a Trừ phi có quy định khác, mọi công tác thi công theo quy định tại chương này phải thực hiện theo quy định của Tiêu chuẩn Anh và Quy tắc thi công, cùng các quy định sửa đổi hiện hành tạ
Trang 1Ngày 29 Tháng 05 Năm 2006 Rev 0 Thuyết Minh Kỹ Thuật
CHƯƠNG 14 : ĐỒ SẮT THEN KHÓA
1 TỔNG QUAN 2
1.1 NỘI DUNG CÔNG VIỆC 2
1.2 TIÊU CHUẨN VÀ QUY TẮC THI CÔNG 2
1.3 YÊU CẦU CHUNG 2
1.4 ĐỆ TRÌNH 3
1.4.1 YÊUCẦUCHUNG 3
1.4.2 ĐỆTRÌNHHỒSƠ 4
1.4.3 KẾHOẠCHCUNGCẤPĐỒSẮTTHENKHÓA 4
1.4.4 TÀILIỆUNHÀTHẦU 5
1.4.5 BẢNVẼTHICÔNG 5
1.4.6 MẪU 5
1.4.7 NGUYÊNMẪU 6
1.5 CHẤT LƯỢNG 6
1.5.1 CHỨNGCHỈCHẤTLƯỢNG–KIỂMTRACHẤTLƯỢNG 6
1.6 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN 6
2 BẢO HÀNH 6
3 GIAO VÀ BỐC DỠ VẬT TƯ 7
4 KHÓA VÀ HỆ THỐNG KHÓA 7
4.1 KHÓA VÀ BảN CHE Lỗ KHÓA 8
4.2 HỆ THỐNG KHÓA CHỦ 8
5 VẬT TƯ 8
5.1 ĐẠI CƯƠNG 8
5.2 HOÀN THIỆN 9
5.3 ĐINH VÍT 9
5.4 BẢN LỀ 9
5.5 LÒ XO SÀN 10
5.6 TAY ĐÓNG CỬA TỰ ĐỘNG 11
5.7 KHÓA AN TOÀN 12
5.8 KHÓA VÀ CHỐT CỬA 12
5.9 LINH KIỆN CỦA KHÓA VÀ CHỐT CỬA 13
5.10 QUẢ NẮM CỬA 14
5.11 LINH KIỆN KIM KHÍ DÀNH CHO CỬA THOÁT HIỂM 14
5.12 CÁC PHỤ KIỆN CỦA CỬA 14
5.13 CÁC LINH KIỆN LẮP RÁP CHI NGĂN KÉO VÀ KỆ TỦ 15
6 TAY NGHỀ NHÂN CÔNG 16
6.1 LẮP GHÉP 16
6.2 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT BẢN LỀ 17
7 CÁC ĐỒ KIM KHÍ LẶT VẶT KHÁC 17
7.1 CHỐT GẮN KHUNG CỬA CỐ ĐỊNH 17
7.2 VÒNG KẸP 17
7.3 LẮP BULÔNG 17
7.4 THANH NGĂN NƯỚC 18
7.5 RAY TREO MÀN 18
7.6 MÓC ÁO VÀ THANH TREO MÀN BUỒNG TẮM 18
Trang 21 TỔNG QUAN
1.1 NỘI DUNG CÔNG VIỆC
a) Quy định tại chương này:
Cung cấp và lắp đặt các hạng mục đồ sắt then khóa được quy định một là hàng chính hang đăng ký theo thông lệ chung, hay dựa trên mẫu đã chấp thuận, bao gồm nhưng không giới hạn:
1 Bản lề,
2 Lò xo sàn,
3 Tay đóng cửa,
4 Khóa an toàn,
5 Ổ khóa và thanh chặn,
6 Ổ khóa và thanh chặn cho dồ gỗ,
7 Nắm cửa,
8 Khóa và thanh chặn cửa thóat hiểm,
9 Phụ kiện gắn kết cho cửa
10 Phụ kiện gắn kết cho tủ và ngăn kéo
b) Các chương liên quan:
1 Chương 09 : Cửa sổ, cửa đi và cửa lá sách bằng sắt
2 Chương 11 : Công tác mộc
3 Chương 13 : Cửa đi gỗ
c) Quy định tại các chương khác:
1 Các hạng mục đồ then khóa cung cấp như một phần của bộ cửa sổ, hàng chính hang: Chương 08 Cửa sổ, tường kính và bọc nhôm và Chương 09: Của sổ, cửa
đi và cửa lá sách bằng sắt
a) Trừ phi có quy định khác, mọi công tác thi công theo quy định tại chương này phải thực hiện theo quy định của Tiêu chuẩn Anh và Quy tắc thi công, cùng các quy định sửa đổi hiện hành tại thời điểm mời thầu, bao gồm:
a) Trừ khi có quy định khác, tất cả các hạng mục sắt then khóa phải được Nhà thầu cửa
gỗ cung cấp và lắp đặt
b) Nhà thầu cửa gỗ phải chịu trách nhiệm về việc:
1 Lắp đặt toàn bộ các chi tiết then khóa, do Nhà thầu cửa gỗ hay một đơn vị khác cung cấp
2 Chi phí giao hàng từ kho nhà cung ứng khi các then khóa này do Chủ đầu tư cung ứng
3 Điều phối công việc như nêu trong hồ sơ thầu, theo thiết kế và với công việc của các đơn vị khác, cụ thể như hệ thống kiểm soát an ninh điện tử, v.v, nếu có
Trang 3Ngày 29 Tháng 05 Năm 2006 Rev 0 Thuyết Minh Kỹ Thuật
4 Lập các đề xuất về hệ thống khóa chủ, dữ liệu, bảng liệt kê, bản vẽ thi công và các hồ sơ có liên quan khác
5 Trình hồ sơ cho Cơ quan chức năng để phê duyệt chấp thuận các bộ khóa dùng trong các cửa chống cháy, v.v, nếu có
6 Thu thập các giấy chấp thuận của Công An PCCC/ Sở Xây dựng và chứng nhận khác
7 Lập kế họach và kiểm soát việc cung cấp các hạng mục đồ sắt then khóa để đáp ứng tiến độ thi công của Nhà thầu chính
8 Đệ trình các mẫu, mô hình và các đơn vị thử nghiệm Thu thập các chấp thuận của giám đốc công trình trước khi đặt hàng
9 Thử nghiệm tại công trường cũng như điều chỉnh hệ thống khóa chủ
10 Cung cấp đội ngũ nhân viên và thiết bị bảo trì trong suốt giai đọan bảo hành
11 Kiểm tra lần cuối công tác lắp đặt để bảo đảm rằng tất cả các hạng mục sắt then khóa được lắp đặt theo Thuyết minh kỹ thuật của Nhà sản xuất và các hướng dẫn được Giám đốc công trình chấp thuận
c) Nhà thầu cửa gỗ phải cung cấp toan bộ nhân công, vật tư, trang thiết bị và dịch vụ kỹ thuật cần thiết cho việc cung ứng và lắp đặt tất cả các hạng mục sắt then khóa như
đã trình bày trong Bản vẽ và/hoặc các chỉ định cụ thể trong chương này
d) Các hạng mục sắt then khóa được cung ứng phải không bị hư hỏng, phải là lọai có chất lượng tốt của chủng lọai chỉ định
e) Trước khi bắt đầu gia công hàng lọat, phải chuẩn bị các nguyên mẫu và các nguyên mẫu này phải được chấp thuận trước khi tiến hành gia công
1.4.1 YÊU CẦU CHUNG
a) Trong vòng 1 tháng sau khi ký hợp đồng, nhà thầu cửa gỗ phải đệ trình những tài liệu, catalô sản phẩm của Nhà sản xuất, các chứng chỉ kiểm tra, phương pháp thi công, mẫu vật tư và bản vẽ thi công cho các loại vật tư và thíết bị liên quan
b) Quy mô thông tin và bảng mẫu vật tư cung cấp phải phù hợp và đủ để trình bày được
là hệ thống và vật tư đề nghị phù hợp với quy định của hợp đồng Tuy nhiên, Giám đốc công trình có thể yêu cầu Nhà thầu cung cấp thêm những thông tin tài liệu bổ sung để chứng minh hiệu suất của hệ thống đề nghị hay vật tư sử dụng
c) Mọi đệ trình phải thực hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh
d) Trừ khi có quy định khác, các tài liệu đệ trình lớn hơn khổ A3 phải đệ trình 3 bộ e) Khi chưa có xác nhận của Giám đốc công trình chấp thuận không ý kiến phản đối các thông tin tài liệu cung cấp, mẫu và các mẫu vật tư, nản vẽ v.v không được tiến hành đặt mua các vật tư với khối lượng lớn hay hệ thống lắp đặt Nhà thầu có trách nhiệm hòan tòan về việc đặt hàng theo yêu cầu, phù hợp với tiến độ thi công
f) Khi Giám đốc công trình yêu cầu Nhà thầu đệ trình nguyên mẫu, Nhà thầu chịu hòan toàn trách nhiệm về mọi hậu quả do chậm trể đệ trình mẫu do cần phải tính thời gian
Trang 4thích hợp để đánh giá và duyệt mẫu, hay do không chấp thuận mẫu đệ trình vỉ không phù hợp với quy định của hợp đồng
g) Không chấp nhận mọi khiếu nại xin thêm thời gian hay chi phí phát sinh do chậm trể
đệ trình mẫu
h) Thời gian quy định đánh giá mỗi đệ trình là mười lăm (15) ngày làm việc
1.4.2 ĐỆ TRÌNH HỒ SƠ
a) Trước khi tiến hành việc đặt mua mọi vật tư với khối lượng lớn và hệ thống, phải yêu cầu các nhà cung cấp vật tư cung cấp và đệ trình bằng văn bản những hồ sơ sau, trừ khi có yêu cầu khác của Giám đốc công trình:
1 Bản chứng minh kinh nghiệm của Nhà cung cấp trong lãnh vực công tác liên quan
2 Khả năng sản xuất chủng loại vật tư yêu cầu, kích thước và khối lượng
3 Thời gian bắt đầu và hoàn thành việc vận chuyển hàng đến công trường
4 Thuyết minh Kỹ thuật,
5 Bản vẽ và chi tiết theo tiêu chuẩn
6 Tài liệu hướng dẫn lắp đặt,
7 Báo cáo kiểm tra có chứng nhận của đơn vị kiểm tra độc lập là phù hợp với chỉ tiêu kiểm tra quy định / với thuyết minh kỹ thuật này,
8 Tài liệu hướng dẫn thi công, bảo trì và bảo dưỡng
1.4.3 KẾ HOẠCH CUNG CẤP ĐỒ SẮT THEN KHÓA
a) Đệ trình 4 bộ kế họach cung cấp đồ sắt then khóa cho Giám đốc công trình duyệt chấp thuận Bao gồm những thông tin sau:
1 Tên của Nhà sản xuất
2 Số ca-ta-lô
3 Kích cỡ
4 Vật liệu hoàn thiện
5 Vị trí lắp đặt
6 Các yêu cầu về tính chống cháy
7 Chiều dày các chi tiết cửa
8 Bộ chi tiết
9 Khóa chủ (master key), vv
b) Đệ trình bản kế họach khóa chủ để phê duyệt
c) Bản kế họach đồ sắt then khóa và kế họach khóa chủ phải được chuẩn theo kích khổ
do Giám đốc công trình chấp thuận,
d) Đệ trình các bản kế họach đồ sắt then khóa và kế họach khóa chủ trình bày rỏ các thay đổi so với hợp đồng thi công cửa đi và hợp đồng đồ sắt then khóa, do:
1 Chấp thuận mẫu then khóa,
2 Chấp thuận lọai tương đương so với loại chính hãng quy định, hay
Trang 5Ngày 29 Tháng 05 Năm 2006 Rev 0 Thuyết Minh Kỹ Thuật
3 Hợp đồng phát sinh theo yêu cầu dồ sắt then khóa
1.4.4 TÀI LIỆU NHÀ THẦU
a) Trước khi triển khai thi công, Nhà thầu phải yêu cầu các nhà sản xuất/ nhà cung cấp/ nhà thầu thi công đệ trình bằng văn bản những yêu cầu sau:
1 Chấp thuận nhả thầu lắp đặt: nếu công tác lắp đặt không do Nhà sản xuất thực hiện, và nếu nhà sản xuất chỉ bảo hành khi chấp thuận nhà thầu lắp đặt, phải có văn bản chấp thuận của Nhà sản xuất về công ty chuyên môn lắp đặt, bao gồm xác nhận là nhà thầu lắp đặt có kinh nghiệm cho lọai công tác thi công
2 Chấp thuận lớp nền: biên bản của công ty lắp đặt xác nhận là kết cấu tòa nhà/ lớp nền đạt yêu cầu cho việc lắp đặt
1.4.5 BẢN VẼ THI CÔNG
a) Đệ trình các bản vẽ thi công lắp đặt trình bày:
1 Sơ đồ bố trí chi tiết toàn bộ công tác thi công
2 Chi tiết các hạng mục sắt
3 Phương pháp lắp đặt và/hoặc gắn
4 Toàn bộ các chi tiết kết nối
5 Phương pháp liên kết và trám trét
6 Hoàn thiện cho kim lọai và toàn bộ các thông tin thích hợp
b) Bản vẽ thi công lắp đặt phải bao gồm các hướng dẫn và chi tiết giải thích trình bày trình tự và phương pháp lắp đặtcho tất cả các vật liệu và các chi tiết lắp ghép
c) Mọi thay đổi hay hiệu chỉnh các dữ liệu hay bản vẽ lắp đặt đã phê duyệt sẽ không giảm trách nhiệm của Nhà thầu chính về hiệu suất của vật liệu sắt then khóa cũng như không giảm trách nhiệm của Nhà thẩu chính là bảo đảm công việc được thực hiện đúng theo yêu cầu hợp đồng
d) Khi các bản vẽ về công tác lắp đặt đã được chấp thuận, trình nộp bốn bộ bản vẽ thi công lắp đặt cho Giám đốc công trình lưu giữ và phân phát
1.4.6 MẪU
a) Trước khi tiến hành đặt mua các vật tư với khối lượng lớn hay hệ thống, phải cung cấp mẫu :
1 Mẫu của tất cả các hạng mục sắt then khóa và các bộ phận lắp ghép như đã chỉ định trên bản vẽ thi công lắp đặt được chấp thuận
2 Mẫu các chi tiết đồ sắt then khóa trình bày các / màu khác biệt khi hòan chỉnh b) Kích thước mẫu:một mẫu cho mỗi chi tiết/ màu sắc
c) Đánh dấu mỗi mẫu để nhận dạng, nêu tên nhãn hàng và tên sản phẩm, mã hảng của nhà sản xuất, ngày sản xuất và các định dạng khác tương tự
Trang 6d) Vật tư sử dụng cho thi công phải phù hợp với mẫu đã duyệt, hay trong cùng chủng lọai với mẫu đã duyệt, theo quy định của Giám đốc sản xuất, nếu không các vật tư sẽ không được đưa vào sử dụng
e) Giữ các mẫu đã duyệt trong tình trạng tốt trên công trường cho đến khi hoàn thành công tác thi công
1.4.7 NGUYÊN MẪU
a) Tham khảo các chương nêu trong phần “Yêu cầu chung/ Phạm vi công việc/ Các chương liên quan” nêu trên để đệ trình các nguyên mẫu
b) Các nguyên mẫu quy định trong các phần liên quan nêu trên phải bao gồm các phụ kiện đồ sắt quy định Nhà thầu thi công chương này có trách nhiệm cung cấp và lắp đặt các phụ kiện đồ sắt nêu trên
c) Công tác lắp đặt phải theo đúng các nguyên mẫu đã chấp thuận về yêu cầu đối với các chi tiết lắp đặt và tay nghề thi công
1.5 CHẤT LƯỢNG
1.5.1 CHỨNG CHỈ CHẤT LƯỢNG – KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
a) Trong quá trình thi công Nhà thầu phải cung cấp cho Giám đốc công trình chứng chỉ xác nhận đã hòan thành kiểm tra chất lượng đạt theo quy định của thuyết minh kỹ thuật vả bản vẽ
b) Trước khi triển khai thi công phải đệ trình Giám đốc công trình duyệt bản giới thiệu mỗi hệ thống quản lý chất lượng, đặc biệt theo quy định sau:
1 Các Tiêu chuẩn liên quan;
2 Khi Tiêu chuẩn đưa ra phân loại đánh giá, cấp phân lọai áp dụng;
3 Phạm vi và lãnh vực áp dụng;
4 Nhân sự tham gia thi công và trách nhiệm thi công;
5 Kế hoạch kiểm tra (ITPs)
6 Các quy trình khác nhau theo yêu cầu Tiêu chuẩn, bao gồm quy trình kiểm tra quản lý, kiểm tra hợp đồng, kiểm tra thiết kế và tài liệu, kiểm tra quy trình gia công, kiểm tra và thử nghiệm, v.v
7 Các thông tin khác
a) Nhà thầu chính cung cấp tài liệu ca-ta-lô kỹ thuật với tòan bộ các chi tiết hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng cho tất các hạng mục đồ sắt then khóa để bảo đảm các hạng mục sắt này được bảo trì trong điều kiện làm việc tốt nhất
2 BẢO HÀNH
a) Nhà thầu cần đệ trình các giấy chứng nhận bảo hành cho các vật tư, tay nghề thi công và tính năng của (các) hệ thống đề xuất cho Giám đốc công trình xem xét
Trang 7Ngày 29 Tháng 05 Năm 2006 Rev 0 Thuyết Minh Kỹ Thuật
b) Giấy bảo hành phải bảo đảm rằng toàn bộ (các) hệ thống bao gồm vật tư, kết cấu, công tác lắp đặt, tay nghề thi công và tính năng sẽ hoạt động bình thường và đúng chức năng tuân theo các yêu cầu trong hợp đồng với thời gian bảo hành tối thiểu là
NĂM (5) năm kể từ ngày hoàn thành thực tế các công tác chính trong hợp đồng theo
sự chứng nhận của Giám đốc công trình
c) Giấy bảo hành cũng phải đảm bảo rằng mọi vật tư, kết cấu, cấu trúc, tay nghề thi công bị phát hiện bị lỗi trong thời gian bảo hành phải được Nhà thầu hoàn thiện lại bằng chi phí của Nhà thầu đạt mức độ hài lòng của Giám đốc công trình
d) Trước khi được sự xác nhận đồng ý của Giám đốc công trình về hình thức và nội dung của giấy bảo hành đệ trình, Nhà thầu không được tiến hành đặt mua số lượng lớn vật tư và hệ thống nào Nhà thầu là người duy nhất chịu trách nhiệm để đảm bảo rằng các vật tư hoặc hệ thống có thể được đặt mua theo kế hoạch tổng thể của Nhà thầu
e) Không giải quyết bất kỳ thời gian phụ trội hay bất cứ chi phí phát sinh nào sinh ra do việc đệ trình chậm trễ văn bản bảo hành đạt yêu cầu
f) Việc hoàn trả khoản tiền giữ lại vào thời điểm hoàn thành thực tế còn tùy thuộc vào việc đệ trình 1 giấy bảo hành hợp lệ
3 GIAO VÀ BỐC DỠ VẬT TƯ
a) Tất cả các hạng mục đồ sắt then khóa được chuyển đến công trường phải có đầy đủ các đinh vít, bu-lông, phụ kiện cần thiết, các hướng dẫn lắp đặt của Nhà sản xuất Chúng phải được dán nhãn để xác định được dễ dàng theo loại và các vị trí để lắp đặt đúng theo thiết kế Các ký hiệu phải tương ứng với bảng liệt kê các hạng mục sắt được chấp thuận
b) Trong suốt thời gian lắp đặt, Nhà cung cấp hạng mục sắt then khóa của Nhà thầu chính phải chỉ định người đại diện đến công trình để hỗ trợ Nhà thầu chính, Giám đốc công trình và Chủ đầu tư trong mọi việc có liên quan đến công tác lắp đặt các hạng mục sắt Người đại diện phải là kỹ thuật viên có kinh nghiệm và tay nghề phù hợp để thực hiện các nhiệm vụ đã nêu
c) Nhà thầu chính phải có trách nhiệm tuân thủ theo các quy định trong nước về các công tác như mua hàng, lưu kho, biện pháp bảo quản cũng như trong Tiêu chuẩn BS 4078: Phần 1: 1987 về việc sử dụng an toàn các hệ thống đó
d) Hệ thống liên kết cần được nghiêm chỉnh thực hiện theo khuyến cáo của Nhà sản xuất về chủng lọai, kích cỡ của các linh kiện liên kết phù hợp với công việc
e) Các hạng mục sắt then khóa phải được đựng trong hộp và giao theo bộ đến nơi thích hợp và được dán nhãn đúng theo yêu cầu lắp đặt tại công trường Khi các hạng mục sắt được chuyển đến theo từng bộ, mỗi bộ phải được bỏ trong hộp và dán nhãn theo đúng số ký hiệu cửa mà chúng sẽ được lắp ghép vào Cung cấp tất cả các hạng mục cùng các đinh vít thích hợp có độ dài và mẫu mã phù hợp với những hạng mục mà chúng lắp ghép với Các đinh vít phải là loại đầu có khe chữ thập và được đóng thùng chung với các cấu kiện của chúng
4 KHÓA VÀ HỆ THỐNG KHÓA
Trang 8
4.1 KHÓA VÀ BảN CHE Lỗ KHÓA
a) Phải cung cấp tối thiểu 2 chìa cho mỗi ổ khóa Mỗi chìa phải được móc vào khoen inox có gắn miếng nhựa tròn đường kính 25mm dày 1,5mm có khắc số của khóa hoặc số phòng với chữ số cao ít nhất 5mm
b) Nhà thầu chính phải sắp xếp với Giám đốc công trình để lưu trử an toàn và giao các chìa khoá và đảm bảo rằng Chủ đầu tư nhận đủ các chìa khi hoàn tất Hợp đồng
4.2 HỆ THỐNG KHÓA CHỦ
Hệ thống khóa chủ, trừ phi có quy định khác trong Bảng liệt kê các hạng mục sắt, phải được cung cấp dựa trên các yêu cầu chung sau đây:
a) Khóa chủ dành cho bộ phận quản lý và an ninh (MK-A) phải mở được các ổ khóa của tất cả các cửa ra vào, cửa vào sảnh, cửa ra vào hành lang tại tầng trệt, cửa ra vào hành lang tầng P1, và tất cả các cửa ra vào khu dịch vụ / khu văn phòng tại tầng P1 b) Khóa chủ dành cho bộ phận vệ sinh (MK-B) phải mở được các ổ khóa cửa phòng vệ sinh nhân viên/ phòng thay quần áo, phòng tạp dịch, phòng kho, phòng chứa rác, cửa lên sân thượng,vv
c) Khóa chủ dành cho bộ phận kỹ thuật (MK-C) phải mở được các ổ khóa của các Phòng máy điều hòa không khí / nhiên liệu/ cung cấp điện, nước, Phòng bảng điện, phòng máy phát điện, phòng máy bơm, kho chứa xăng dầu, phòng TBE, các hộp gen
kỹ thuật,vv
d) Nhà thầu chính phải đệ trình bản dự kiến về hệ thống khóa chủ để được chấp thuận trong vòng 1 tháng sau khi trao thầu và trước khi đặt hàng
e) Chìa khóa có đóng dấu ký hiệu phải được xác nhận bởi Giám đốc công trình trước khi chế tạo
5 VẬT TƯ
a) Toàn bộ vật liệu cung cấp thep hợp đồng phải là lọai mới, chưa qua sử dụng, tốt và được làm tốt, hoàn thiện tốt và phải có chất lượng tốt về mặt thiết kế, sản xuất và tính năng
b) Nhà thầu chính phải cung cấp toàn bộ vật tư và các thiết bị lắp ghép cần thiết để hoàn tất việc lắp đặt các hạng mục sắt ngay cả khi những hạng mục sắt và thiết bị lắp ghép
đó không được đề cập cụ thể trong Thuyết minh kỹ thuật hoặc trình bày trong Bản vẽ
hồ sơ thầu hoặc trong bảng kê khối lượng dự toán Việc cung cấp toàn bộ các cấu kiện và bàn giao đồ sắt trong điều kiện tốt phải do Nhà thầu chính hoàn toàn chịu trách nhiệm
c) Tài liệu tham khảo cho các hạng mục sắt chỉ được dùng để xác định chất lượng và chủng loại, có thể trình các hạng mục có chất lượng tương đương và lọai tương tự từ bất kỳ các nguồn nào để Giám đốc công trình xem xét chấp thuận
Trang 9Ngày 29 Tháng 05 Năm 2006 Rev 0 Thuyết Minh Kỹ Thuật
a) Phần hoàn thiện các hạng mục sắt phải được nêu ra cụ thể trong Bảng liệt kê hạng mục sắt
b) Nếu như không được chỉ định, hạng mục cụ thể phải có cùng màu và hoàn thiện như các hạng mục sắt khác được lắp đặt trên cùng một cửa
c) Vật tư và các phần hoàn thiện được chỉ định cụ thể trong bảng liệt kê hạng mục sắt phải được hoàn thiện theo các tiêu chuẩn sau:
1 Thép không gỉ theo Tiêu chuẩn BS 1449: Phần 2
2 Lớp mạ điện niken và crôm theo Tiêu chuẩn BS 1221
3 Lớp xi trên nhôm và hợp kim nhôm theo Tiêu chuẩn BS 1615
4 Lớp mạ điện kẽm và catmi trên bề mặt sắt thép theo Tiêu chuẩn BS 1706
5 Xử lý bằng axit photphoric trên bề mặt sắt thép theo Tiêu chuẩn BS 3189
d) Tất cả các bộ phận cấu thành ở các vị trí khuất bao gồm thân khóa cần phải được bảo vệ bởi lớp hoàn thiện tiêu chuẩn của Nhà sản xuất tuân theo các Tiêu chuẩn ở trên nếu có thể
a) Đinh vít dùng để lắp ghép các hạng mục sắt được làm bằng thép không gỉ, đồng thau, đồng hoặc hợp kim nhôm theo Tiêu chuẩn B.S 1210 và là loại đầu có khe chữ thập b) Đồng thau, đồng và các hạng mục thép cần được lắp ghép bằng các đinh vít bằng đồng thau có cỡ và chiều dài phù hợp với các hạng mục lắp ghép Đinh vít dùng cho các hạng mục hoàn tất khác (ví dụ mạ crôm và B.M.A.) phải phù hợp với phần hoàn thiện và phải là loại đầu tròn, đầu bằng hoặc đầu chìm theo yêu cầu
5.4 BẢN LỀ
Các bản lề phải như sau:
a) Lọai A1 – Các loại bản lề chịu được tải trọng nặng ngoại hạng phải như sau:
1 Bản lề có đầu chụp bằng đồng thau, bản mạ niken dày 1.50 mm với lõi inox giữ bằng vít siết cố định và có gắn 4 bạc đạn cố định
2 Bản thép không gỉ mặt mịn dày 3.30 mm, theo chất lượng 18/9, 4 vòng bi chống
ma sát và lõi bằng thép không gỉ gắn cố định
b) Lọai A –Bản lề chịu được tải trọng nặng phải như sau:
1 Các đầu chụp bằng đồng thau bản dày 3.90 mm theo Tiêu chuẩn BS 1227 có 4 bộ vòng đệm bằng thép không gỉ và lõi bằng thép không gỉ không tháo gỡ được hoàn thiện theo như chỉ định
2 Bản thép không gỉ mặt mịn dày 2.50 mm, chất lượng 18/9, ít nhất có 2 vòng bi chống ma sát và lõi bằng thép không gỉ không thể tháo gỡ được
c) Lọai B – Bản lề chịu tải trọng bình thường (tiêu chuẩn) phải như sau:
1 Các đầu chụp bằng đồng thau bản dày 3.90 mm như lọai A
2 Các đầu chụp bằng đồng thau bản dày 3.90 mm, lõi tháo được, hoàn thiện như quy định
Trang 103 Bản thép không gỉ mặt mịn dày 2.0 mm, chất lượng 18/9, gắn 4 ổ bi có vòng đệm ny-lông trong lòng
4 Các loại bản lề đặc biệt khác cần được sản xuất từ đồng thau cứng , thép không
gỉ hoặc nhôm xi có mặt cứng hoàn thiện như chỉ định
d) Loại C – Bản lề chịu tải trọng nhẹ phải như sau:
1 Bản lề bằng đồng thau dày 2.35 mm theo tiêu chuẩn BS 1227 có 4 vòng đệm bằng thép không gỉ, lõi bằng thép không gỉ hoàn tất theo như chỉ định
2 Bản thép không gỉ mặt mịn dày 1.6 mm, chất lượng 18/9
3 Các loại bản lề đặc biệt khác phải nằm trong dòng sản phẩm của Nhà cung cấp được sản xuất bằng đồng thau cứng hoăc thép không gỉ hoàn thiện theo quy định e) Độ dày của bản lề phải được đo tại vị trí gần lỗ chứa lõi
f) Bản lề phải có sẵn các lỗ khoan để tiện lợi cho việc lắp đặt các đinh vít như sau:
1 Bản lề lọai A1, A&B –
Mỗi bản lề phải được khoan 8 lỗ khoan để gắn đinh vít cỡ 12 SG, các lỗ được khoan so le nhau nếu bắt vào gỗ hoặc khoan theo mẫu nếu bắt vào khung kim lọai và cửa Ở những nơi có yêu cầu bản lề được khoan một bên để gắn các đinh vít bằng kim lọai và một bên còn lại đựợc khoan để lắp đinh vít gỗ Bản lề được cung cấp trọn bộ với vít cỡ 12 SG có chiều dài 32 mm khi bắt vào gỗ và 12.5 mm khi bắt vào kim loại Được sử dụng loại đinh vít cỡ nhỏ hơn để gắn loại bản lề có chiều dày 2 mm
2 Bản lề loại C
Mỗi bản lề phải được khoan 6 lỗ khoan để gắn đinh vít cỡ 6 SG, các lỗ được khoan so le nhau hoặc khoan theo mẫu theo yêu cầu Bản lề được cung cấp trọn
bộ với vít cỡ 6 SG phù hợp có chiều dài thích hợp với sự liên kết
a) Lò xo sàn có tính năng hoạt động đơn hoặc kép phài là cơ cấu bản lề thủy lực được đặt kín bên trong hộp đổ đầy dầu hoặc chất lỏng có hộp thép bảo vệ dùng lắp đặt bên trong sàn bê tông, nắp đậy tháo gỡ được có chống thấm Hộp có bộ phận điều chỉnh dịch chuyển ngang của cánh cửa để cân chỉnh vị trí cửa, chốt tại vị trí cuối cùng cũng như điều chỉnh độ cao cánh cửa Vị trí lò xo sàn bên trong hộp cần được điều chỉnh sau khi lắp đặt Bản giằng cố định ở chân đế phải được thiết kế phù hợp thể loại, kích
cỡ và chiều cao của cửa nhưng không được ngắn quá 160mm và có lỗ cho 4 đinh vít Mặt tâm trên của bản lề sàn loại hoạt động 2 chiều phải có thể điều chỉnh được Nếu được quy định, cần tích hợp vít chỉnh thủy lực để điều chỉnh góc mở của lò xo sàn b) Đối với lò xo sàn họat động 1 chiều, bản giằng dưới cùng và mặt tâm trên phải cách nhau
c) Ở những vị trí lò xo sàn được lắp ghép vào cửa chống cháy, lò xo sàn phải được thử nghiệm cùng với cửa chống cháy thích hợp và trải qua các thử nghiệm về độ chịu cháy của cửa theo Tiêu chuẩn BS 476 phần 8
d) Trong trường hợp lò xo được lắp ghép vào cửa kim lọai thì Tiêu chí kỹ thụật áp dụng phải tương đương ngoại trừ các bản giằng bằng kim loại màu cần phải phù hợp với biên dạng của thanh đố ngang chân cửa và loại mặt trên phải phù hợp với thanh đố