BS 6510: 1984 1.3 ĐỆ TRÌNH 1.3.1 YÊU CẦU CHUNG a Đệ trình cho Giám đốc công trình kiểm tra và phê duyệt những tài liệu, catalô sản phẩm của Nhà sản xuất, các chứng chỉ kiểm tra, phương
Trang 1CHƯƠNG 09 : CỬA SỔ, CỬA ĐI VÀ CỬA CHỚP BẰNG SẮT
1 TỔNG QUAN 3
1.1 NỘI DUNG CÔNG VIỆC 3
1.2 TIÊU CHUẨN VÀ QUY TẮC THI CÔNG 3
1.3 ĐỆ TRÌNH 3
1.3.1 YÊUCẦUCHUNG 3
1.3.2 ĐỆTRÌNHHỒSƠ 4
1.3.3 TÀILIỆUNHÀTHẦU 4
1.3.4 BẢNVẼTHICÔNG 4
1.3.5 MẪU 5
1.3.6 NGUYÊNMẪU 5
1.4 CHẤT LƯỢNG 6
1.4.1 CHỨNGCHỈCHẤTLƯỢNG–KIỂMTRACHẤTLƯỢNG 6
1.4.2 KIỂMTRA 6
1.5 BẢO ĐẢM ĐỘ KÍN NƯỚC 7
1.6 CÔNG TÁC THỬ NGHIỆM 7
2 YÊU CẦU THIẾT KẾ 7
2.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG 7
2.2 CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG 8
2.3 KHẢ NĂNG CHỊU TẢI TRỌNG GIÓ 8
2.4 ĐỘ KÍN NƯỚC 8
2.5 SỰ RÒ RỈ KHÔNG KHÍ 8
2.6 DỊCH CHUYỂN DO NHIỆT 8
2.7 CÁCH ÂM 9
3 VẬT LIỆU 9U 3.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG 9
3.2 PHẦN HOÀN THIỆN 9
3.3 THANH SONG GẮN KÍNH VÀ ĐỐ TRÊN ĐẦU CỬA 10
3.4 NẸP GIỮ KÍNH 10
3.5 BĂNG NGĂN MƯA GIÓ 11
3.6 CHẤT TRÁM 11
3.7 VỮA TRỘN 11
3.8 CỬA LƯỚI NGĂN CÔN TRÙNG 11
3.9 ĐẦU NEO VÀ ĐINH VÍT 12
3.10 CỬA TRƯỢT 12
3.11 KHUNG CỬA CHỚP LOẠI CÓ THỂ ĐIỀU CHỈNH 12
3.12 CỬA CHỚP CỐ ĐỊNH BẰNG SẮT 13
4 LINH KIỆN LIÊN KẾT VÀ ĐỒ THEN KHÓA 13
4.1 LINH KIỆN LIÊN KẾT VÀ ĐỒ THEN KHÓA NÓI CHUNG 13
4.2 BẢN LỀ VÀ TRỤ QUAY 13
4.3 TAY CẦM, MÓC CHẬN VÀ CHỐT LÒ XO 14
4.4 CHỐT CÀI CỬA ĐI 14
4.5 MÓC VÀ MẮT CA BIN 14
4.6 BẢN Ổ KHOÁ VÀ BẢN BẢO VỆ CHÂN CỬA 14
4.7 KHOÁ CỬA ĐI 14
4.8 SÁO KÉO CỬA SỔ 15
4.9 THIẾT BỊ VẬN HÀNH BÁNH RĂNG 15
4.10 CỬA ĐI TREO CẠNH BÊN 15
4.11 CÁNH CỬA TREO TRÊN ĐỈNH 15
4.12 CÁNH CỬA CÓ TRỤ BẢN LỀ NẰM NGANG 15
4.13 CÁNH CỬA TRƯỢT NHÔ RA 16
4.14 CÁNH CỬA TREO BÊN 16
4.15 CÁNH CỬA TREO Ở ĐÁY 16
Trang 2Ngày 29 tháng 05 năm 2006 Rev 0 Thuyết Minh Kỹ Thuật
4.16 CÁNH CỬA BẢN LỀ ĐỨNG 16
4.17 CỬA TRƯỢT 17
5 TAY NGHỀ THI CÔNG 17
5.1 GẮN CỬA SỔ VÀ CỬA ĐI BẰNG THÉP 17
5.2 GẮN CỬA CHỚP BẰNG SẮT 18
5.3 CÔNG TÁC BẢO VỆ 18
6 LINH TINH 18
6.1 CUNG CẤP DÂY NỐI ĐẤT 18
Trang 31 TỔNG QUAN
1.1 NỘI DUNG CÔNG VIỆC
a) Quy định tại chương này:
1 Cửa sổ, cửa đi và cửa lá sách bằng sắt, kể cả phụ kiện và các công tác thi công cần thiết như gắn kết, trát nối, hòan thiện, vệ sinh và các công tác tương tự b) Các chương liên quan:
1 Chương 10: Công tác kính
2 Chương 14: Công tác sắt
3 Chương 16: Công tác kim loại
4 Chuơng 17: Công tác sơn,
c) Quy định tại các chương khác:
1 Chương 8: Cửa sổ, cửa đi và cửa lá sách bằng nhôm
1.2 TIÊU CHUẨN VÀ QUY TẮC THI CÔNG
a) Trừ phi có quy định khác, mọi công tác thi công theo quy định tại chương này phải thực hiện theo quy định của Tiêu chuẩn Anh và quy tắc thi công, cùng các quy định sửa đổi hiện hành tại thời điểm mời thầu, bao gồm:
1 BS 6510: 1984
1.3 ĐỆ TRÌNH
1.3.1 YÊU CẦU CHUNG
a) Đệ trình cho Giám đốc công trình kiểm tra và phê duyệt những tài liệu, catalô sản phẩm của Nhà sản xuất, các chứng chỉ kiểm tra, phương pháp thi công, mẫu vật tư
và bản vẽ thi công, bảng tất cả các mẫu và nguyên mẫu các loại vật tư và thíết bị liên quan
b) Quy mô thông tin và bảng mẫu vật tư cung cấp phải phù hợp và đủ để trình bày được
là hệ thống và vật tư đề nghị phù hợp với quy định của hợp đồng Tuy nhiên, Giám đốc công trình có thể yêu cầu Nhà thầu cung cấp thêm những thông tin tài liệu bổ sung để chứng minh hiệu suất của hệ thống đề nghị hay vật tư sử dụng
c) Mọi đệ trình phải thực hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh
d) Trừ khi có quy định khác, các tài liệu đệ trình lớn hơn khổ A3 phải đệ trình 3 bộ e) Khi chưa có xác nhận của Giám đốc công trình chấp thuận không ý kiến phản đối các thông tin tài liệu cung cấp, mẫu và các bảng mẫu vật tư hay nguyên mẫu, không được tiến hành đặt mua các vật tư với khối lượng lớn hay hệ thống lắp đặt Nhà thầu có trách nhiệm hòan tòan về việc đặt hàng theo yêu cầu, phù hợp với tiến độ thi công f) Khi Giám đốc công trình yêu cầu Nhà thầu đệ trình nguyên mẫu, Nhà thầu chịu hòan toàn trách nhiệm về mọi hậu quả do chậm trể đệ trình mẫu do cần phải tính thời gian thích hợp để đánh giá và duyệt mẫu, hay do không chấp thuận mẫu đệ trình vỉ không phù hợp với quy định của hợp đồng
g) Không chấp nhận mọi khiếu nại xin thêm thời gian hay chi phí phát sinh do chậm trể
đệ trình mẫu
h) Thời gian quy định đánh giá mỗi đệ trình là mười lăm (15) ngày làm việc
Trang 4Ngày 29 tháng 05 năm 2006 Rev 0 Thuyết Minh Kỹ Thuật
1.3.2 ĐỆ TRÌNH HỒ SƠ
a) Trước khi tiến hành việc đặt mua mọi vật tư với khối lượng lớn và hệ thống, phải yêu cầu các nhà cung cấp vật tư cung cấp và đệ trình bằng văn bản những hồ sơ sau, trừ khi có yêu cầu khác của Giám đốc công trình:
1 Bản chứng minh kinh nghiệm của Nhà sản xuất cửa sổ, cửa đi và cửa chớp bằng sắt trong lãnh vực công tác liên quan
2 Khả năng sản xuất chủng loại vật tư yêu cầu, kích thước và khối lượng
3 Thời gian bắt đầu và hoàn thành việc vận chuyển hàng đến công trường
4 Thuyết minh Kỹ thuật,
5 Bản vẽ và chi tiết theo tiêu chuẩn
6 Tài liệu hướng dẫn lắp đặt,
7 Báo cáo kiểm tra có chứng nhận của đơn vị kiểm tra độc lập là phù hợp với chỉ tiêu kiểm tra quy định / với thuyết minh kỹ thuật này,
8 Tài liệu hướng dẫn thi công, bảo trì và bảo dưỡng
1.3.3 TÀI LIỆU NHÀ THẦU
a) Trước khi triển khai thi công, Nhà thầu phải yêu cầu các nhà sản xuất/ nhà cung cấp/ nhà thầu lắp đặt, đệ trình bằng văn bản những yêu cầu sau:
1 Chấp thuận nhả thầu lắp đặt: nếu công tác lắp đặt không do Nhà sản xuất thực hiện, và nếu nhà sản xuất chỉ bảo hành điều kiện kín nước quy định dưới đây khi chấp thuận nhà thầu lắp đặt, phải có văn bản chấp thuận của Nhà sản xuất về công ty chuyên môn lắp đặt, bao gồm xác nhận là nhà thầu lắp đặt có kinh nghiệm cho lọai công tác thi công
2 Chấp thuận lớp nền: biên bản của công ty lắp đặt xác nhận là kết cấu tòa nhà/ lớp nền đạt yêu cầu cho việc lắp
1.3.4 BẢN VẼ THI CÔNG
a) Khi theo hợp đồng, Nhà thầu phải cung cấp các bản vẽ thi công, bộ bản vẽ thi công phải bao gồm bản vẽ, sơ đồ, minh họa, kế họach, biểu đồ thi công, và các tài liệu khác do Nhà thầu phụ, nhà cung cấp hay nhà phân phối minh họa trình bày một số hạng mục công
b) Bản vẽ thi công phải bao gồm:
1 Các bản vẽ mặt đứng theo tỷ lệ và chi tiết tỷ lệ đầy đủ của toàn bộ các bộ phận của cửa sổ, cửa đi và cửa chớp bằng thép thể hiện mối quan hệ của
các phần khác nhau đối với công tác bên trong và bên ngoài,
2 Những điểm gốc để lấy kích thước,
3 Toàn bộ cơ cấu hoạt động và vận hành,
4 Chi tiết về phương pháp gắn bao gồm thiết kế và vị trí của các đầu gắn,
5 Vị trí của toàn bộ lỗ mở thông gió và lỗ mở lấy sáng, và
6 Nêu rõ công việc do các đơn vị khác thực hiện
c) Nhà thầu chịu trách nhiệm kiểm tra kích thước các lỗ mở cửa sổ và cửa đi trên tường trên công trường và toàn bộ kích thước thể hiện trên bản vẽ của Đơn vị
thiết kế
Trang 5d) Cần trình nộp sáu (6) bản cho mỗi bản vẽ thi công sau cùng được duyệt cho
Giám đốc công trình sử dụng
e) Nếu Nhà thầu xét thấy cần chế tạo cửa sổ, cửa đi và cửa chớp bằng sắt trước khi được xác nhận cho kịp ngày hoàn thành, thì Nhà thầu phải chịu toàn bộ rủi ro và không được bồi thường về thời gian và chi phí nếu sau đó Giám đốc công trình không chấp thuận vật liệu và/hoặc tay nghề thi công
f) Mọi bản vẽ thi công đệ trình không đóng dấu kiểm tra và xác nhận của Nhà thầu,
và mọi bản vẽ thi công mà theo đánh giá của Giám đốc công trình là không đầy
đủ, nhiều lỗi, hay chưa kiểm tra hay chỉ kiểm tra sơ sài, Giám đốc công trình sẽ trả lại không kiểm tra để đệ trình
g) Mọi bản vẽ mà Giám đốc công trình đã trả lại phải được hiệu chỉnh và đệ trình lại trước khi tiến hành gia công, và sẽ không là lý do khiếu nại xin gia hạn thời gian hay chi phí phát sinh
h) Bản vẽ thi công đệ trình rỏ, dể nhận dạng, theo trình tự để không gây chậm trể trong thi công Khổ bản vẽ đệ trình phải tương ứng với quy định của hợp đồng i) Không triển khai gia công khi bản vẽ thi công liên quan được phê duyệt
1.3.5 MẪU
a) Trước khi tiến hành đặt mua các vật tư với khối lượng lớn hay hệ thống, phải cung cấp ít nhất 3 mẫu cho các vật liệu và sản phẩm sử dụng cho công trình, bao gồm:
1 Các phần bằng thép của cửa sồ, cửa chớp và cửa đi,
2 Thiết bị liên kết cho cửa sổ, cửa chớp và cửa đi,
3 Tất cả các sản phẩm gỗ hòan thiện
b) Kích thước mẫu:
1 Sản phẩm dạng tấm: tối thiểu 0.25 m2 (500x500mm) cho mỗi mẫu
2 Sản phẩm theo mét dài: tối thiểu dài 1000mm
3 Sản phẩm dạng hạt hay lỏng: tối thiểu 0.5 L
c) Đánh dấu mỗi mẫu để nhận dạng, nêu tên nhãn hàng và tên sản phẩm, mã hảng của nhà sản xuất, ngày sản xuất và các định dạng khác tương tự
d) Vật tư sử dụng cho thi công phải phù hợp với mẫu đã duyệt, hay trong cùng chủng lọai với mẫu đã duyệt, theo quy định của Giám đốc sản xuất, nếu không các vật tư sẽ không được đưa vào sử dụng
e) Giữ các mẫu đã duyệt trong tình trạng tốt trên công trường cho đến khi hoàn thành công tác thi công
a) Trước khi triển khai công tác liệt kê dưới đây, cung cấp và lắp đặt tại vị trí thi công, hay tại ví trí do Giám đốc công trình chỉ định, các nguyên mẫu cho mỗi lọai hang mục kiệt kê dưới đây
Trang 6Ngày 29 tháng 05 năm 2006 Rev 0 Thuyết Minh Kỹ Thuật
nhiên cho Phòng máy và
bãi đậu xe tại tầng trệt
Cửa đi sắt kể cả cửa lá
sách
22 1
* tham khảo bản vẽ và bản thống kê cửa đi
b) Không được triển khai thi công cho đến khi nhận được chấp thuận của Giám đốc
công trình về các nguyên mẫu đệ trình
c) Các nguyên mẫu, khi đã được Giám đốc công trình chấp thuận, sẽ là chuẩn cho mọi
công tác thi công
d) Gìn giữ các nguyên mẫu đã duyệt cho đến khi hòan thành công tác thi công
e) Một nguyên mẫu đã duyệt sẽ được phép đưa vào hạng mục đã thi công Nếu không,
phải loại bỏ mọi dấu vết khi hòan thành hạng mục này
1.4 CHẤT LƯỢNG
1.4.1 CHỨNG CHỈ CHẤT LƯỢNG – KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
a) Trong quá trình thi công Nhà thầu phải cung cấp cho Giám đốc công trình chứng chỉ
xác nhận đã hòan thành kiểm tra chất lượng đạt theo quy định của thuyết minh kỹ
thuật vả bản vẽ
b) Trước khi triển khai thi công phải đệ trình Giám đốc công trình duyệt bản giới thiệu
mỗi hệ thống quản lý chất lượng, đặc biệt theo quy định sau:
1 Các Tiêu chuẩn liên quan;
2 Khi Tiêu chuẩn đưa ra phân loại đánh giá, cấp phân lọai áp dụng;
3 Phạm vi và lãnh vực áp dụng;
4 Nhân sự tham gia thi công và trách nhiệm thi công;
5 Kế hoạch kiểm tra (ITPs)
6 Các quy trình khác nhau theo yêu cầu Tiêu chuẩn, bao gồm quy trình kiểm tra
quản lý, kiểm tra hợp đồng, kiểm tra thiết kế và tài liệu, kiểm tra quy trình gia
công, kiểm tra và thử nghiệm, v.v
7 Các thông tin khác
1.4.2 KIỂM TRA
a) Thông báo cho Giám đốc công trình lịch kiểm tra tại các thời điểm sau:
1 Khi lắp đặt khung cửa trước khi gắn kết vào tường
2 Khung cửa đã lắp đặt trước khi gắn nẹp
3 Cánh cửa trước khi lắp đặt,
4 Cửa lắp đặt hòan chỉnh trước khi hòan thiện
b) Khi các hạng mục thi công theo giai đọan hay tuần tự trong suốt quá trình thi công dự
án, công tác nghiệm thu kiểm tra sẽ thực hiện theo giai đọan hay khu vực
c) Tối thiểu thông báo trước: 3 ngày làm việc cho việc kiểm tra tại công trường và 10
ngày làm việc cho việc kiểm tra tại nhả xưởng
Trang 71.5 BẢO ĐẢM ĐỘ KÍN NƯỚC
a) Khi hoàn thành công tác này, Nhà thầu chính phải cung cấp cho Giám đốc công trình giấy bảo hành với tên của Chủ đầu tư, bảo hành cửa sổ và cửa đi bằng sắt b) Giấy bảo hành này phải bảo hành cả vật tư và tay nghề thi công Cửa sổ và cửa
đi phải được bảo đảm tính kín nước trong thời gian tối thiểu là Năm (5) năm kể từ
ngày hoàn thành thực tế công việc
1.6 CÔNG TÁC THỬ NGHIỆM
a) Khi được quy định, một bộ cửa sổ được chế tạo và gắn kính hoàn chỉnh phải được thử nghiệm nhằm đảm bảo cấu kiện theo đúng các yêu cầu về tính năng quy định, bao gồm nhưng không giới hạn trong các yêu cầu sau:
1 Chịu được tải trọng gió,
2 Kín nước,
3 Không rò rỉ không khí
b) Công tác thử nghiệm phải được tiến hành bởi một phòng thí nghiệm độc lập và được chấp thuận Phòng thí nghiệm phải trình nộp trực tiếp cho Giám đốc công
trình những bản báo cáo thử nghiệm tính năng hoạt động
2 YÊU CẦU THIẾT KẾ
2.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG
a) Trừ phi được quy định khác, toàn bộ cửa sổ, cửa đi và cửa chớp bằng sắt phải được thiết kế và gia công theo các chi tiết thể hiện trên bản vẽ và theo tiêu chuẩn
BS 6510: 1984
b) Bản vẽ của Đơn vị thiết kế chỉ thể hiện:
1 Phác thảo ý tưởng thiết kế,
2 Kích cỡ các lỗ mở kết cấu và,
3 Mối liên quan các hạng mục khác nhau đối với công tác thi công bên trong
và bên ngoài công trình
c) Nhà thầu chính phải cho phép trong công tác lắp đặt cho:
1 Sự co giãn do nhiệt, dịch chuyển và
2 Sự dịch chuyển kết cấu của cửa sổ, cửa đi và cửa chớp liên quan đến kết cấu toà nhà dưới nhiệt độ bình thường và tiêu chuẩn an toàn về kết cấu được chấp nhận bởi Sở Xây dựng TP.HCM
d) Chừa khoảng hở đề vệ sinh không nhỏ hơn 95mm giữa cánh cửa sổ và khung chết (cố định) khi cửa sổ nằm ở vị trí mở 900
e) Trừ phi được quy định hoặc thể hiện khác trên bản vẽ, toàn bộ cửa sổ và cửa đi
phải:
1 Mở hướng ra ngoài,
2 Gắn kính bên ngoài bằng mát tít và kẹp gắn kính dạng lò xo, hoặc
3 Gắn kính bên trong bằng nẹp giữ kính và hợp chất gắn kính theo tiêu chuẩn
Trang 8Ngày 29 tháng 05 năm 2006 Rev 0 Thuyết Minh Kỹ Thuật
BS 6262: 1982
f) Khi một bộ cửa có cánh cửa loại treo trên nằm trên cánh cửa loại treo bên cạnh, cần gắn một thanh ngăn mưa gió vào thanh dưới của cánh cửa treo trên
2.2 CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG
a) Thiết kế cửa sổ, cửa đi và cửa chớp phải tuân theo các yêu cầu quy định của Việt
Nam
b) Cửa sổ phải theo các yêu cầu của Thuyết minh kỹ thuật này và ít nhất cũng phải tuân theo Tiêu chuẩn BS 6375: Phần 1: 1989 & Phần 2: 1987 (1995)
2.3 KHẢ NĂNG CHỊU TẢI TRỌNG GIÓ
a) Tải trọng gió thiết kế cho cửa sổ, cửa đi và cửa chớp phải được tính toán theo phiên bản mới nhất của Quy chuẩn về tác động của gió của Việt Nam
b) Cửa sổ, cửa đi và cửa chớp khi đã cố định vào vị trí phải chịu được tải trọng gió thiết kế với độ võng tối đa cho phép nhỏ hơn 1/240 khoảng vượt của cửa hoặc 12mm đối với bản thân các bộ phận, tuỳ giá trị nào nhỏ hơn
c) Trong mặt phẳng tường, độ võng của bất cứ bộ phận lắp kính nào cũng không được làm giảm độ sâu ngàm kính xuống dưới 75% kích thước thiết kế hoặc 3mm tuỳ giá trị nào lớn hơn Cần hạn chế thêm đối với độ võng nếu cần thiết để có thể lắp ráp và gắn đúng toàn bộ các bộ phận Khoảng hở của cạnh tấm kính không được nhỏ hơn 25% kích cỡ thiết kế hoặc 3mm, tuỳ giá trị nào lớn hơn
d) Tại những điểm nối giữa các bộ phận khung với neo, bao gồm dầm công-xôn, mút chìa, v.v… độ lệch của neo ở bất cứ hướng nào cũng không được quá 1mm e) Khi cần giới hạn độ lệch và giữ tính nguyên vẹn kết cấu dưới tải trọng gió, sử dụng lõi, neo, v.v… bằng thép mạ kẽm để có độ cứng cần thiết
f) Các bản lề và cơ cấu liên kết phải chịu được áp suất gió dương và âm khi cửa sổ
đóng và mở
2.4 ĐỘ KÍN NƯỚC
a) Không được có rò rỉ nước khi các bộ cửa sổ được thử nghiệm dưới áp suất 180kg/m2 với lưu lượng nước 5 lít/phút/m2 trong 10 phút
2.5 SỰ RÒ RỈ KHÔNG KHÍ
a) Mức độ không khí lọt ra ngoài và vào trong qua chu vi ô kính lấy sáng ở các bộ cửa sổ không được quá 2.0m3/giờ/m độ dài đoạn nứt Mức độ không khí lọt ra ngoài và vào trong qua chu vi ô kính chết không được quá 1.6m3/giờ/m2 bề mặt bên ngoài
2.6 DỊCH CHUYỂN DO NHIỆT
a) Cửa sổ, cửa đi và cửa chớp phải được thiết kế và lắp đặt có tính đến sự co giãn
do nhiệt của khung cửa và kính dưới điều kiện thời tiết địa phương và điều kiện công trường Nhà sản xuất phải cung cấp toàn bộ chi tiết về thiết kế nhiệt
b) Thiết kế nhiệt phải dựa trên sự tăng giảm nhiệt độ vật liệu tối thiểu là 550C so với điều kiện quy ước Không được có trường hợp độ sâu ngàm kính nhỏ hơn 10mm hoặc khoảng hở của cạnh kính nhỏ hơn 6mm
Trang 92.7 CÁCH ÂM
a) Cửa sổ và cửa đi phải được thiết kế có mức cách âm 25dB khi lắp kính đơn (1
lớp), chạy gioăng ngăn mưa gió toàn bộ
3 VẬT LIỆU
3.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG
a) Toàn bộ cửa sổ, cửa chớp và cửa đi bằng sắt phải được gia công từ:
1 Các thanh & ống thép cán nóng,
2 Được gò nguội cho thẳng,
3 Không bị các khiếm khuyết trong khi cán, và
4 Theo tiêu chuẩn BS 6510: 1984
b) Toàn bộ khung cửa sổ bằng thép phải có cường độ chịu kéo tối đa là 510 MPa và phải được chế tạo từ các thanh thép cán kích cỡ 32mm loại cường độ trung bình hoặc thanh tiết diện dạng W20 tương đương với kích thước như thể hiện trên bản
vẽ
c) Khung cửa sổ và cửa đi bằng sắt phải:
1 Vuông góc và bằng phẳng,
2 Được cấu tạo với các góc được hàn kiểu mộng vuông góc (vạt 45o),
3 Có các thanh song thép giữ kính được ghép mộng hoặc hàn bằng máy vào khung cửa,
4 Được khoan để tiếp nhận kẹp cài kính, đuôi neo và các linh kiện liên kết
theo yêu cầu
d) Các mối hàn phải nóng chảy hoàn toàn và không có lỗ hở, lỗ bọt hoặc vết nứt Chỗ hàn nối hai đầu và tại góc có thể thấy được trong cấu kiện đã hoàn thành
phải được mài bằng phẳng và trơn nhẵn
e) Thanh chắn nước phải được hàn vào khung cửa dọc theo toàn bộ chiều rộng của
cửa sổ hoặc cửa đi
f) Tấm chắn nước và thanh ngăn mưa gió phải được hàn vào khung cửa dọc theo
toàn bộ chiều rộng của cửa sổ hoặc cửa đi khi được quy định
g) Toàn bộ các thanh/ống thép làm cửa sổ và cửa đi phải được tạo rãnh để gắn
băng che mưa gió
h) Toàn bộ các lỗ hở do gia công phải được bít lại bằng cách hàn tại xưởng trước
khi chuyển đến công trường
i) Toàn bộ cửa sổ và cửa đi bằng thép phải được quét lớp lót gốc crômát kẽm ăn
vào bề mặt loại được duyệt trước khi chuyển đến công trường
3.2 PHẦN HOÀN THIỆN
a) Phần hoàn thiện cho khung cửa sổ, cửa đi và cửa chớp bằng sắt phải theo 1
trong những cách sau đây:
1 Được phun lớp kẽm theo tiêu chuẩn BS EN 22063 : 1994 với độ dày tối
thiểu là 0,2mm,
Trang 10Ngày 29 tháng 05 năm 2006 Rev 0 Thuyết Minh Kỹ Thuật
2 Được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn BS 729 : 1971 (1994) với khối
lượng tối thiểu của lớp phủ là 460 g/m2, hoặc
3 Được sơn tĩnh điện theo tiêu chuẩn BS 6497: 1984 (1991) sau khi mạ kẽm
nhúng nóng
b) Cửa chớp bằng thép, bao gồm cả khung, kẹp cài và băng che mưa gió phải được hoàn thiện theo 1 trong những cách sau đây:
1 Được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn BS 729 : 1971 (1994), hoặc
2 Được mạ kẽm dùng phương pháp điện phân theo tiêu chuẩn BS 1706:
1990 (1996): Loại A, với độ dày tối thiểu của lớp mạ là 0.025 mm
c) Lớp phủ bảo vệ phải nhẵn mịn, liên tục và không bị dính xỉ hoặc bị các khiếm khuyết khác
d) Không được hàn hoặc khoan các cấu kiện đã được phun kẽm hoặc mạ kẽm nhúng nóng đồng thời bất cứ công tác cắt nào sau đó được xem như làm hư hại
bề mặt hoàn thiện cần được xử lý cho tốt
e) Xử lý tốt phần bị hư hại của lớp phủ phun kẽm hoặc mạ kẽm nhúng nóng, chỗ cắt hoặc các phần mạ kẽm bị hư hại khác bằng hai lớp (tối thiểu) sơn lót kim loại giàu kẽm theo tiêu chuẩn BS 4652: 1995: Loại 2
f) Các lớp hoàn thiện sau cùng trên các bộ phận thép (lớp lót và lớp hoàn thiện, v.v…) phải theo như mô tả trong Chương Công tác sơn của Thuyết minh kỹ thuật, các quy định riêng hoặc như thể hiện trên bản vẽ
g) Khi có thể, phải cung cấp các bộ phận đã được phủ hoàn thiện đầy đủ cho công trường Khi không thể, toàn bộ các bộ phận mạ kẽm phải được quét hai (2) lớp lót gốc crômát kẽm ăn vào bề mặt loại được duyệt trước khi chuyển đến công trường
h) Dán băng keo loại có thể lột ra để bảo vệ toàn bộ bề mặt trước khi chuyển các bộ
phận đến công trường
i) Cung cầp bàn kẹp bằng thép tạm thời giữ phần đỉnh và đáy của tất cả các ô kính lấy sáng trước khi chuyển đến công trường
j) Gói toàn bộ các bộ phận và linh kiện liên kết trong bao nhựa polythene chắc hoặc
bao chống thấm loại khác để bảo vệ tránh bị ẩm ướt và trầy xước
3.3 THANH SONG GẮN KÍNH VÀ ĐỐ TRÊN ĐẦU CỬA
a) Thanh song gắn kính và đố trên đầu cửa phải được cung cấp như đã nêu trên bản vẽ và:
1 Có độ dài tổng thể phù hợp với kích thước lỗ mở cửa sổ và cửa đi
2 Kéo dài thêm 75mm ở mỗi đầu để chôn vào kết cấu,
3 Được bắt toàn bộ vít liên kết và đai ốc cần thiết tại cách khoảng tối đa 900mm tính từ tâm, bắt đầu cách đầu khung trong khoảng 50mm đến 190mm,
4 Lót bằng mát tít với toàn bộ các khe hở được trám kín
3.4 NẸP GIỮ KÍNH
a) Trừ phi được quy định khác, cửa sổ và cửa đi bằng thép phải được chế tạo theo kiểu lắp kính từ bên trong bằng nẹp giữ