1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án dành cho HS khuyết tật môn Sử 6

44 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 283,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc và vai trò của môn KHXH * Cấu trúc của môn KHXH - Các bài liên môn - Các bài Lịch sử - Các bài Địa lí * Vai trò cơ bản của môn KHXH - Phân môn Địa lí: Hiểu biết về Trái Đất,môi

Trang 1

- HS biết được cấu trúc của môn KHXH.

- Nắm được vai trò cơ bản của môn KHXH

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV cho HS hoạt động theo nhóm bàn

- HS hoạt động theo nhóm: Đọc địa chỉ

nơi em đang sinh sống (thôn, (bản, tổ

dân phố), xã (phường, thị trấn), huyện

(thị xã), tỉnh)

- GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động

hình thành kiến thức

- HS hoạt động cặp đôi: Cấu trúc của

môn KHXH được phân chia như thế

nào?

GV nhận xét, chốt

? Dựa vào thông tin SHD/4 cho biết vai

trò cơ bản của môn KHXH?

HS: Trả lời

GV nhận xét, chốt kiến thức

Môn KHXH giúp chúng ta thêm yêu

quê hương đất nước, truyền thống dân

tộc, biết hành động đúng đắn

GV hướng dẫn HS tự học ở nhà: đọc

trước bài, tích cực tham gia trao đổi thảo

luận cùng các bạn

HS nghe báo cáo của các nhóm

- GV hướng dẫn HS điền tên các bài học

vào sơ đồ

A Hoạt động khởi động

B Hoạt động hình thành kiến thức

1 Cấu trúc và vai trò của môn KHXH

* Cấu trúc của môn KHXH

- Các bài liên môn

- Các bài Lịch sử

- Các bài Địa lí

* Vai trò cơ bản của môn KHXH

- Phân môn Địa lí: Hiểu biết về Trái Đất,môi trường sống, con người, điều kiện

tự nhiên của từng vùng miền…

- Phân môn Lịch sử: Có kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới…

2 Tìm hiểu về tự học

C-D-E Hoạt động luyện tập – Vận dụng – Tìm tòi mở rộng

1

Trang 2

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Đọc lại bài cũ, xem trước bài mới

- Quan sát bản đồ, lược đồ trên sách báo…

C RÚT KINH NGHIỆM

……….……… ………

……….……… ………

……….……… ………

Trang 3

- Biết được tên bản đồ.

- Nắm được một số dạng kí hiệu bản đồ đơn giản

2 Chuẩn bị

* Giáo viên:

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo

- Tranh ảnh, bản đồ khu vực Yên Bái

phân môn Địa Lí

GV cho HS thảo luận cặp đôi:

Các bước sử dụng bản đồ

1 Đọc tên bản đồ để biết đối tượng lịch sử, địa

lí được thể hiện trên bản đồ là gì (nội dung bản đồ)

2 Tìm và xác định vị trí của các đối tượng lịch

sử, địa lí trên bản đồ dựa vào kí hiệu và màu sắc thể hiện

3 Xem bảng chú giải để biết các kí hiệu, màu sắc thể hiện các đối tượng lịch sử, địa lí trên bản đồ

4 Dựa vào bản đồ để trình bày diễn biến của các cuộc khởi nghĩa, chiến dịch lịch sử : tìm 3

Trang 4

GV gọi HS đọc yêu cầu bài

tập 1

GV hướng dẫn HS ghi bài

HS nêu yêu cầu bài tập 2

HS lắng nghe ý kiến của các

thành viên trong nhóm bàn

GV nhận xét, bổ sung

đối tượng địa lí

C Hoạt động luyện tập

Bài 1: Dùng thước kẻ đo:

Khoảng cách theo đường chim bay trên bản đồ từ trung tâm khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn là 5,5 cm Biết tỉ lệ bản đồ ở hình số 8 là 1:7500 Vậy khoảng cách trên thực địa là:

5,5 cm x 7500 = 41250 cm = 412,5 m

Bài 2: Quan sát hình 6 và trả lời câu hỏi:

a Bản đồ thể hiện nội dung: hướng tấn công củacuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

b Có các loại kí hiệu được sử dụng trong bản đồnhư:

- Kí hiệu điểm: VD: Nơi nổi dậy trước và sau cuộckhởi nghĩa, tên tướng chỉ huy nghĩa binh,

- Kí hiệu đường: VD: Hướng rút quân của Hai Bà Trưng, hướng tiến công của Hai Bà Trưng,

D-E Hoạt động vận dụng - Tìm tòi mở rộng

Trang 5

- Biết được nguồn gốc loài người.

- Nắm được quá trình chuyển biến từ vượn thành người

2 Chuẩn bị

* Giáo viên:

- SHD, SGV, tài liệu tham khảo

- Tranh ảnh minh họa

HS đọc thông tin và quan sát

hình 2 và cho biết: Con

người có nguồn gốc từ đâu

HS: con người có nguồn gốc

từ vượn cổ

? Quá trình chuyển biến

thành người trải qua mấy

Vượn cổ Người tối cổ Người tinh

khônThời

Đi hai chisau, hai chitrước cầmnắm

Đi đứngthẳng bằnghai chi sau

Đi thẳng,hai taykhéo léo

Thểtíchnão

- Sống theo nhóm gồm vàichục gia đình, có họ hàng ->thị tộc

5

Trang 7

- Nắm được đặc trưng cơ bản về đời sống của người nguyên thủy.

- Biết được Dấu tích người nguyên thuỷ trên đất nước ta

2 Chuẩn bị

* Giáo viên:

- SHD, SGV, tài liệu tham khảo

- Tranh ảnh minh họa

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV: tổ chức hoạt động nhóm vơí nội

dung câu hỏi b trong SHD/13

HS: Thảo luận nhóm, trong khoảng 7';

nghe đại diện các nhóm phát biểu

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

GV: tổ chức hoạt động cặp đôi với nội

dung các câu hỏi trong SHD/15

HS: Trao đổi và nghe đại diện nhóm trả

lời

GV: Nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

GV hướng dẫn HS ghi bài

GV: hướng dẫn học sinh xác định tên

2 Khám phá đời sống của người nguyên thuỷ

b Cuộc sống của người nguyên thuỷ

- Công cụ lao động thô sơ, một số vật

dụng bằng đất nung biết tạo ra lửa đểsinh hoạt, chế tạo vũ khí, biết trồngtrọt

- Sống bằng nghề săn bắn, phụ thuộc tựnhiên; sống theo nhóm nhỏ

c Nơi cư trú

- Ban đầu ở trong hang động -> dichuyển xuống ở gần nguồn nước, làmlều để ở -> dần làm chủ tự nhiên, biếtlao động

- Làm áo từ vỏ cây và da thú, trang phụcđơn giản thể hiện sự khéo tay

3 Nguyên nhân sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ

- Năng suất lao động tăng, sản phẩm dư

thừa, xã hội bắt đầu phân hoá giàunghèo-> XHNT dần tan rã

4 Khám phá thời nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam

7

Trang 9

- Bước đầu có kĩ năng quan sát tranh ảnh lịch sử, kĩ năng hợp tác.

- HS biết trân trọng thành quả lao động của con người

2 Chuẩn bị

* Giáo viên:

- SHD, SGV, tài liệu tham khảo

- Tranh ảnh minh họa

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV: hướng dẫn học sinh làm bài tập và

ghi đáp án vào vở

GV: hướng dẫn học sinh chỉ tên các địa

danh xuất hiện người nguyên thủy trên

lược đồ VN

GV: tổ chức hoạt động cặp đôi với nội

dung các câu hỏi trong SHD/20

HS: Trao đổi và trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét

HS nghe đại diện các nhóm giới thiệu

các công cụ lao động, đời sống của

người nguyên thủy

C Hoạt động luyện tập Bài tập 2.

- Vượn người -> lao động -> người tối

cổ -> lao động sáng tạo -> người tinhkhôn

Bài tâp 3: Trung Quốc, Gia Va, châu

phi…

Bài tập 4: Hoà Bình Lạng Sơn, Quảng

Bình Nghệ An, Yên Bái, Ninh Bình,Thái Nguyên, Phú Thọ

Trang 10

Tiết 6 - Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN THẾ GIỚI (T1)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Mục tiêu

- Biết được những nhà nước đầu tiên đã hình thành ở phương Đông và phương Tây

- Biết được thể chế nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

2 Chuẩn bị

* Giáo viên:

- SHD, SGV, tài liệu tham khảo

- Tranh ảnh minh họa, lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

cổ đại

Trung Quốc, Ấn Độ Rô ma, Hy Lạp

Điều kiện tự nhiên

* Thuận lợiĐồng Đ/bằng ven sông rộng, đất

đai phì nhiêu, khí hậu nóng ẩm,…thích hợp cho gieo trồng các loại cây lương thực.

- Khí hậu ấm áp thuận lợi cho các loại cây như nho, ô liu, làm đồ thủ công, đồ gốm, nấu rượu nho.

- Có biển nên giao thông thuận lợi, sớm phát triển nghề hàng hải, ngư nghiệp, thương nghiệp biển

Trang 11

HS nghe các bạn trả lời

câu hỏi trong mục b

HS nghe giáo viên giới

thiên tai, lũ lụt

Phần lớn lãnh thổ là đồi núi, đất đai khô cằn, khó canh tác.

b Đời sống kinh tế

- Phương Đông: nền kinh tế dựa chủ yếu vào nông nghiệp,

có kết hợp với thủ công nghiệp nhỏ lẻ mang tính gia đình vàbuôn bán trao đổi đơn giản trong phạm vi hẹp

- Phương Tây: Nền kinh tế phát triển theo hướng thủ côngnghiệp và thương mại là chính, mang tính "chuyên nghiệp"

2 Tìm hiểu về các loại giai cấp, tầng lớp, thể chế nhà nước ở phương Đông và phương Tây cổ đại

- Phương Đông cổ đại: Quý tộc quan lại (vua)

Nông dân

Trang 12

Tiết 7 - Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN THẾ GIỚI (T2)

- SHD, SGV, tài liệu tham khảo

- Tranh ảnh minh họa, lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

(1) phương Đông, (2) phương Đông, (3) nông nghiệp, (4)vua (5) Hi Lạp và Rô – ma, (6) thương nghiệp

(7) Hi Lạp và Rô – ma,(8) nô lệ

Bài 2: Hoàn thành phiếu học tập

Bài 3: Lập bảng theo mẫu

Xã hội

cổ đại Quốc gia điển hình Điều kiện tự nhiên Nghành kinh tế

chính

Tầng lớp chính trong xã hội

Thể chế nhà nước Phương

Đông

Trung Quốc, Lưỡng Hà,

Ấn Độ

Đồng bằng ven sông rộng, đất đai phì nhiêu, khí hậu nóng ẩm,…thích hợp

Nông nghiệp

Nông dân, công xã, quý tộc,

nô lệ

Chế độ quân chủ chuyên chế

Trang 13

cho gieo trồng các loại cây

Hằng năm xảy

ra lũ lụt, thiên tai.

Phương Tây Hi Lạp, Rô-ma Khí hậu ấm áp thuận lợi cho

các loại cây như nho, ô liu, làm

đồ thủ công, đồ gốm,

có biển nên giao thông thuận lợi, sớm phát triển nghề hàng hải thương nghiệp biển

Thủ công nghiệp và thương nghiệp

Chế độ quân chủ

Trang 14

Tiết 8 - Bài 5: VĂN HÓA CỔ ĐẠI (T1)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Mục tiêu

- Biết được số ngày trong lịch của người phương Đông và phương Tây cổ đại

- Nắm được sự khác biệt trong chữ viết của cư dân phương Đông và phương Tây

cổ đại

2 Chuẩn bị

* Giáo viên:

- SHD, SGV, tài liệu tham khảo

- Tranh ảnh minh họa

GV giới thiệu và dẫn dắt vào nội

dung bài học

HS lắng nghe

HS đọc thầm thông tin, -> hoạt động

cặp đôi trả lời các câu hỏi trong

- Cư dân cổ đại phương Đông và phương

Tây đã có những hiểu biết ban đầu về thiên

văn: biết trông trời, trông đất bằng cách quan sát chuyển động của mặt trời, mặt trăng và các hành tinh để cày cấy cho đúng thời vụ

- Cách tính lịch:

+ Người phương Đông: tính được một năm có

365 ngày, chia ra 12 tháng, mỗi tháng cókhoảng 29-30 ngày (Âm lịch)

+ Người phương Tây: dựa vào sự di chuyểncủa Trái đất quay xung quanh Mặt trời tínhđược một năm có 365 ngày 6 giờ, chia thành

12 tháng (Dương lịch)

2 Khám phá thành tựu chữ viết của cư dân

cổ đại

Trang 15

các hình ảnh.

HS tham gia hoạt động nhóm bàn,

lắng nghe ý kiến của các nhóm

Trang 16

Tiết 9- Bài 5: VĂN HÓA CỔ ĐẠI (T2)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Mục tiêu

- Ghi chép được nội dung bài học

- Kể tên được một số kiến trúc nổi bật của cư dân phương Đông và phương Tây cổđại

2 Chuẩn bị

* Giáo viên:

- SHD, SGV, tài liệu tham khảo

- Tranh ảnh minh họa

GV giới thiệu một số thành tựu khoa

học của người phương Đông và phương

Tây cổ đại

HS: nghe và ghi chép bài vảo vở

HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi

trong SHD/30

HS nghe bạn trả lời

? Kể tên một số công trình kiến trúc ở

phương Đông và phương Tây cổ đại?

3 Tìm hiểu những hiểu biết khoa học

về cư dân cổ đại phương Đông và phương Tây

* Những thành tự khoa học của người phương Đông:

- Toán học ra đời: Người Ai Cập nghĩ raphép đếm đến 10, giỏi về hình học

- Tìm được số pi bằng 3.16, tìm ra cácchữ số (kể cả số 0)

* Những thành tự khoa học của người phương Tây

- Toán học: Ta lét, Pi- ta- go

- Vật lí: Ác-si-mét

- Triết học: P-la-tôn, A-ri-xtốt

- Sử học: Hê-rô-đốt, Tuy-xi-đít

4 Tìm hiểu những thành tự văn học nghệ thuật của cư dân cổ đại phương Đông và phương Tây

* Phương Đông

- Văn học đạt được nhiều thành tựu: Sửthi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na (ẤnĐộ)

- Kiến trúc điêu khắc: tháp Ba bi lon

Trang 17

(Lưỡng Hà), Kim tự tháp (Ai Cập).

* Phương Tây

- Nghệ thuật: sân khấu (bi hài)

- Kiến trúc điêu khắc: có nhiều kiệt tácnhư: Đầu trường Cô-li-dê ở Rô-ma, ĐềnPác-tê-nông, Tượng lực sĩ ném đĩa

Trang 18

Tiết 10: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Mục tiêu

- HS có ý thức làm bài kiểm tra

- HS hoàn thiện được 50% để kiểm tra

- Ôn tập theo nội dung hướng dẫn

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, giấy kiểm tra

I Trắc nghiệm (4 điểm): Chọn ý đúng nhất và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu

(mỗi ý đúng được 0.5 điểm)

Câu 1 Cư dân của các quốc gia cổ đại phương Đông sống chủ yếu bằng:

A nghề đánh cá B nghề thủ công

C nghề chăn nuôi D nghề nông trồng lúa nước

Câu 2 Chữ tượng hình là:

A Vẽ mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩa của con người

B Chữ viết đơn giản

Câu 4 Quá trình tiến hóa của loài người diễn ra như thế nào?

A Người tối cổ - Người cổ - Người tinh khôn

B Vượn - Tinh Tinh - Người tinh khôn

C Vượn cổ - Người tối cổ - Người tinh khôn

D Vượn người - Người tối cổ - Người tinh khôn

Câu 5 Nhà khoa học Hi-pô- crat có thành tựu lớn về:

Trang 19

Câu 6 Người tinh khôn giai đoạn đầu được tìm thấy ở Yên Bái cách chúng ta:

A Khoảng 40 – 30 vạn năm B Khoảng 12 000 – 4 000 năm

C Khoảng 3 – 2 vạn năm D Khoảng 5 – 6 vạn năm

Câu 7 Tại Quảng Bình, đã phát hiện dấu vết của người Tiền - sơ sử, thuộc di tích:

Câu 8

II Tự luận (6 điểm)

Câu 5 (4 điểm): Các quốc gia Cổ đại Phương Đông đã có những thành tựu văn

hóa gì?

Câu 6 (2 điểm): Kể tên 4 địa danh thuộc khu vực phía Bắc nước ta tìm thấy dấu

tích của người tinh khôn?

IV Đáp án và biểu điểm

A Trắc nghiệm:

B Tự luận:

Câu 5 (4 điểm): Những thành tựu văn hóa của các quốc gia phương Đông cổ đại:

- Chữ viết: Chữ tượng hình, viết trên giấy Pa-pi-rút, trên mai rùa… (1điểm)

- Chữ số: Phát minh ra các chữ số trong đó có cả số 0 (1điểm)

- Toán học: Nghĩ ra phép đếm đến 10 và rất giỏi về hình học, họ đã tính được số Pi

bằng 3,16 (1điểm)

- Những công trình kiến trúc: Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba - bi - lon (Lưỡng Hà)

(1điểm)

Câu 6 (2 điểm): 4 địa danh thuộc khu vực phía Bắc nước ta tìm thấy dấu tích của

người tinh khôn:

Trang 20

Tiết 11- Bài 5: VĂN HÓA CỔ ĐẠI (T3)

- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo

- Một số tranh ảnh về các công trình nghệ thuật…

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

HS hoạt động cặp đôi điền từ

(1) Phương Đông; (2) Phương Tây; (3) Toán học; (4) ngày nay

Bài 2: Lập bảng theo yêu cầu

Ac-si-Thành

tựu lớn Nghiên cứu ra lực

đẩy si-met giúp thuyền và khí cầu nổi lên,cơ chế hoạt động chìm nổi của tàu

Ac-Là nhà sử học vĩ đại một bậc thầy kể chuyện,

có lối viết bộc trực,

dễ hiểu

và đúng đắn.

Là một nhà thơ với hai tác phẩm Iliad và Odyssey của ông

đã có ảnh hưởng lớn đến văn chương

Là cha đẻ của toán học với định lí Pitago chứng minh tổng 3 góc của một tam giác bằng 180°

Đóng góp cho nền toán học nhân loại với định

lí Ta-lét, Ông cũng nghĩ ra phương pháp đo chiều cao của các kim

tự tháp Ai

đặt nền móng cho môn hình học cũng như toàn bộ toán học cổ đại , ngoài

ra còn là tác giả của một

số tác phẩm khác về quang học,

Trang 21

ngầm hay

cá. hiện đại phương

Tây

Cập căn cứ vào bóng của chúng.

tính được 1 năm có 365 ngày, dự đoán chính xác hiện tượng nhật thực toàn phần.

hình học cao cấp

HS hoạt động cá nhân hoàn

thành phiếu học tập

GV nhận xét, sửa chữa

HS nghe các bạn trả lời các câu

hỏi trong bài tập 4

Trang 22

Tiết 12- Bài 6: NHÀ NƯỚC VĂN LANG ÂU LẠC (T1)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Mục tiêu

- HS biết được hoàn cảnh ra đời của nhà nước Văn Lang

- Hoàn thiện được sơ đồ bộ máy nhà nước trên phiếu học tập

2 Chuẩn bị

* GV

- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo

- Một số tranh ảnh về các công trình nghệ thuật…

HS nghe các bạn trong lớp báo

cáo phần HĐKĐ

GV gợi dẫn vào hoạt động

hình thành kiến thức

GV yêu cầu HS đọc đoạn

thông tin, kết hợp với quan sát

1 Tìm hiểu về sự thành lập nước Văn Lang

* Vị trí: nước Văn Lang ở vùng đất ven sông Hồng từ Việt Trì (Phú Thọ) đến Ba Vì (Hà Nội)

* Hoàn cảnh ra đời:

- Khoảng thế kỉ VIII - VII TCN ở vùng đồngbằng ven các sông lớn thuộc Bắc Bộ và BắcTrung Bộ ngày nay đã dần hình thành các bộ lạclớn

- Sản xuất ngày càng phát triển

- Sự phân hóa giàu nghèo => Mâu thuẫn giữangười giàu và người nghèo

- Cư dân Lạc Việt luôn phải đấu tranh với thiênnhiên để bảo vệ mùa màng

- Đấu tranh chống ngoại xâm và giải quyết xungđột giữa các bộ tộc

=> Nhà nước Văn Lang đã ra đời để đáp ứngnhững yêu cầu từ hoàn cảnh phức tạp đó

2 Trình bày tổ chức của nhà nước Văn Lang.

Trang 23

HS hoạt động nhóm bàn điền

thông tin thích hợp vào sơ đồ

Đại diện nhóm báo cáo

GV nhận xét, chốt kiến thức

Hùng VươngLạc Hầu - Lạc Tướng

(TW)

Bộ Bộ (Lạc tướng) (Lạc tướng)

Chiềng, chạ Chiềng, chạ Chiềng, chạ (Bồ chính) (Bồ chính) (Bồ chính)

Ngày đăng: 25/03/2020, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w