1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

22 bang hieu va hinh ve

21 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 518,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CÔNG VIỆC a Phạm vi công việc của Nhà thầu phụ bao gồm việc thiết kế, xây dựng và lắp đặt toàn bộ biểu trưng logo, biển hiệu, hình vẽ, ký hiệu giao thông, biểu ngữ như chỉ định

Trang 1

CHƯƠNG 22 : BẢNG HIỆU – HÌNH VẼ

1 TỔNG QUAN 3

1.1 NỘI DUNG CÔNG VIỆC 3

1.2 TIÊU CHUẨN VÀ QUY TẮC THI CÔNG 3

1.3 YÊU CẦU CHUNG 3

1.3.1 NĂNGLỰCCỦAĐƠNVỊCHẾTẠO/LẮPĐẶT: 3

1.3.2 NĂNGLỰCCỦANHÀSẢNXUẤT: 3

1.3.3 CÁCYÊUCẦULẮPĐẶT: 4

1.3.4 TRÁCHNHIỆMQUYVỀMỘTNGUỒNDUYNHẤT: 4

1.3.5 PHỐIHỢPTRONGCÔNGVIỆC: 4

1.3.6 VẬTTƯ: 4

1.3.7 SỰCHỨNGTHỰCVÀCHẤPTHUẬNCỦAGIÁMĐỐCDỰÁN: 4

1.3.8 BIỂUHIỆUQUYĐỊNH: 4

1.4 ĐỆ TRÌNH 4

1.4.1 YÊUCẦUCHUNG 4

1.4.2 ĐỆTRÌNHHỒSƠ 5

1.4.3 THIẾTKẾVÀBẢNTÍNHKẾTCẤU 5 U 1.4.4 TÀILIỆUNHÀTHẦU 5 U 1.4.5 BẢNVẼTHICÔNG 6

1.4.6 MẪUVÀNGUYÊNMẪU 6 U 1.4.7 THÔNGTINBẢOTRÌ: 7

1.4.8 BẢNVẼHOÀNCÔNG: 7

1.5 CHẤT LƯỢNG 7

1.5.1 CHỨNGCHỈCHẤTLƯỢNG–KIỂMTRACHẤTLƯỢNG 7

1.5.2 KIỂMTRA 7

1.6 BẢO HÀNH 7

2 HỆ THỐNG BẢNG HIỆU 8 U 2.1 MIÊU TẢ 8

2.2 CHỈ TIÊU THỰC HIỆN 9

3 VẬT TƯ 10

3.1 THÉP MỀM: THÉP TẤM, THÉP THANH 10

3.2 THÉP KHÔNG Gỉ 10

3.3 CÁC ĐIỆN CỰC HÀN 11

3.4 LIÊN KỀT CHUNG, AN TOÀN VÀ NGUYÊN VẸN KẾT CẤU, CHỐNG THẤM CHỊU THỜI TIẾT 11 3.5 ĐINH TÁN 11

3.6 BU-LÔNG, VÍT VÀ ĐAI ốC 11

3.7 BU LÔNG LIÊN KẾT 12

3.8 VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO CÔNG TÁC SƠN 12

3.9 MÀU SẮC 12

3.10 LỚP SƠN LÓT 12

3.11 TẤM ACRYLIC 13

3.12 ĐỀ CAN 3M 13

3.13 ĐỀ CAN VI-NYL 13

3.14 MẶT BẢNG DẺO 13

3.15 ÉP LA-MI-NÁT 13

3.16 IN PHUN 13

3.17 BĂNG CAO SU NEOPRENE 13

3.18 SƠN 13

4 THI CÔNG 13

4.1 CÔNG TÁC KIỂM TRA 13

4.2 TAY NGHỀ THI CÔNG 14

4.3 CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN VÀ LẮP ĐẶT SẢN PHẨM 14

4.4 CÔNG TÁC SẢN XUẤT CHUNG 15

4.5 CÔNG TÁC HÀN 15

4.6 LỖ BẮT BULÔNG VÀ ĐINH TÁN 16

4.7 BẮT ĐINH TÁN 16

Trang 2

4.8 BẮT BULÔNG & ĐAI ỐC 16

4.9 CÁC MỐI NỐI 16

4.10 CÔNG TÁC RÈN 16

4.11 CÔNG TÁC MẠ KẼM 16

4.12 CÔNG TÁC XI MẠ 17

4.13 TIẾP XÚC GIỮA CÁC KIM LOẠI KHÔNG CÙNG LOẠI 17

4.14 SỰ TIẾP XÚC GIỮA NHÔM VÀ BÊTÔNG V.V .17

4.15 CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH 18

4.16 CÔNG TÁC IN ẤN 18

4.17 MÀU SẮC 18

4.18 HÌNH ẢNH 18

4.19 BIỂN HIỆU ĐIỆN 18

5 CÔNG TÁC SƠN 19

5.1 VẬT LIỆU TỔNG QUÁT 19

5.2 SẮC VÀ MÀU 19

5.3 TAY NGHỀ THI CÔNG 19

5.4 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ BỀ MẶT THÉP 20

5.5 LÀM VỆ SINH 21

6 PHỤ KIỆN THAY THẾ VÀ VIỆC BẢO TRÌ 21

Trang 3

1 TỔNG QUAN

1.1 NỘI DUNG CÔNG VIỆC

a) Phạm vi công việc của Nhà thầu phụ bao gồm việc thiết kế, xây dựng và lắp đặt toàn bộ biểu trưng (logo), biển hiệu, hình vẽ, ký hiệu giao thông, biểu ngữ như chỉ định, cũng như công tác kiểm tra và đưa vào hoạt động toàn bộ ký hiệu liên quan đạt mức độ hài lòng của Giám đốc công trình

b) Bản vẽ hồ sơ thầu chỉ biểu thị ý tưởng thiết kế còn thiết kế cuối cùng phải do Nhà thầu đề xuất để Giám đốc công trình phê duyệt Trách nhiệm của Nhà thầu là phải phát triển các thành phần, chi tiết, gia công và lắp đặt phù hợp hoàn toàn với tài liệu

hồ sơ thầu

c) Nhà thầu cũng phải cung cấp mẫu kích thước thật lắp tại công trình cho tất cả các biển hiệu điển hình đồng thời đệ trình các bản vẽ thi công của toàn bộ biển hiệu cho Giám đốc công trình phê duyệt Nhà thầu phải phối hợp với các Nhà thầu khác để

tiến hành bất cứ công việc chung nào

1.2 TIÊU CHUẨN VÀ QUY TẮC THI CÔNG

a) Trừ phi có quy định khác, mọi công tác thi công bảng hiệu theo quy định tại chương này phải thực hiện theo quy định và hướng dẫn của:

1 Tiêu chuẩn Anh và Quy tắc thi công, cùng các quy định sửa đổi hiện hành tại thời điểm mời thầu, bao gồm:

i) BS 476: Phần 4,

ii) BS 476: Phần 7,

iii) BS 476: Phần 8

2 Các quy định của luật pháp Việt Nam

b) Trong trường hợp không có sự thống nhất hoặc có khác biệt giữa hai hoặc nhiều tiêu chuẩn / mục, Nhà thầu cần tham khảo ý kiến của Giám đốc công trình để được xác nhận

1.3 YÊU CẦU CHUNG

1.3.1 NĂNG LỰC CỦA ĐƠN VỊ CHẾ TẠO/ LẮP ĐẶT:

a) Chỉ hợp đồng với những đơn vị chế tạo/ lắp đặt có năng lực và kinh nghiệm với những cấu trúc lắp ráp, kết cấu, hệ thống và sản phẩm có liên quan để đạt được sản phẩm chất lượng cao và họ phải có hồ sơ chứng minh ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong các công việc có liên quan

1.3.2 NĂNG LỰC CỦA NHÀ SẢN XUẤT:

a) Nhà sản xuất phải có khả năng

1 Cung cấp người đại diện thành thạo cho dịch vụ của mình mọi lúc mọi nơi trong suốt quá trình xem xét Hồ sơ Hợp đồng, bản vẽ thi công, kiểm tra mô hình tại công trường, đánh giá chất lượng và thi công;

2 Huấn luyện thợ lắp đặt được chấp nhận về phương pháp thi công;

3 Tiến hành việc nghiệm thu sau cùng đối với các công việc và sản phẩm lắp ráp

đã hoàn tất; đồng thời cung cấp các báo cáo kiểm tra chất lượng của nhà sản xuất, giấy chứng nhận và những khuyến cáo sau mỗi đợt nghiệm thu

Trang 4

1.3.3 CÁC YÊU CẦU LẮP ĐẶT:

a) Công tác lắp đặt phải theo đúng hướng dẫn áp dụng mới nhất của nhà sản xuất và bản vẽ thi công được duyệt bởi đại diện của Giám đốc công trình

1.3.4 TRÁCH NHIỆM QUY VỀ MỘT NGUỒN DUY NHẤT:

1 Đối với các bộ phận lắp ráp và hệ thống hoàn chỉnh, cung cấp toàn bộ vật tư cũng như sản phẩm từ cùng một nhà sản xuất và nhà máy, trừ khi Giám đốc công trình chấp thuận cách khác (cung cấp từ nhiều nguồn) sau khi đã xem xét

tài liệu khuyến cáo của nhà sản xuất vật tư hay sản phẩm chính

1.3.5 PHỐI HỢP TRONG CÔNG VIỆC:

a) Xem xét bất cứ phần tiêu chí kỹ thuật nào có liên quan đến lớp nền và vật liệu kế cận có thể có nhằm phối hợp vào phương pháp lắp đặt và chi tiết tiếp xúc

b) Xem xét bất cứ tiêu chí kỹ thuật nào có liên quan đến phần hoàn thiện và / hoặc sơn nhằm đảm bảo tính tương thích Trước khi chế tạo hoặc đặt mua hàng với số lượng lớn, phải trình chứng cứ của nhà sản xuất sơn và / hoặc vật liệu hoàn thiện về tính tương thích này

1.3.6 VẬT TƯ:

a) Vật tư phải là loại có chất lượng tốt nhất có thể

b) Vật tư phải sạch, thẳng và không bị cong xoắn trước khi lắp ráp Nếu cần nắn thẳng

hoặc làm phẳng, phải tiến hành đúng quy cách sao cho vật liệu không bị hư hại

1.3.7 SỰ CHỨNG THỰC VÀ CHẤP THUẬN CỦA GIÁM ĐỐC DỰ ÁN:

a) Không sự phê bình hay không phê bình, hoặc bất kỳ hành động nào khác hay sự thiếu sót của Giám đốc công trình liên quan đến Thuyết minh kỹ thuật này cũng như không điều gì trong Tiêu chí kỹ thuật này có thể cấu thành sự hướng dẫn hay áp đặt cách khác lên Chủ đầu tư hoặc làm nhẹ bớt bất kỳ trách nhiệm, nghĩa vụ pháp lý, bổn phận, vv của nhà thầu phụ ở từng phần hay toàn thể khỏi việc tuân theo các hướng dẫn do Giám đốc công trình đưa ra có liên quan đến việc sản sinh các thông tin thích hợp với các nội dung của hướng dẫn đó

1.3.8 BIỂU HIỆU QUY ĐỊNH:

a) Toàn bộ biển hiệu được yêu cầu theo các quy định và nguyên tắc bắt buộc, chẳng hạn như biển chỉ lối thoát hiểm và vị trí đặt vòi nước chữa cháy, phải tuân theo tất

cả các quy định có liên quan

1.4 ĐỆ TRÌNH

1.4.1 YÊU CẦU CHUNG

a) Trong vòng 1 tháng sau khi ký hợp đồng, nhà thầu cửa gỗ phải đệ trình những tài liệu, catalô sản phẩm của Nhà sản xuất, các chứng chỉ kiểm tra, phương pháp thi công, mẫu vật tư và bản vẽ thi công cho các loại vật tư và thíết bị liên quan

b) Quy mô thông tin và bảng mẫu vật tư cung cấp phải phù hợp và đủ để trình bày được là hệ thống và vật tư đề nghị phù hợp với quy định của hợp đồng Tuy nhiên, Giám đốc công trình có thể yêu cầu Nhà thầu cung cấp thêm những thông tin tài liệu

bổ sung để chứng minh hiệu suất của hệ thống đề nghị hay vật tư sử dụng

c) Mọi đệ trình phải thực hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh

Trang 5

d) Trừ khi có quy định khác, các tài liệu đệ trình lớn hơn khổ A3 phải đệ trình 3 bộ e) Khi chưa có xác nhận của Giám đốc công trình chấp thuận không ý kiến phản đối các thông tin tài liệu cung cấp, mẫu và các mẫu vật tư, nản vẽ v.v không được tiến hành đặt mua các vật tư với khối lượng lớn hay hệ thống lắp đặt Nhà thầu có trách nhiệm hòan tòan về việc đặt hàng theo yêu cầu, phù hợp với tiến độ thi công

f) Khi Giám đốc công trình yêu cầu Nhà thầu đệ trình nguyên mẫu, Nhà thầu chịu hòan toàn trách nhiệm về mọi hậu quả do chậm trể đệ trình mẫu do cần phải tính thời gian thích hợp để đánh giá và duyệt mẫu, hay do không chấp thuận mẫu đệ trình vỉ không phù hợp với quy định của hợp đồng

g) Không chấp nhận mọi khiếu nại xin thêm thời gian hay chi phí phát sinh do chậm trể

1 Catalô của Nhà sản xuất

2 Bản chứng minh kinh nghiệm của Nhà cung cấp trong lãnh vực công tác liên quan

3 Khả năng sản xuất chủng loại vật tư yêu cầu, kích thước và khối lượng

4 Nguồn cung cấp

5 Thời gian bắt đầu và hoàn thành việc vận chuyển hàng đến công trường

6 Thuyết minh Kỹ thuật,

7 Bản vẽ và chi tiết theo tiêu chuẩn

8 Tài liệu hướng dẫn lắp đặt,

9 Báo cáo kiểm tra và giấy chứng nhận chống cháy phù hợp với chỉ tiêu kiểm tra quy định / với thuyết minh kỹ thuật này, chứng thực bởi đơn vị kiểm tra độc lập

có thẩm quyền và được Giám đốc dự án chấp thuận

10 Tài liệu hướng dẫn thi công, bảo trì và bảo dưỡng

1.4.3 THIẾT KẾ VÀ BẢN TÍNH KẾT CẤU

a) Đối với các bảng hiệu ảnh hưởng đến kết cấu của tòa nhà hay yêu cầu an toàn công cộng, phải đệ trình thiết kế và bản tính kết cấu do Kỹ sư kết cấu có đăng ký (RSE), bao gồm các chi tiết kết nối, các pát nối/ đòn tay, chiều dày panô lớp phủ và các dữ kiệu cần thiết khác để xác nhận phù hợp với các quy định của Cơ quan chức năng

1.4.4 TÀI LIỆU NHÀ THẦU

a) Trước khi triển khai thi công, Nhà thầu phải chuẩn bị / yêu cầu và đệ trình những tài liệu sau của các nhà cung cấp:

1 Phương pháp thi công và chương trình thi công đặc biệt nêu rỏ những hạng mục thi công tại công trường có thể ảnh hưởng đến công tác thi công của các đơn vị khác

2 Chấp thuận nhả thầu lắp đặt: nếu công tác lắp đặt không do Nhà sản xuất thực hiện, và nếu nhà sản xuất chỉ bảo hành khi chấp thuận nhà thầu lắp đặt, phải có văn bản chấp thuận của Nhà sản xuất về công ty chuyên môn lắp đặt, bao gồm xác nhận là nhà thầu lắp đặt có kinh nghiệm cho lọai công tác thi công

Trang 6

3 Chấp thuận lớp nền: biên bản của công ty lắp đặt xác nhận là kết cấu tòa nhà/ lớp nền đạt yêu cầu cho việc lắp đặt

1.4.5 BẢN VẼ THI CÔNG

a) Khi theo hợp đồng, Nhà thầu phải cung cấp các bản vẽ thi công, bộ bản vẽ thi công phải bao gồm bản vẽ, sơ đồ, minh họa, kế họach, biểu đồ thi công, và các tài liệu khác do Nhà thầu phụ, nhà cung cấp hay nhà phân phối minh họa trình bày một số hạng mục công

b) Cung cấp bản vẽ thi công thể hiện vật tư, phần hoàn thiện, kết cấu, màu sắc và chi tiết lắp đặt, mô tả sơ lược và kích thước của các cấu kiện riêng lẻ, mối tương quan với kết cấu liền kề, miệng kỹ thuật, lỗ mở kỹ thuật & phục vụ, măng sông, cũng như các thông tin thích hợp cần thiết cho công tác lắp đặt hoàn thiện Bản vẽ cũng phải bao gồm các chi tiết đặc thù hoặc không đặc thù cũng như toàn bộ thông tin cần thiết nói rõ hệ thống hoạt động như thế nào và công tác lắp đặt tiến hành ra sao Giám đốc công trình có quyền yêu cầu Nhà thầu trình nộp các bản vẽ cũng như thông tin bổ sung để xem xét lại tình trạng và/ hoặc các khu vực được chỉ rõ

c) Bản vẽ thi công phải chứng minh là hạng mục bảng hiệu đã tuân thủ các quy định nêu trong mục “ Hệ thống bảng hiệu/ Chỉ tiêu thực hiện” dưới đây

d) Nhà thầu phải tiến hành khảo sát công trường để nhận biết cũng như ghi chép tình trạng xây dựng, trươc khi triển khai thi công

e) Bản vẽ phần điện: Trước khi triển khai thi công bất cứ hạng mục nào, toàn bộ công tác thi công điện phải được Nhà thầu thể hiện trên bản vẽ thi công đồng thời phải

được Giám đốc công trình hoặc người đại diện chấp thuận

f) Mọi bản vẽ thi công đệ trình không đóng dấu kiểm tra và xác nhận của Nhà thầu, và mọi bản vẽ thi công mà theo đánh giá của Giám đốc công trình là không đầy đủ, nhiều lỗi, hay chưa kiểm tra hay chỉ kiểm tra sơ sài, Giám đốc công trình sẽ trả lại không kiểm tra để đệ trình lại

g) Mọi bản vẽ mà Giám đốc công trình đã trả lại phải được hiệu chỉnh và đệ trình lại trước khi tiến hành gia công, và sẽ không là lý do khiếu nại xin gia hạn thời gian hay chi phí phát sinh

h) Bản vẽ thi công đệ trình rỏ, dể nhận dạng, theo trình tự để không gây chậm trể trong thi công Khổ bản vẽ đệ trình phải tương ứng với quy định của hợp đồng

i) Không triển khai gia công khi bản vẽ thi công liên quan được phê duyệt

1.4.6 MẪU VÀ NGUYÊN MẪU

a) Trước khi triển khai các hạng mục thi công nêu dưới đây, để trính những mẫu và nguyên mẫu sau cho Giám đốc công trình xèt duyện:

1 Mẫu / nguyên mẫu của tất cả các lọai bảng hiệu quy định

2 Mẫu vật tư với tòan bộ các dãy màu, mặt cắt, và kết cấu bề mặt để Giám đốc công trình duyệt chấp thuận, với kích thước phù hợp theo quy định của Giám đốc công trình

b) Khi có yêu cầu của Giám đốc công trình, các mẫu/ nguyên mẫu phải được lắp đặt tại

vị trí thi công hay tại vị trí do Giám đốc công trình chỉ định

c) Chi phí của mẫu vật tư/ nguyên mẫu đã bao gồm trong giá hợp đồng

d) Không được triển khai thi công cho đến khi nhận được chấp thuận của Giám đốc công trình về các nguyên mẫu / mẫu đệ trình

Trang 7

e) Giám đốc công trình chấp thuận mẫu/ nguyên mẫu dựa trên các cơ dở sau, nhưng không giới hạn :

1 Tiêu chuẩn cho hệ thống biển hiệu đề xuất, vật liệu, tay nghề thi công cũng như

sự liên kết với các bản vẽ chi tiết và ý đồ thiết kế

2 Độ căng đều của mặt đề-can

3 Độ rõ và mức độ chiếu sáng của biển hiệu

4 Sự chắc chắn và dễ bảo trì

f) Sau khi chấp thuận mẫu/ nguyên mẫu, các mẫu/ nguyên mẫu này cấu thành tiêu chuẩn chấp thuận tối thiểu cho công tác hòan thiệnm và tay nghề thi công, và phải được xem như mẫu tham khảo về kiểm tra chất lượng các hạng mục thi công Nhà thầu sẽ giữ và bảo vệ các mẫu/ nguyên mẫu này cho các lần kiểm tra tiếp theo của Giám đốc công trình

g) Gìn giữ các nguyên mẫu/ mẫu đã duyệt cho đến khi hòan thành công tác thi công h) Một nguyên mẫu đã duyệt sẽ được phép đưa vào hạng mục đã thi công Nếu không, phải loại bỏ mọi dấu vết khi hòan thành hạng mục này

1.4.7 THÔNG TIN BẢO TRÌ:

a Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ chi tiết, các bản vẽ ghi chép cũng như các thông tin cần thiết để thuận tiện cho việc bảo trì sau này sau khi bàn giao cho Chủ đầu tư

1.4.8 BẢN VẼ HOÀN CÔNG:

a) Nhà thầu phải cung cấp 4 bộ bản vẽ hoàn công hoàn chỉnh (cả bản in ra và tập tin

AutoCAD release 2005 trong vòng 6 tuần kể từ ngày hoàn thành công tác

1.5 CHẤT LƯỢNG

1.5.1 CHỨNG CHỈ CHẤT LƯỢNG – KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

a) Trước khi triển khai thi công phải đệ trình Giám đốc công trình duyệt bản giới thiệu mỗi hệ thống quản lý chất lượng, đặc biệt theo quy định sau:

1 Các Tiêu chuẩn liên quan;

2 Khi Tiêu chuẩn đưa ra phân loại đánh giá, cấp phân lọai áp dụng;

3 Phạm vi và lãnh vực áp dụng;

4 Nhân sự tham gia thi công và trách nhiệm thi công;

5 Kế hoạch kiểm tra (ITPs)

6 Các quy trình khác nhau theo yêu cầu Tiêu chuẩn, bao gồm quy trình kiểm tra quản lý, kiểm tra hợp đồng, kiểm tra thiết kế và tài liệu, kiểm tra quy trình gia công, kiểm tra và thử nghiệm, v.v

Trang 8

Trước khi được sự chấp thuận của Giám đốc công trình về nội dung bảo hành, Nhà thầu không được tiến hành đặt mua số lượng lớn vật tư và hệ thống nào Nhà thầu

là người duy nhất chịu trách nhiệm để đảm bảo rằng các vật tư hoặc hệ thống có thể được đặt mua theo kế hoạch tổng thể của Nhà thầu Không giải quyết bất kỳ thời gian phụ trội hay bất cứ chi phí phát sinh nào sinh ra do việc đệ trình chậm trễ văn bản bảo hành đạt yêu cầu

b) Giấy bảo hành cũng phải đảm bảo rằng mọi vật tư, kết cấu, cấu trúc, tay nghề thi công bị phát hiện bị lỗi trong thời gian bảo hành phải được Nhà thầu hoàn thiện lại bằng chi phí của Nhà thầu đạt mức độ hài lòng của Giám đốc công trình

c) Giấy bảo hành phải bảo đảm rằng toàn bộ (các) hệ thống bao gồm vật tư, kết cấu, công tác lắp đặt, tay nghề thi công và tính năng sẽ hoạt động bình thường và đúng chức năng tuân theo các yêu cầu trong hợp đồng với thời gian bảo hành tối thiểu là

NĂM (5) năm kể từ ngày hoàn thành thực tế các công tác chính trong hợp đồng theo

sự chứng nhận của Giám đốc công trình

d) Việc hoàn trả khoản tiền giữ lại vào thời điểm hoàn thành thực tế còn tùy thuộc vào việc đệ trình 1 giấy bảo hành hợp lệ

2 HỆ THỐNG BẢNG HIỆU

2.1 MIÊU TẢ

a) Hệ thống bảng hiệu phải được cung cấp trọn bộ với đèn và dây điện, bao gồm việc cung cấp các chữ số, ký tự, hình vẽ theo quy định

b) Vật liệu phải theo chỉ định trong bản vẽ

c) Màu sắc/ Phần hoàn thiện: Toàn bộ chữ trên tấm bảng théo acrylic phải là mẫu được khắc và có màu sắc như chỉ định và hoàn thiện mờ/ bóng theo quy định (Nhà thầu phải trình mẫu cho Giám đốc công trình xét duyệt trước khi gia công)

Toàn bộ các tấm và hộp kim loại ngoại trừ thép không gỉ phải là thép mềm Nhúng Nóng Mạ Kẽm cũng như được xi như yêu cầu trong Tiêu chí kỹ thuật chung Màu là

loại màu trắng được Giám đốc công trình chấp thuận

Màng phim phải là màng mờ bền theo như Tiêu chí kỹ thuật bên dưới với mẫu in lụa như được đánh dấu trên bản vẽ Phần hoàn thiện và mẫu in phải được Giám đốc công trình chấp thuận

Ký tự / bảng hiệu khi được áp dụng trực tiếp lên trên bề mặt phải là sơn phun theo khuôn cắt chất lượng cao được Nhà thầu đề xuất đạt mức độ hài lòng của Giám đốc

công trình

d) Chiếu sáng:

Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm trong việc cung cấp và lắp đặt thiết bị chiếu sáng thích hợp cho các biển hiệu bao gồm mối nối dây điện loại chôn ngầm đến điểm cung cấp nguồn điện do Nhà thầu cung cấp cũng như chi tiết cho các thiết bị chiếu sáng đạt được hiệu quả chiếu sáng đồng đều và như ý Toàn bộ công tác điện cũng như đường dây điện phải tuân theo Quy định IEE cũng như các quy định của

Công ty Điện lực

Nguồn sáng: Bóng đèn huỳnh quang và bóng neon như đã nêu

Số lượng và vị trí: xác định bởi kích thước của biển hiệu và số lượng ký tự tiếng Việt

và tiếng Anh Các vị trí của bóng đèn huỳnh quang phải đầy đủ cũng như hiệu quả

để chiếu sáng toàn bộ chữ viết và hình vẽ một cách rõ nét

Trang 9

e) Hình vẽ: Mẫu kích thước thật hoặc thiết kế sau cùng của toàn bộ hạng mục này phải được trình nộp cho Giám đốc dự án phê duyệt hoặc xác nhận tại công trường trước khi sản xuất hàng loạt

f) Phương pháp gắn:

1 Gắn vào trần

Các biển hiệu được gắn trên trần nhôm thạch cao bằng bản gia cố đủ chắc và khung phụ lắp trên khoảng trống trần Bản vẽ thi công của các chi tiết xây dựng cần phải đệ trình cho Giám đốc dự án xét duyệt trước khi tiến hành lắp đặt Nhà thầu cần thực hiện tất cả biện pháp bảo vệ cần thiết cho trần hiện hữu

2 Gắn trên tường

Lắp đặt phải theo đúng yêu cầu trong bản vẽ

3 Gắn trên sàn

Lắp đặt phải theo đúng yêu cầu trong bản vẽ

g) Đấu nối điện:

Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm cho toàn bộ dây điện từ công tắc /phòng máy thiết bị điện gần nhất đến hệ thống chiếu sáng, phụ kiện và thiết bị điện,v.v yêu cầu cho các biển hiệu liên quan, ngoại trừ những biển hiệu cho cửa hàng tư nhân Cung cấp cầu chì riêng trong mỗi biển hiệu chiếu sáng riêng Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm cho điểm nối dây điện đến biển hiệu cũng như công tác che lắp đường dây điện Nhà thầu phụ phải trình nộp các bản vẽ thi công đi đường ống và dây dẫn điện có liên quan cho Tư vấn cơ điện chấp thuận trước khi bắt đầu tiến hành bất cứ công việc chế tạo nào Nhà thầu phụ cũng phải phối hợp với Nhà thầu phần điện

cũng như nhân viên quản lý tòa nhà cho công tác kết nối

h) Các bề mặt cần in lụa phải hoàn toàn không dính dầu mỡ, vết bẩn, bụi bặm cũng như gỉ sét Lớp sơn bảo vệ phải được quét cho vùng in lụa sau khi lớp in lụa hoàn toàn khô ráo

2.2 CHỈ TIÊU THỰC HIỆN

Bảng hiệu phải đáp ứng các quy định sau:

a Dễ dàng tíêp cận vào bên trong biển hiệu chiếu sáng để thay thế bóng đèn, bảo trì

và lau chùi

b Không có các bộ phận lung lay (ví dụ như những cái khóa, chốt phải là loại có dây

buộc)

c Đèn phải được gắn sao cho có thể chiếu sáng đồng đều toàn bộ biển hiệu ở cả 2

mặt Đầu giữ bóng đèn và các phụ tùng điện không được đổ bóng lên mặt biển hiệu

d Ngăn chận sự co giãn gây tiếng ồn có thể xảy ra trong điều kiện sử dụng và tại các

vị trí được mô tả

e Không để ánh sáng chiếu ra ngoài biển hiệu qua các khe nối, giao điểm trên hộp biển hiệu, các khung hộp, lỗ thông hơi, v.v…

f Toàn bộ thiết bị phải chịu được các điều kiện môi trường sau:

1 Nhiệt độ trong khoảng 0°C đến 40°C

2 Độ ẩm trong khoảng 40% RH đến 99% RH

3 Áp suất tuần hoàn +960 N/m² với tần suất 100,000 chu kỳ / năm

Trang 10

4 Bảng hiệu ngòai trời và các linh kiện liên kết phải chịu được tốc độ tối đa của gió

72 knot (133 km/g) với tốc độ gió giật tối đa 140 knots (259 km/g)

g Biển hiệu cũng như các móc treo phải không gây nguy hại hoặc gây ra tình trạng

méo mó đến bất kỳ kết cấu, các phần hoàn thiện, hoặc thiết bị cố định nào

h Toàn bộ các biển hiệu ngòai trới không bị ảnh hưởng bởi thời thiết

3 VẬT TƯ

3.1 THÉP MỀM: THÉP TẤM, THÉP THANH

a) Thép mềm cho thép tấm, thép thanh phải:

1 Là loại có hàm lượng carbon thấp,

d) Các thép góc, thép T, thép U nhỏ phải là loại cán nguội tuân theo BS.2994

e) Toàn bộ phải được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn BS 729:1986

3.2 THÉP KHÔNG Gỉ

1 Tấm, bản và dải thép không gỉ phải tuân theo BS.1449: Phần 2 loại:

1 Hoàn thiện số 4 cho phần hoàn thiện màu/khe mảnh như đã nêu

2 Hoàn thiện số 8 cho phần hoàn thiện sáng bóng

b) Toàn bộ thép không gỉ phải là loại thép có thành phần niken và crôm cao theo tiêu chuẩn BS.1449: Phần 2:1983 loại 316 (18% crôm, 10% niken, 3% molypđen) cho tất

cả các cấu kiện, chất lượng được chấp thuận, hoàn thiện với khe mảnh trừ khi được nêu cụ thể là phải mài bóng, độ dày tối thiểu 1,27mm Toàn bộ ốc vít lộ ra ngoài phải bằng loại vật liệu phù hợp được Giám đốc công trình xét duyệt

c) Tất cả các chỗ mộng vuông góc (vạt 45o) và đường nối phải là khe nối mảnh, bằng mặt Tất cả chỗ nối giữa các bộ phận với nhau và tất cả chỗ ghép đối đầu làm tại công trường phải có đủ cường độ để chống biến dạng và cong lệch Toàn bộ các cấu kiện phải được chế tạo và lắp đặt với phụ kiện liên kết loại giấu chìm khi có thể, việc hàn trên kim loại màu và thép không gỉ phải được thực hiện ở mặt sau để giảm thiểu tình trạng rỗ mặt, biến màu, nám hồ quang hoặc các dạng không hoàn hảo khác của bề mặt sau khi hoàn thiện Việc hàn phải ăn sâu vào vật liệu và làm nóng chảy kim loại hoàn toàn Bàn chải cước dùng quét vệ sinh các cấu kiện được giũa hay gia công tại xưởng phải được làm từ sợi cước không ăn mòn Các kim loại khác loại phải được cách ly để tránh phản ứng điện hoặc sự điện phân

d) Các cấu kiện phải được chuyển giao, lưu trữ cũng như vận chuyển để ngăn chặn thiệt hại do thời tiết, vật liệu hoàn thiện ở xưởng phải được bảo vệ đúng quy cách

được chấp thuận trong quá trình vận chuyển cũng như lắp đặt và các thiết bị bảo vệ

đó phải được di dời khi có chỉ thị Bề mặt của phần công việc hoàn thiện phải được lau chùi không bị bụi bẩn, tì vết cũng như bất cứ hư hại nào Các gờ sắc và các góc nhọn phải được loại bỏ khỏi các phần lộ ra ngoài

Ngày đăng: 23/09/2019, 10:35

w