Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính.Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ
Trang 1K17QT1
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC……… 01
LỜI NÓI ĐẦU……… 02
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… 04
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU……… 05
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ……… 06
1.1 Khái quát về phân tích tài chính doanh nghiệp……… 06
1.1.1 Khái niệm……… 06
1.1.2 Phương pháp phân tích……… 06
1.1.2.1 Phương pháp so sánh………07
1.1.2.2 Phương pháp tỷ số………07
1.1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính DUPONT……….08
1.1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp……….09
1.1.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của các doanh nghiệp……… 10
a Phân tích bảng CĐKT……… 10
b Phân tích báo cáo kết quả sxkd……….14
c Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ……….……… 15
1.1.3.2 Phân tích các chỉ số tài chính……… 18
a Chỉ số về khả năng thanh toán……….……… 18
b Chỉ số năng lực hoạt động……… 21
c Chỉ số khả năng sinh lợi ……… 24
1.1.4 Tổ chức công tác phân tích tài chính doanh nghiệp……….27
1.1.4.1 Qúa trình chuẩn bị……… 27
1.1.4.2 Tiến hành phân tích……….……… 28
1.1.4.3 Kết thúc phân tích……….29
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới phân tích tài chính doanh nghiệp……….29
1.2.1 Các nhân tố thuộc về bên ngoài……… 29
1.2.2 Các nhân tố thuộc về công ty……… 30
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHHTM TRẦN ĐỨC……… 32
Trang 2K17QT1
2.1 Giới thiệu đôi nét về công ty TNHH Thương Mại Trần Đức……….32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển………32
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty……… 32
2.1.3 Mô hình đặc điểm bộ máy quản lý công ty………33
2.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính của công ty THNN Thương Mại Trần Đức ……… 35
2.2.1 Về tổ chức phân tích 35
2.2.2 Về phương pháp phân tích 36
2.2.3 Về nội dung phân tích 36
2.2.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH Thương Mại Trần Đức 36
a Khái quát tình hình tài chính qua bảng CĐKT………37
b Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo KQHĐKD….………47
c Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ………… 50
2.2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu………51
a Chỉ số khả năng thanh toán…… ……… 51
b.Chỉ số năng lực hoạt động……….……… 52
c Chỉ số khả năng sinh lợi……… ……… 53
2.2.4 Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp………57
2.2.4.1 Về tổ chức phân tích ……… 57
2.2.4.2 Về phương pháp phân tích………57
2.2.4.3 Về nội dung phân tích ……… 58
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TẠI CÔNG TY TNHHTM TRẦN ĐỨC……… 59
3.1 Quan điểm hoàn thiện………59
3.2 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới……… 60
3.3 Giải pháp hoàn thiện của công ty TNHH Thương mại Trần Đức……….60
3.3.1 Về tổ chức công tác phân tích………60
3.3.2 Về tổ chức công tác kế toán……… 61
3.3.3.Sử dụng linh hoạt phương pháp phân tích………62
3.3.4 Tổ chức phân tích tài chính thường xuyên……… 63
3.3.5 Nâng cao năng lực đội ngũ ……… 63
3.4.Kiến nghị……… 63
KẾT LUẬN……… 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 67
Trang 3K17QT1
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh
tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó
khăn và thử thách cho các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng
định được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải
luôn quan tâm đến tình hình tài chính.Việc thường xuyên tiến hành phân tích
tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp
trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ của doanh nghịêp cũng như xác định được một cách đầy đủ,
đúng đắn, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể
đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro
và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải
pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác
quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài
chính tài sản, nguồn vốn các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả
hoạt động sản xuất kinh doạnh của doanh nghiệp Tuy nhiên, những thông tin
mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đủ vì nó không giải thích được cho
những người quan tâm biết rõ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro,
triển vọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp Phân tích tình hình tài
chính sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này
Với sự nỗ lực phát triển không ngừng, công ty TNHH Thương Mại Trần
Đức đã chính thức thành lập năm 2000 tại địa chỉ 34/16 Hoàng Cầu, Đống Đa,
Hà Nội Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương Mại Trần Đức, em
đã chọn đề tài:” Hoàn thiện công tác Phân tích tài chính tại công ty TNHH
Thương Mại Trần Đức” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp cuả mình
Trang 4Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05tháng 06năm 2012
Trang 510 Bán hàng và cung cấp dịch vụ BH & CCDV
12 Kết quả hoạt động kinh doanh KQHĐKD
13 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCLCTT
Trang 6K17QT1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp………
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán………
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán năm 2010………
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán năm 2011………
Bảng 2.3: Tỷ trọng của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán năm 2009 – 2010……
Bảng 2.4: Tỷ trọng của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán năm 2010 – 2011……
Bảng 2.5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 – 2010………
Bảng 2.6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2011………
Bảng 2.7: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán năm 2009 – 2010………
Bảng 2.8: Bảng phân tích chỉ tiêu năng lực hoạt động năm 2009 – 2010………
Bảng 2.9: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2009 – 2010………
Bảng 2.10: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2010 – 2011………
Bảng 2.11: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2009 – 2010………
Bảng 2.12: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2010 – 2011……
Bảng 2.13: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tài sản(ROA)năm2009 – 2010………
Bảng 2.14: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tài sản(ROA) năm 2010 – 2011……
Trang 7K17QT1
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.Khái quát về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Phân tích tài chính (PTTC) là một tập hợp các khái niệm, phương pháp
và công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng
và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau, đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do
đó có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng….kể cả cơ quan nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các giác độ khác nhau Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị xí nghiệp, do đó họ quan tâm trước hết tới lĩnh vực đầu tư và tài trợ Đối với chủ ngân hàng và chủ nợ khác, mối quan tâm chủ yếu của họ là đánh giá khả năng thanh toán, khả năng trả nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp Đối với nhà đầu tư khác, họ quan tâm tới các yếu tố rủi ro, lãi suất và khả năng thanh toán…
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra các quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp
1.1.2 Phương pháp phân tích
Để phân tích tài chính doanh nghiệp có thể sử dụng một hay tổng hợp các phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp Những phân tích tài chính sử dụng chủ yếu là: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số, phương pháp phân tích DUPONT
Trang 8K17QT1
1.1.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh Để áp dụng được phương pháp so sánh thì phải đảm bảo điều kiện là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về không gian và thời gian Về thời gian, các chỉ tiêu được tính toán trong cùng một khoảng thời gian hoạch toán phải thống nhất trên cả ba mặt sau:
Phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế phản ánh chi tiêu
Phải cùng một phương pháp tính toán chi tiêu
- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
1.1.2.2 Phương pháp tỷ số
Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện Bởi lẽ, nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn Đó là cơ sở để hình thành những
tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ số của một doanh nghiệp hay một doanh nghiệp Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán bằng hàng loạt các tỷ số Phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt các tỷ số theo chuổi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn
Về nguyên tắc, với phương pháp tỷ số, cần xác định được các ngưỡng, các tỷ số tham chiếu Để đánh giá tình trạng tài chính của một doanh nghiệp cần so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu
Trang 9K17QT1
1.1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính DUPONT
Phân tích DUPONT là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng
bộ phận lên kết quả cuối cùng Kĩ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lí trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của công ty bằng cách nào Kĩ thuật phân tích DUPONT dựa vào hai phương trình căn bản dưới đây, gọi chung là phương trình DUPONT
Trước hết, chúng ta xem xét mối quan hệ tương tác giữa tỉ số lợi nhuận thuần trên doanh thu (DLDT), tỷ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (HSSDTS) và tỷ số lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (ROA)
- Một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (HSSDTTS)
Sự phân tích này cho phép xác định chính xác nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, hoặc do doanh thu bán hàng không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận (Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp không cao), hoặc do lợi nhuận thuần trên mỗi đồng doanh thu quá thấp Trên cơ sở đó nhà quản trị phải
có biện pháp điều chỉnh phù hợp: hoặc đẩy mạnh tiêu thụ để tăng HSSDTTS hoặc tiết kiệm chi phí để tăng DLDT hoặc cả hai
Thứ hai, chúng ta xem xét tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được tạo thành bởi các mối quan hệ sau:
Trang 10Điều này nói lên rằng nhà quản trị có 3 chỉ tiêu để quản lí ROE:
- DLDT phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu thuần của doanh nghiệp Khi DLDT tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp quản lí doanh thu
và quản lí chi phí có hiệu quả
- Doanh thu tạo được từ mỗi đồng tài sản hay gọi là số vòng quay tài sản
- 1/(1 – HSN) là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức độ huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp Nếu hệ số này tăng chứng tỏ doanh nghiệp tăng vốn huy động từ bên ngoài
ROE của doanh nghiệp có thể phát triển lên bằng cách: sử dụng hiệu quả tài sản hiện có (gia tăng vòng quay tài sản), tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, gia tăng đòn cân nợ
1.1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượng vốn cố định, vốn lưu động và vốn chuyên dùng khác ( quỹ xí nghiệp, vốn xây dựng cơ bản…) Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh Đồng thời tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng số vốn hiện có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính và kỷ luật thanh toán của nhà nước Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho người sử dụng thông tin nắm được thực trạng hoạt động tài chính, xác định
1
1-HN
Trang 11K17QT1
rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nội dung chủ yếu của phân tích tình hình tài chính bao gồm:
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính
- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
- Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
- Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản cố định
- Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Sau đây chúng ta sẽ làm rõ ý nghĩa của từng nội dung phân tích
1.1.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của các doanh nghiệp
Phân tích khái quát tình hình tài chính của các doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan Điều đó sẽ cho phép các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình SXKD và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của DN Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu để quản lý
DN
Phân tích khái quát tình hình tài chính trước hết là căn cứ vào số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán(BCĐKT) để so sánh tổng số tài sản và tổng
số nguồn vốn giữa năm này và năm ngoái để thấy được quy mô vốn mà đơn vị
đã sử dụng trong năm cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác của
DN Từ đó xác định sự biến đổi nào là hợp lý, tích cực, ngược lại đâu là bất hợp lý, tiêu cực để có phương án phân tích chi tiết và hoạch định những giải pháp trong quản lý và điều hành Cần lưu ý là số tổng cộng của tài sản và nguồn vốn tăng giảm do nhiều nguyên nhân nên chưa biểu hiện đầy đủ tình hình tài chính của DN Giả sử tổng tài sản trong năm tăng thì chưa thể kết luận
là quy mô SXKD được mở rộng, mà quy mô SXKD được mở rộng có thể là do vay nợ thêm, do đầu tư hoặc kinh doanh có lãi Vì thế cần phân tích mối quan
hệ giữa các chỉ tiêu trong BCĐKT
a Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách
tổng quát toàn bộ tài sản của DN theo hai cách đánh giá: vốn và nguồn hình thành vốn của DN tại thời điểm lập báo cáo Như vậy, BCĐKT mô tả sức mạnh tài chính của DN bằng cách trình bày những thứ mà DN có và những thứ mà DN nợ tại một
Trang 12K17QT1
thời điểm Người ta coi BCĐKT như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó được lập vào cuối kỳ kế toán Đây cũng chính là nhược điểm của BCĐKT khi chúng ta sử dụng số liệu của nó phục vụ cho phân tích tài chính
Về kết cấu, BCĐKT được chia làm hai phần theo nguyên tắc cân đối: phần tài sản bằng phần nguồn vốn
Cấu trúc của một BCĐKT được trình bày như sau:
Tính thanh khoản cao
Tính thanh khoản thấp
Cả phần tài sản và phần nguồn vốn, tính thanh khoản cao được sắp xếp
ở vị trí đầu bảng và giảm dần khi di chuyển xuống dưới Bởi vậy, ở phần tài sản thì tài sản lưu động được đặt ở trên, TSCĐ được xếp phía dưới Bên phần nguồn vốn cũng vậy, được liệt kê theo thứ tự và yêu cầu thanh toán: trước tiên
là các khoản nợ ngắn hạn (có thời gian đáo hạn dưới một năm), tiếp đó là các khoản nợ trung, dài hạn và cuối cùng là phần nguồn vốn chủ sở hữu Tất cả các tài sản đều phải được tài trợ bằng một nguồn tài trợ nào đó như vay nợ hay vốn góp Mỗi phần đều có ý nghĩa về mặt kinh tế và mặt pháp lý riêng
- Phần tài sản, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo, thuộc quyền quản lý và sử dụng của DN
Về mặt kinh tế, các số liệu ở phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại vốn, tài sản của DN hiện có tại thời điểm lập báo cáo tồn tại dưới hình thái vật chất, như: vốn bằng tiền, các khoản hải thu,hàng tồn kho, TSCĐ,… Thông qua đó có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản, tính chất hoạt động và trình độ sử dụng vốn của DN
Trang 13Về mặt pháp lý, số liệu ở phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của DN đối với người cho vay về các khoản nợ phải trả, đối với khách hang về các khoản phải thanh toán, đối với chủ sở hữu về vốn đã được đầu tư, đối với nhà nước về các khoản phải nộp, đối với cán bộ nhân viên về các khoản phải trả,… Bảng cân đối kế toán có mẫu như sau:
II.Các khoản ĐTTC dài hạn 220
III Chi phí XDCB dở dang 230
IV Các khoản ký quỹ, ký cược DH 240
Trang 14K17QT1
- Mối quan hệ giữa các khoản mục trong BCĐKT
Để nắm bắt đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp, cần thiết phải đi sâu xem xét mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong BCĐKT
Theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của DN bao gồm hai loại cơ bản:
• Tài sản lưu động ( loại A Tài sản)
• Tài sản cố định ( loại B Tài sản)
Nguồn hình thành lên hai loại tài sản cơ bản trên chủ yếu bằng nguồn vốn chủ sở hữu (loại B Nguồn vốn) Bởi vậy ta có cân đối (1) sau đây:
(I+IV) A TS +(I) B.TS = B.NV (1) Cân đối (1) chỉ mang tính chất lý thuyết nghĩa là với nguồn VCSH DN
có thể trang trải cho tài sản cần thiết, phục vụ quá trình SXKD của DN Doanh nghiệp không cần phải đi vay hoặc đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác Điều này trên thực tế không bao giờ xảy ra mà nó chỉ xảy ra trong hai trường hợp sau:
• Trường hợp 1: (I+IV) A TS + (I) B.TS > B.NV
Trường hợp này thể hiện DN thiếu nguồn vốn để trang trải tài sản cho mọi hoạt động kinh doanh của mình Do vậy để hoạt động SXKD của mình được bình thường, DN phải huy động vốn từ các khoản vay hoặc đi chiếm dụng vốn từ các đơn vị khác dưới nhiều hình thức như mua trả chậm, thanh toán chậm hơn so với thời hạn thanh toán
• Trường hợp 2: (I+IV) A TS + (I) B.TS < B.NV
Trường hợp này nguồn vốn chủ sở hữu của DN sử dụng không hết cho tài sản (thừa nguồn vốn) nên đã bị các doanh nghiệp và các đối tượng khác chiếm dụng dưới các hình thức như DN bán chịu thành phẩm, hàng hoá hoặc ứng trước tiền cho người bán, các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược
Do thiếu nguồn vốn để bù đắp cho tài sản, buộc DN phải trang trải vốn cho mọi hoạt động SXKD của mình, do đó ta có cân đối (2) như sau:
(I+II + IV)A.TS + (I+II+III+IV).B.TS =(I).B.NV+ Vay (ngắn hạn và dài hạn) (2)
Cân đối (2) chỉ mang tính chất lý thuyết, nghĩa là với nguồn VCSH cộng với vốn vay doanh nghiệp có thể trang trải cho mọi tài sản của hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác và cũng không bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn Trên thực tế cân đối này hầu như không xảy ra mà chỉ xảy ra hai trường hợp sau đây:
Trang 15K17QT1
• Trường hợp 1: Vế trái > Vế phải
Trong trường hợp này, mặc dù DN đã đi vay nhưng vẫn bị thiếu nguồn vốn để bù đắp cho tài sản nên buộc phải đi chiếm dụng Hoạt động tài chính của doanh nghiệp bước đầu có dấu hiệu không lành mạnh
• Trường hợp 2: Vế trái < Vế phải
Trong trường hợp này nguồn vốn của DN không sử dụng hết vào hoạt động SXKD (thừa nguồn vốn) nên đã bị các đơn vị khác chiếm dụng
b Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của DN trong một thời kỳ nhất định
Báo cáo gồm hai phần:
- Phần I: Lỗ, Lãi
Phần này phản ánh các chỉ tiêu kiên quan đến kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh như tổng doanh thu, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hang, chi phí quản lý… Qua phần I người sử dụng biết được kết quả của các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường
- Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Phần II phản ánh các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản khác mà đơn vị phải nộp (kỳ trước chuyển sang, phải nộp kỳ này và còn phải nộp cuối kỳ), đã nộp trong kỳ báo cáo Báo cáo kết quả kinh doanh có mẫu như sau:
Phần I: Lãi, lỗ
ã
Thuyết minh Năm trước Năm nay
2 Doanh thu bán hàng và cung
3 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
4 Doanh thu thuần về bán hàng và
Trang 16K17QT1
9 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23
10 Chi phí quản lý kinh doanh 24
11
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động quản lý kinh doanh
15 Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế (50 = 30 + 40) 50 IV.09
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
Số đã nộp trong kỳ này
Số còn phải nộp đến cuối kỳ này
c.Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
♦ Khái niệm và ý nghĩa :
- Khái niệm: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) là báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền trong kỳ báo cáo của DN Căn cứ vào báo cáo này, người ta có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của DN, khả năng thanh toán cũng như tình hình lưu chuyển tiền của kỳ tiếp theo, trên cơ sở đó dự đoán được nhu cầu và khả năng tài chính của DN
- Ý nghĩa: Báo cáo LCTT cung cấp các thông tin bổ sung về tình hình tài chính của DN mà BCĐKT và báo cáo KQKD chưa phản ánh được do kết
Trang 17K17QT1
quả hoạt động trong kỳ của DN bị ảnh hưởng bởi nhiều khoản mục phi tiền tệ
Cụ thể là, báo cáo LCTT cung cấp các thông tin về luồng vào và ra của tiền và coi như tiền, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền biết trước ít chịu rủi ro lỗ
về giá trị do những sự thay đổi về lãi suất giúp cho người sử dụng phân tích đánh giá khả năng tạo ra các luồng tiền trong tương lai, khả năng thanh toán các khoản nợ, khả năng chi trả lãi cổ phần đồng thời những thông tin này còn giúp người sử dụng xem xét sự khác nhau giữa lãi thu được và các khoản thu chỉ bằng tiền
♦ Nội dung kết cấu của báo cáo LCTT
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm có ba phần:
Phần I: Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của DN như: tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản thu thương mại, các chi phí bằng tiền như tiền trả cho người cung cấp (trả ngay trong kỳ và tiền trả cho khoản nợ từ
kỳ trước) tiền thanh toán cho công nhân viên về lương và BHXH, các chi phí khác bằng tiền (chi phí văn phòng phẩm, công tác phí )
Phần II: Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của DN, bao gồm: đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho DN như: hoạt động xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ, đầu tư vào các đơn vị khác dưới hình thức góp vốn liên doanh, đầu
tư chứng khoán, cho vay, đầu tư ngắn hạn và dài hạn Dòng tiền lưu chuyển được tính gồm toàn bộ các khoản thu do bán thanh lý TSCĐ, thu hồi các khoản đầu tư vào các đơn vị khác, chi mua sắm, xây dựng TSCĐ, chi để đầu tư vào các đơn vị khác
Phần III: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính củaDN Hoạt động tài chính bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh của DN như: chủ DN góp vốn, vay vốn, nhận vốn liên doanh, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, trả nợ vay Dòng tiền lưu chuyển được tính bao gồm toàn bộ các khoản thu, chi liên quan như tiền vay nhận được, tiền thu do nhận vốn góp liên doanh bằng tiền, do phát hành cổ phiếu, trái phiếu, tiền chi trả lãi cho các bên góp vốn, trả lãi cổ phiếu, trái phiếu bằng tiền, thu lãi tiền gửi
Trang 18K17QT1
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có mẫu như sau:
I I Lưu chuyển từ hoạt động kinh
doanh
1 1 Tiền thu từ hoạt động bán hàng,
cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 31.858.114.079 26.457.193.281
2 2 Tiền chi trả cho người cung cấp
hàng hóa dịch vụ 02 19.505.550.075 15.284.193.576
3 3 Tiền chi trả cho người lao động 03 4.063.906.560 2.484.700.000
4 4 Tiền chi lãi vay 04 297.002.841 46.526.295
5 5 Tiền chi nộp thuế thu nhập DN 05 70.815.389 56.311.779
6 6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ,
bất động sản đầu tư và các tài sản dài hạn
khác
21
2
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán
TSCĐ, bất động sản đầu tư và các tài sản
Trang 19K17QT1
7 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở
hữu, mua lại cổ phiếu của DN đã phát
hành
32
3 3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận
4 4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34
5 5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
6 6.Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở
Tiền và tương đương tiền cuối năm
( 70 = 50 + 60 + 61 ) 70 10.378.405.868 4.383.289.104 1.1.3.2 Phân tích các chỉ số tài chính
a Chỉ số về khả năng thanh toán
Về phương pháp phân tích, để đánh giá khả năng thanh toán của DN phải so sánh số tiền mà DN phải thanh toán và số tiền mà DN có khả năng để thanh toán Ta có thể phân tích theo các chỉ tiêu:
Trang 20K17QT1
Số tiền có thể dùng thanh toán
Hệ số khả năng thanh
Khả năng thanh toán
=
Nhu cầu thanh toán
Hệ số này là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán và tình hình tài chính của DN Nếu hệ số này > 1 chứng tỏ vấn đề khả năng thanh toán của DN không có gì đáng ngại Nếu hệ số này < 1, DN mất khả năng thanh toán, tình hình tài chính đang gặp khó khăn, nên hệ số này càng nhỏ thì DN càng tiến gần đến khả năng bị phá sản
Để làm rõ hơn, chúng ta tiến hành phân tích một số chỉ tiêu cụ thể sau:
*Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn:
Để nắm bắt được khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động là nhanh hay chậm, từ đó xác định được DN có đủ tiền để phục vụ cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn:
*Hệ số thanh toán nhanh:
Nghiên cứu hệ số thanh toán ngắn hạn vẫn chưa bộc lộ được khả năng thanh toán của DN Các nhà đầu tư, tài trợ, cho vay lại đặt ra câu hỏi: nếu những khoản nợ đến hạn thanh toán, yêu cầu được thanh toán nhanh (trong thời gian ngắn) hay thanh toán tức thời (ngay lập tức) thì năng lực tài chính của DN
có đáp ứng được không? Nghiên cứu hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán tức thời sẽ trả lời câu hỏi đó
Trang 21K17QT1
TS dùng để thanh toán ngay các món nợ tới hạn chính là tiền (tiền và các khoản tương đương tiền) và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu
Ngoài ra để xác định hệ số thanh toán nhanh cũng có thể được tính lấy tổng TSNH trừ( - ) đi chỉ tiêu hàng tồn kho
TSNH - hàng tồn kho Hệsố
thanh toán nhanh = Tổng nợ ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền +các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn + khoản phải thu
=
Tổng nợ ngắn hạn Thực tế cho thấy, nếu hệ số thanh toán nhanh > 0.5 thì tình hình tương đối khả quan, còn nếu < 0.5 thì DN đang gặp khó khăn trong việc giải quyết công nợ và do đó, có thể phải bán gấp sản phẩm, hàng hóa để có tiền thanh toán những khoản nợ
*.Hệ số thanh toán tức thời:
Hệ số thanh toán tức thời được tính như sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền + các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Hệ số này tính đến khả năng thanh toán của DN đối với những khoản nợ đến hạn cần thanh toán ngay lập tức Vì vậy, DN phải luôn cần có một tỷ lệ tiền mặt nhất định tại két của mình để đảm bảo những sự cố phát sinh bất ngờ được giải quyết một cách nhanh nhất, an toàn nhất Điều đó, khẳng định DN làm ăn
có hiệu quả, lành mạnh Hệ số này cao chưa hẳn đã tốt, đó sẽ là nguyên nhân khiến DN giảm bớt lợi nhuận, nếu quá thấp sẽ dẫn đến khả năng phá sản Do
Trang 22K17QT1
vậy, DN phải luôn biết điều hòa nó một cách hợp lý nhất Đó là điều hòa các khoản phải thu, phải trả Để xem xét các khoản nợ biến động ảnh hưởng tới tình hình và khả năng thanh toán của DN ta cần tính chỉ tiêu sau
Tổng số nợ phải thu
Tỷ lệ các khoản phải thu
so với phải trả = Tổng số nợ phải trả
Tỷ lệ này > 1, chứng tỏ DN bị chiếm dụng vốn, tỷ lệ này càng lớn thì tình hình bị chiếm dụng vốn càng nhiều Nếu tỷ lệ này < 1 thì có nghĩa DN đi chiếm dụng vốn Đồng thời DN phải xem tỷ lệ này có tác động tới khả năng thanh toán của DN như thế nào, nếu cần thiết trong quá trình phân tích ta sẽ lập một bảng gồm các khoản phải thu và các khoản phải trả để làm rõ hơn sự biến động của chúng có tác động như thế nào đến tình hình và khả năng thanh toán của DN hiện tại
Trong nền kinh tế thị trường, thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ thuộc vào tiềm lực về nguồn vốn và quy mô tài sản đồng thời phải đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Muốn vậy chúng ta phải xem xét cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của DN có hợp lý hay không
b Chỉ số năng lực hoạt động
Phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh tổng số tài sản cuối kỳ với đầu Các chỉ tiêu năng lực hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng NV của DN NV huy động được của DN đầu tư vào các loại TS khác nhau, việc đầu tư này có hiệu quả hay không? Phân tích các chỉ tiêu năng lực hoạt động sẽ cho ta biết điều đó
*.Hệ số vòng quay hàng tồn kho:
Trong điều kiện kinh tế thị trường thì vấn đề định mức và điều hòa dự trữ sản xuất ngày càng gay go Dự trữ lớn sẽ gây ứ đọng vốn, tăng những chi phí liên quan đến việc bảo quản, ảnh hưởng tới tốc độ vòng quay vốn, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh Nếu dự trữ quá thấp lại gây thiếu hụt, khó đảm bảo tính liên tục, nhịp nhàng của hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy, việc
dự trữ cho sản xuất kinh doanh phải được đảm bảo theo yêu cầu để không gây lãng phí vốn
Trang 23K17QT1
Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu đánh giá tình hình dự trữ của DN Hàng tồn kho là một loại TS dự trữ với mục đích để đảm bảo quá trình SXKD của DN Mức độ dự trữ phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: ngành nghề kinh doanh, mùa vụ bán hàng,
Vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần hàng tồn kho bình quân (hay thời gian hàng hóa nằm trong kho trước khi bán ra) được bán ra trong kỳ Hệ số này càng cao càng thể hiện tình hình hàng hóa bán ra tốt và ngược lại Hệ số này còn thể hiện tốc độ luân chuyển hàng hóa của DN Tốc độ luân chuyển hàng hóa nhanh, thì cùng với mức doanh thu như vậy Hệ số này được tính như sau:
Giá vốn hàng bán
Hệ số vòng quay hàng tồn kho =
Trị giá hàng tồn kho Trong đó:
Giá vốn hàng bán: phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã cung ứng, chi phí khác được tính vào hoặc ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo
Trị giá hàng tồn kho có thể được tính theo phương pháp bình quân như sau:
Hàng tồn kho đầu năm + Hàng tồn kho cuối kỳ Trị giá hàng
n: số tháng trong năm
Ai: trị giá hàng tồn kho các tháng (i=1 , 12)
*Hệ số luân chuyển của TS ngắn hạn:
Trong quá trình tái sản xuất, TSNH của DN thường xuyên vận động qua các giai đoạn khác nhau Từ một hình thái nhất định, sau một quá trình vận động, TSNH trở lại hình thái ban đầu gọi là một vòng tuần hoàn hay là một vòng luân chuyển Số vòng luân chuyển của TSNH càng lớn kéo theo hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại
Trang 24K17QT1
Tổng số luân chuyển thuần
Hệ số luân chuyển của
Hệ số luân chuyển của TSNH (số vòng quay của TSNH) cho biết trong
kỳ kinh doanh, TSNH quay được mấy vòng Số vòng quay càng lớn, tốc độ luân chuyển của TSNH càng cao, hiệu quả sử dụng TS càng cao và ngược lại
*Hiệu suất sử dụng tổng TS:
Khi phân tích cơ cấu TS, tỷ trọng của từng loại TS trên tổng số TS hiện
có, ta đã khái quát được tính hình sử dụng vốn của DN, còn cụ thể kết quả của việc sử dụng vốn như thế nào thì ta chưa thể kết luận được Do vậy, ta cần tiến hành phân tích thêm một số chỉ tiêu sau
Hiệu suất sử dụng TS đó là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong
kỳ, nó phản ánh 1 đồng vốn DN huy động được vào SXKD mang lại mấy đồng doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh vòng quay của toàn bộ vốn trong kỳ của DN
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng
*Kỳ thu tiền bình quân:
Trong quá trình hoạt động việc phát sinh các khoản phải thu, phải trả là điều tất yếu Khi các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ DN bị chiếm dụng vốn ngày càng nhiều (vốn bị ứ đọng trong thanh toán) Nhanh chóng giải phóng vốn
ứ đọng trong khâu thanh toán là một hoạt động quan trọng của hoạt động tài chính Vì vậy, trong phân tích chỉ tiêu năng lực hoạt động, người ta rất quan tâm đến thời gian thu hồi các khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân
ra đời với mục đích thông tin về khả năng thu hồi vốn trong thanh toán dựa trên
cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Trang 25K17QT1
Trong đó:
Các khoản phải thu gồm: phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, tạm ứng các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng của DN
Kỳ thu tiền càng lớn vốn càng bị chiếm dụng, điều đó chứng tỏ sản phẩm
DN tiêu thụ chậm, vốn bị ứ đọng nhiều Tuy nhiên, hệ số này lớn có thể do DN đang mở rộng thị trường, thâm nhập vào thị trường mới, tăng doanh thu để tạo thế cạnh tranh, thì lúc đó tình trạng của DN chỉ là tạm thời mà thôi
Kỳ thu tiền của DN càng nhỏ thể hiện DN thu hồi ngày càng nhanh các khoản phải nợ, vốn ít bị chiếm dụng Tuy nhiên, nếu kỳ thu tiền quá nhỏ có thể ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ Nhưng nếu quá nhỏ coi như ít có DN muốn hợp tác với DN này Tuy vậy, trong nền kinh tế thị trường mua bán chịu là tất yếu khách quan vì người mua bao giờ cũng muốn kéo dài thời gian trả tiền, người bán lại muốn kéo dài kỳ hạn trả tiền với nhà cung cấp
*Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động:
Để quá trình SXKD diễn ra thì không chỉ cần có TSCĐ mà tiền, nguyên vật liệu, sản phẩm…cũng hết sức cần thiết Do đó, trong hoạt động SXKD, tài sản lưu động đóng một vai trò quan trọng trong việc phân tích và đánh giá hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của DN, ta dựa vào các chỉ tiêu phân tích sau:
Tổng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản
Vốn lưu động bình quân
c Chỉ số khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Lợi nhuận – Đó là mục đích cuối cùng của quá trình SXKD Lợi nhuận càng cao DN càng khẳng định được vị trí của mình trong thương trường Nhưng nếu chỉ thông qua chỉ tiêu lợi nhuận đạt được trong kỳ của DN cao hay
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình
Các khoản phải thu x 360
= Doanh thu
Trang 26Vì vậy, khi phân tích phải xem xét các chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, sức sinh lợi của vốn (tức xem hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ sinh lợi) đây là một trong những nội dung phân tích được các nhà đầu tư, các nhà tín dụng đặc biệt quan tâm Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả SXKD và hiệu năng quản lý của DN
*.Doanh lợi doanh thu:
Để đánh giá hoạt động SXKD thịnh vượng hay không ngoài việc xem xét chỉ tiêu doanh thu đạt được trong kỳ, các nhà phân tích còn xác định trong một đồng doanh thu thuần có mấy đồng lợi nhuận sau thuế, điều đó được xác định thông qua doanh lợi doanh thu
Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi doanh thu =
Doanh thu thuần
Hệ số này càng lớn, chứng tỏ trong một đồng doanh thu càng có nhiều lợi nhuận và ngược lại Hệ số này phải đặt trong quan hệ với chi phí, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh của DN Nếu hệ số này cao do giảm được chi phí, thì đó là điều tốt Nếu hệ số này cao do tăng giá bán thì ngược lại: điều đó sẽ khiến DN mất khách hàng, mất thị trường, giảm tính cạnh tranh của DN, tiêu thụ sẽ giảm Nếu hệ số này quá thấp thì DN buộc phải có biện pháp để nâng cao hệ số này lên Đây là chỉ tiêu mà bất kỳ DN nào cũng tính ở cuối kỳ hạch toán kinh doanh, trong quá trình phân tích Chỉ tiêu này khái quát được tình hình hoạt động kinh doanh của DN trong thời gian qua và cũng nói lên chiều hướng phát triển hay suy thoái trong thời gian tới
Trang 27K17QT1
*.Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE):
So với người cho vay thì việc bỏ vốn vào hoạt động kinh doanh của chủ
sở hữu mang tính chất mạo hiểm hơn, nhưng lại có cơ hội mang lại lợi nhuận
nhiều hơn Để đo mức doanh lợi trên mức đầu tư của chủ sở hữu người ta dùng
chủ sở hữu, chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ bỏ ra đầu tư sẽ đem lại mấy
đồng lợi nhuận sau thuế, giúp DN và các nhà đầu tư đánh giá được chính xác
hiệu quả của SXKD, để từ đó thúc đẩy hay hạn chế hoạt động SXKD của DN
Các DN nghiệp đều mong muốn hệ số này cao, nhưng nếu hệ số này quá cao sẽ
có sử dịch chuyển các yếu tố sản xuất (vốn, sức lao động ) sao cho hiệu quả
hơn Tuy nhiên, nếu hệ số này thấp có thể sẽ khó vay mượn trong thời gian tới,
do người cho vay không tin tưởng vào khả năng kinh doanh và khả năng trả
được nợ của DN
Từ công thức doanh lợi vốn chủ sở hữu, ta có thể thiết lập mối quan hệ
các nhân tố ảnh hưởng như sau:
Lợi nhuận sau thuế
= Vốn chủ sở hữu Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi vốn chủ
sở hữu
= Vốn chủ sở hữu
x
Doanh thu thuần
= Hệ số vòng quay vốn chủ sở hữu x Doanh lợi doanh thu
Ta thấy: doanh lợi vốn chủ sử hữu chịu ảnh hưởng của hai yếu tố: Nhân tố hệ số vòng quay vốn chủ sở hữu, nhân tố này phản ánh trong kỳ kinh
Trang 28Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa quan trọng trong việc tìm hiểu nguyên nhân, để đánh giá, nhận xét tình hình từ đó đưa ra những giải pháp thực sự hiệu quả
*Doanh lợi tài sản (ROA):
Việc đánh giá khả năng sinh lời của DN thông qua chỉ tiêu doanh lợi doanh thu và doanh lợi vốn chủ sở hữu vẫn chưa nói hết được hiệu quả kinh doanh của DN Bởi nó chỉ nói lên được mối quan hệ với doanh thu, chưa nói lên được mối quan hệ với chi phí, nói lên mối quan hệ với vốn chủ sở hữu nhưng chưa nói lên được mối quan hệ với vốn vay
Trong tổng số TS hiện có của DN chủ yếu hình thành từ hai nguồn: nguồn vốn tự có và nguồn vốn đi vay Vì vậy, hoạt động SXKD cũng phải chia làm hai phần, trước tiên phải hoàn trả lãi vay, phần còn lại sẽ đem lại cho DN một khoản lợi nhuận nhất định Mối quan hệ giữa thu nhập của người sở hữu và người cho vay từ kết quả hoạt động SXKD của DN với tổng TS đưa vào sử dụng gọi là doanh lợi tài sản
Lợi nhuận sau thuế + tiền lãi phải trả Doanh lợi tài sản =
Tổng TS Bằng việc cộng tiền lãi phải trả vào lợi nhuận sau thuế ta sẽ được kết quả hoạt động kinh doanh trước khi phân chia cho chủ sở hữu và người cho vay Bởi vì mẫu số (tổng TS) được hình thành do cả người cho vay và người sở hữu, nên tử số cũng phải bao gồm thu nhập của cả hai
1.1.4 Tổ chức công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.4.1.Qúa trình chuẩn bị phân tích
Công tác chuẩn bị tài chính là một khâu quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, thời hạn và tác dụng của phân tích hoạt động tài chính Công
Trang 29- Dựa vào phạm vi phân tích
- Dựa vào thời điểm tiến hành phân tích hoạt động tài chính
- Dựa vào thời điểm lập báo cáo phân tích
- Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích
Hoạt động tài chính chịu ảnh hưởng của rất nhiều nguyên nhân, có những nguyên nhân mà nhà phân tích có thể xác định được mức độ ảnh hưởng
và có những nguyên nhân không thể xác định được mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự biến động của đối tượng nghiên cứu
- T ổng hợp kết quả phân tích, rút ra nhận xét ,kết luận về chất lượng
ho ạt động tài chính của doanh nghiệp
Trên cơ sở kết quả tính toán , xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến
sự biến động của đối tượng nghiên cứu, các nhà phân tích cần tiến hành liên hệ, tổng hợp mức độ biến động của các nhân tố đến đối tượng nghiên cứu nhằm khắc phục tinh rời rạc, tản mạn Từ đó rút ra các nhận xét, chỉ rõ những tồn tại, nguyên nhân dẫn đến thiếu sót , sai lầm , đồng thời vạch ra các tiềm năng chưa được khai thác sử dụng để có các quyết định phù hợp với mục tiêu đặt ra và tiến hành viết báo cáo phân tích, báo cáo kết quả phân tích trước những người quan tâm và hoàn chỉnh hồ sơ phân tích
Trang 30K17QT1
1.1.4.2.Kết thúc phân tích
Giai đoạn kết thúc là giai đoạn cuối cùng của quy trình phân tích Giai đoạn này các nhà phân tích sẽ viết báo cáo phân tích Báo cáo phân tích là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản được rút ra từ quá trình phân tích cùng những tài liệu minh họa Đánh giá và minh họa cần nêu rõ thực trạng , điểm mạnh, điểm yếu và các nguyên nhân Trên cơ sở đó có thể đề xuất biện pháp phát huy
ưu điểm và khắc phục nhược điểm cho ban giám đốc và hội đồng quản trị, giúp cho doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn trong kinh doanh Từ đó bộ phận phân tích sẽ hoàn chỉnh hồ sơ phân tích
1.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ phân tích tình hình tài chính công
ty TNHH TRẦN ĐỨC
1.2.1.Nhân tố thuộc về bên ngoài công ty
+ Môi trường kinh tế xã hội
Môi trường kinh tế bao gồm sự ổn định và tăng trưởng kinh tế, sức mua,
tỷ lệ lạm phát, sự thay đổi mức độ về mức thu nhập, các chính sách tài chính tiền tệ Các yếu tố đó sẽ tác động đến doanh thu và ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Như năm 2009 nền kinh tế lạm phát, giá cả đầu vào biến động làm cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Trần Đức gặp nhiều khó khăn, nhiều công trình phải tạm dừng thi công do chênh lệch giữa thực tế và dự toán là quá lớn phải chờ thị trường giá tương đối
ổn định mới có thể tiếp tục thi công, mảng thương mại của công ty cũng bị ảnh hưởng nhiều Điều này ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2009
+ Khách hàng
Khách hàng truyền thống của Công ty là Sở Tài Nguyên Môi Trường, Học viện Báo Chí Tuyên Truyền, Học viện Hồ Chí Minh, Văn phòng Tỉnh ủy Thanh Hóa, Văn phòng Tỉnh ủy Lào Cai, Sở Giáo Dục Đào Tạo Hưng Yên, Hải Dương…Hầu hết đều là đơn vị nhà nước vì thế giá cả và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp là một nhân tố sẽ tác động trực tiếp đến uy tín của doanh nghiệp Với đặc thù là doanh nghiệp thương mại nên chất lượng hàng hóa, sự hợp lý trong giá cả và dịch vụ sau bán ảnh hưởng rất lớn đến việc thu hút khách hàng Nếu làm tốt công tác bảo hành, giữ uy tín sản phẩm thì luôn giành được các dự án từ các đơn vị trên và doanh thu, lợi nhuận của công ty luôn được đảm bảo
Trang 31K17QT1
+ Nhà cung cấp
Nhà cung ứng cũng là một trong những nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến sự suy giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Hiện tại Công ty TNHH Thương Mại đang là đại lý của Công ty máy tính CMS, Công ty Cổ phần Nội thất Hòa Phát, ngoài ra để phục vụ cho việc thi công các dự án Công ty còn nhập một số mặt hàng từ các nhà cung cấp nhỏ lẻ như Công ty máy tính Hoàng Duy, Công ty máy tính Đồng Tâm, hay Công ty TNHH phân phối FPT, Công ty TNHH máy tính kiến trúc Hà Nội… Để cạnh tranh được với các đối thủ trên thị trường Công ty phải tìm cho mình nhà cung cấp đảm bảo các tiêu chí như sau:
+ Chất lượng sản phẩm, dịch cụ cung ứng
+ Giá cả và các điều kiện thanh toán
+ Thời hạn giao hàng
+ Uy tín của nhà cung ứng
+ Tiềm năng tài chính của nhà cung ứng
Từ đó doanh nghiệp tiến hành lựa chọn nhà cung cấp đáp ứng tốt nhất
và đó là sự lựa chọn tối ưu, đảm bảo đầu vào và có giá hợp lý nhất Đây là yếu
tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, chi phí đầu vào tác động lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp
+ Đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường đối thủ cạnh tranh luôn đe doạ chiếm thị phầncủa doanh nghiệp, làm giảm đi một cách tương đối khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua việc thâm nhập thị trường, lôi kéo các khách hàng của doanh nghiệp do có sự khác biệt về sản phẩm như về giá cả, các chính sách bán hang ưu đãi,chất lượng dịch vụ…Sự đe doạ của những doanh nghiệp này ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng không kém phần quan trọng, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Trên thực tế công ty có một số các đối thủ như: Công ty TNHH phát triển công nghệ Việt Bắc, Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hải Hà, Công ty TNHH Hoa Mai,… Nhưng với uy tín đã xây dựng cũng như các chính sách của công ty đã đem lại những hợp đồng lớn từ các khách hàng truyền thống
1.2.2 Các nhân tố thuộc về nội tại của công ty
+ Nhân tố con người
Thực tiễn đã chứng minh con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của DN Trong mọi hoạt động, con người luôn giữ vai trò chủ đạo, là nhân tố thúc đẩy mọi hoạt động kinh doanh
Trang 32và đầu năm thi công các dự án, thời gian còn lại trở nên lãng phí Hàng năm công ty phải trích khoảng 3,5 tỷ, đây là khoản chi phí tương đối lớn Vì thế nếu
có thể phát huy tốt nguồn nhân lực và sử dụng hợp lý sẽ là một thế mạnh của công ty trong khai thác thị trường và tăng doanh thu cũng như lợi nhuận Chính
vì vậy mà công ty cần giảm bớt số lượng nhân viên đồng thời có trích lập quỹ tiền thưởng để khuyến khích cán bộ công nhân viên để nhân viên phát huy tối
đa năng lực bản thân
+ Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp
Đây là một yếu tố không thể thiếu đồng thời là nhân tố tái lập khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp Doanh nghiệp có nguồn lực tài chính lớn mạnh sẽ
là lợi thế để khách hàng tin tưởng để giao cho công ty các dự án đảm bảo doanh thu, lợi nhuận và tăng dần năng lực cạnh tranh của DN Hiện tại nguồn lực tài chính của công ty chủ yếu là nguồn đi vay, việc này đã làm cho chi phí tài chính của công ty chiếm một tỷ trọng lớn làm giảm đáng kể lợi nhuận của DN Cụ thể
là năm 2010 là 374.814.755 đồng và năm 2011 là 411.642.187 đồng tăng 9,82% Công ty TNHH Thương mại Trần Đức là DN thương mại vì thế đòi hỏi khả năng huy động vốn, tốc độ chu chuyển vòng quay vốn…khá lớn, như vậy mới đảm bảo năng lực kinh doanh và nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp Trong thời gian tới công ty cần xem xét sử dụng nguồn vốn này hợp lý hơn để tối thiểu hóa chi phí tài chính
Trang 33K17QT1
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI TRẦN ĐỨC 2.1 Giới thiệu đôi nét về công ty TNHH Thương Mại Trần Đức
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TRẦN ĐỨC
Tên giao dịch đối ngoại: TranDuc Trading Limitted Company
Tên giao dịch viết tắt: TDC
- Địa chỉ : Số 34 ngõ 16, Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
- Tổng số vốn điều lệ: 10.680.000.000đ
(Bằng chữ : Mười tỷ sáu trăm tám mươi triệu đồng chẵn)
Lịch sử hình thành cũng như quá trình phát triển kinh doanh của công ty Công ty TNHH Thương Mại Trần Đức, tiền thân là Trung tâm Thiết bị văn phòng Trần Đức, đặt tại 312-314 đường Trần Phú, TP Thanh Hóa Do nhu cầu hội nhập và đổi mới dựa trên sự áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới, lãnh đạo của công ty đã nhận thấy sự cần thiết và nhu cầu này của tỉnh Thanh Hóa cũng như trên toàn quốc, từ đó công ty TNHH Thương Mại Trần Đức ra đời với mục đích: “Tư vấn, chuyển giao công nghệ, kinh doanh các thiết
bị tin học (phần cứng, phần mềm), thiết kế mạng, lắp đặt các sản phẩm văn phòng như: Nội thất, máy văn phòng, thiết bị ngoại vi, các thiết bị thay thế.v.v ”
Bắt đầu hoà nhập thị trường từ năm 1996
Thành lập Công ty ngày 03 tháng 07 năm 2000
Với số vốn pháp định: 10.680.000.000 VNĐ
Vốn huy động lên tới: 14.500.000.000 VNĐ
Tháng 8 năm 2001 công ty đã khai trương Showroom số 5b Phan Chu Trinh và cho đến nay đã trở thành chi nhánh Thanh Hóa của công ty TNHH Thương mại Trần Đức đặt tại 312 – 314 đường Trần Phú và 239 đường Trường Thi – TP Thanh Hóa đã đi vào hoạt động rất có hiệu quả
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Với đặc điểm là công ty thương mại, công ty TNHH Thương mại Trần Đức bao gồm các lĩnh vực kinh doanh sau:
• Kinh doanh,s ản xuất dịch vụ thiết bị nội thất
• Kinh doanh thi ết bị văn phòng, điện tử, điện lạnh
• D ịch vụ vận tải hàng hoá, dịch vụ tin học, viễn thông