pháp trên:
* Phương pháp đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương
Yêu cầu của phương pháp này là phải ước lượng mức độ hoàn thành của sản phẩm dởdang ở từng công đoạn chế biến do bộ phận kỹ thuật để quy đổi thành sản phẩm hoànthành tương đương Giá trị SPDD bao gồm cả giá trị của NVL chính và chi phí chếbiến
trong SPDD đầu kỳ + phát sinh trong kỳ
Giá tri NVL chính = x Số lượngnằm trong SPDD Số lượng SPHT + Số lượng SPDD SPDD
- Nếu chi phí NVL chính phát sinh một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất: Giá trị NVL chính nằm Chi phí NVL chính
trong SPDD đầu kỳ + phát sinh trong kỳ
Giá tri NVL chính = x Số lượngnằm trong SPDD Số lượng SPHT + Số lượng SPDD SPDD quy quy đổi ra SPHT đổi ra SPHT
Chi phí chế biến nằm trong SPDD
Chi phí chế biến nằm Chi phí chế biến
Chi phí chế trong SPDD đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Số lượng biến nằm = x SPDD quyđổitrong SPDD Số lượng SPHT Số lượng SPDD quy ra SPHT đổi ra SPHT
Tổng cộng lại ta sẽ được chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 61.4 Đối tượng, phương pháp tính giá thành và kỳ tính giá thành
1.4.1 Đối tượng tính giá thành
Việc xác định đối tượng tính giá thàng cũng phải căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổchức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm… Trong cácdoanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng tính giá thành cóthể là:
- Từng sản phẩm công việc, đơn đặt hàng hoàn thành
- Từng loại sản phẩm hòan thành, chi tiết, bộ phận sản phẩm
- Từng công trình, hạng mục công trình
Căn cứ vào chu kỳ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất…mà xác định đốitượng tính giá thành, đơn vị tính giá thành để cung cấp số liệu tính giá thành sản phẩmmột cách kịp thời phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
1.4.2 Phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành là một hoặc hệ thống các phương pháp, kỹ thuật được
sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo từng khoản mụcCPSX đã xác định cho từng đối tượng tính giá thành
Có các phương pháp tính giá thành phổ biến sau:
* Phương pháp giản đơn: Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp
thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng và chu kỳ sảnxuất ngắn Giá thành đơn vị sản phẩm theo phương pháp này được tính bằng cách lấy trựctiếp, lấy số chi phí sản xuất sản phẩm tập hợp được chia cho số lượng sản phẩm sản xuất ra.Nếu có sản phẩm dở dang thì loại trừ hoặc tính nhập vào số chi phí
Giá thành đơn vị =
Giá trị SP
-Chi phí sx DDCK
Số lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
* Phương pháp hệ số: Phương pháp thích hợp với quy trình công nghệ sản xuất
sử dụng cùng loại vật tư, lao động, máy móc thiết bị nhưng kết quả tạo ra được nhiềuloại sản phẩm khác nhau và giữa chúng có quan hệ tỷ lệ Đối tượng tập hợp chi phí làtừng nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ quy trình công nghệ Đối tượng tính giá thành làtừng sản phẩm trong nhóm hoặc của quy trình
Trang 7* Phương pháp tỷ lệ: Áp dụng đối với DN sản xuất cùng một quy trình công
nghệ, sản xuất một nhóm sản phẩm cùng loại với chủng loại, phẩm cấp, quy cách khácnhau và chi phí không thể quy đổi theo hệ số Đối tượng tập hợp chi phí là từng nhómsản phẩm, đối tượng tính giá thành là 3
từng sản phẩm
* Phương pháp loại trừ: Phương pháp này áp dụng với những quy trình công
nghệ sản xuất mà kết quả sản xuất vừa tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ
* Phương pháp đơn đặt hàng: Áp dụng khi DN sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt
hàng Đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành là sản phẩm của đơn đặt hàng
* Phương pháp phân bước: Phương pháp này áp dụng với những quy trình sản
xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau, sản phẩm của giai đoạn trước
là nguyên liệu đầu vào của giai đoạn sau
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình công nghệsản xuất Đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoặc bán thành phẩm
* Phương pháp định mức: Áp dụng khi DN đã xây dựng hệ thống định mức chi
phí vật liệu, nhân công, có dự toán chi phí phục vụ và quản lý sản xuất cho từng sảnphẩm để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh Đối tượng tập hợp chi phí là từng sản phẩm,phân xưởng, đối tượng tính giá thành là chi tiết sản phẩm, SP hoàn chỉnh
1.4.3 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán phải tiến hành công việc tínhgiá thành Độ dài thời gian của một kỳ tính giá thành phụ thuộc vào chu kỳ sản xuấtcủa sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất và yêu cầu thông tin quản lý về giá thành sảnphẩm
1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( theo phương pháp KKTX)
Tài khoản sử dụng: TK 621, phản ánh CP NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Phương pháp hạch toán:
Trang 8TK 152 TK 621 TK152
Xuất kho NVL dùng trực Vật liệu dùng không hết
tiếp cho sản xuất nhập lại kho
TK 111,112, 331, … TK 154
Mua NVL đưa vào Kết chuyển chi phi NVL
dùng ngay dùng trực tiếp sản xuất
TK 1331
TK 141 TK 632
Quyết toán tạm ứng về Chi phí NVL vượt trên
chi phí NVLTT mức bình thường
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp( PP KKTX )
1.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản sử dụng: TK 622, hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản
xuất sản phẩm
Phương pháp hạch toán:
TK 334 TK 622 TK632
Tính tiền lương, tiền công phải trả Chi phí nhân công vượt
phải trả cho công nhân sản xuất trên mức bình thường
TK 335
Tiền lương CN nghỉ Trích lương
phép phải trả CN nghỉ phép TK 154 Cuối kỳ kết chuyển
TK 338
Các khoản trích theo lương
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.5.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Tài khoản sử dụng: Tài khoản dùng để hạch toán chi phí sản xuất chung là TK
627 Tài khoản này sử dụng để phản ánh chi phí phát sinh ở phân xưởng, tổ đội, bộphận, công trường phục vụ sản xuất sản phẩm như: Lương và các khoản trích theolương của nhân viên phân xưởng, các chi phí về cộng cụ dụng cụ hay các các chi phí
Trang 9điện năng, xăng dầu phát sinh chung không thể tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tậphợp chi phí
Phương pháp hạch toán
TK 334,338 TK 627 TK 111,112,152
CP nhân viên phân xưởng
(lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) Các khoản ghi giảm chi phí SXC
CP vật liệu, dụng cụ sản xuất CP SXC cố định không phân bổ
vào giá thành sản xuất được
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
1.5.4 Tài khoản hạch toán giá thành sản phẩm
- Tài khoản sử dụng:
Trang 10Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tổng hợpchi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng TK 154”chi phí sản xuất kinh doanh” Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinhdoanh và tính giá thành sản phẩm, lao vụ của các phân xưởng hoặc các bộ phận sảnxuất trong doanh nghiệp sản xuất.
Kết chuyển CP NCTT SP hoàn thành nhập kho
157,632
Kết chuyển CP SXC Xuất bán, gửi bán
Khoản CPSXC cố định không phân bổ vào Z sản phẩm được ghi nhận vào giá vốn hang bán
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán CPSX kinh doanh (theo PP KKTX)
Ghi chú: Do phạm vi nghiên cứu là đơn vị sản xuất xi măng nên không sử dụng
TK 623 để đưa vào sơ đồ hạch toán này
Trang 11PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÔNG TRƯỜNG SƠN 2.1 Giới thiệu khái quát về tình hình Công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
- Trụ sở chính thức : Km8 - Quốc Lộ 9 – Đông Hà - Quảng Trị
- Tổng số vốn kinh doanh ban đầu : 856.000.000 đồng.
Quá trình phát triển
Giai đoạn từ năm 1980-1987 là thời kỳ nhà máy sản xuất ổn định, người lao động
có việc làm Tuy nhiên do ảnh hưởng của chế độ bao cấp, sản xuất theo chỉ tiêu, kếhoạch của nhà nước nên Nhà máy bị động trong sản xuất kinh doanh, chịu sự quản lýđiều hành trực tiếp của cấp trên cả về sản xuất và tiêu thụ nên làm ăn kém hiệu quả
- Từ ngày 01/5/1991 Nhà máy được chuyển giao cho Sở xây dựng quản lý, đầu
tư nâng cấp và đưa nhà máy đi vào hoạt động trở lại Nhà máy đã thực hiện tổ chức lại
bộ máy quản lý; tổ chức lại phương thức sản xuất; sắp xếp lại lao động; đổi mới côngnghệ; khôi phục, sửa chữa máy móc thiết bị; thay đổi cách nghĩ, cách làm; đổi mới cơchế quản lý; tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật; có các chủ trương và biệnpháp đúng đắn; coi trọng về chất lượng sản phẩm…nhờ đó mà Nhà máy đã từng bướcvượt qua khó khăn Từ nguy cơ bị phá sản, Nhà máy đã từng bước vươn lên, vượt quamọi khó khăn, ổn định sản xuất kinh doanh, giành nhiều thắng lợi mới trong sản xuấtkinh doanh, trở thành đơn vị dẫn đầu toàn tỉnh về công nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng
- Không dừng lại ở đó, nhận thức được sự phát triển của đất nước, của tỉnh nhà,nhu cầu sử dụng xi măng ở trong nước và tỉnh nhà ngày càng tăng Đặc biệt là trong
Trang 12điều kiện tỉnh Quảng Trị mới được lập lại, nhu cầu sử dụng xi măng để phục vụ choviệc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn mà sức sản xuất của các nhà máy thuộc TổngCông ty xi măng chưa đáp ứng đầy đủ làm cho giá xi măng trên thị trường có nhữngthời điểm tăng cao tạo ra những cơn sốt về xi măng Ngày 03/11/1993 UBND tỉnhQuảng Trị đã quyết định nâng cấp nhà máy, xây dựng thêm một dây chuyền mới cócông suất 8,2 vạn tấn/năm bằng công nghệ hiện đại của Trung Quốc.
- Công trình được khởi công sau gần 2 năm xây dựng, ngày 1/7/1995 nhà máy
đã chính thức đi vào hoạt động và cho ra sản phẩm Việc đưa dây chuyền mới vào hoạtđộng đã tạo ra một bước tiến mới cho sự phát triển của nhà máy Sản phẩm của nhàmáy đạt tiêu chuẩn quốc gia và được thị trường chấp nhận Năm1996 sản phẩm củaNhà máy đạt giải bạc chất lượng Việt Nam, Nhà máy đã khẳng định được vị trí và uytín vững chắc trên bước đường phát triển
- Ngày 8/11/1996 Nhà máy được đổi tên thành Công ty xi măng Quảng Trị Thờigian này Công ty còn mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩmbằng việc đầu tư các dự án: dự án sản xuất phân bón hỗn hợp NPK, dự án khai thácphụ gia Puzơlan, dự án dây chuyền sản xuất gạch Tuynel 10triệu viên/năm
Những thành tựu mà Công ty đạt được đến nay là kết quả của sự phát triển khôngngừng, tinh thần đoàn kết, tập trung trí tuệ của tập thể đảng uỷ, lãnh đạo Công ty, củatập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty
- Tổng số đội ngũ lao động ban đầu: 70 người, trong đó trình độ đại học 03
người, trung cấp 02 người, công nhân kỹ thuật 10 người
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Đông Trường Sơn.
Chức năng
- Tổ chức kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, vật tư nông nghiệp, vật liệu xâydựng, tham gia công tác chế biến hàng xuất khẩu, dịch vụ cụ thể như: Xăng dầu,diezel, xi măng sắt thép…
- Tổ chức lưu thông hàng hoá từ các nguồn hàng trong và ngoài Tỉnh
- Chủ động nắm giữ hàng kinh doanh trong những lúc cao điểm, góp phần ổnđịnh giá cả thị trường, tạo điều kiện ổn định đời sống nhân dân
- Dự trữ và phân phối những mặt hàng chủ yếu theo chỉ thị của Nhà nước
Trang 13- Khai thác tiềm năng về lao động, tiền vốn vật tư sản xuất, chế biến hàng hoá,
mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi hàng hoá với các Tỉnh bạn trong nước
- Thông qua hoạt động kinh doanh góp phần giao lưu hàng hoá, tổ chức mạnglưới bán buôn, bán lẻ của Công ty xuống vùng dân cư
Lĩnh vực hoạt động
Lĩnh vực SXKD chính của Công ty là sản xuất vật liệu xây dựng bao gồm
- Sản xuất xi măng PCB 30 (sản phẩm chủ yếu)
- Sản xuất vôi(vôi công nghiệp và vôi nông nghiệp)
- Sản xuất gạch Tuynel
Hiện nay thực hiện chủ trương đa ngành đa nghề, đa dạng hóa sản phẩm Công ty
đã và đang mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh như: xây dựng, kinh doanh xăng dầu,sản xuất phân NPK
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Nguyên liệu chính để sản xuất là đất sét, đá vôi, thạch cao, sỏi son, puzơlan
- Đặc điểm sản phẩm: Chủng loại sản phẩm chủ yếu của Công ty là xi măngPC30 Đặc tính của sản phẩm là dễ hút ẩm dẫn đến giảm phẩm chất, do đó khâu bảoquản phải tốt, sản xuất xong phải tiêu thụ trong thời hạn tiêu chuẩn Tổ chức sản xuất
là tổng hợp các phân xưởng có mối liên hệ mật thiết với nhau về tình hình xây dựnggiữa các phân xưởng sản xuất, sự bố trí tham gia và mối liên hệ sản xuất giữa chúng
- Đặc điểm quy trình công nghệ: Nhà máy sản xuất có quy trình công nghệ sảnxuất phức tạp, chế biến liên tục theo phương pháp bán thô trên cơ sở dây chuyền ximăng lò đứng có giới hóa của Trung Quốc
- Mô tả dây chuyền sản xuất thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT XI MĂNG
Lò nung Klinker
Xilô chứa Xi măng rời
Kho Xi măng đóng bao
Trang 14+ Đập đá vôi và chứa: Đá vôi đưa về Công ty có kích thước cục < 450mm được
đổ vào phễu tiếp nhận Cấp liệu băng nạp đá vôi vào máy kẹp hàm và đập nhỏ với kíchthước < 80mm Đá vôi đã đập được băng tải chuyển đến đập kín ở máy đập búa đậpnhỏ đến kích thước < 20mm Sau đó được gàu nâng đổ vào 2 xilô chứa (7×14m) cókhả năng chứa đựng 1.390 tấn đá vôi dự trữ cho 24 ngày sản xuất
+ Chứa và sấy đất sét, sỏi son: Đất sét, sỏi son đưa vào nhà máy được chứatrong kho nguyên liệu Trong đó có cầu trục để bốc xếp các nguyên liệu Đất sét và sỏison được cấp qua liệu băng chuyển đến gia công có máy cán trục thanh răng và đượcchuyển đến lò sấy Tại đây đất sét với độ ẩm 10-15% và sỏi son có độ ẩm < 10% đượcsấy đến độ ẩm < 2% và đưa vào xilô chứa
+ Chứa và sấy than: Than nghiền cùng phối liệu được băng tải chuyển đến lòsấy, sấy đến độ ẩm < 2%, sau đó được gàu nâng và vít tải chuyển đến xilô chứa than
+ Puzơlan ở dạng cục sau khi đưa về nhà máy được đưa vào đập búa, đập đếnkích thước < 20mm rồi đưa lên đổ vào xilô chứa qua gàu nâng và vít tải rồi đượcchuyển đến lò sấy
+ Một phần thạch cao theo phối liệu được đưa qua kẹp hàm kẹp nhỏ rồi đưa vàoxilô chứa
Các nguyên liệu này được phối với nhau theo tỷ lệ thích hợp qua hệ thống cânbằng định lượng Hỗn hợp này sau khi được đưa vào máy nghiền bi nghiền mịn thìđược đưa vào xilô chứa
2 Nung luyện klinker
+ Phối liệu đã đồng nhất được phối hợp với than ngoài theo tỷ lệ quy định nhờcân vít và cân bằng định lượng cho than Phối liệu đã trộn ẩm được đưa vào máy vêviên, bổ sung nước 12% rồi vê thành klinker đưa xuống lò nung Klinker ra khỏi lòđược băng tải đưa đến kẹp hàm kẹp nhỏ rồi đưa lên xilô chứa klinker
3 Nghiền klinker thành xi măng
+ Nghiền xi măng và chứa: Klinker, thạch cao và phụ gia từ xilô chứađược chuyển vào máy nghiền bi để nghiền, xi măng ra khỏi máy nghiền được vít tải vàgàu nâng chuyển vào 4 xilô chứa xi măng
+ Đóng bao: xi măng từ xilô chứa được vít tải chuyển đến máy đóng bao Bao
xi măng được băng tải đưa vào kho chứa xi măng
2.1.3.2 Tổ chức quản lý
Trang 15 Sơ đồ tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chứcnăng biểu hiện sự phân công theo chiều dọc Các bộ phận phòng ban có quan hệ chứcnăng với nhau Công ty thực hiện theo chế độ 1 thủ trưởng
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận :
- Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên nhân danh Chủ sở hữu Công ty tổ
chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty; có quyền nhân danhCông ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty; chịu trách nhiệm trước pháp
luật
- Tổng giám đốc: Là thành viên Hội đồng thành viên do Chủ sở hữu Nhà nước
tuyển chọn quyết định bổ nhiệm có thời hạn, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mứclượng
- Kiểm soát viên: Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo
cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình chủ sở hữu Công tyhoặc cơ quan nhà nước có liên quan, Kiểm soát viên có quyền xem xét bất kỳ hồ sơ,tài liệu nào của Công ty tại trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của Công
ty
- P.tổng giám đốc: Là người trợ giúp đắc lực, cho giám đốc trong việc hoạt động
sản xuất, là người trực tiếp tổ chức và chỉ đạo quá trình sản xuất
- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp điều hành hoạt động của phòng kế toán, có
nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về những vấn đề tài chính của Công ty như cácquyết định về đầu tư, huy động vốn
- Phòng kỹ thuật – Công nghệ: Chịu sự điều hành trực tiếp của phó giám đốc có
nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ
- Phòng tổ chức - lao động : Chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc Công ty
có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về công tác nhân sự
- Phòng hành chính - bảo vệ: Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý các hoạt động
trong Công ty, đảm bảo an toàn công tác văn thư, quản lý tài sản, vật tư thiết bị vănphòng
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong việc
xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh theo dõi tổng hợp, đánh giá tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 16- Phòng bán hàng: Có nhiệm vụ thiết lập kế hoạch cũng như xác định thị trường
tiêu thụ sản phẩm
Trang 17Ghi chú : Quan hệ trực tuyến
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ quản lý của Công ty TNHH một thành viên Đông Trường Sơn
Phòng
Kế hoạch Vật Tư
Phòng Bán Hàng Kế Toán Phòng
Phòng Hành Chính Tổ Chức Phòng
Lao Động
P TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban kiểm soát
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trạm kinh doanh xăng dầu
XN sản xuất vôi
Phòng
Kĩ Thuật
Công Nghệ
XN gach tuynel Linh Đơn
XN gach tuynel Đông Hà
Xí nghiệp xây dựng
Đội xe ô tô
Phân xưởng nước
Phân xưởng điện
Phân xưởng
cơ khí
Xí nghiệp phân bón NPK
Phân xưởng thành phẩm
Phân xưởng nung luyện
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Trang 182.1.3.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Đông
* Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ thu thập và xử lý thông tin, cung cấp thông tin về
tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản Thực hiện công tác kế toán theo phươngpháp kế toán thống kê của nhà nước, chức năng chính của kế toán trưởng là thông tin vàkiểm tra mọi hoạt động, kinh tế, tài chính trong Công ty
* Kế toán TSCĐ : Ghi chép phản ánh tổng hợp, chính xác kịp thời số lượng, giá trị
TSCĐ có và tình hình tăng, giảm biến động toàn bộ TSCĐ của Công ty theo nguyên giá,giá trị hao mòn, giá trị còn lại và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn xí nghiệp cũngnhư từng bộ phận sử dụng TSCĐ
Kế toán tiêu thụ
Kế toán thanh toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán TGNH
Kế
toán
TSCĐ
Kế toán vật tư
Kế toán
TL & BHXH
Kế toán trưởng
Tổ kế toán
XN gạch Linh Đơn
Tổ kế toán
XN xây dựng
Tổ kế toán XN
sx vôi
Trang 19* Kế toán vật tư: Ghi chép, tính toán phản ánh chính xác Trung thực kịp thời số
lượng chất lượng và giá thành thực tế cảu vật tư nhập kho, số lượng và giá trị tồn kho,phát hiện kịp thời thừa thiếu kho, kém phẩm chất để có biện pháp xử lý kịp thời
* Kế toán thanh toán : Tính toán theo dõi tình hình nhận tạm ứng và thanh toán
hoàn tạm ứng Theo dõi chi tiết tài khoản 141 Làm nhiệm vụ giữ quỹ tiền mặt của đơn vịtại két thu chi tiền theo phiếu thu, phiếu chi của kế toán trưởng duyệt vào sổ quỹ hàngngày tiến hành đối chiếu, kiểm tra số tiền thực tế tại két so sánh với sổ quỹ, phát hiện kịpthời sự sai lệch
* Kế toán tiêu thụ : Theo dõi phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xuất bán thành
phẩm, các khoản giảm trừ, thuế phải nộp danh sách, chi phí phát sinh trong quá trình bánhàng, lập báo cáo về số lượng sản phẩm xuất bán và doanh thu thực tế của sản phẩm tiêuthụ lập bảng kê chi tiết tiêu thụ hạch toán định khoản và lên chứng từ ghi sổ về nghiệp vụtiêu thụ sản phẩm.Theo dõi chi tiết công nợ đối với từng khách hàng
* Kế toán TGNH : Giữ sổ, theo dõi, phản ánh kịp thời cập nhật từng nghiệp vụ kinh
tế phát sinh liên quan đến tiền gửi tiền vay ngân hàng phụ trách các nghiệp vụ về tiền gửi
và thanh toán qua ngân hàng giữ và viết séc, ủy nhiệm chi khi tiền gửi ngân hàng, khếước, vay ngân hàng, lập bảng kê và lên chứng từ ghi sổ về tiền gửi, tiền vay ngân hàng
* Kế toán TL & BHXH : Theo dõi tình hình thanh toán lương và các khoản trích
theo lương, các khoản phải nộp cấp trên theo chế độ hiện hành.Theo dõi chi tiết các khoản
138, 331, 338 Theo dõi quỹ tiền mặt
* Kế toán tổng hợp : Kiểm tra công tác kế toán và hướng dẫn việc ghi sổ kế toán cho
các phần hành kế toán trong Công ty Trực tiếp điều hành tổng hợp báo cáo kế toán từCông ty đến các đơn vị cơ sở Theo dõi ghi chép vào sổ cái, lập báo cáo kế toán theo chế
độ hiện hành nghiệp vụ kinh doanh hàng tháng, hàng quí, hàng năm cho các loại hình sảnxuất kinh doanh
2.1.4 Đặc điểm về công tác kế toán tại Công ty
Công ty TNHH một thành viên Đông Trường Sơn đang áp dụng chế độ kế toán banhành theo Quyết định số 15/ 2006/ QĐ- BTC, ngày 20 tháng 03 năm 2006; các chuẩnmực kế toán do BTC ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn kèm theo.Việc tổ chức vận dụng chế độ kế toán đúng quy định, đảm bảo tính hợp lý và hợp lệ có ýnghĩa rất quan trọng, vì đây là cơ sở ban đầu của công tác hạch toán kế toán
Trang 20Niên độ kế toán tại Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc 31/12 Đơn vị tiền tệ
là đồng Việt Nam Tất cả các loại máy móc, thiết bị, CCDC, TSCĐ khác tại Công ty được
trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng Với những điều kiện thực tế phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh, kế toán tại Công ty đã tiến hành hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp KKTX; tính giá xuất kho theo phương pháp BQGQ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Công ty thực hiện chính sách tiền lương theo sản phẩm, trả lương chậm nhất là ngày 15 mỗi tháng.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềmVisual Foxpro dựa trên hệ thống sổ của hình thức “Chứng từ ghi số” Việc này giúp giảmbớt khối lượng công việc cho nhân viên kế toán, đáp ứng nhu cầu hạch toán của Công ty.Trình tự ghi sổ của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau :
Ghi chú : Nhập số liệu hàng ngày.
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ kế toán theo hình thức kế toán máy
2.1.5 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Đông Trường Sơn qua 3 năm 2009- 2011.
2.1.5.1.Tình hình lao động
Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 21Bảng 1 : Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2009 – 2011
[Nguồn: Phòng tổ chức công ty TNHH MTV Đông Trường Sơn]
Tình hình lao động qua 3 năm 2009-2011 của Công ty có một số biến động, đó làlượng lao động năm 2010 tăng 17 người , trong đó hợp đồng dài hạn tăng 18 người, hợpđồng ngắn hạn giảm 01 người so với năm 2009, số lượng lao động trong năm 2011 giảm
34 người, trong đó hợp đồng dài hạn giảm 20 người, hợp đồng ngắn hạn giảm 14 người so
Trang 22với năm 2010 Điều này thể hiện sự nhạy bén của lãnh đạo và bộ phận quản lý lao độngcủa Công ty.
Do đặc điểm về ngành nghề sản xuất, sản xuất vật liệu xây dựng ngành công
nghiệp nặng, đòi hỏi đội ngủ công nhân có sức khoẻ Do đó số lượng nhân công là namgiới chiếm đa số Năm 2011 số lao động là nam giới của Công ty gấp gần 2 lần so với sốlao động là nữ giới
Số lượng lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất trong năm 2010 tăng2% so với năm 2009 và trong năm 2011 số lượng này giảm 3.9% so với năm 2010 Điềunày có thể nói trong năm 2010, 2011 Công ty đã tiến hành cải tiến công nghệ sản xuấtgiảm số lượng công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm Bên cạnh đó sự giảm số lượng lao động trực tiếp trong năm 2011 chịu ảnh hưởngcủa việc giảm lao động trong Công ty do ảnh hưởng của biến động nền kinh tế toàn cầu
Trình độ của cán bộ công nhân trong Công ty không ngừng được nâng cao, thểhiện số lượng lao động có trình độ đại học ngày càng gia tăng(5.1% năm 2010), điều này
đã chứng minh cho sự học hỏi không ngừng của cán bộ nhân viên Công ty TNHH MTVĐông Trường Sơn, là nhân tố quan trọng để tìm tòi nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật, thúc đẩysản xuất
2.1.5.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn
Trang 23-I.TÀI SẢN NGẮN HẠN 57.930.121.012 58,47 61.019.980.096 59,74 57.760.540.86 8 60,2 3.089.859.08 4 5,33 3.259.439.228 - -5,34
1 Tiền mặt 16.184.643.940 16,34 12.899.385.173 12,63 9.681.437.347 10,09
3.285.258.76
-7 -20,29 3.217.947.826 - -24,94
3 Khoản phải thu 14.194.528.325 14,33 18.974.772.361 18,57
-I NỢ PHẢI TRẢ 17.197.716.302 17,36 18.674.281.070 18,28 13.147.354.51 9 13,7 1.476.564.76 8 8,6 5.526.926.551 - -29,6
1 Nợ ngắn hạn 15.745.594.031 15,89 17.139.526.124 16,78 11.486.486.31 3 11,97 1.393.932.09 3 8,85 5.653.039.811 - -32,98
2 Nợ dài hạn 1.452.122.271 1,47 1.534.757.946 1,5 1.660.868.206 17,4 82.635.675 5,7 126.110.260 8,2169
II VỐN CHỦ SỞ HỮU 81.877.728.035 82,64 83.473.719.600 81,71 82.794.251.34 9 86,3 1.595.991.56 5 1,95 -679.468.251 -0,814
Trang 241 Vốn chủ sở hữu 81.514.536.461 82,27 83.198.746.762 81,45 82.145.386.10 5 85,62 1.684.210.30 1 2,07 1.053.360.657 - -1,266 2.Nguồn kinh phí và quỹ
khác 363.191.574 0,37 274.972.838 0,26 648.865.244 0,68 -88.218.736 -24,29 373.892.406 135,97
Bảng 2: Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Đông Trường Sơn qua 3 năm 2009 - 2011
[ Nguồn : Phòng kế toán ]
Trang 25Qua bảng Tình hình tài sản và nguồn vốn 3 năm 2009-2011 của Công ty TNHHMTV Đông Trường Sơn chúng ta có thể thấy rằng Công ty đã và đang hoạt động mộtcách ổn định, có hiệu quả không có những thay đổi lớn, điều này được thể hiện qua cáccon số tổng tài sản, tổng nguồn vốn của Công ty qua mỗi năm Tổng tài sản - nguồn vốnđến 31/12/2011 là 95.941.605.868 đồng.
Trong năm 2010, lượng tiền mặt tồn quỹ tại Công ty tương đối giảm so với năm
2009 điều này cho thấy trong năm nay Công ty đã khắc phục được lượng tiền ứ động, sửdụng tiền hơp lý hơn so với năm trước
Nhưng qua năm 2011 cùng với các biện pháp bình ổn nền kinh tế của Đảng, chínhphủ, doanh nghiệp đã không ngừng tìm tòi đổi mới trong sản xuất kinh doanh từ đó ổnđịnh sản xuất, đảm bảo lượng tiền mặt dự trữ vừa phải, thúc đẩy sản xuất và tái sản xuất,được thể hiện qua số tiền mặt tồn quỹ tại Công ty trong năm 2011 là 9.681.437.347 đồng.Nói chung từ bảng phân tích biến động tài sản Công ty cho thấy quy mô của Công tyTNHH MTV Đông Trường Sơn tăng trong hai năm 2009 và 2010 nhưng lại giảm từ năm
2011 Giá trị tổng tài sản vào cuối năm 2011 giảm 6.206.394.802 đồng tương ứng với tỷ
lệ giảm 6,08% so với năm 2010, nhưng năm 2010 lại tăng 3.072.556.333 đồng tương ứng
tỷ lệ tăng 3,10% so với năm 2009 Để phân tích rõ hơn tình hình biến động tài sản củaCông ty cần xem xét biến động của từng loại tài sản
Các khoản phải thu biến động lớn, tác động nhiều đến TSNH và ĐTNH mà rộnghơn là ảnh hưởng đến tổng tài sản Vào năm 2011, tài sản giảm chủ yếu là do giảm lớncác khoản phải thu và giảm tương đối tiền, còn TSNH khác lại tăng nhẹ vào cuối kỳ Cáckhoản phải thu năm 2010 tăng 4.780.244.036 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 4,82% so vớinăm 2009, đến năm 2011 giảm 8.053.193.139 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 7,88% so vớinăm 2010 Điều này thể hiện Công ty đã tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu, giảm bớthiện tượng ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, hạn chế bị chiếm dụng vốn
Hàng tồn kho giảm nhẹ vào cuối năm 2011, mức giảm 509.524.460 đồng tươngứng tỷ lệ giảm 0,50% chứng tỏ Công ty đã bắt đầu chú trọng đến việc bán hàng để thu hồivốn Tiền giảm 3,32% vào năm 2010 và giảm 3,15% vào năm 2011 điều đó cho ta thấy ởthời điểm cuối kỳ khả năng thanh toán nhanh của Công ty giảm, Công ty gặp khó khăntrong việc đảm bảo tính liên tục quá trình sản xuất kinh doanh và trong việc thực hiện cácgiao dịch cần tiền
Trang 26Tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn cuả Công ty giảm Đặc biệtTSCĐ giảm 2.546.532.676 đồng tương ứng tỷ lệ giảm là 2,49% vào năm 2011 Dựa vàobảng phân tích thì ta thấy được tình hình TSCĐ của Công ty chiếm tỷ trọng cao trongtổng tài sản trong ba năm 2009, 2010 và năm 2011 nhưng tỷ trọng này giảm dần từ40,59% năm 2009 xuống còn 39,40% vào năm 2010 và qua đến năm 2011 tỷ trọng TSCĐ
là 39,30% Nguyên nhân của sự biến động này là do trong hai năm 2010 và 2011 Công ty
đã chuyển nhượng mỏ đá cho Công ty Roli trong đó có TCSĐ hữu hình và TSCĐ vô hìnhkèm theo, bên cạnh đó là việc thanh lý nhượng bán máy ủi, xe tải và thanh lý TSCĐ hưhỏng không sử dụng được
Tóm lại, tình hình tài sản - nguồn vốn qua 3 năm 2009-2011 của Công ty TNHHMTV Đông Trường Sơn có sự ổn định tương đối, trong bối cảnh tình hình kinh tế khủnghoảng như thời gian vừa qua thì giữ được sự ổn định này cũng là một thành tựu khôngnhỏ của cán bộ quản lý cũng như toàn bộ cán bộ công nhân viên toàn Công ty
2.1.5.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 28ĐVT: đồng
[Nguồn: Phòng kế toán ]
Trang 29Thông qua các chỉ tiêu trong bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3năm 2009- 2011, có thể đưa ra một số nhận xét như sau:
- Về doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá trị đạt được của chỉ tiêu
này trong năm 2010 cao hơn năm 2009 tăng 30,22%, Điều này thể hiện sự phát triển củadoanh nghiệp về bán hàng, doanh thu năm sau tăng so với năm trước đây là cơ sở để giatăng lợi nhuận cho doanh nghiệp qua mỗi năm Qua đó còn thể hiện việc thực hiện côngtác tiêu thụ thành phẩm qua mỗi năm đã có sự thay đổi hợp lý, từ đó doanh số bán giatăng không ngừng Trong khi đó năm 2011 thấp hơn năm 2010 là 7,26% Để giải thíchcho vấn đề này không thể không bàn đến tình hình bất ổn của nền kinh tế thế giới đã tácđộng không nhỏ đến nền kinh tế trong nước nói chung cũng như hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty nói riêng, đặc biệt là do tình trạng lạm phát cũng làm ảnh hưởng tớihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Về giá vốn hàng bán, chỉ tiêu này tăng trong năm 2010 và giảm trong năm 2011
song song với sự tăng lên và giảm xuống của doanh thu bán hàng Số lượng hàng hoá tiêuthụ càng lớn thì giá vốn càng tăng và ngược lại
- Về doanh thu hoạt động tài chính qua các năm thấp hơn nhiều so với chi phí hoạt
động tài chính Nguyên nhân đi đến tình trạng này là do doanh thu hoạt động tài chính chỉ
là các khoản thu từ đầu tư nhỏ nhưng chi phí hoạt động tài chính là những chi phí phải trả(lãi phải trả) cho những khoản vay lớn
- Về chi phí bán hàng: doanh thu tiêu thụ gia tăng đồng nghĩa với số lượng hàng hoá
tiêu thụ tăng, do đó các chi phí liên quan đến bán hàng như bốc xếp, vận chuyển, hoahồng đại lý, khuyến mãi, sẽ làm cho chi phí bán hàng tăng thêm Bên cạnh đó, trongnăm 2010 và năm 2011 sự biến động của nền kinh tế thế giới đã ảnh hưởng đến giá cả của
đa số hàng hoá trên thị trường, chính điều náy cũng làm chi phí bán hàng tăng thêm
- Về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Hiện nay theo quy định thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, nhưng ở Công ty TNHH MTV Đông Trường Sơn làmột đơn vị sản xuất được nhận một số ưu đãi về thuế suất, do đó mức thuế phải nộp củadoanh nghiệp qua mỗi năm như trên
- Lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng lên qua mỗi năm, năm 2010 tăng vượt trội lên tới
290,3% so với năm 2009, điều đó thể hiện sự phát triển không ngừng của Công ty Thểhiện hiệu quả quản lý, hiệu quả sản xuất của cán bộ công nhân viên Công ty Tăng trưởng
Trang 30của Công ty sẽ đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên nói chung cũng như góp phầnvào tăng trưởng của tỉnh Quảng Trị nói chung Lợi nhuận trong năm 2011 là
2.762.291.446 đồng, tăng 18,34% so với năm 2010 Nguyên nhân là do khủng hoảng nền
kinh tế thế giới, đặc biệt là lạm phát ở Việt nam
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí:
Công ty TNHH một thành viên Đông Trường Sơn là Công ty công nghiệp sảnxuất vật liệu xây dựng có quy trình công nghệ sản xuất khá hiện đại và phức tạp theo kiểuchế biến liên tục
Xuất phát từ những căn cứ của Công ty như trên và từ tình hình thực tế của các yếu
tố chi phí sản xuất trong sản phẩm nên bộ phận kế toán của Công ty đã phân tích, tínhtoán và lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí là sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm:
Nhà máy xi măng của Công ty TNHH một thành viên Đông Trường Sơn có quy
mô sản xuất khá lớn và quy trình công nghệ phức tạp, chu kỳ sản xuất ngắn, sản xuất vớikhối lượng lớn, phần lớn chi phí sản xuất của quá trình sản xuất xi măng đều được tậphợp một cách trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí Xuất phát từ đặc điểm đó mà đối tượngtính giá thành ở Công ty là các thành phẩm do từng công đoạn sản xuất và sản phẩm cuốicùng là xi măng đóng bao PC30
Tuy nhiên, do giới hạn về khóa luận và thời gian thực tập mà đề tài chỉ chọn đốitượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng của XM PCB30
Kỳ tính giá thành:
Do tính chất sản xuất hàng loạt, sản phẩm hoàn thành và nhập kho liên tục, sốlượng công nhân viên nhiều, giá trị TSCĐ cao, các chi phí bỏ ra để sản xuất lớn đòi hỏi kếtoán phản ánh thường xuyên, liên tục và kịp thời nhằm cung cấp số liệu nhanh chóng cholãnh đạo Hơn nữa, để phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, toàn bộchi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất một cách đầy đủ, kiểm tra tình hình thựchiện các định mức chi phí để làm căn cứ hạch toán chính xác và trung thực giá thành sản
Trang 31phẩm làm ra Công ty đã chọn kỳ tính giá thành là hàng tháng đảm bảo tính giá nhanh, kịpthời, phục vụ cho công tác quản lý hiệu quả nhất.
Như vậy, cuối tháng kế toán tiến hành kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang, tiếnhành tập hợp chi phí sản xuất trong tháng, lập phiếu tính giá thành và giá thành sản phẩm
2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Phương pháp tập hợp chi phí : theo khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
Phương pháp tính giá thành: Đây là bước cuối cùng trong công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, có ý nghĩa quan trọng đối với mộtdoanh nghiệp sản xuất Khi lựa chọn phương pháp tính giá thành hợp lý sẽ tạo điều kiện
để tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm, từ đó đề ra biện pháp xử lý kịpthời khi có sự thay đổi đột biến của chỉ tiêu giá thành sản phẩm Hiện nay, Công ty ápdụng phương pháp tính giá thành theo phương pháp trực tiếp, là tổng hợp các yếu tố chiphí Căn cứ vào số liệu đã được tập hợp kế toán lập phiếu tính giá thành
2.2.3 Phương pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
2.2.3.1 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Xuất phát từ đặc điểm Công ty là doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nênCPNVLTT chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Vật liệu được đưa vào sản xuất
đa dạng, do Công ty tự khai thác, chế biến hoặc mua ngoài
- Vật liệu chính để sản xuất xi măng: đá vôi, đất sét, puzola, sỏi son
- Vật liệu phụ : Thạch cao, đá đen, than
* Chứng từ sử dụng : phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng kê xuất vật tư
* Tài khoản sử dụng : TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK này được mở chi tiết cho các đối tượng khác nhau
* Hệ thống sổ sử dụng : - Sổ chi tiêt TK 6211
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Chứng từ ghi sổ TK 6211;
Trang 32- Sổ cái TK 6211.
* Quy trình và phương pháp hạch toán
Quy trình kế toán sử dụng
In sổ, báo cáo cuối kỳ, năm
Sơ đồ 2.5 : Quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCăn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng, khi có nhu cầu sản xuất, thủ kho căn cứvào phiếu yêu cầu vật tư và định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm
để xuất kho vật tư phục vụ sản xuất Sau khi xuất kho, thủ kho nhận phiếu lĩnh vật tư (cóchữ ký xác nhận của người nhận vật tư) và có nhiệm vụ ghi vào thẻ kho Thẻ kho và phiếulĩnh vật tư được chuyển lên phòng kế toán để lập phiếu xuất kho
Công ty áp dụng tính giá xuất kho theo phương pháp BQGQ (được mặc định trongphần mềm), do đó mỗi lần lập phiếu xuất, phần mềm sẽ tự động tiến hành chạy tính giáxuất kho và áp giá vào phiếu xuất
- Phiếu lĩnh vật tư
- Thẻ kho
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê xuất vật tư
Trang 33Biểu số 1:
CTTNHH MTV Đ.TRƯỜNG SƠN Mẫu số 02-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QQĐ-BTC
Ngày 31 tháng 01 năm 2012 Nợ ……
Lí do xuất kho: Tiêu hao NVL T01/2012 Tài khoản:
Xuất tại kho: Trương Thị Liên Khách hàng:
Đơn vị tính
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 34Hàng ngày, căn cứ vào Phiếu xuất kho cùng các chứng từ gốc liên quan khác, kế toán sẽlập chứng từ ghi sổ và Sổ chi tiết TK 621 Cuối tháng, các chứng từ ghi sổ sau khi đượclập xong sẽ là căn cứ để lập Sổ cái TK 621 và kết chuyển sang TK 154.
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)