Một nguồn thông tin và hỗ trợ chính vô cùng cần thiết để hiệu quả việc ra quyết định của các cấp quản trị và các doanh nhân Một yếu tốsống còn trong phát triển sản phẩm dịch vụ cạnh tran
Trang 1Bài Thuyết Trình Môn Tổ Chức Hệ Thống Thông Tin Trong Doanh Nghiệp
Danh sách nhóm 5
Phần I : Tác động tích cực và tiêu cực của Công Nghệ Thông Tin đối với cá
nhân và doanh nghiệp ( trang 2 – 7 )
Phần II : Mô Hình Năm Áp Lực Cạnh Tranh ( trang 8 – 13 )
Phần III : Ba Chiến Lược Tổng Quát Của Porter ( trang 14 – 24 )
Phần IV: Mô hình Run – Grow – Transform ( trang 25 – 27 )
Phần V : Chuỗi Giá Trị ( trang 28 – 36)
I TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC VÀ TIÊU CỰC CỦA CNTT ĐỐI VỚI CÁ NHÂN &DN
Trang 2Trong lịch sử khoa học - kỹ thuật từ trước tới nay chưa có một lĩnh vựckhoa học nào, một phát minh khoa học - công nghệ nào lại có tác động to lớn nhưcông nghệ thông tin Nó được ứng dụng rộng rãi, mạnh mẽ ở mọi ngành nghề lĩnhvực, đến từng gia đình, từng con người, gây ra những thay đổi sâu sắc về phongcách hoạt động của mọi đối tượng.
Công nghệ thông tin là tác nhân trực tiếp giúp rút ngắn quy trình và mở rộng đầu tư sản xuất
Vốn khổng lổ và kích cỡ lớn không thành vấn đề nữa và rào chắn cho cạnhtranh đang tan biến nhanh chóng Qui tắc toàn cầu mới nêu ra điều kiện rằng kẻnhanh sẽ đánh bại kẻ chậm và sự mau lẹ sẽ thâu tóm thị trường Để nhanh vàmau lẹ, công ty phải dùng công nghệ
Chẳng hạn, phải mất 3 giờ để lắp ráp một điện thoại thông minh dùng côngnhân kĩ năng thấp trong dây chuyền sản xuất Một robot có thể làm điều đó trong
16 phút và với chất lượng tốt hơn Cơ xưởng được tự động hoá đầy đủ dùng cácrobot có thể tạo ra một nghìn điện thoại thông minh trong một giờ nhưng phảimất 2 ngày cho một dây chuyền lắp ráp với hàng trăm công nhân thủ công để tạo
ra cùng số lượng Kết quả là hiển nhiên và đó là lí do tại sao tự động hoá và robot
là chiều hướng mới trong công nghiệp chế tạo ngày nay
Công nghệ thông tin đã cho phép các doanh nghiệp vận hành một cách năng suất và hiệu quả Những người quản lí có thể giám sát vận hành của công ty bằng việc dùng ứng dụng trinh sát doanh nghiệp của hệ thông tin vào bất kì lúc nào
Dùng Google công ty có thể xác định các từ khoá điều sẽ dẫn khách hàngtới việc quảng cáo của họ Chẳng hạn, khi bạn gõ từ “Banking” vào trong Google,
có thể có một danh sách các quảng cáo ngân hàng xuất hiện trên màn hình máytính của bạn Đó là cách Google làm ra tiền bằng việc tài trợ cho quảng cáo chongười dùng dựa trên điều họ tìm Bất kì công ty nào cũng phải trả tiền cho Google
để có quảng cáo của mình bật ra cho những người tìm các từ đặc biệt
Trang 3Ngày nay nhiều công ty đang dùng công nghệ để thu được ưu thế và bànhtrướng sang thị trường mới Bất kì ai có thể tăng tốc sản xuất, tạo ra nhiều sảnphẩm hơn và bán nhiều hơn sẽ thâu tóm thị trường và kiếm được lợi nhuận caohơn.Tất nhiên để làm điều đó, công ty phải đổi cấu trúc tổ chức và các quy trìnhdoanh nghiệp của họ bằng việc “làm phẳng ra” hệ thống cấp bậc, giảm các mứcquản lí và tăng tự động hoá để thu được hiệu quả
Ngày nay số nhân viên trả tiền của ngân hàng trong các ngân hàng thươngmại đã giảm xuống ít hơn 10% của điều nó đã vậy hai mươi năm trước Nhưng khimột số công nhân bị khổ thì các công nhân khác đang làm việc trong công nghệ lạiđược hưởng lương cao hơn và vị trí tốt hơn vì kĩ năng của họ được cần tới
Internet xúc tiến sự giao tiếp giữa người và người, góp phần tạo ra tiếng nóichung và sự hiểu biết lẫn nhau, sự đồng cảm và tinh thần hữu nghị
Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ mọi doanh nghiệp cải thiện hiệu quả và hiệu suất của các qui trình
Ví nhụ như là các quy trình nghiệp vụ kinh doanh, quản trị ra quyết định,cộng tác nhóm làm việc, qua đó tăng cường vị thế cạnh tranh của doanh nghiệptrong một thị trường thay đổi nhanh Những hệ thống trên nền Internet đã trởthành một thành phần rất cần thiết để kinh doanh thành công trong môi trườngtoàn cầu động năng động hiện nay Công nghệ thông tin đang vai trò ngày cànglớn hơn trong kinh doanh
Một chức năng chính của doanh nghiệp tương tự như kế toán, tài chính,quản trị hoạt động, tiếp thị, quản trị nguồn nhân lực Góp phần quan trọng vàohiệu quả hoạt động, tinh thần và năng suất lao động nhân viên, phục vụ và đápứng thỏa mãn khách hàng Một nguồn thông tin và hỗ trợ chính vô cùng cần thiết
để hiệu quả việc ra quyết định của các cấp quản trị và các doanh nhân Một yếu tốsống còn trong phát triển sản phẩm dịch vụ cạnh tranh, tăng cường lợi thế chiếnlược của một tổ chức trên thị trường toàn cầu Là động lực, phần thưởng, cơ hộithành công cho rất nhiều người Một thành phần then chốt trong nguồn lực, hạ
Trang 4a Hỗ trợ ra quyết định
Giúp phân tích tình huống và hỗ trợ người ra quyết định - Hệ thống thôngtin hỗ trợ ra quyết định - Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành - Hệ thống thông tinđịa lý - Đưa ra một số gợi ý về phương thức thực hiện - Trí tuệ nhân tạo (AI)
b Tăng cường hợp tác lao động
Đội làm việc năng động - Quản lý tài liệu - Phát triển ứng dụng
c Tạo liên kết đối tác kinh doanh
Hệ thống thông tin liên doanh nghiệp (IOS) - EDI (Electronic DataInterchange) – Trao đổi dữ liệu điện tử
d Cho phép toàn cầu hóa
Giúp vượt qua trở ngại về Thời Gian và Địa Điểm - Văn hóa
Cái thế giới ảo ấy thực sự có ích, khi nó không tiêu tốn quá mức thời giancủa con người Còn trong trường hợp ngược lại thì, nó trở thành một thứ phảntác dụng, đặc biệt là với trẻ em Những nghiên cứu thực nghiệm đối chứng ở Mỹ
Trang 5đã cho thấy, những trẻ em xem ti vi nhiều thường kém phát triển trí tưởng tượnghơn những trẻ em ít xem ti vi
Về mặt tâm lý, điều đó cản trở sự phát triển tình cảm ở trẻ em Tình cảmchính là cơ sở tâm lý của quan hệ và hành vi đạo đức Con người xa lánh conngười, không biết đến bổn phận đối với người khác, đối với xã hội là con ngườikém phát triển về mặt tình cảm
Trong điều kiện hiện nay, với sự xuất hiện và hoạt động của mạng Internettrên phạm vi toàn cầu, nhân loại lại phải đối mặt với một tình huống đạo đức khógiải quyết Thực tế cho thấy, hiện nay, nhiều quốc gia không quản lý được hoạtđộng của thông tin trên Internet Những văn hoá phẩm độc hại được đưa vàomạng và tác động tiêu cực đến sự phát triển đạo đức ở hàng loạt quốc gia
Việc quá ỷ lại vào công nghệ đang khiến con người tốn thời gian hơn, bất anhơn, ích kỉ hơn và tất nhiên là lười hơn Công nghệ giúp chúng ta trải nghiệm cuộcsống dễ dàng hơn, đây là một luận điểm vô cùng dễ dàng để chứng minh Nhưngchúng ta đã quá phụ thuộc vào chúng đến mức những mặt chưa hoàn thiện củacông nghệ lộ diện rõ ràng
Công nghệ thực sự giúp tiết kiệm thời gian?
Công nghệ giúp tiết kiệm thời gian khi và chỉ khi bạn biết phân bổ thờilượng sử dụng một cách thông minh
Bằng những cách nào việc sở hữu một chiếc PC, máy tính bảng hay điệnthoại thông minh có thể giúp chúng ta tiết kiệm thời gian? Chúng ta có thể kể rakhông dưới một chục lí do Thế nhưng, đó là khi bạn biết sử dụng công nghệ mộtcách hợp lý
Giờ đây, các món đồ công nghệ cao đã lấn át phần lớn thời gian chúng tadành cho người thân Cùng lúc đó, với những chiếc smartphone hay tablet, côngviệc lấn vào khoảng thời gian đáng ra phải được dành cho nghỉ ngơi cá nhân cũngnhư rất nhiều hoạt động khác
Trang 6Giới khoa học mới đây còn công bố thêm một hội chứng mới ra đời theo sựphát triển của mạng xã hội và các phụ kiện công nghệ có tên FOMO (viết tắt củafear-of-missing-out, tạm dịch: sợ bỏ lỡ điều gì đó) để miêu tả trạng thái khi một ai
đó dính chặt lấy Facebook hay Twitter vì sợ sẽ bỏ lỡ một cuộc nói chuyện trênmạng xã hội thay vì bước ra ngoài cuộc sống cùng giao tiếp thực với bạn bè và giađình
Chúng ta ghi lại những khoảnh khắc của cuộc sống quá nhiều thay vì thực
ta sau này sẽ có rất nhiều những hình ảnh và thông tin để nhớ về chúng ta
Thế nhưng, bạn có thể nhớ gì và hoài niệm gì từ một tấm ảnh đơn thuần?Hãy thực sự trải nghiệm cuộc sống một cách thực nhất bởi như một câu nói nổitiếng “cuộc đời chính là trải nghiệm “độ nét cao” nhất chúng ta có thể cảmnhận.”
Bạn cần mật khẩu để giấu những mật khẩu khác
Chúng ta có quá nhiều mật khẩu và thực sự cần một chương tình để quản líchúng, thế nhưng để đảm bảo an toàn và tính cá nhân cho chương trình đó,chúng ta cần gì? Mật khẩu!
Chúng ta đang sử dụng quá nhiều dịch vụ, từ các mạng xã hội, diễn dàn lớnnhỏ đến tài khoản ngân hàng, tài khoản mua sắm hay thậm chí là tài khoản củanhững dịch vụ đăng kí dùng một lần rồi thôi Tất cả đã làm cho trải nghiệmInternet trở nên phức tạp hơn
Hãy thực sự xác định rõ những dịch vụ nào mình sẽ gắn bó để có cách thứcquản lí hiệu quả và đỡ tốn nhiều công sức hơn thay vì đặt hàng tá mật khẩu khác
Trang 7nhau cho mỗi tài khoản sau đó sẽ mất một khoảng thời gian lớn "vắt não" nhớ lạinhững mật khẩu đã lưu
Nếu bạn nghĩ rằng, chỉ sử dụng 1 mật khẩu duy nhất đối với tất cả các tàikhoản sẽ tối ưu hơn, bạn hoàn toàn đúng Tuy nhiên bạn đang tự đặt số tài khoản
đó của mình vào nguy cơ bị đánh cắp sau đó sử dụng với mục đích xấu làm ảnhhưởng trực tiếp tới danh tiếng của bạn
Công nghệ làm chúng ta bất an, đua tranh hoặc thậm chí ích kỉ hơn.
Lần cuối cùng bạn nhìn vào món đồ công nghệ yêu thích của mình và thốtlên “ Chà! Quá tuyệt!” là bao giờ ?
Dù một thiết bị có tân tiến đến đâu đi chăng nữa thì cũng không bao giờ cóthể làm trải nghiệm của chúng ta hoàn hảo 100% Chắc hẳn bạn vẫn còn nhớ cảmgiác khi một trang web không thể load hay bạn không thể gọi một cuộc điện thoạiquan trọng vì nghẽn mạng chứ, lúc đó bạn có nổi khùng lên và gọi chiếcsmartphone của mình là thứ đồ bỏ đi không?
Bên cạnh đó, việc sở hữu một món đồ công nghệ đắt tiền và thời thượnggiờ đây cũng trở thành biểu tượng của địa vị xã hội hay nói khác đi, một dấu hiệucủa sự hơn kém Chúng ta còn quá khắt khe với những món đồ công nghệ đếnmức chỉ chăm chăm “ném đá” những gì nó chưa làm được, trong khi quên khuấy
đi những tiện ích chúng đang mang lại cho chúng ta Công nghệ phát triển theonhiều hướng khác nhau cũng tự chia tách nhiều lớp người sử dụng khác nhau và
họ luôn tranh cãi về sản phẩm mình dùng là hoàn hảo nhất
Tạm biệt kiến thức phổ thông
Các cỗ máy tìm kiếm đã mang con người đến với một thế giới tri thức vôtận, đồng thời, nhấn chìm họ xuống vực sâu lười biếng.Internet có thể làm chochúng ta thông thái hơn nhưng một hậu quả nhãn tiền nó mang lại đó là làmchúng ta lười đi trông thấy
Trang 8mắc phải một xu hướng:"tạm quên đi cả những kiến thức cơ bản nhất và hãychăm chỉ hỏi Google".
II MÔ HÌNH NĂM ÁP LỰC CẠNH TRANH
Cơ cấu tổ chức của Michael Porter ( Mô hình năm áp lực cạnh tranh) - từlâu đã được chấp nhận như là một công cụ hữu ích cho những người kinh doanh
sử dụng đề ra chiến lược kinh doanh và tác động của Mô hình năm áp lực cạnhtranh giúp những người kinh doanh hiểu được sức hấp dẫn tương đối của mộtngành công nghiệp và áp lực cạnh tranh của ngành công nghiệp trong điều kiệncủa năm lực lượng sau đây:
1 Sức mạnh của khách hàng (Buyer Power)
Sức mạnh của khách hàng trong Mô hình năm áp lực cao khi họ có nhiều sựlựa chọn và thấp khi sự lựa chọn của họ rất ít Các nhà cung cấp sản phẩm và dịch
vụ trong một ngành cụ thể muốn giảm bớt áp lực từ khách hàng Họ tạo ra một lợithế cạnh tranh bằng cách làm cho nó hấp dẫn hơn đối thủ cạnh tranh
Dưới đây là ví dụ một vài trong số nhiều công ty sử dụng CNTT - kích hoạtcác quy trình để giảm sức mạnh của người mua:
Trang 9 NetFlix - Thiết lập danh sách phim của bạn Sau khi bạn xem một bộphim và trở lại nó, NetFlix sẽ gửi cho bạn các bộ phim tiếp theo trongdanh sách của bạn.
United Airlines - Ghi danh vào các chương trình Mileage Plus Khi đi
du lịch bằng United (hoặc có thể mua hàng bằng thẻ tín dụng Unitedcủa bạn), bạn sẽ tích lũy điểm để được tặng vé máy bay, nâng cấpthẻ, và ở khách sạn miễn phí Chương trình như thế này, để thưởngcho những khách hàng dựa trên số lần họ sử dụng dịch vụ, được gọi
là chương trình lòng trung thành khách hàng.
Apple iTunes - Tạo một tài khoản iTunes, mua và tải về bất cứ bàinhạc nào bạn thích Sau đó, bạn có thể tổ chức và quản lý nhạc củamình, chuyển nó vào iPod, và ghi vào đĩa CD
Dell Computer - Hoàn toàn tùy chỉnh việc mua máy tính của bạn Nó
sẽ được giao đến trước cửa nhà bạn trong vòng một ngày làm việc.Điều thú vị về mỗi ví dụ là các đối thủ cạnh tranh trong các ngành côngnghiệp đã phản ứng lại bằng cách đề ra các kế hoạch tương tự nhau Đơn giản cónghĩa là không có lợi thế cạnh tranh nào là mãi mãi
Một lợi thế cạnh tranh là cung cấp một sản phẩm hoặc dịch vụ mà khách
hàng đánh giá cao hơn so với những gì các đối thủ cạnh tranh có thể làm được.NetFlix là người đầu tiên cung cấp dịch vụ cho thuê phim (với một mô hình kinhdoanh có lợi nhuận) sử dụng Internet như là nền tảng chính
Do đó, nó có lợi thế người đi đầu, một tác động đáng kể đến việc tăng thị
phần bằng cách trở thành người đầu tiên trên thị trường với một lợi thế cạnhtranh Tuy nhiên, Blockbuster và những người khác đi theo ngay sau đó với cácdịch vụ tương tự, làm vô hiệu hóa lợi thế cạnh tranh Mỗi hãng hàng không lớnđều có một chương trình lòng trung thành tương tự như của United Airlines
Có nhiều nơi trên Internet, nơi bạn có thể mua và tải nhạc Hầu hết các nhàcung cấp máy tính lớn cho phép bạn tùy chỉnh việc mua máy tính của bạn Bài họcrút ra ở đây là một lợi thế cạnh tranh chỉ là tạm thời và tổ chức của bạn phải liêntục đổi mới để tìm lợi thế cạnh tranh mới
2 Sức mạnh của nhà cung cấp (Supplier Power)
Trang 10Doanh nghiệp muốn giảm
áp lực của nhà cung cấp Doanh nghiệp muốn tăng sức mạnh của người mua
Doanh nghiệp muốn tăng
áp lực của nhà cung cấp Doanh nghiệp muốn giảm sức mạnh của người mua
Sức mạnh nhà cung cấp cao khi người mua có ít sự lựa chọn và thấp khi sự
lựa chọn của họ rất nhiều Sức mạnh nhà cung cấp đối lập với sức mạnh củangười mua: Là một tổ chức cung cấp trong một ngành công nghiệp, họ muốnquyền lực mua thấp và năng lực cung cấp của họ cao
Trong một chuỗi cung ứng điển hình, tổ chức của bạn vừa là một nhà cungcấp (đối với tổ chức của khách hàng) và cũng là khách hàng (của các tổ chức nhàcung cấp khác)
Ví dụ: Điện và nước sinh hoạt là hai mặt hàng được Nhà nước bán độc
quyền nên áp lực cạnh tranh nghành thấp gần như là không có Ngược lại, nhưnước giải khát lại có rất nhiều nhà cung cấp như Aquafina, Lavie, Sài Gòn Cool,Coca – Cola, Pesi, Áp lực cạnh tranh cao, chất lượng nước uống, mẫu mã, hìnhdáng chai đựng và giá cả rất cạnh tranh
3 Mối đe dọa của các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế ( Threat of substitue products or services )
Mối đe dọa của các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế cao khi có nhiều lựa
chọn thay thế cho một sản phẩm hoặc dịch vụ và thấp khi chỉ có ít lựa chọn
Lý tưởng nhất là tổ chức của bạn trở thành một nhà cung cấp trong một thịtrường mà trong đó có rất ít sản phẩm thay thế cho các sản phẩm và dịch vụ bạnđang cung cấp Dĩ nhiên, đó là điều hiếm khi xảy ra trong thị trường ngày nay,nhưng bạn vẫn có thể tạo ra một lợi thế cạnh tranh bằng cách tăng chi phí chuyển
đổi Chi phí chuyển đổi là những chi phí mà làm cho khách hàng do dự khi chuyển
sang một nhà cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ khác
Chi phí chuyển đổi có thể là chi phí tiền tệ thực tế
Trang 11Ví dụ: Bạn có lẽ đã từng được giới thiệu chi phí chuyển đổi khi đăng ký dịch
vụ của một nhà cung cấp điện thoại di động Tất cả các lựa chọn và kế hoạch ngherất tuyệt vời Nhưng có một chi phí chuyển đổi nghiêm trọng là trong hầu hết cácnhà cung cấp điện thoại di động yêu cầu bạn phải ký một hợp đồng dài hạn (kéodài hai năm) để nhận được một điện thoại miễn phí hay những phút gọi miễn phíkhông giới hạn vào buổi tối và cuối tuần Việc thay thế rất thành công này là điệnthoại di động dùng một lần mà bạn mua được và nó chứa một số phút miễn phínhất định để sử dụng
Chi phí chuyển đổi không nhất thiết phải là một chi phí tiền tệ thực tế.
Ví dụ: Khách hàng chuyển từ sử dụng điện thoại cố định sang sử dụng điện
thoại di động không phải vì chi phí cước mà vì sự tiện dụng của điện thoại di độngđem lại cho người dùng
Các doanh nghiệp trong ngành thường ứng dụng CNTT vào việc nghiên cứu thị trường như: nhu cầu, thị hiếu của khách hàng Việc này rất quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của sản phẩm.
Ví dụ: Ipod là máy nghe nhạc bán chạy nhất thế giới những năm 90 đang
trên đỉnh cao tiêu thụ Steve Jobs (người chế tạo ra Ipod), nhờ ứng dụng CNTT đãgiúp ông nhìn thấy được nhu cầu của khách hàng cần một thiết bị nhỏ, gọn, cónhiều tính năng
Chính vì nắm bắt được nhu cầu đó ông đã cho ra đời Iphone là chiếc điệnthoại có chức năng nghe nhạc Iphone ra đời là sản phẩm thay thế cho Ipod củathương hiệu Apple Ipod biến mất dần khỏi thị trường
4 Mối đe dọa của đối thủ tiềm năng ( Threat of new entrants)
Mối đe dọa của đối thủ tiềm năng cao khi dễ dàng cho các đối thủ cạnh
tranh mới gia nhập vào thị trường và thấp khi có những rào cản đáng kể như:doanh nghiệp thuận lợi gia nhập ngành khi thị trường đang tăng trưởng nhưngkhó rút lui khi thị trường suy thoái, đầu tư vào thị trường có độ rủi ro cao,
Ví dụ 1: Nếu bạn đang nghĩ đến việc mở một ngân hàng, bạn phải cung cấp
cho khách hàng một loạt các dịch vụ kích hoạt bằng CNTT, bao gồm sử dụng ATM,hóa đơn thanh toán trực tuyến và giám sát tài khoản, v.v Những điều này là rào
Trang 12cản gia nhập quan trọng dựa trên CNTT để tham gia vào thị trường ngân hàngbởi vì bạn phải cung cấp cho họ miễn phí (hoặc với một khoản phí rất nhỏ)
Ví dụ 2: Trước đây, nếu bạn muốn thay đổi nhà cung cấp điện thoại di
động, bạn không thể sử dụng lại số điện thoại cũ (bạn phải nhận một số điệnthoại mới)
Điều này tạo ra một rào cản gia nhập quan trọng, các nhà cung cấpđiện thoại di động mới gia nhập ngành rất khó để có được khách hàng - nhữngngười chưa có điện thoại di động Nhưng tất cả đã thay đổi với LNP, LocalNumber Portability, bạn có thể mang số điện thoại theo khi mua sang hãng khác
5 Sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại ( Rivalry among existing competitors)
Sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại cao khi sự cạnh tranh khốc liệt trên
thị trường, và thấp khi sự cạnh tranh ít hơn Nói nôm na là sự cạnh tranh đặc biệtmạnh mẽ hơn ở trong một số ngành, mặc dù xu hướng chung là hướng tới sự giatăng cạnh tranh trong mọi ngành nghề
Ngành công nghiệp bán lẻ cạnh tranh rất khốc liệt Khi có sự ra đời của Big
C, Coopmart, Emart, Vinmart, B’mart Khách hàng được mua sắm với mức giáthấp hơn, khi đó các cửa hàng tập hợp giá trị về thói quen mua sắm của kháchhàng giúp họ đề ra các mức giá phù hợp, chương trình quảng cáo, và cung cấp cácdịch vụ tiện ích cho người tiêu dùng như: Big C, Coopmart, Emart có đội ngũ giaohàng tận nhà cho hóa đơn từ 500 nghìn trở lên; Vinmart, B’mart bán hàng suốt24/24 giờ,
Để quản lý chuỗi cung ứng của họ bằng cách liên kết với các nhà cung cấptrong lĩnh vực kích hoạt CNTT Hợp tác với các nhà cung cấp trên mạng thay vì sửdụng các hệ thống sổ sách bằng giấy tờ làm cho quá trình mua sắm nhanh hơn,tiện lợi và chính xác hơn Điều đó như là một việc giảm giá cho khách hàng - vàtăng sự cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Như bạn có thể thấy, Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter cực
kỳ hữu ích trong việc giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về vị trí của tổ chức trongngành và các lực lượng cạnh tranh đang ảnh hưởng đến tổ chức Vận dụng kiến
Trang 13thức này tạo tiền đề cho doanh nghiệp phát triển các chiến lược kinh doanh cụthể để duy trì sức mạnh cạnh tranh và đạt được lợi nhuận
III BA CHIẾN LƯỢC TỔNG QUÁT CỦA PORTER ( PORTER’S THREE GENERIC
STRATEGIES)
Theo Michael Porter có 3 chiến lược cơ bản như sau:
1.Chiến lược dẫn đầu chi phí (Strategy Overall Cost Leadership)
- Lãnh đạo chi phí tổng thể được xác định bởi Porter là cung cấp các sảnphẩm, dịch vụ có chất lượng tương tự hoặc tốt hơn ở một mức giá thấphơn so với tất cả những gì các đối thủ cạnh tranh có thể làm được
- Mục tiêu của chiến lược này là kiểm soát tuyệt đối cấu trúc chi phí
- Để đạt được tổng chi phí thấp, doanh nghiệp có thị phần cao, và có nhữnglợi thế khác như tiếp cận thuận lợi với nguồn nhiên liệu, thiết kế sản phẩm
để chế tạo, dòng sản phẩm rộng để chia nhỏ chi phí, bán được sản phẩmcho các khách hàng lớn
Chiến lược dẫn đầu chi phí
(Overall Cost Leadership)
Chiến lược khác biệt hóa
(Differentiation Strategy) Chiến lược tập trung hóa
(Focus Strategy)
Trang 14Đặc điểm:
Tập trung vào công nghệ và quản lý để giảm chi phí
Không tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm
Không đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu, đưa ra tính năng mới,sản phẩm mới
Nhóm khách hàng mà công ty phục vụ thường là nhóm "khách hàngtrung bình”
Ưu điểm:
Ưu điểm tổng quát của chiến lược chi phí này là giảm được áp lực của
cả năm lực lượng canh tranh trong mô hình 5 áp lực cạnh tranh củaMicheal Porter
Khả năng cạnh tranh: Doanh nghiệp cạnh tranh tốt và thậm chí có thểgây áp lực về giá đối với các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngànhnhờ lợi thế chi phí thấp
Doanh nghiệp chịu áp lực thấp hơn từ phía khách hàng
Khả năng thương lượng với nhà cung cấp mạnh: Doanh nghiệp có thểtạo ra áp lực đối với nhà cung cấp về giá, điều kiện thanh toán, giaohàng bởi quy mô đơn hàng lớn, tạo ra được rào cản ngăn chặn sự gianhập ngành của các đối thủ tiềm ẩn nhờ vào lợi thế kinh tế theo quymô
Cạnh tranh tốt với sản phẩm thay thế : Doanh nghiệp có thể đối phólinh hoạt với những sản phẩm thay thế bằng cách giảm giá sản phẩm,giữ chân khách hàng, do đó giữ được thị phần
Tạo rào cản thâm nhập thị trường
Rủi ro:
Công nghệ để đạt mức chi phí thấp là tốn kém, rủi ro: Đòi hỏi phảiđầu tư lớn khi doanh nghiệp tìm cách khai thác hiệu ứng kinhnghiệm
Có thể không chú ý đến thị hiếu và nhu cầu của khách hàng: Để tậndụng được lợi thế kinh tế theo quy mô, doanh nghiệp cần phải sảnxuất hàng loạt, mà một nội dung quan trọng của sản xuất hàng loạt là
Trang 15phải chuẩn hóa quy trình, chuẩn hóa sản phẩm Khái niệm chuẩn hóathường đi kèm với sự kém linh hoạt, cứng nhắc trong khi nhu cầu lại
là một biến động Do đó dây chuyền sản xuất kém linh hoạt trướcnhu cầu thị trường thay đổi không ngừng
Dễ dàng bị bắt chước: Chiến lược này còn dễ gây ra cuộc chiến về giá
cả khi có nhiều doanh nghiệp trong ngành cùng theo đuổi chiến lượcnày
Ví dụ: Chiến lược chi phí thấp của Wal-mark:
Wal-mark được biết được như chuỗi bán hàng giá rẻ hàng đầu trên thếgiới, là một trong những công ty thành công nhất ở Mỹ, dẫn đầu về chiến lược chiphí thấp thậm chí trở thành chuẩn mực của một số ngành bán lẻ
Wal-mark’s slogans of “Always Low prices!” and “Every Day Low Prices”
Cốt lõi thành công của Wal-mark là gì?
Wal-mark tập trung vào 3 hoạt động then chốt: Mua hàng, phân phối
và kiểm soát chi phí Với các thế mạnh sau:
_ Một hệ thống kho lưu trữ sáng tạo
_ Một sự nhấn mạnh về giá hàng ngày thấp
_ Thiết kế cửa hàng vào việc học hỏi từ người tiêu dùng
_ Xây dựng và sử dụng có hiệu quả hệ thống bán hàng trực tiếp
_ Sử dụng kích thước để thương lượng với giá tốt nhất trên các mặt hàngthương hiệu
_ Một ngành công nghiệp hàng đầu hệ thống kiểm soát hàng tồn kho
Trang 162.Chiến lược khác biệt hóa (Differentiation Strategy)
- Chiến lược khác biệt hóa được xác định bởi Poter như cung cấp một sản
phẩm hoặc dịch vụ được coi là “độc nhất” trên thị trường
- Mục đích của chíến lược khác biệt hóa là để tạo ra lợi thế cạnh tranh bằngviệc tạo ra sản phẩm, dịch vụ có sự khác biệt mà sản phẩm đối thủ không cótrong khi khách hàng coi trọng và sẵn sàng trả tiền cao hơn để mua
Hai dạng khác biệt hóa:
Khác biệt hóa phía trên: Doanh nghiệp đưa ra một sản phẩm độc đáo
được khách hàng đánh giá cao nhờ vậy bán giá cao hơn bình thường.Chi phí để tạo cho sự cao hơn phải thấp hơn chi phí tăng thêm
Khác biệt hóa phía dưới: Doanh nghiệp loại bỏ một số tính chất nào
đó mà khách hàng đánh giá không cao nhờ vậy có thể giảm được chiphí Chi phí giảm được phải lớn giá bán bị giảm
Trang 17Đặc điểm:
Cho phép công ty định giá ở mức cao
Tập trung vào việc khác biệt hóa
Chia thị trường thành nhiều phân khúc khác nhau
Vấn đề chi phí không quan trọng
Ưu điểm:
Trung thành với nhãn hiệu của khách hàng (brand loyalty)
Khả năng thương lượng với nhà cung cấp là mạnh
Khả năng thương lượng đối với khách hàng cũng mạnh
Tạo rào cản thâm nhập thị trường
Cạnh tranh tốt với sản phẩm thay thế
Rủi ro
Khách hàng không đánh giá cao sự khác biệt
Giá bán quá cao, không xứng đáng với sự khác biệt
Khách hàng không được truyền thông để nhận biết sự khác biệt
Khả năng duy trì tính khác biệt, độc đáo của sản phẩm
Khả năng bắt chước của các đối thủ cạnh tranh
Dễ dàng mất đi sự trung thành đối với nhãn hiệu
Độc đáo so với mong muốn của khách hàng Nhu cầu tiêu dùng vàkhác biệt hóa sản phẩm
Khác biệt hóa sản phẩm cần ở mức cao hơn đối thủ để tạo sự sắcbén
Khác biệt hóa sản phẩm bằng sự độc đáo trong sản phẩm mà không
có đối thủ cạnh tranh nào làm được
Khác biệt hóa sản phẩm bằng sự đa dạng hóa sản phẩm để phục vụ
sở thích hay thị hiếu khác nhau của khách hàng
Khác biệt hóa sản phẩm dựa vào khả năng nổi bật của công ty mà đốithủ cạnh tranh không thể sánh bằng
Trang 18Ví dụ: Chiến lược khác biệt hóa của Apple:
Apple tạo một môi trường kinh doanh khép kín bổ sung tương hỗ Khác vớicác công ty khác chỉ tập trung vào phần mềm (Microsoft), hoặc phần cứng (HP,Dell, Sony), hoặc dịch vụ (Google, Amazon), Apple là một công ty cung cấp tất cả:phần cứng, phần mềm và các dịch vụ giải trí trên thiết bị, dịch vụ bán hàng củariêng mình
Điều gì tạo ra sự khác biệt và lôi cuốn người dùng đến vậy?
Sự kết hợp phần cứng và phần mềm
Sản phẩm cho người tiêu dùng: Có thể thấy Apple là sản phẩm chongười tiêu dùng chứ không buộc người tiêu dùng học cách sử dụngsản phẩm của mình
Sản phẩm dễ dàng sử dụng
Duy trì mọi thứ đơn giản
Dịch vụ khách hàng và trải nghiệm tại cửa hàng tốt
Apple chỉ làm một sản phẩm nếu Apple có thể làm điều đó tốt hơn
Chiến lược marketing độc đáo của Apple
Trang 193.Chiến lược tập trung hóa (Focus Strategy)
- Tập trung hóa là một chiến lược được định nghĩa như việc tập trung vàocung cấp một sản phẩm và dịch vụ (1) vào một phân khúc thị trường hoặcnhóm người mua, (2) trong một phân đoạn của một dòng sản phẩm, và (3)cho một thị trường địa lý cụ thể
Đặc điểm:
Có thể theo chiến lược chi phí thấp
Có thể theo chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
Tập trung phục vụ phân khúc mục tiêu
Ưu điểm:
Hiểu rõ phân khúc mà mình phục vụ: Lợi thế của công ty theo chiếnlược này là họ rất hiểu khách hàng, các công ty khác khi nhảy vảophân khúc này hoặc là sẽ không thể chịu nổi giá bán đó hoặc khôngthể tạo ra sự khác biệt mới để chiếm khách hàng Các công ty lớn cótiềm lực cũng sẽ không buồn tấn công vào phân khúc nhỏ đó vìkhông bõ công
Lợi thế cạnh tranh của các công ty theo đuổi chiến lược tập trung bắtnguồn từ chính năng lực cạnh tranh của họ - khả năng cung cấp sảnphẩm, dịch vụ độc đáo mà đối thủ cạnh tranh không làm được
Sự trung thành với nhãn hiệu của khách hàng làm giảm mối đe dọa
từ sản phẩm thay thế và là rào cản với đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Vì tập trung một nhóm nhỏ sản phẩm nên công ty thực hiện cải tiến,phát minh nhanh hơn so với công ty thực hiện chiếnlược khác biệthóa trên diện rộng