Tính cấp thiết của đề tài Tài sản cố định là một khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng đáng kể so với tổng tài sản của doanh nghiệp nên đối với các nghiệp vụ phát sinh liên qu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: ThS.Trịnh Ngọc Anh Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Mai MSSV: 0954030303 Lớp: 09DKKT6
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Tp.HCM (AISC) và Công ty Cổ phần ABC, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Tp Hồ Chí Minh, Ngày 22 tháng 07 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Ban Giám đốc cùng các anh chị kiểm toán viên tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi củng cố kiến thức học tại trường và học hỏi thêm những kinh nghiệm thực tế
Qúy thầy cô tại trường Đại học kỹ thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã trang
bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học Đặc biệt, ThS.Trịnh Ngọc Anh đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài
MSSV: ……… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2 Tên đề tài :
3 Các dữ liệu ban đầu :
4 Các yêu cầu chủ yếu :
5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………
Chủ nhiệm ngành (Ký và ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 1
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Các kết quả đạt được của đề tài 2
7 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 Khái quát về khoản mục tài sản cố định 4
1.1.1 Nội dung khoản mục tài sản cố định 4
1.1.1.1 Tài sản cố định hữu hình 4
1.1.1.2 Tài sản cố định vô hình 7
1.1.1.3 Tài sản cố định thuê tài chính 8
1.1.1.4 Bất động sản đầu tư 9
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục tài sản cố định 10
1.1.3 Công tác quản lý tài sản cố định 11
1.1.4 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định 11
1.2 Khái quát về khoản mục chi phí khấu hao 12
1.2.1 Nội dung khoản mục chi phí khấu hao 12
1.2.1.1 Các khái niệm 12
1.2.1.2 Các phương pháp khấu hao 13
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng 13
1.2.1.4 Nguyên tắc hạch toán 14
1.2.2 Đặc điểm khoản mục chi phí khấu hao 14
1.2.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí khấu hao 15
Trang 61.3 Những vấn đề liên quan đến khoản mục tài sản cố định 15
1.3.1 Các gian lận và sai sót thường xảy ra đối với khoản mục tài sản cố định 15
1.3.2 Các quy định, chuẩn mực liên quan đến tài sản cố định 16
1.3.3 Công tác kế toán tài sản cố định 17
1.3.3.1 Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán 17
1.3.3.2 Quy trình hạch toán tài sản cố định 18
1.4 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính 18
1.4.1 Chuẩn bị kiểm toán 18
1.4.2 Thực hiện kiểm toán 19
1.4.2.1 Tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định 19
1.4.2.2 Thử nghiệm cơ bản 22
1.4.3 Hoàn thành kiểm toán 29
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP.HCM (AISC) 31
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 31
2.1.1 Lịch sử hình thành 31
2.1.2 Qúa trình phát triển 32
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 32
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động 32
2.1.4.1 Các dịch vụ kiểm toán và đảm bảo 33
2.1.4.2 Dịch vụ thẩm định 34
2.1.4.3 Dịch vụ kế toán 34
2.1.4.4 Dịch vụ tin học 35
2.1.5 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động 35
2.1.6 Phương hướng phát triển 36
2.1.6.1 Công tác quản lý chất lượng kiểm toán 36
2.1.6.2 Công tác quản lý hoạt động kinh doanh 36
2.1.6.3 Công tác đào tạo đội ngũ nhân viên 37
Trang 72.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG 37
2.2.1 Thuận lợi 37
2.2.2 Khó khăn 38
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP.HCM THỰC HIỆN 39
3.1 Quy trình kiểm toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tin học Tp.HCM (AISC) 39
3.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 39
3.1.1.1 Tiền kế hoạch 39
3.1.1.2 Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán 43
3.1.2 Thực hiện kiểm toán 47
3.1.2.1 Tìm hiểu và đánh giá về kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định 47
3.1.2.2 Các thử nghiệm cơ bản 49
3.1.3 Hoàn thành kiểm toán 51
3.1.3.1 Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ 51
3.1.3.2 Rà soát lại hồ sơ kiểm toán 52
3.1.3.3 Phát hành báo cáo kiểm toán 52
3.1.3.4 Lưu hồ sơ kiểm toán 53
3.2 Ví dụ minh họa quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Tp.HCM thực hiện 55
3.2.1 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần ABC 55
3.2.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 55
3.2.1.2 Thực hiện kiểm toán 64
3.2.1.3 Hoàn thành kiểm toán 91
Trang 8CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 94
4.1 Nhận xét quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Tp.HCM 94
4.1.1 Ưu điểm 94
4.1.2 Nhược điểm 94
4.1.2.1 Chương trình kiểm toán mẫu 94
4.1.2.2 Tìm hiểu kiểm soát nội bộ 95
4.1.2.3 Thử nghiệm phân tích 96
4.1.2.4 Chất lượng đánh giá tài sản cố định 96
4.2 Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thành quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Tp.HCM 96
4.2.1 Thiết kế chương trình kiểm toán mẫu 96
4.2.2 Linh hoạt phương pháp tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ 97
4.2.3 Chú trọng các thủ tục phân tích 97
4.2.4 Sử dụng ý kiến chuyên gia 98
KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 102
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Cụm từ đầy đủ
CMKT Chuẩn mực kiểm toán KSNB Kiểm soát nội bộ KTV Kiểm toán viên
VND Việt Nam Đồng
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán tài sản cố định 18
Bảng 1.1: Bảng câu hỏi tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định 20
Bảng 1.2: Các thủ tục kiểm soát và các thử nghiệm kiểm soát 21
Bảng 1.3: Các thử nghiệm cơ bản đối với tài sản cố định 22
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý AISC 33
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty cổ phần ABC 59
Bảng 3.1: Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 63
Bảng 3.2: Xác lập mức trọng yếu 63
Bảng 3.3: Bảng câu hỏi tìm hiểu kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định 64
Bảng 3.4: Trích Sổ chi tiết TK 211 của Công ty cổ phần ABC 70
Bảng 3.5: Trích Sổ chi tiết TK 214 của Công ty cổ phần ABC 71
Bảng 3.6: Trích Sổ cái tổng hợp tài khoản 211 của Công ty cổ phần ABC 75
Bảng 3.7: Trích Sổ cái tổng hợp tài khoản 214 của Công ty cổ phần ABC 75
Bảng 3.8: Trích Bảng cân đối số phát sinh của Công ty cổ phần ABC 76
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp số liệu tăng giảm TSCĐ do Hà Thị Thư lập 78
Bảng 3.10: Trích Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần ABC 79
Bảng 3.11: Trích kiểm tra phân tích biến động 81
Bảng 3.12: Kiểm tra tính hợp lý của việc xác định thời gian sử dụng hữu ích 82
Bảng 3.13: Kiểm tra, đối chiếu bảng tổng hợp từng loại TSCĐ 84
Bảng 3.14: Trích kiểm tra tăng, giảm tài sản cố định 85
Bảng 3.15: Trích kiểm tra tăng, giảm tài sản cố định 87
Bảng 3.16: Quan sát thực tế kiểm tra TSCĐ 88
Bảng 3.17: Kiểm tra phương pháp khấu hao 89
Bảng 3.18: Trích Bảng tính khấu hao của kiểm toán viên 90
Bảng 3.19: Kiểm tra phương pháp tính khấu hao 91
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tài sản cố định là một khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng đáng kể
so với tổng tài sản của doanh nghiệp nên đối với các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài sản cố định trong kỳ đều ảnh hưởng lớn tới sự thay đổi số liệu trên báo cáo tài chính Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, dầu khí, bưu điện, giá trị khoản mục này chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản Mặt khác, kiểm toán tài sản cố định sẽ giúp đánh giá tình hình kinh tế và tính hiệu quả của việc đầu tư, định hướng cho đầu tư và nguồn sử dụng để đầu tư sao cho có hiệu quả cao nhất Đồng thời, sẽ góp phần phát hiện ra các sai sót trong việc xác định chi phí cấu thành nguyên giá tài sản cố định, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao tài sản Những sai sót trong việc tính các chi phí này thường dẫn đến những sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính Vì vậy, kiểm toán khoản mục tài sản
cố định thường chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính
Qua những phân tích trên cùng những kiến thức tôi được học tại trường và tìm hiểu trên sách vở thì tôi nhận thấy tài sản cố định là một khoản mục quan trọng Với tinh thần cầu tiến, ham học hỏi và mục tiêu muốn nắm bắt được quy trình kiểm toán tài sản cố định thực tế của các kiểm toán viên đối với khoản mục này Quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Tp.HCM (AISC) đã cho tôi những kinh nghiệm thực tế để thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Tp.HCM (AISC) thực hiện”
2 Tình hình nghiên cứu
Hiện nay, tình hình kinh tế khó khăn nên nhiều doanh nghiệp có nhu cầu kiểm toán Báo cáo tài chính hơn nhằm thu hút đầu tư Trong đó, kiểm toán khoản mục tài sản cố định là một trong những phần hành quan trọng và vấn đề đặt ra cần phải
Trang 12nghiên cứu để hoàn thiện hơn nữa quy trình này Vì vậy, đề tài này đã, đang và sẽ
có nhiều người nghiên cứu, tìm hiểu
Trong khóa luận này, tôi cũng sẽ nỗ lực tìm hiểu để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định nói riêng và quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Tp.HCM (AISC) thực hiện cho các khách hàng của mình mà cụ thể trong khóa luận tốt nghiệp này là Công
ty cổ phần ABC
3 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình kiểm toán tài sản cố định trong thực tế và so sánh với lý thuyết chung Từ đó đưa ra nhận xét về ưu, nhược điểm của quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính và đưa ra các kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định tại công ty TNHH Kiểm toán và Dịch
vụ tin học Tp.HCM (AISC)
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Tp.HCM (AISC) thực hiện
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu là tham khảo lý thuyết các giáo trình, một số quy trình kiểm toán của VACPA, sách báo về kiểm toán tài sản cố định nói riêng và kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung Đồng thời, khảo sát thực tế quy trình kiểm toán tài sản cố định tại công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Tp.HCM (AISC) thực hiện bằng cách thu thập số liệu thực tế
6 Các kết quả đạt được của đề tài
- Tìm hiểu lý thuyết về kiểm toán khoản mục tài sản cố định
- Tìm hiểu về Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Tp.HCM Đánh giá chung về những khó khăn và thuận lợi của công ty
- Tìm hiểu về Công ty Cổ phần ABC
Trang 13- Tìm hiểu thực trạng kiểm toán phần hành về tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính kết thúc năm 2012 tại Công ty cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Tp.HCM thực hiện
- Đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản
cố định Tìm ra những ưu và nhược điểm Đồng thời, đưa ra những nhận xét, kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán này tại công ty
7 Kết cấu của đề tài
Báo cáo nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Tp.HCM (AISC) thực hiện Báo cáo bao gồm 04 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 2: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Tp.HCM (AISC)
Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Tp.HCM (AISC)
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Khái quát về khoản mục tài sản cố định
1.1.1 Nội dung khoản mục tài sản cố định
Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động của đơn vị TSCĐ là một trong những yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững, tăng năng suất lao động từ đó có thể giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Trong thời gian sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được dịch chuyển dần vào chi phí hoạt động Với hoạt động kinh doanh, giá trị này sẽ được thu hồi ngay khi bán hàng hóa, dịch vụ
1.1.1.1 Tài sản cố định hữu hình
Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03: “Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.”
lượng sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện
- “Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy”: xác
định trên cơ sở các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã đầu tư để có được
TSCĐ đó
- “Thời gian sử dụng ước tính trên một năm”: đây là tiêu chuẩn chủ yếu nhất
để phân loại tài sản của doanh nghiệp thành tài sản dài hạn và tài sản ngắn
hạn
Trang 15- “Đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định”: để đảm bảo cho nguyên tắc trọng yếu TSCĐ chỉ bao gồm những tài sản có giá trị lớn
Thông tư 203/2009/TT-BTC quy định tiêu chuẩn về giá trị TSCĐ là từ 10.000.000 đồng trở lên Những tài sản không thỏa mãn về thời gian và giá trị được coi là công cụ, dụng cụ
Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định: Các tài sản có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên mới được xác định là tài sản cố định và thực hiện trích khấu hao, Thông tư cũng có thêm một
số quy định mới trong chế độ quản lý tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất thuê trước ngày 01-07-2004 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng được xem là tài sản cố định vô hình Các chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại không phải là TSCĐ vô hình Thông tư 45 thay thế Thông tư 203/2009/TT-BTC và có hiệu lực kể
từ 10/06/2013
Hệ thống tài khoản kế toán
Tài sản cố định hữu hình_ tài khoản cấp 1 TK 211gồm có 06 tài khoản cấp 02:
Loại 1_ TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc
Loại 2_TK 2112: Máy móc, thiết bị
Loại 3_TK 2113: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
Loại 4_TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý
Loại 5_TK 2115: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc
Loại 6_TK 2118: Các loại tài sản cố định khác
Trang 16được ghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ
Nguyên tắc xác định nguyên giá đối với TSCĐ hữu hình
- TSCĐ hữu hình loại mua sắm: nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao
gồm giá mua trừ đi các khoản được chiết khấu thương mại hay giảm giá, các khoản thuế không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại và các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái s n sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, các chi phí vận chuyển và bốc dỡ ban đầu; các chi phí lắp đặt, chạy thử trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do lắp đặt chạy thử, chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
- TSCĐ hữu hình mua trả chậm: nguyên giá được phản ánh theo giá mua trả
ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ đi số chệnh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hóa) th o quy định trong chuẩn mực kế toán “Chi phí lãi vay”
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: nguyên giá TSCĐ hữu hình
mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình nhận
về, giá trị hợp lý của tài sản đ m trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và
có giá trị tương đương) Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đ m đi trao đổi
- TSCĐ tăng từ các nguồn khác: nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu
tặng, được ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận
Trang 17theo giá trị danh nghĩa cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái s n sàng sử dụng
- TSCĐ hữu hình loại đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu (tự làm và thuê ngoài): nguyên giá là giá quyết toán công trình dầu tư xây dựng,
các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)
- TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: nguyên giá là giá thành thực tế của
TSCĐ tự xây hoặc tự chế cộng chi phí lắp đặt, chạy thử Mọi khoản lãi nội
bộ và các khoản chi phí không hợp lý (nguyên vật liệu lãng phí, lao động khác sử dụng vượt quá định mức bình thường trong quá trình xây dựng hoặc
tự chế không được tính vào nguyên giá)
Khi TSCĐ hữu hình được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ
1.1.1.2 Tài sản cố định vô hình
Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04: “Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.”
Hệ thống tài khoản kế toán
TSCĐ vô hình_ tài khoản cấp 1 TK 213 gồm có 7 tài khoản cấp 2:
Loại 6_TK 2136: Giấy phép và giấy phép chuyển nhượng quyền
Loại 7_TK 2138: Tài sản cố định vô hình khác
Trang 18 Nguyên tắc xác định nguyên giá đối với tài sản cố định vô hình
- Quyền sử dụng đất: nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên
quan trực tiếp tới đất sử dụng bao gồm tiền chi ta để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (nếu có) không bao gồm chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên mặt đất
- Quyền phát hành: nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã
chi ra để có quyền phát hành
- Bản quyền, bằng phát minh sáng chế: nguyên giá là các chi phí thực tế chi ra
để có bản quyền tác giả, bằng phát minh sáng chế
- Nhãn hiệu hàng hóa: nguyên giá là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới
việc mua nhãn hiệu hàng hóa
- Phần mềm máy tính: nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp
đã chi ra để có phần mềm máy tính
- Giấy phép và giấy nhượng quyền: nguyên giá là các khoản doanh nghiệp chi
ra để doanh nghiệp có được giấy phép và giấy nhượng quyền thực hiện công việc đó như giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới
1.1.1.3 Tài sản cố định thuê tài chính
Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06: “Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.”
Trang 19 Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản này dùng cho doanh nghiệp thuê hạch toán nguyên giá của TSCĐ thuê
tài chính
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tạị của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính
- Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê và nguyên giá tài sản cố định đó được hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời hạn của hợp đồng thuê tài chính
Nguyên tắc hạch toán
Bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản nếu thỏa mãn 02 điều kiện: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy Bất động sản đầu tư phải xác định được giá trị ban đầu theo nguyên giá Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm cả chi phí giao dịch liên quan trực tiếp ban đầu Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư sau khi ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 20Khi doanh nghiệp quyết định bán một bất động sản đầu tư mà không qua giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp thì doanh nghiệp vẫn tiếp tục ghi nhận là bất động sản đầu
tư cho đến khi bất động sản đầu tư đó được bán mà không ghi nhận là hàng tồn kho
Thay đổi nguyên giá tài sản cố định
Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
- Đánh giá lại tài sản cố định theo Quyết định kiểm kê và đánh giá lại tài sản của Nhà nước
- Nâng cấp tài sản cố định
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định
- Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu thỏa mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, sổ khấu hao lũy kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán th o các quy định hiện hành
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục tài sản cố định
Theo tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, nên khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó có những đặc điểm riêng biệt đó là: tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Phần giá trị giảm dần gọi là giá trị hao m n và được tính vào chi phí từng kỳ Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và giá trị Tuy nhiên, việc kiểm toán TSCĐ thường không chiếm nhiều thời gian vì:
- Số lượng TSCĐ thường không nhiều và phân theo từng nhóm đối tượng có giá trị lớn
- Số lượng nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong năm thường ít
- Vấn đề khóa sổ cuối năm không phức tạp và ít có khả năng sai sót, nhầm lẫn khi hạch toán giữa các niên độ các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ
Trang 211.1.3 Công tác quản lý tài sản cố định
TSCĐ là cơ sở vật chất chủ yếu giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu về hoạt động sản xuất và tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải tăng cường công tác quản lý TSCĐ nhằm đạt hiệu quả cao Hơn nữa, trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó giảm dần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh nên trong công tác quản lý TSCĐ, các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật
và mặt giá trị của TSCĐ
Quản lý về mặt hiện vật: quản lý về số lượng và chất lượng
Về mặt số lượng: quản lý đảm bảo cung cấp đầy đủ tài sản cố định về công suất, đáp
ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Về mặt chất lượng: quản lý đảm bảo tránh hư hỏng, mất mát các bộ phận chi tiết
làm giảm giá trị tài sản cố định
Để thực hiện tốt những vấn đề này và sử dụng TSCĐ có hiệu quả, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng nội quy bảo quản TSCĐ và sử dụng một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình
Quản lý về mặt giá trị: xác định nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản
cố định đầu tư, mua sắm, điều chuyển và giá trị hao mòn
Quản lý TSCĐ về mặt giá trị là công việc chủ yếu trong công tác hạch toán kế toán TSCĐ Công việc này đảm bảo cho ban quản lý có thể biết chính xác, kịp thời
và đầy đủ những thông tin về mặt giá trị (nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại) của từng loại tài sản cố định (tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính) trong doanh nghiệp tại từng thời điểm xác định
1.1.4 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định
Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ bao gồm:
- Hiện hữu: tài sản cố định được ghi chép là có thật và hiện hữu tại đơn vị
- Đầy đủ: mọi tài sản cố định đều được ghi nhận đầy đủ
Trang 22- Ghi chép chính xác: các tài sản cố định phản ánh trên sổ chi tiết đã được ghi
chép đúng, tổng cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái
- Quyền và nghĩa vụ: mọi tài sản cố định đều thuộc quyền sở hữu của đơn vị
và đơn vị có quyền đối với chúng
- Đánh giá: tài sản cố định được đánh giá th o đúng chuẩn mực và chế độ kế
toán hiện hành
- Trình bày và công bố: số dư các tài khoản liên quan đến tài sản cố định phải
được trình bày, phân loại và công bố đầy đủ, phù hợp với chuẩn mực và chế
độ kế toán hiện hành
1.2 Khái quát về khoản mục chi phí khấu hao
1.2.1 Nội dung khoản mục chi phí khấu hao
1.2.1.1 Các khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03:
Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó
Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó
Thời gian sử dụng hữu ích là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy được tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, được tính bằng thời gian mà doanh nghiệp dự tính
sử dụng TSCĐ hữu hình, hoặc số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản
Giá trị thanh lý là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính
Giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
Giá trị còn lại là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấu hao luỹ
kế của tài sản đó
Trang 23Giá trị có thể thu hồi là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng
1.2.1.2 Các phương pháp khấu hao
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 có ba phương pháp khấu hao: phương
pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao th o số lượng sản phẩm và phương pháp khấu hao th o số dư giảm dần
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Đây là phương pháp đơn giản và được nhiều doanh nghiệp sử dụng Phương pháp này dựa vào thời gian sử dụng của tài sản để trích khấu hao
Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
Phương pháp này khấu hao được tính cho mỗi sản phẩm mà tài sản cố định tham gia sản xuất kinh doanh
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Nếu thời gian sử dụng của TSCĐ ≤ 4 năm thì hệ số điều chỉnh là 1,5 lần
Nếu thời gian sử dụng của TSCĐ từ 4 đến 6 năm thì hệ số điều chỉnh là 2 lần
Nếu thời gian sử dụng của TSCĐ > 6 năm thì hệ số điều chỉnh là 2,5 lần
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng
Giá trị hao mòn_Tài khoản cấp 1 TK 214 có 04 tài khoản cấp 2:
TK 2141: Hao m n TSCĐ hữu hình
TK 2142: Hao m n TSCĐ thuê tài chính
Mức khấu hao = Nguyên giá TSCĐ hữu hình * Tỷ lệ khấu hao (năm)
Mức khấu hao = Số lượng sản phẩm sản xuất * Mức khấu hao bình quân tính
cho một đơn vị sản phẩm
Mức trích khấu hao = Giá trị còn lại * Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỷ lệ khấu hao th o đường thẳng * Hệ số điều chỉnh
Trang 24Các trường hợp đặc biệt không trích khấu hao doanh nghiệp phải thực hiện th o chính sách tài chính hiện hành Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vào mục đích phúc lợi thì không phải trích khấu hao, tính vào chi phí mà chỉ tính hao m n TSCĐ Với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn c n sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao
- Nếu doanh nghiệp trích khấu hao cho từng tháng thì lấy số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng
- Khi có sự thay đổi nguyên giá hoặc về thời gian sử dụng của tài sản cố định thì doanh nghiệp sẽ xác định lại mức khấu hao trung bình cho hàng năm
- Giá trị còn lại của tài sản cố định: sau khi xác định được chính xác các yếu
tố về nguyên giá và giá trị hao mòn (hay số khấu hao lũy kế) thì về giá trị còn lại được xác định như sau:
- Giá trị còn lại = Nguyên giá tài sản cố định – Giá trị hao m n lũy kế
1.2.2 Đặc điểm của khoản mục chi phí khấu hao
Chi phí khấu hao khác với những chi phí thông thường ở hai đặc điểm:
Đây một khoản ước tính kế toán chứ không phải là một thực tế phát sinh.Vì mức khấu hao phụ thuộc vào ba nhân tố là nguyên giá, giá trị thanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích Trong đó nguyên giá là một nhân tố khách quan còn giá trị thanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích thì căn cứ vào sự ước tính của đơn vị nên việc kiểm toán chi phí khấu hao mang tính chất kiểm tra một khoản ước tính kế
Trang 25toán, không thể dựa vào chứng từ, sổ sách để làm bằng chứng được Từ đó, không thể tính toán chính xác
Khấu hao là một khoản ước tính nên sự hợp lý của nó còn phụ thuộc vào phương pháp khấu hao Do đó, việc kiểm toán chi phí khấu hao thường chú trọng đến phương pháp khấu hao có nhất quán giữa các kỳ hay không cũng như đơn vị tính toán th o đúng chuẩn mực, chế độ quy định hay không?
1.2.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí khấu hao
Đối với chi phí khấu hao việc kiểm toán chi phí khấu hao không nằm trong kiểm toán tài sản cố định Tuy nhiên, vẫn được thực hiện đồng thời vì sự thuận tiện và tiết kiệm thời gian cũng như công sức khi kiểm toán khoản mục chi phí sau này
Đối với giá trị hao m n lũy kế, mục tiêu kiểm toán là xem xét việc ghi nhận đầy
đủ và đúng đắn giá trị hao m n lũy kế tăng lên do khấu hao, giá trị hao m n lũy kế giảm đi là do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định cũng như việc phản ánh chính xác vào từng đối tượng cụ thể
Kiểm toán viên cần x m xét phương pháp tính khấu hao và mức trích khấu hao
- Việc tính khấu hao có chính xác hay không?
1.3 Những vấn đề liên quan đến khoản mục tài sản cố định
1.3.1 Các gian lận và sai sót thường xảy ra đối với khoản mục tài sản cố định
Nền kinh tế trong nước và thế giới đang đứng trước những khó khăn và thách thức Vì vậy, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt Các doanh nghiệp luôn tìm cách tạo ưu thế cho mình mà trong đó gian lận và sai sót trong Báo cáo tài chính nhằm mục đích thổi phồng tài sản là cách mà các doanh nghiệp hay thực hiện Vì khoản mục tài sản cố định chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp nên các gian lận và sai sót dễ xảy ra
Trang 26Một số gian lận và sai sót thường xảy ra đối với khoản mục TSCĐ:
- Phân loại TSCĐ không chính xác
- Các nghiệp vụ về mua sắm được ghi nhận hai lần, không đúng kỳ, không có thật hoặc không được ghi nhận
- Tài sản xây dựng đã hoàn thành, chuyển giao cho sản xuất kinh doanh không đúng kỳ
- Nguyên giá xác định không chính xác, đặc biệt với tài sản cố định được hình thành từ xây dựng cơ bản như chi phí không hợp lý, chi phí không được vốn hóa
- TSCĐ thuê tài chính ghi nhận thànhTSCĐ hữu hình
- Các nghiệp vụ giảm TSCĐ ghi nhận không chính xác Thanh lý, xóa sổ được ghi nhận hai lần hoặc không được ghi nhận Đồng thời lãi lỗ từ việc thanh lý được ghi nhận không chính xác
- Khấu hao TSCĐ được tính toán, ghi nhận và phân bổ không chính xác Phương pháp khấu hao không thích hợp và nhất quán
1.3.2 Các quy định, chuẩn mực liên quan đến tài sản cố định
Trong quá trình tiến hành kiểm toán tài sản cố định phải tuân thủ theo:
Thông tư 203 2009 TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính – Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Thông tư 45 2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính – Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 – Tài sản cố định hữu hình Kèm theo Thông tư 89 2002 TT-BTC – Hướng dẫn kế toán thực hiện bốn (04) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149 200 QĐ-BTC, ngày 31-12-2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 – Tài sản cố định vô hình Kèm theo Thông
tư 89 2002 TT-BTC – Hướng dẫn kế toán thực hiện bốn (04) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149 200 QĐ-BTC, ngày 31-12-2001 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính
Trang 27Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 – Thuê tài sản Kèm th o Thông tư 161/2007/TT-BTC – Hướng dẫn thực hiện mười sáu (16) chuẩn mực kế toán ban hành th o Quyết định số 149 2001 QĐ-BTC ngày 31 12 2001, Quyết định số
165 2002 QĐ-BTC ngày 31 12 2002 và Quyết định số 234 2003 QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư 105 2003 TT-BTC – Hướng dẫn kế toán thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành th o Quyết định số
165 2002 QĐ-BTC ngày 31 12 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 – Bất động sản đầu tư Kèm theo Thông tư 161/2007/TT-BTC – Hướng dẫn thực hiện mười sáu (16) chuẩn mực kế toán ban hành th o Quyết định số 149 2001 QĐ-BTC ngày 31 12 2001, Quyết định số
165 2002 QĐ-BTC ngày 31 12 2002 và Quyết định số 234 2003 QĐ-BTC ngày
30 12 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư 23/2005/TT-BTC – Hướng dẫn kế toán thực hiện (06) chuẩn mực kế toán ban hành th o Quyết định số
234 2003 QĐ-BTC ngày 30 12 2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000 – Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
1.3.3 Công tác kế toán tài sản cố định
1.3.3.1 Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán
Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán: là hệ thống các văn bản, chứng từ hợp lý, hợp pháp theo một quy trình luân chuyển chứng từ nhất định
Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán tài sản cố định bao gồm:
- Hợp đồng mua tài sản cố định
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán
- Biên bản bàn giao tài sản cố định
- Biên bản thanh lý tài sản cố định
- Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định
- Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua tài sản
Trang 28- Bảng tính khấu hao tài sản cố định
Các sổ sách sử dụng trong hạch toán tài sản cố định bao gồm:
- Thẻ tài sản cố định
- Sổ chi tiết tài sản cố định theo từng loại tài sản cố định
- Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214
1.3.3.2 Quy trình hạch toán tài sản cố định
Quy trình hạch toán tài sản cố định được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán tài sản cố định 1.4 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.4.1 Chuẩn bị kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán là bước công việc đầu tiên nhằm tạo tiền đề và điều kiện trước khi tiến hành kiểm toán Đây là công việc có ý nghĩa quyết định chất lượng của cuộc kiểm toán Giai đoạn này bắt đầu bằng các công việc: tiếp nhận khách hàng, lựa chọn và phân công đội ngũ kiểm toán viên và quan trọng là lập ra một kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán cụ thể để phục vụ cho các giai đoạn tiếp
th o của cuộc kiểm toán Cụ thể, kiểm toán viên xem xét chấp nhận khách hàng mới
và tiếp tục kiểm toán với các khách hàng cũ, tiến hành khảo sát, thu thập những thông tin sơ bộ về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, các chính sách kế toán,… Qua đó, kiểm toán viên đánh giá khả năng tìm kiếm các thông tin về tình
Xây dựng, mua
sắm hoặc
nhượng bán
Hội đồng giao nhận, thanh lý tài sản cố định
Lập (hủy) thẻ, ghi sổ tài sản cố định
Trang 29hình kinh doanh của công ty khách hàng để kết luận có chấp nhận cuộc kiểm toán hay không và thực hiện lập hợp đồng kiểm toán
Riêng đối với công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ, kiểm toán viên đặc biệt quan tâm và yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ những tài liệu liên quan đến TSCĐ như bảng kê TSCĐ, bảng kê tính khấu hao,…
1.4.2 Thực hiện kiểm toán
1.4.2.1 Tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định
Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán chứng minh cho các chế độ đặc thù của đơn vị góp phần đánh giá rủi ro kiểm soát giúp cho kiểm toán viên thiết kế được những thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoản mục TSCĐ Từ đó, kiểm toán viên đánh giá được khối lượng và độ phức tạp, ước tính được thời gian và xác định được trọng tâm của cuộc kiểm toán Hệ thống KSNB càng hiệu quả thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, rủi ro kiểm soát càng cao khi hệ thống KSNB hoạt động yếu kém
Đối với khoản mục TSCĐ, kiểm toán viên cần có các thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục này Hệ thống KSNB được coi là hữu hiệu được thể hiện qua việc bảo vệ và quản lý tốt TSCĐ Vì vậy, kiểm toán viên có thể đánh giá về hệ thống KSNB của doanh nghiệp thông qua:
- Kiểm tra chứng từ sổ sách liên quan đến TSCĐ
- Tham quan thực tế TSCĐ của khách hàng
- Phỏng vấn những người có liên quan đối với TSCĐ
- Lấy xác nhận của bên thứ ba
- Quan sát các thủ tục kiểm soát nội bộ với TSCĐ
Tùy thuộc vào đặc điểm của đơn vị và quy mô kiểm toán mà kiểm toán viên sử dụng một trong ba phương pháp: bảng tường thuật, bảng câu hỏi, lưu đồ hoặc có thể
áp dụng kết hợp các phương pháp đó
Trang 30Bảng 1.1:Mẫu bảng câu hỏi tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định
chú
1 Người phê chuẩn việc mua sắm, thanh lý tài sản cố định có
khác với người ghi sổ hay không?
2 Doanh nghiệp có thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho
việc mua sắm tài sản cố định hay không?
3 Doanh nghiệp có thường xuyên đối chiếu giữa sổ chi tiết với
sổ cái tài sản cố định hay không?
4 Doanh nghiệp có kiểm kê định kỳ tài sản cố định và đối chiếu
với sổ kế toán hay không?
5 Khi nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đơn vị có thành lập
hội đồng thanh lý gồm các thành viên th o quy định hay không?
6 Có chính sách phân biệt giữa các khoản chi sẽ ghi tăng nguyên
giá tài sản cố định hay tính vào chi phí trong niên độ hay không?
Đánh giá rủi ro kiểm soát
Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hiện hữu của hệ thống KSNB trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu Nếu rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu liên quan đến TSCĐ được đánh giá là thấp hoặc trung bình thì kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để chứng minh Ngược lại, nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức tối đa thì kiểm toán viên không thể dựa vào kiểm soát nội bộ của đơn vị để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ
Trang 31Trái lại, kiểm toán viên phải tăng cường các thử nghiệm cơ bản để phát hiện những hành vi gian lận và sai sót Trong trường hợp này, kiểm toán viên không cần thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Bảng 1.2:Các thủ tục kiểm soát và các thử nghiệm kiểm soát
Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát
Phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận:
bảo quản, ghi sổ, phê chuẩn và thực hiện
Kiểm tra sự có thật các công văn, hợp
Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lý chứng từ
Theo dõi riêng TSCĐ thuộc quyền sở hữu
không thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp TSCĐ được kiểm kê định kỳ
Kết hợp giữa việc kiểm tra vật chất với việc kiểm tra chứng từ, hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu tài sản
Phê chuẩn các nghiệp vụ tăng, giảm trích
khấu hao được phân cấp với các nhà quản
lý của doanh nghiệp
Phỏng vấn những người liên quan
Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn
Việc cộng sổ chi tiết và tổng hợp là chính
xác và được kiểm tra đầy đủ
Cộng lại một số chứng từ phát sinh
Việc ghi sổ và cộng sổ được thực hiện kịp
thời ngay khi có nghiệp vụ phát sinh
Kiểm tra tính đầy đủ và kịp thời của việc ghi chép
Có quy định về việc phân loại chi tiết phù
hợp với yêu cầu quản lý
Các quy định về trình tự ghi sổ các nghiệp
vụ liên quan đến từ sổ chi tiết đến sổ tổng
hợp
Phỏng vấn những người có trách nhiệm để tìm hiểu quy trình phân loại trong doanh nghiệp
Kiểm tra hệ thống tài khoản và sự phân loại sổ sách kế toán
Trang 32Đối với mỗi thủ tục kiểm soát của đơn vị cần phải áp dụng những thử nghiệm kiểm soát phù hợp để đảm bảo ngăn chặn và phát hiện các sai phạm trọng yếu trên Báo cáo tài chính của hệ thống KSNB Đối với TSCĐ cũng vậy, với những thủ tục kiểm soát mà đơn vị thiết lập thì kiểm toán viên cần đưa ra những thử nghiệm kiểm soát
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thay đổi thử nghiệm cơ bản đã dự kiến
Sau khi đã hoàn thành các thử nghiệm kiểm soát đối với TSCĐ, kiểm toán viên phải đánh giá lại rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu về TSCĐ Khi nghiên cứu bằng chứng sử dụng làm cơ sở cho việc đánh giá lại rủi ro kiểm soát, kiểm toán viên phải x m xét cả về chất lượng và số lượng của bằng chứng
1.4.2.2 Thử nghiệm cơ bản
Bảng 1.3: Các thử nghiệm cơ bản đối với tài sản cố định
toán Thủ tục
Thử
nghiệm
chi tiết
Kiểm tra hay tự lập bảng phân tích tổng quát
về các thay đổi của tài sản cố định và đối chiếu với sổ cái
Ghi chép chính xác
Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ tăng tài sản cố định quyền, đánh giá Hiện hữu, Chứng kiến kiểm kê các tài sản cố định tăng
Kiểm tra quyền sở hữu hợp pháp đối với tài
Kiểm tra việc ghi nhận đầy đủ tài sản cố
Kiểm tra các nghiệp vụ ghi giảm tài sản cố
Xem xét việc trình bày và công bố trên báo cáo tài chính
Trình bày và công bố
Trang 33 Thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích, th o định nghĩa của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam sơ 520
“là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”
Thủ tục phân tích mà kiểm toán viên thường áp dụng trong giai đoạn này gồm hai loại cơ bản sau:
- Phân tích ngang (phân tích xu hướng): với khoản mục TSCĐ, kiểm toán viên tiến hành so sánh số liệu năm trước với năm nay, qua đó thấy được những biến động bất thường và tìm ra nguyên nhân Đồng thời, có thể so sánh số liệu của khách hàng với số liệu của ngành
- Phân tích dọc (phân tích các tỷ suất): là việc phân tích dựa trên việc tính ra
và so sánh các chỉ số liên quan
Tùy th o đặc điểm của đơn vị, kiểm toán viên có thể sử dụng nhiều tỷ số khác nhau đối với tài sản cố định hữu hình, thông thường là các tỷ số sau:
- Tỷ trọng của từng loại tài sản cố định so với tổng số Các tỷ số này được tính
bằng cách lấy giá trị từng loại tài sản cố định chia cho tổng giá trị tài sản cố định
- Tỷ trọng giữa doanh thu với tổng giá trị tài sản cố định Tỷ số này phản ánh
khả năng tạo ra doanh thu của tài sản cố định hiện có tại đơn vị
- Tỷ số giữa tổng giá trị tài sản cố định với vốn chủ sở hữu Tỷ số này liên
quan đến mức đầu tư vào tài sản cố định so với vốn chủ sở hữu
- Tỷ số hoàn vốn của tài sản cố định Tỷ số được tính bằng cách chia lợi nhuận
thuần cho tổng giá trị tài sản cố định, qua đó cho thấy khả năng thu hồi vốn của đầu tư vào tài sản cố định
Ngoài ra, kiểm toán viên có thể thực hiện một số thủ tục phân tích khác:
- So sánh giữa chi phí sửa chữa, bảo trì với doanh thu thuần
- So sánh giữa chi phí sửa chữa, bảo trì của từng tháng với cùng kỳ năm trước
Trang 34- So sánh giá trị của các tài sản cố định mua trong năm với năm trước
- So sánh giá trị của các tài sản cố định giảm trong năm với năm trước
Những thủ tục trên giúp kiểm toán viên nhận thức về xu hướng thay đổi và xem xét về tính hợp lý chung của khoản mục tài sản cố định
Thử nghiệm chi tiết
Thử nghiệm 1: Thu thập hay tự lập bảng phân tích tổng quát về các thay đổi của tài sản cố định và đối chiếu với sổ cái
Trong cuộc kiểm toán năm đầu tiên, kiểm toán viên phải thu thập những bằng chứng về quyền và tính có thật về số dư đầu kỳ của các TSCĐ chủ yếu đang sử dụng Thông tin về tài sản đầu kỳ trong lần kiểm toán đầu tiên sẽ được lưu trong hồ
sơ kiểm toán chung Vì vậy, trong các lần kiểm toán sau, kiểm toán viên chỉ cần tập trung kiểm tra đối với số phát sinh
Trước khi kiểm tra chi tiết về số tăng hay giảm trong năm, kiểm toán viên cần bảo đảm rằng số liệu trên các sổ chi tiết bằng với số liệu phản ánh ở tài khoản tổng hợp Cho nên, đầu tiên cần đối chiếu giữa số tổng cộng từ các sổ chi tiết với số liệu trên sổ cái
Kiểm toán viên cần thu thập và tự lập ra một bảng phân tích trong đó có liệt kê số
dư đầu kỳ và các chi tiết về số phát sinh tăng, giảm trong năm kiểm toán để từ đó tính ra số dư cuối kỳ
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng trong kỳ - Phát sinh giảm trong kỳ
Trọng tâm của thử nghiệm này là sự thay đổi của TSCĐ trong năm Số dư đầu kỳ của từng loại TSCĐ phải khớp với số dư cuối kỳ của năm trước và với hồ sơ kiểm toán năm trước Số tăng và giảm trong năm là số liệu quan trọng nhất và cần tập trung kiểm tra Cuối cùng, là số dư cuối kỳ, cột này được dùng để đối chiếu với số liệu trên sổ sách Cũng tương tự đối với khoản mục giá trị hao m n lũy kế của TSCĐ
Trang 35Thử nghiệm 2: Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ tăng tài sản cố định
Đây là một trong những thử nghiệm cơ bản quan trọng nhất về TSCĐ Phạm vi kiểm toán tùy thuộc vào sự đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của kiểm toán viên Trong quá trình kiểm tra, kiểm toán viên sử dụng bảng phân tích tổng quát về thay đổi của tài sản cố định để lần đến các bút toán trên nhật ký và đến các chứng từ gốc có liên quan như hợp đồng, đơn đặt hàng, hợp đồng xây dựng, séc đã chi trả, giấy báo nợ của ngân hàng và chứng từ thể hiện sự xét duyệt của Ban giám
đốc Các công việc thường thực hiện ở thử nghiệm này là:
- Xem xét sự phê chuẩn việc ghi nhận đối với mọi TSCĐ tăng trong kỳ, bao gồm mua và tự xây dựng Đây là một thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập bằng chứng về sự có thực của các TSCĐ được ghi nhận trong kỳ
- Chọn mẫu từ các nghiệp vụ mua TSCĐ để lần th o đến những chứng từ có liên quan như hợp đồng, hóa đơn và các tài liệu khác Đồng thời, kiểm tra số tổng cộng và việc hạch toán các khoản được chiết khấu hoặc giảm giá nhằm phát hiện các khoản chi cần phải được vốn hóa nhưng lại không hạch toán vào nguyên giá hoặc những khoản tuy không được phép nhưng vẫn ghi tăng nguyên giá TSCĐ
- Điều tra các trường hợp có giá mua hoặc quyết toán xây dựng cơ bản cao hơn dự toán Xác định x m các trường hợp này có được xét duyệt của người
có thẩm quyền hay không?
- Xem xét việc xác định nguyên giá củaTSCĐ
- Điều tra mọi khoản ghi Nợ tài khoản tài sản cố định nhưng chỉ tăng về giá trị
mà không tăng về hiện vật Th o VAS 03 “TSCĐ hữu hình” các chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá nếu chúng làm gia tăng thêm lợi ích kinh tế tương lai của TSCĐ thông qua việc cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu Ngược lại, các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng mang lại lợi ích kinh tế của TSCĐ theo trạng thái tiêu chuẩn ban đầu thì không
Trang 36được ghi tăng nguyên giá mà phải ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Để phát hiện được các trường hợp ghi tăng nguyên giá đối với các chi phí không đủ tiêu chuẩn, kiểm toán viên cần xem xét cụ thể những chứng từ, phỏng vấn các nhân viên liên quan về từng trường hợp cụ thể
Rà soát lại tất cả các hợp đồng thi công và chi phí liên quan đến xây dụng cơ bản
dở dang đã phát sinh và hoàn thành trong năm
Đối với các công trình xây dựng cơ bản dở dang vẫn chưa hoàn thành tính đến thời điểm cuối niên độ, kiểm toán viên cần chọn mẫu từ sổ chi tiết chi phí xây dựng
cơ bản dở dang để kiểm tra đến các chứng từ gốc nhằm đảm bảo các chi phí này đã thực sự phát sinh trong kỳ
Lần theo việc kết chuyển từ tài khoản xây dựng cơ bản dở dang đến tài khoản TSCĐ hữu hình nhằm kiểm tra xem mọi khoản mục liên quan đều đã được kết chuyển đúng đắn hay chưa
Xem xét việc đánh giá các TSCĐ do doanh nghiệp tự xây dựng hoặc tự chế Kiểm toán viên áp dụng các thử nghiệm bổ sung để so sánh giữa tổng chi phí xây dựng thực tế phát sinh với giá ước tính do bên ngoài cung cấp
Thử nghiệm 3: Chứng kiến kiểm kê các tài sản cố định tăng lên trong kỳ
Kiểm toán viên thường chứng kiến kiểm kê đa số tài sản mua trong năm mà không chứng kiến kiểm kê toàn bộ TSCĐ nhằm giúp kiểm toán viên hiểu được đặc điểm kinh doanh của đơn vị và bổ sung cho thủ tục kiểm tra các bút toán ghi tăng TSCĐ trong kỳ
Khi chứng kiến kiểm kê, kiểm toán viên có thể chọn một trong hai hướng sau: bắt đầu từ các TSCĐ hay từ sổ sách kế toán Khi chọn hướng đi từ số liệu trên sổ chi tiết để quan sát hiện hữu của tài sản thực tế, là nhằm giúp kiểm toán viên xác định rằng các TSCĐ ghi trên sổ sách kế toán là có thật và đang được sử dụng
Trang 37Ngược lại, khi bắt đầu kiểm tra từ một số TSCĐ được chọn trong thực tế và lần lượt xem việc ghi nhận trên sổ chi tiết, sẽ cung cấp bằng chứng là tất cả các TSCĐ hiện hữu đã được ghi nhận
Thử nghiệm 4: Kiểm tra quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản cố định
Kiểm toán viên thu thập các bằng chứng có liên quan như văn bản pháp lý về quyền sở hữu tài sản cố định, các hóa đơn đóng bảo hiểm, hóa đơn nộp thuế, biên nhận chi trả tiền cho các tài sản đã thế chấp,…
Khi thu thập bằng chứng đối với bất động sản, kiểm toán viên cần lưu ý rằng giấy chứng nhận quyền sở hữu chưa hẳn là một bằng chứng về quyền, bởi lẽ khi bán TSCĐ thì giấy chứng nhận mới sẽ được lập nhưng có thể vẫn còn giấy chứng nhận
cũ Do vậy, bằng chứng xác thực nhất là các chứng từ khác có liên quan như hóa đơn nộp thuế, những hợp đồng bảo hiểm,
Thử nghiệm 5: Kiểm tra việc ghi nhận đầy đủ tài sản cố định
Các thủ tục có thể thực hiện:
- Lập bảng phân tích chi phí sửa chữa, bảo dưỡng phát sinh hàng tháng rồi đối chiếu với số phát sinh của năm trước để phát hiện các tháng có biến động tăng giảm bất thường, từ đó tìm kiếm những khoản chi phí có số tiền lớn để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan
- Kiểm tra chi tiết các khoản chi phí sửa chữa, bảo dưỡng lớn đã được phân bổ hoặc trích lập từng phần vào chi phí thông qua các tài khoản chi phí trả trước hay chi phí phải trả
- Đối với mỗi khoản chi phí sửa chữa, bảo dưỡng được chọn để kiểm tra, kiểm toán viên sẽ xem xét bản chất của chi phí, sự cải thiện tình trạng sau sửa chữa và khả năng tăng thêm lợi ích trong tương lai Từ đó, phát hiện các khoản chi cần phải ghi tăng nguyên giá tài sản cố định thay vì ghi nhận vào chi phí trong kỳ
Trang 38Thử nghiệm 6: Kiểm tra các nghiệp vụ ghi giảm tài sản cố định trong kỳ
Kiểm toán viên thực hiện các bước công việc sau:
- Nếu có mua TSCĐ mới trong năm, phải xem xét các TSCĐ cũ có được mang
đi trao đổi hay được thanh lý hay không
- Phân tích tài khoản thu thập khác để xác định xem có khoản thu nhập nào phát sinh từ việc bán TSCĐ hay không
- Nếu có sản phẩm bị ngưng sản xuất trong năm, cần điều tra về việc sử dụng các thiết bị chuyên dùng để sản xuất sản phẩm này
- Phỏng vấn các nhân viên và quản đốc để xem có TSCĐ nào được thanh lý trong năm hay không
- Điều tra các khoản giảm về bảo hiểm TSCĐ, để xem liệu có phải bắt nguồn
từ nguyên nhân giảm TSCĐ hay không
- Đối chiếu giữa số liệu sổ sách với số liệu kiểm kê để xem có bị mất mát, thiếu hụt TSCĐ hay không
Thử nghiệm 7: Kiểm toán chi phí khấu hao
Kiểm tra lại các chính sách khấu hao mà đơn vị đang áp dụng
- X m xét các phương pháp sử dụng có phù hợp với các quy định hay không?
- Xem xét bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp có sự xét duyệt của cấp có thẩm quyền hay không?
- Thảo luận với các nhân viên có trách nhiệm về sự cần thiết thay đổi thời gian tính khấu hao, mức khấu hao do hao mòn vô hình gây ra
- Thu thập hay tự xây dựng một bảng phân tích tổng quát về khấu hao trong đó ghi rõ về số dư đầu kỳ, số trích khấu hao trong năm, số khấu hao tăng, giảm trong năm và số dư cuối kỳ
- So sánh số dư đầu kỳ với số liệu kiểm toán năm trước
- So sánh tổng số khấu hao tăng, giảm ở số liệu chi tiết với số tổng ghi trên sổ cái
Trang 39- So sánh tổng số dư cuối kỳ trên các sổ chi tiết với số dư cuối kỳ trên sổ cái
- So sánh mức khấu hao của năm hiện hành với năm trước và điều tra các chênh lệch (nếu có)
- Tính toán lại mức khấu hao cho một số tài sản và đối chiếu với sổ cái Chú ý phát hiện các trường hợp tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn tiếp tục tính khấu hao
- Kiểm tra tính hợp lý của việc phân bổ khấu hao tài sản cố định
Thử nghiệm 8: Xem xét việc trình bày và công bố trên báo cáo tài chính
Th o quy định hiện hành, trên Bảng cân đối kế toán, số dư của khoản mục TSCĐ
và giá trị hao m n lũy kế được trình bày riêng theo từng loại là tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính và bất động sản đầu tư
Ngoài ra, đơn vị phải công bố trong thuyết minh báo cáo tài chính về:
- Chính sách kế toán đối với TSCĐ, bao gồm nguyên tắc xác định nguyên giá, phương pháp khấu hao và thời gian sử dụng hữu ích và tỷ lệ khấu hao
- Tình hình tăng giảm TSCĐ theo từng loại và từng nhóm TSCĐ về:
+ Nguyên giá của TSCĐ, bao gồm số dư đầu kỳ, số tăng giảm trong kỳ và
số dư cuối kỳ
+ Giá trị hao m n lũy kế
+ Giá trị còn lại TSCĐ đang dùng để cầm cố, thế chấp, chờ thanh lý,…
1.4.3 Hoàn thành kiểm toán
Trong giai đoạn này, kiểm toán viên tiến hành các công việc sau:
- X m xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
- Rà soát lại hồ sơ kiểm toán
- Phát hành báo cáo kiểm toán
- Lưu trữ hồ sơ kiểm toán
- Tổng hợp kết quả và đưa ra các đề nghị, đề xuất về các bút toán điều chỉnh đối với tài sản cố định nếu có với Ban giám đốc đơn vị được kiểm
Trang 40Tóm lại, quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính
bao gồm hai nội dung chính Một là, những vấn đề chung về khoản mục tài sản cố định, chi phí khấu hao Hai là, lý thuyết về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản
cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính Nội dung thứ nhất là những vấn đề chung
về khoản mục tài sản cố định, chi phí khấu hao trình bày khái niệm, nội dung, đặc điểm, mục tiêu kiểm toán và các quy định, chuẩn mực liên quan đến khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao Ngoài ra, trình bày khái quát về công tác kế toán tài sản cố định và chi phí khấu hao như hệ thống chứng từ sổ sách kế toán và quy trình hạch toán Nội dung thứ hai là tìm hiểu lý thuyết về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính nêu rõ các giai đoạn kiểm toán như chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán Trong mỗi giai đoạn chỉ ra các công việc cũng như các thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và các thử nghiệm chi tiết mà kiểm toán viên sẽ thực hiện trong quá trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định
Tôi nhận thấy khoản mục tài sản cố định rất quan trọng vì tài sản cố định có giá trị lớn và số trích khấu hao tài sản cố định tính vào chi phí sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất của doanh nghiệp nên khi kiểm toán kiểm toán viên cần tìm hiểu đầy đủ những nội dung liên quan đến khoản mục này Đặc biệt, cần quan tâm đến các quy định, chuẩn mực liên quan vì các quy định pháp luật thường xuyên thay đổi điều này có thể ảnh hưởng đến kết quả kiểm toán Vì vậy, tôi trình bày chi tiết những vấn đề về tài sản cố định Khi kiểm toán khoản mục tài sản cố định kiểm toán viên thường tiến hành kiểm toán luôn chi phí khấu hao để tiết kiệm thời gian do đó tôi cũng trình bày những nội dung liên quan về chi phí khấu hao Lý thuyết quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định được thiết lập khá chi tiết và rõ ràng giúp cho các công ty kiểm toán của Việt Nam có nền tảng vững chắc để xây dựng các quy trình kiểm toán riêng phù hợp với tình hình hoạt động của công ty và khách hàng của mìn