1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BAI THUYẾT TRINH TỔNG hợp 1

26 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 60,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 Tổng quan về lý thuyết có liên quan1.1 Lý thuyết liên quan đến việc xin cấp giấy chứng nhận đầu tư 1.1.1 Khái niệm hồ sơ Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư - Hồ sơ đăng ký cấp g

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH

NHÓM 4 MÔN: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

CHƯƠNG 1 Tổng quan về lý thuyết có liên quan

1.1 Lý thuyết liên quan đến việc xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

1.1.1 Khái niệm hồ sơ Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư

- Hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư là hồ sơ do nhà đầu tư lập để thực hiện thủ tục cấp,điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư và các thủ tụckhác để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư

- Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư hợp lệ là hồ sơ có đủ thành phần, số lượng giấy tờ theo quyđịnh tại Luật Đầu tư nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật

1.1.2 Các dự án phải thẩm định xin giấy phép đăng kí đầu tư

Được quy định tại Điều 36 Luật ĐẦU TƯ 2014 về các trường hợp thực hiện cấp giấy chứngnhận đầu tư

1 Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này

2 Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế

3 Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước,

tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này thực hiện dự án đầu tư sau khi được quyết định chủ trương đầu tư

4 Trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này

- Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư:

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW cấp Giấy chứng nhận đầu tư;+ Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấychứng nhận đầu tư

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư:

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư

+ Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Trang 4

- Để có thể đạt được tối đa mục đích của thẩm định dự án đầu tư trước khi đưa ra quyết định chủ trương đầu tư, hồ sơ dự án chính là căn cứ để nhà đầu tư và cơ quan chuyên môn có thể trao đổi

+ Giúp các nhà tài trợ có quyết định chính xác có tài trợ cho dự án hay không

+ Xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư

+ Đánh giá tiềm năng phát triển của thị trường để lựa chọn hình thức đầu tư

+ Lập và phân tích tính khả thi của dự án đầu tư

+ Đánh giá tính khả thi dự án trong điều kiện rủi ro với các phần mềm chuyên nghiệp.+ Tư vấn lựa chọn phương án đầu tư mang tính chiến lược cao

+ Tư vấn lựa chọn đối tác đầu tư

+ Lập các hồ sơ báo cáo đầu tư

+ Tư vấn lựa chọn phương án vay và trả nợ hiệu quả nhất

1.2.1 Hồ sơ dự án trình thẩm định đối với các dự án đầu tư công

Theo điều 48- Luật ĐẦU TƯ CÔNG

Hồ sơ thẩm định chương trình, dự án bao gồm:

- Tờ trình thẩm định chương trình, dự án;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án;

- Các tài liệu khác có liên quan

Mẫu tờ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở theo quy định và hướng dẫntại Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án được quy định tại điều 47 – Luật ĐẦU TƯ CÔNG 2014.Các tài liệu khác liên quan:

- Các QĐ, văn bản chỉ đạo của các cấp, ngành liên quan (nếu có)

- Phê chuẩn báo cáo tác động môi trường, PCCC

- Tài liệu đánh chứng minh nguồn cung cấp NVL, thị trường của DA

- Các văn bản liên quan đến đền bù, giải phóng mặt bằng

- Báo cáo khối lượng hoàn thành, tiến độ dự án

Trang 5

- Giấy phép xây dựng

- Tài liệu liên quan khác

1.2.2 Hồ sơ dự án trình thẩm định đối với các dự án đầu tư khác

1.2.2.1 Hồ sơ dự án trình thẩm định xin quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

Theo khoản 1 điều 33 Luật ĐẦU TƯ 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thủ tục đầu tưđối với dự án đầu tư cần được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư bao gồm:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bảnsao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối vớinhà đầu tư là tổ chức;

- Đề xuất dự án đầu tư

- Bản sao một trong những tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất;

- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghề thuộc Danh mục côngnghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

1.2.2.2 Hồ sơ dự án trình thẩm định xin phê duyệt chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính Phủ

Theo khoản 1 điều 34 Luật ĐẦU TƯ 2014 quy định:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Hồ sơ gồm:

- Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này;

- Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

- Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư

1.2.2.3 Hồ sơ dự án trình thẩm định xin phê duyệt chủ trương đầu tư của Quốc Hội

Theo khoản 1 điều 35 Luật ĐẦU TƯ 2014 về nội dung của hồ sơ thẩm định dự án đầu tư trình Quốc Hội:

Hồ sơ bao gồm:

- Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này;

- Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

- Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có)

1.2.2.4 Hồ sơ dự án trình thẩm định xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nội dung hồ sơ thẩm định xin cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư (giống với nội dung hồ sơtrình thẩm định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh):

Được quy định tại khoản 1 điều 33 của Luật đầu tư 2014

Trang 6

1.2.3 Hồ sơ dự án trình thẩm định tại các Ngân Hàng Thương Mại

Hồ sơ bao gồm:

- Giấy đề nghị cấp tín dụng cho dự án

- Hồ sơ về khách hàng vay vốn

- Dự án vay vốn

- Hồ sơ về tài sản bảo đảm tiền vay

Chương 2 Ví dụ và phân tích về các hồ sơ dự án trình thẩm định

2.1 Dự án 1: Dự án đầu tư xây dựng Đại Học Quốc Gia Hà Nội

2.1.1 Thông tin về dự án

- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội

- Chủ đầu tư: Đại học Quốc gia Hà Nội

- Mục tiêu:

+ Là một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu và ứng dụng khoa học - côngnghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao

+ Bảo đảm sự gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

- Địa điểm thực hiện: Hoà Lạc - Thạch Thất - Hà Tây - Hà Nội Diện tích sử dụng đất: 1000 ha

- Thời gian thực hiện: Khởi công ngày: 20/12/2003

+ Giai đoạn 1: từ 2003 đến 2007 giá trị xây dựng là 3.877 tỷ đồng;

+ Giai đoạn 2: từ 2008 đến 2015 giá trị xây dựng là 3.898 tỷ đồng

+ Thời dự kiến hoàn thành: 13 năm

- Đơn vị thực hiện: Tổng công ty xây dựng Việt Nam - Vinaconex

- Tên dự án: Dự án Khu đô thị sinh thái Dream City Hưng Yên

- Chủ đầu tư: Tập đoàn BĐS VinGroup

- Mục tiêu dự án: Dự án đi vào hoàn thiện sẽ hình thành lên khu đô thị sinh thái và dịch vụ cao

cấp mang chất lượng tốt nhất trong toàn khu vực Khu đô thị sinh thái Dream City dự kiến cung

cấp nhà ở cho khoảng 65.000 người dân

- Địa điểm thực hiện: 2 xã Long Hưng và Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, quy mô

sử dụng đất lớn 455,6 ha

Trang 7

- Thời gian thực hiện: quý 2 năm 2017

- Đơn vị thực hiện: Tập đoàn Coteccons

- Nguồn vốn thực hiện: tổng vốn đầu tư 29,668 tỷ đồng

2.2.2 Thông tin về chủ đầu tư

- Chiến lược: Vingroup phấn đấu trở thành Tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu Việt Nam, có uy tín và vị thế trên bản đồ kinh tế Thế giới; xây dựng thành công chuỗi sản phẩm và dịch vụ đẳng cấp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt và nâng tầm vị thế của người Việt trên trường quốc tế

2.3 Dự án 3: Dự án xây dựng đường trục phát triển nối vùng kinh tế biển Nam Định với đường cao tốc Cầu Giễ - Ninh Bình

2.3.1 Thông tin về dự án

Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình Đường cao tốc cầu Giẽ – Ninh Bình

- Tên chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải

- Mục tiêu dự án:

+ Nâng cao khả năng kết nối, rút ngắn quãng đường vận chuyển

+ Tạo bước phát triển đột phá về kinh tế - xã hội, thúc đẩy phát triển du lịch; đảm bảo an ninh, quốc phòng, phòng chống lụt bão;

- Vị trí dự án: Điểm đầu Km210 trên QL1B (theo đường Pháp Vân – Cầu Giẽ) thuộc địa bàn Quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì, huyện Thường Tín, huyện Phú Xuyên - Thành phố Hà Nội

; Điểm cuối: Km265+600 trên QL10 (khoảng Km143+300 theo QL10, đoạn Ninh Bình – Phát Diệm)

- Thời gian thực hiện: Xây dựng từ năm 2007 – 2012

- Đơn vị thực hiện: Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC)

- Nguồn vốn huy động: 8.974 tỷ đồng – Trái phiếu công trình do VEC phát hành

2.4 Dự án 4: Dự án Khu nhà ở ngư dân xã Nghĩa An – Quảng Ngãi

2.4.1 Thông tin về dự án

- Tên dự án: Dự án Khu nhà ở ngư dân xã Nghĩa An - Quảng Ngãi

- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 108 Trường Thành (hiện TECGROUP đang sởhữu 49% vốn điều lệ của Doanh nghiệp này, và có kế hoạch tăng tỷ lệ sở hữu để chi phối)

- Mục tiêu dự án: giải quyết nhu cầu về nhà ở cho ngư dân và dân cư trong khu vực

- Địa điểm thực hiện: Khu đất dự án nằm trong tổng thể Quy hoạch nông thôn mới xã Nghĩa An, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, trải dài từ Bắc xuống Nam với chiều dài khoảng 1,8km

- Thời gian thực hiện: Ngày 13/7/2016, Công ty đã tiến hành lễ khởi công xây dựng dự án

Trang 8

- Đơn vị thực hiện: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 108 Trường Thành, Công ty TNHH MTVĐầu tư và Phát triển Trường Thành Việt Nam.

- Nguồn vốn thực hiện: khoảng 250 tỷ đồng

2.4.2 Thông tin về chủ đầu tư

- Chiến lược: Trường Thành Việt Nam mong muốn tiên phong trong lĩnh vực mới, đột phá trong lĩnh vực kinh doanh truyền thống với chiến lược phát triển nhanh và bền vững; phấn đấu trở thành 01 trong 50 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam và từng bước vươn ra tầm khu vực

- Cơ cấu tổ chức quản lí: 1 chủ tịch kiêm Giám đốc, 2 phó chủ tịch, các Phó Giám đốc phụ trách về: đầu tư tài chính, phụ trách phía Nam, miền Trung- Tây Nguyên, phụ trách nghiệp vụ

2.5 Dự án 5: Dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4

2.6.1 Thông tin của dự án:

- Tên dự án: Dự án xây dựng Nhà máy Vĩnh Tân 4

- Chủ đầu tư: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)

- Mục tiêu của dự án: Đảm bảo cung cấp điện an toàn và kinh tế cho khu vực phía Nam

- Địa điểm thực hiện: Trung tâm điện lực Vĩnh Tân, thuộc xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, tỉnhBình Thuận

- Thời gian thực hiện: Dự án được khởi công xây dựng vào 9/2/2014 Nhà máy gồm 2 tổ máy, tổmáy thứ nhất dự kiến sẽ hoàn thành và đưa vào vận hành sau 46 tháng xây dựng (cuối năm2017), tổ máy thứ 2 là sau 2 tháng xây dựng (năm 2018)

- Đơn vị thực hiện: Gồm Tập đoàn Công nghiệp nặng DOOSAN (Hàn Quốc), Tập đoànMitsubishi (Nhật Bản), Công ty cổ phần Tập đoàn Thái Bình Dương và Công ty cổ phần tư vấnxây dựng điện 2 (PECC 2)

2.5.2 Thông tin về chủ đầu tư

- Cơ cấu tổ chức quản lý: Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN, các Phó tổng giámđốc và Kế toán trưởng, bộ máy giúp việc của EVN

- Chiến lược phát triển: chú trọng phát triển lưới điện, trong đó chú trọng phát triển lưới điệnđồng bộ nhằm nâng cao độ tin cậy gắn liền với hiệu quả đầu tư và vận hành; chiến lược tài chính

và huy động vốn đầu tư vào ngành điện, cổ phần hóa các đơn vị phát điện

Trang 9

- Báo cáo tài chính: Tập đoàn Điện lực Việt Nam hàng năm đều có báo cáo thường niên gồm giới

thiệu công ty, hoạt động và tình hình tái chính, các thị phần, doanh thu các công ty con đạt được

trong năm, khả năng cung cấp điện cũng như hiệu quả hoạt động của các công ty con, chi nhánh

2.6 Phân tích, tổng hợp dự án

Bảng 1 : Tổng hợp ví dụ về hồ sơ thẩm định dự án đầu tư

Tên dự án Loại dự án Hồ sơ dự

án trìnhthẩm định

dự án đầu

tư công

Hồ sơ dự án đầu tư khác Hồ sơ dự

án trìnhthẩm địnhtại cácNHTMPhân

loạitheonguồnvốn

Loạihình dựán

Hồ sơ dự ánxin quyết địnhchủ trươngcủa UBNDtỉnh

Hồ sơ dự ánxin quyết địnhchủ trương củaThủ tướngChính phủ

Hồ sơ dự ánxin quyết địnhchủ trương củaQuốc Hội

Hồ sơ dự án xincấp giấy chứngnhận đăng kýđầu tư

Bảng 2: Một số thực trạng liên quan đến hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư

1 Thời gian khởi

công, khoảng thời

thực hiện và thời

gian hoàn thành dự

án

Trình duyệt các mốc thời gian cụ thể tiến hành dự

án và thực hiện theo

Không thực hiện đúng tiến độ và thời gian ban đầu

đề ra

- Khách quan: Quá trình thẩm định dự án, thiên tai, địa chất, sáp nhập tỉnh, thành phố.

- Chủ quan: Năng lực chủ đầu

tư, chuyển đổi chủ đầu tư.

công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, công tác tái định cư và vốn.

Chủ đầu tư cần xem xét kĩ để đưa ra chính xác khoảng thời gian dự án hoàn thành, bao gồm

cả rủi ro khách quan Các cơ quan thẩm định dự án cần thẩm định nhanh chóng dự

án, không tồn đọng kéo dài

2 Chi phí thực hiện

dự án

Thẩm định chi phí tài chính phù hợp trước khi duyệt dự án

Chi phí không đủ

để hoàn thành dự án

- Khách quan: Hành lang pháp

lý, cơ chế chính sách của pháp luật, lạm phát

- Chủ quan: nhận thức của lãnh đạo của các tổ chức tín dụng, trình độ thẩm định của cán bộ, quy trình và phương pháp thẩm

Chủ đầu tư cần tính toán chi phí

dự án chính xác, vì mục đích đúng đắn cho dự án và tuân thủ đúng như hồ sơ dự án

Trang 10

định, thông tin cung cấp để đánh giá

4 Đánh giá tác động

môi trường

Doanh nghiệp cần nộp bản đánh giá tác động của

dự án đến môi trường

Ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến môi trường

Do có sự không chặt chẽ trong luật khi mà thủ tục, hồ sơ yêu cầu quyết định chủ trương đầu

tư tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2014 không yêu cầu cung cấp báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan thẩm quyền phê duyệt.

Cần thống nhất giữa các luật liên quan đầu tư, cần đưa ra quy định chặt chẽ hơn để tránh việc đánh giá tác động môi trường không đúng

5 Thẩm định dự án

thiếu minh bạch

Cần phải xem xét thông tin hồ sơ

dự án một cách

kĩ càng

Nhiều dự án thiếu tính khả thi, thiếu hiệu quả và tầm nhìn nhưng vẫn được phê duyệt

Do sự thiếu minh bạch trong khâu thẩm định, sự thiên vị cho các nhà đầu tư, lợi ích cá nhân của người thẩm định

Cần phải giám sát khâu thẩm định dự án một cách chặt chẽ thông qua các quy định, luật

Phụ lục

1 Các quy định của pháp luật về vay vốn đầu tư dự án

- Quy định về bảo đảm tiền vay được nêu rõ trong Nghị định số 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ

về giao dịch đảm bảo và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

định số 163/2006/NĐ-CP

- Quy định về cho vay của các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại được nêu cụ thể tại Quyết

định số 20/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 22/05/2014 và theo Luật

Các tổ chức tín dụng được trình bày trong Nghị quyết số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010

- Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 Quy định về hoạt động cho vay của tổ

chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng có nêu:

Điều 7 Điều kiện vay vốn

Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:

1 Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật Khách

hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp

luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

theo quy định của pháp luật.

2 Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.

3 Có phương án sử dụng vốn khả thi.

4 Có khả năng tài chính để trả nợ.

5 Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại khoản

2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính

minh bạch, lành mạnh.

Điều 17 Thẩm định và quyết định cho vay

1 Tổ chức tín dụng thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng theo quy

định tại Điều 7 Thông tư này để xem xét quyết định cho vay Trong quá trình thẩm định, tổ chức

Trang 11

tín dụng được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam, các kênh thông tin khác.

2 Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay.

3 Trường hợp quyết định không cho vay, tổ chức tín dụng thông báo cho khách hàng lý do khi khách hàng có yêu cầu.

Theo các Khoản 1, 2 Điều 29 Mục 1: Hoạt động cho vay phục vụ kinh doanh; chương II củaThông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài đối với khách hàng có nêu:

Điều 29 Lưu giữ hồ sơ cho vay:

1 Tổ chức tín dụng lập hồ sơ cho vay, bao gồm:

a) Hồ sơ đề nghị vay vốn;

b) Thỏa thuận cho vay;

c) Báo cáo thực trạng tài chính do khách hàng gửi tổ chức tín dụng trong thời gian vay vốn; d) Hồ sơ liên quan đến bảo đảm tiền vay;

đ) Quyết định cho vay có chữ ký của người có thẩm quyền; trường hợp quyết định tập thể, phải

có biên bản ghi rõ quyết định được thông qua;

e) Những tài liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản vay liên quan đến thỏa thuận cho vay

do tổ chức tín dụng hướng dẫn.

2 Tổ chức tín dụng phải lưu giữ hồ sơ cho vay; thời hạn lưu giữ hồ sơ cho vay thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 295 Tài sản bảo đảm

1 Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.

2 Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.

3 Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.

4 Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

Hồ sơ về tài sản đảm bảo tiền vay:

- Theo Điều 8, Điều 10 Chương II Thông tư 10/2016/TT-BTC có quy định về đăng kí giao dịchđảm bảo và quản lý hồ sơ tài sản thế chấp như sau:

Điều 8 Đăng ký giao dịch bảo đảm

1 Hợp đồng thế chấp tài sản phải được Bên thế chấp đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản thuộc Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (Bộ Tư pháp) hoặc tại

cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, trừ trường hợp pháp luậtcó quy định khác.

2 Đối với tài sản chưa có quy định pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, Bên thế chấp báo cáo Bộ Tài chính ngay trong hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh để trình Thủ tướng Chính phủ việc áp dụng quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm.

3 Bên thế chấp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ có liên quan đến việc đăng ký giao dịch bảo đảm.

Trang 12

4 Bên thế chấp chịu mọi chi phí phát sinh trong quá trình đăng ký giao dịch bảo đảm.

Điều 10 Quản lý hồ sơ tài sản thế chấp

1 Bên nhận thế chấp lưu giữ các hồ sơ gốc liên quan tới tài sản thế chấp và đăng ký tài sản thế chấp Trường hợp tài sản được sử dụng để thế chấp cho nhiều bên, các bên nhận thế chấp sẽ thỏa thuận bên lưu giữ hồ sơ gốc hoặc giao cho một tổ chức độc lập lưu giữ.

2 Tài sản thế chấp được Bên nhận thế chấp theo dõi trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm do cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cấp hoặc Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm có chứng nhận của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, bảng kê mô tả tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm.

3 Sau khi quyết toán Dự án và nhận được Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm sửa đổi

do cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cấp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Thông tư này, trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận, Bên thế chấp gửi danh sách toàn bộ tài sản thế chấp kèm theo mô tả cho Bên nhận thế chấp cùng với Giấy chứng nhận .

2 Các quy định liên quan đến hồ sơ dự án đầu tư

2.1 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án

Theo điều 47 – Luật ĐẦU TƯ CÔNG:

1 Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình đầu tư công gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Sự cần thiết đầu tư;

b) Đánh giá thực trạng của ngành, lĩnh vực thuộc mục tiêu và phạm vi của chương trình; những vấn đề cấp bách cần được giải quyết trong chương trình;

c) Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, kết quả, các chỉ tiêu chủ yếu trong từng giai đoạn;

d) Phạm vi và quy mô của chương trình;

đ) Các dự án thành phần thuộc chương trình cần thực hiện để đạt được mục tiêu của chương trình, thứ tự ưu tiên và thời gian thực hiện các dự án thành phần;

e) Dự kiến tổng mức vốn để thực hiện chương trình, phân bổ vốn theo mục tiêu, dự án thành phần và thời gian thực hiện, nguồn vốn và phương án huy động vốn;

g) Dự kiến thời gian và tiến độ thực hiện chương trình;

h) Các giải pháp để thực hiện chương trình; cơ chế, chính sách áp dụng đối với chương trình; khả năng lồng ghép, phối hợp với các chương trình khác;

i) Yêu cầu hợp tác quốc tế (nếu có);

k) Tổ chức thực hiện chương trình;

l) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội chung của chương trình.

2 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án không có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Sự cần thiết đầu tư;

b) Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành; c) Phân tích, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả đầu ra của dự án; phân tích, lựa chọn quy mô hợp lý; xác định phân kỳ đầu tư; lựa chọn hình thức đầu tư;

d) Phân tích các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - kỹ thuật, lựa chọn địa điểm đầu tư;

đ) Phân tích, lựa chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị;

Trang 13

e) Phương án tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng dự án;

g) Đánh giá tác động môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường;

h) Phương án tổng thể đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư;

i) Dự kiến tiến độ thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư;

k) Xác định tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, phương án huy động vốn;

l) Xác định chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác dự án; m) Tổ chức quản lý dự án, bao gồm xác định chủ đầu tư, phân tích lựa chọn hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án, mối quan hệ và trách nhiệm của các chủ thể liên quan đến quá trình thực hiện dự án, tổ chức bộ máy quản lý khai thác dự án;

n) Phân tích hiệu quả đầu tư, bao gồm hiệu quả và tác động kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, khả năng thu hồi vốn đầu tư (nếu có).

3 Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2.2 Hồ sơ dự án xin quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh

Theo khoản 1 điều 33 Luật ĐẦU TƯ 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thủ tục đầu tưđối với dự án đầu tư cần được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư bao gồm:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy

mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu

về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư , đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết

hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghề thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật ĐẦU TƯ 2014 thì hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract) là hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh để phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế Vì vậy, hình thức này tương đối tiện lợi cho các nhà đầu tư Khi một tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam, mà trong đó: Nhà đầu tư nước ngoài/Tổ chức kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài nắm giữ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (với công ty hợp danh) thì tuân theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Ngày đăng: 22/09/2019, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w