Bài mới : Dân tộc nào cũng có kho tàng truyện cổ tích của riêng mình.Bên cạnh những đặc điểm khác biệt, truyện cổ tích của các dân tộc có rất nhiều điểm tơng đồng, nhất là về đặc trng t
Trang 1Ngày soạn : 16/10/07
Ngày dạy : 20/10/07
Bài 7: tuần 8 - Tiết 29
Luyện nói kể chuyện
I- Mục tiêu cần đạt :
Hớng dẫn, động viên học sinh dựa vào dàn bài tập nói kể chuyện dới hình thức
đơn giản, ngắn gọn; Bớc đầu luyện kĩ năng nói, kể sao cho to, rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm Phân biệt lời kể với lời nhân vật nói trực tiếp
II- tài liệu ph ơng tiện:
Chuẩn bị: HS chuẩn bị ở nhà: Lập dàn bài theo một trong những đề bài sau:
a-Tự giới thiệu về bản thân
b-Giới thiệu ngời bạn mà em quý mến
c-Kể về gia đình mình
d-Kể về một ngày hoạt động của mình
III- các họat động dạy- học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày cách làm bài văn tự sự ?
- Lời văn kể chuyện gồm những loại lời nào ?
3 Bài mới :
+ Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
+ Chia tổ cho học sinh lần lợt tự phát biểu với nhau trong tổ.Gọi một số học sinh lên phát biểu trớc lớp , nhận xét và cho điểm
+ Giáo viên uốn nắn , gợi ý sửa chữa để học sinh nói sao cho đạt
Dàn bài tham khảo:
1-Tự giới thiệu về bản thân:
Mở bài: Lời chào và lí do tự giới thiệu
Thân bài: +Tên, tuổi.
+Gia đình gồm những ai
+Công việc hàng ngày
+Sở thích nguyện vong
Kết bài: Cảm ơn mọi ngời lắng nghe
2-Kể về gia đình mình:
-Mở bài: Lời chào và lí do kể
-Thân bài: + Giới thiệu chung về gia đình
+ Kể về bố
+Kể về mẹ
+Kể về anh, chị, em
-Kết bài: Tình cảm của mình đối với gia đình
3- Luyện nói trên lớp:
+ Chia nhóm luyện nói theo dàn bài
+ Chọn một số học sinh nói trớc
Khi nói học sinh chú ý:
-Nói to, rõ ràng để mọi ngời cùng nghe
-Tự tin, tự nhiên, đáng hoàng, mắt nhìn vào mọi ngời
Tham khảo hai bài luyện nói trong SGK
Iv- h ớng dẫn về nhà :
1 Đọc thêm : Trò chơi tập nói
Trang 22 Luyện nói ở nhà theo chủ đề.
3 Chuẩn bị : Ngôi kể và lời kể
Trang 3Ngày soạn : 12/10/07
Ngày dạy : 20/10/07
Tuần 8 Bài 8
Tiết 1- 2 văn bản
Tiết 30-31 Văn Bản:
Cây bút thần
(Truyện Cổ tích Trung Quốc)
i- Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh cảm nhận đợc:
- ý nghĩa nội dung – hình thức của văn bản
+ Con ngời có thể vơn tới khả năng thần kì bằng ý chí và lòng say mê học tập Tài năng phải phục vụ nhân dân, phục vụ chính nghĩa
- Rèn kĩ năng đọc, kể, phân tích
II- tài liệu ph ơng tiện:
iii- tiến trình các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kể tóm tắt văn bản : Em bé thông minh
Nêu cảm nhận của em về nhân vật em bé ?
3 Bài mới :
Dân tộc nào cũng có kho tàng truyện cổ tích của riêng mình.Bên cạnh những đặc
điểm khác biệt, truyện cổ tích của các dân tộc có rất nhiều điểm tơng đồng, nhất là về
đặc trng thể loại
Cây bút thần là truyện cổ tích Trung Quốc-một n
“Cây bút thần là truyện cổ tích Trung Quốc-một n ớc láng giềng có quan hệ giao lu
và có nhiều nét tơng đồng về văn hoá với nớc ta.Truyện Cây bút thần thể hiện quan“Cây bút thần là truyện cổ tích Trung Quốc-một n ”thể hiện quan
niệm của nhân dân về công lí xã hội , về mục đích tài năng nghệ thuật đồng thời thể hiện ớc mơ về những khả năng kì diệu của con ngời.Sức hấp dẫn của truyện không chỉ ở nội dung, ý nghĩa mà còn ở rất nhiều chi tiết thần kì độc đáo, lung linh.
Hoạt động 1: H ớng dẫn học sinh đọc văn bản
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
G đọc mẫu một đoạn
?Gọi hai đến ba em đọc cho
đến hết?
?Truyện có thể chia thành
mấy đoạn, nội dung của
từng đoạn?
?Tóm tắt những sự việc
chính do các nhân vật thực
hiện?
?Kể lại truyện bằng lời của
Đoạn 1: Từ đầu lấy làm lạ: Mã
Lơng học vẽ và có đợc cây bút thần
Đoạn 2: Tiếp .em vẽ cho thùng:Mã Lơng vẽ cho những ngời nghèo khổ
Đoạn 3: tiếp phóng nh bay:Mã
Lơng dùng bút chống lại tên địa chủ
Đoạn 4: Tiếp .lớp sóng hung
1- Đọc -chú thích
1- Đọc
2- Chú thích
Kết quả cần đạt:
* Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện cổ tích Cây bút thần và một sô chi tiết nghệ
thuật tiêu biểu đặc sắc trong truyện
* Củng cố và nâng cao một bớc kiến thức về danh từ đã học ở bậc tiểu học
* Nắm đợc ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự
Trang 4Giao cho H tự đọc chú
thích.Chú ý những chú thích
1,3,4,7,8
dữ :Mã Lơng dùng bút thần chống lại tên vua hung ác tham lam
Đoạn 5: Còn lại :Những truyền tụng về Mã Lơng và cây bút thần
Hoạt động 2:H ớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
Tìm hiểu sơ bộ về tác phẩm (Bằng 1 hoạt động )
?Truyện có những nhân vật
nào?Nhân vật nào là nhân vật
chính?Nhân vật nào là nhân
vật phụ?
?Nhân vật chính trong truyện
thuộc kiểu nhân vật nào?
?Phơng thức diễn đạt của văn
bản?
?Tóm tắt những sự việc chính
của truyện?
?Qua việc tóm tắt những sự
việc chính, nhận xét gì về trật
tự diễn biến của sự việc
?Trật tự diến biến này giúp
em hiểu gì về mối quan hệ
giữa các sự việc trong truyện?
(Tích hợp kiến thức TLV-sự
việc và nhân vật trong văn tự
sự)
-Nhân vật chính: Mã Lơng -Kiểu nhân vật : Có tài năng kì
lạ
-Ph ơng thức biểu đạt: tự sự.
Sự việc chính
+ Mã Lơng ham vẽ nhng nghèo không có tiền mua bút vẽ.Mã Lơng
đợc thần tặng cho cây bút thần
+ Mã Lơng dùng cây bút vẽ cho những ngời nghèo khổ
+ Mã Lơng không vẽ cho tên địa chủ và dùng bút chống lại hắn cùng tên vua tham lam độc ác
+ Mã Lơng lại dùng cây bút, đi khắp mọi nơi vẽ cho những ngời lao động nghèo khổ
-Trật tự xuôi -Mối quan hệ nhân quả giữa các
sự việc
Hoạt động 3:Phân tích nhân vật Mã L ơng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
?Mã Lơng đợc giới thiệu nh thế
nào ở phần đầu câu chuyện ?Hãy
nêu theo những đặc điểm
sau:Tên,lai lịch, quan hệ, tính
tình, tài năng?
(Tích hợp kiến thức TLV-Lời văn
đoạn văn tự sự)
Thảo luận:
?Mã Lơng thuộc kiểu nhân vật
nào trong truyện cổ tích?
(Thông minh?Tài năng khác
th-ờng?Mồ côi?)
G hớng cho học sinh về kết
luận :Mã lơng thuộc kiểu nhân vật
có tài năng kì lạ -kiểu nhân vật rất
phổ biến trong truyện cổ tích Đặc
điểm chung của kiểu nhân vật này
là mỗi ngời có một tài năng kì lạ
hay nổi bật nào đó và luôn dùng
tài năng đó để làm việc thiện,
chống lại cái ác.Ví dụ “Cây bút thần là truyện cổ tích Trung Quốc-một nchàng bắn
giỏi”thể hiện quancó thể bắn trúng bất kì vật gì,
Tên:- Mã Lơng Lai lịch: Cha mẹ mất
sớm, nhà rất nghèo
Tính tình: Em thích học
vẽ từ nhỏ Em dốc lòng học vẽ, ngày đêm chăm chỉ luyện tập…
-Tài năng: thông minh,
vẽ rất đẹp: vẽ chim , chim tung cánh bay lên trời, vẽ cá , cá trờn xuống sông bơi lội
2-Tìm văn bản: + Nhân vật Mã L -
ơng
- Giới thiệu nhân vật:
-Tên :Mã Lơng -Lai lịch :mồ côi , nhà nghèo -Tính tình:Chăm chỉ
-Tài năng:
Trang 5ở đâu,chàng “Cây bút thần là truyện cổ tích Trung Quốc-một nLặn giỏi”thể hiện quan có thể mò
kim đáy biển , sống dới nớc nh
cá,chàng :Chữa bệng giỏi có thể
cải tử hoàn sinh cho mọi ngời , kể
cả ngời đã chết (Ba chàng thiện
nghệ), hoặc nh Thạch Sanh có tài
diệt chằn tinh, diệt đại
bàng(Thạch Sanh)
(Tích hợp dọc:kiến thức về đặc
điểm truyện cổ tích)
?Không chỉ đợc giới thiệu có tài
năng kì lạ, nhân vật Mã Lơng còn
đợc kể vgới sự việc nào?
?Mã lơng có đợc cây bút ấy trong
hoàn cảnh nào? Vì sao ông cụ lại
tặng bút thần cho em?
?Trong truyện cổ tích chúng ta
th-ờng gặp những chi tiết thần kì nh
đôi hài đi đợc bảy dạm, tấm thảm
có thể bay lên không trung, cây
cải tử hoàn sinh giúp cho ngời
chết sống lại Những chi tiết ấy
đã mở ra một cánh cửa sổ để trong
vào một thế giới với bao điều tốt
đẹp , thế giới của nhữngời ớc
mơ.Vậy chi tiết cây bút thần giúp
cho Mã Lơng Có tài năng phi
th-ờng nh vậy , nhân dân ta muốn thể
hiện mơ ớc gì?
-Mã Lơng đợc tặng cây bút thần
-Nguyên nhân:
- Say mê cần cù , chăm chỉ cộng với sự thông minh và khiếu vẽ sẵn có
- Đợc ông cụ già tặng cho một cây bút thần
=>+Những nguyên nhân trên quan hệ chặt chẽ với nhau vì Mã
L-ơng là một cậu bé ham học vẽ , cậu vẽ rất đẹp nhng không có tiền mua một cây bút.Cây bút thần cũng vì lí do này mà chỉ trao cho Mã Lơng chứ không phải ai khác.Chính vì
vậy mà cây bút là phần thởng xứng đáng cho Mã Lơng.Hơn nữa , tài năng của Mã
Lơng thực sự đạt tới
đỉnh cao khi có sự say
mê, năng khiếu và cả
phơng tiện thể hiện nữa.
=>ớc mơ và niềm tin
về những khả năng kì
diệu của con ngòi
- Mã Lơng đợc
tặng bút thần
=>ớc mơ và niềm tin về
năng kì diệu của con ngòi
Mã Lơng đã sử dụng bút thần nh
thế nào?
?Có bút thần trong tay Mã Lơng
đã vẽ gì cho những ngời nghèo
khổ?
Mã Lơng vẽ cho ngời nghèo
-Vẽ thùng, đèn, cày cuốc
Mã Lơng sử dụng bút thần:
+ Mã Lơng vẽ cho ngời nghèo:
-Vẽ thùng, đèn, cày cuốc
Trang 6?Nhận xét gì về những thứ mà Mã
Lơng vẽ cho ngời nghèo?
?Tại sao mã Lơng lại vẽ cho họ
những công cụ lao động mà không
vẽ cho họ của cải vật chất sẵn có
cho họ hởng thụ?
?Qua hành động này, em hiểu gì
về Mã lơng?
-Là những công cụ lao
động .Mã lơng không vẽ của cải vật chất sẵn có
để hởng thụ mà vẽ các phơng tiện cần thiết cho cuộc sống để ngời lao động tự nuôi sống mình một cách lâu dài, chủ động.Hơn ai hết , Mã Lơng hiểu những ngời lao động có những gì và thiếu những gì.Có Lẽ cũng
nh Mã Lơng, họ có lòng say mê yêu lao
động,có sự cần cù chăm chỉ, nhng chỉ vì
nghèo, họ thiếu công
cụ lao động
=>Thể hiện là ngời yêu lao động, hiểu cuộc sống của ngời lao động
=>Thể hiện là ngời yêu lao
động, hiểu cuộc sống của ngời lao động
?Với những kẻ tham lam, Mã Lơng
đã vẽ gì cho chúng?
?Với tên địa chủ , Mã Lơng đã sử
dụng cây bút nh thế nào với hắn?
?Tại sao Mã Lơng không vẽ cung
tên tiêu diệt tên địa chủ ngay từ
đầu?
?Với tên vua, Mã Lơng có cách sử
dụng bút thần khác với tên địa chủ
nh thế nào?
?Qua những chi tiết này , em hãy
cho biết Mã Lơng có những phẩm
chất gì?
?Qua những chi tiết này, em có
nhận xét gì về quan niệm của
nhân dân về mục đích của tài năng
nghệ thuật?
?Cũng qua những chi tiết này, qua
nhân vật Mã lơng, ngời xa còn thể
hiện quan niệm nh thế nào về
công lí xã hội?
=>G Bình nâng cao
*Với tên địa chủ:
-Không vẽ một thứ gì
-Vẽ thang, ngựa để chạy trốn
-Vẽ cung tên tiêu diệt tên địa chủ
*Với tên vua:
-Vẽ trái ngợc ý vua -Vờ đồng ý vẽ cho vua -Vẽ biển , sóng , gió cùng với lòng tham của vua
+Khảng khái, dũng cảm, thông minh
+Tài năng nghệ thuật phải đợc phục vụ nhân dân , phục vụ chính nghĩa, chống lại cái ác +Những ngời chăm chỉ tốt bụng, thông minh,
đợc nhận phần thởng xứng đáng, kẻ độc ác
trừng trị kẻ tham lam độc
ác.
* Với tên địa chủ:
chủ
* Với tên vua:
=>Khảng khái,
thông minh
=>Tài năng nghệ thuật phải
đợc phục vụ nhân dân , phục
vụ chính nghĩa, chống lại cái ác.
=>Những ngời chăm chỉ tốt bụng, thông minh, đợc nhận phần thởng xứng đáng, kẻ
độc ác tham lam bị trừng trị
Trang 7tham lam bị trừng trị.
Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa truyện
?Truyện kể này đợc xây dựng theo trí tởng
t-ợng vô cùng phong phú và độc đáo của nhân
dân.Theo em những chi tiết nào trong truyện
là gợi cảm lí thú hơn cả?
?Hãy tìm trong truyện dân gian , còn có
những chi tiết thần kì nào tơng tự?(Đôi đũa
thần, cái mâm thần, lọ nớc thần, cây đèn
thần )
?So với những vật thần kì ấy, cây bút thần
giống và khác ở điểm nào ?
Thảo luận nhóm ý nghĩa của “Cây bút thần là truyện cổ tích Trung Quốc-một ncây bút
thần”thể hiện quan?
?Qua việc tìm hiẻu những chi tiết của
truyện, tìm hiểu về nhân vật Mã Lơng em
hãy cho biết ý nghĩa của truyện?
Giáo viên cho HS trình bày kết quả và tham
gia bình giảng cùng HS(Đây là lúc tạo chất
văn cho bài dạy)
ý nghĩa cây bút thần
(+Là phần thởng xứng đáng dành cho Mã Lơng
+Có những khả năng kì diệu +Chỉ có ở trong tay Mã lơng, bút thần mới phát huy tác dụng, trong tay kẻ ác, nó tạo ra những điều ngợc lại
+Cây bút thần thực hiện công lí của nhân dân, giúp đỡ kẻ nghèo khó, trừng trị kẻ tham lam độc ác.Nó cũng thể hiện ớc mơ về những khả năng kì diệu của con ngời
ý nghĩa truyện:
.Truyện thể hiện quan niệm của nhân dân về công lí xã hội , về mục
đích của tài năng nghệ thuật, đồng thời thể hiện ớc mơ của nhân dân về những khả năng kì diệu của con ngời
Hoạt động 5: Ghi nhớ:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Giao cho học sinh chuẩn bị trong 2
phút những nét đặc sắc về nghệ
thuật của truyện theo hớng dẫn :
-Những chi tiết tởng tợng , thần kì
-Đặc điểm của nhân vật cổ tích
trong truyện
Từ đó cho HS rút ra ý nghĩa của
truyện?
-Cho HS rút ra ghi nhớ
Ghi nhớ :
Cây bút thần là truyện cổ tích về nhân vật có tài năng kì lạ.Cây bút thần với những khả năng sức mạnh kì diệu của
nó là chi tiết tởng tợng thần kì đặc sắc.Truyện thể hiện quan niệm của nhân dân về công lí xã hội , về mục đích của tài năng nghệ thuật, đồng thời thể hiện
-ớc mơ của nhân dân về những khả năng kì diệu của con ngời
Hoạt động 6:
Luyện tập : Tuỳ vào thời gian còn lại của tiết học
-Kể diễn cảm lại truyện
-Nhắc lại định nghĩa truyện cổ tích., kể tên những truyện cổ tích mà em đã học?
iv h ớng dẫn về nhà:
1 Kể lại văn bản - nắm đợc ý nghĩa văn bản
2 So sánh hai nhân vật Em bé thông minh và Mã Lơng
3 Chuẩn bị Ông lão đánh cá và con cá vàng
5 Tìm hiểu trớc ngữ liệu :ngôi kẻ và lời kể trong văn tự sự
Trang 9Ngày soạn : 17/10/07
Ngày dạy :24/10/07
Tuần 9 Bài 8:Tiết 32
Danh từ
I- Mục tiêu cần đạt :
- Trên cơ sở kiến thức về danh từ đã học ở bậc tiểu học, giúp học sinh nắm đợc:
- Đặc điểm của danh từ
- Các nhóm danh từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật
II- tài liệu - ph ơng tiện:
- Bảng phụ
- Đĩa nghe đọc
iii - tiến trình các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Xác định danh từ trong cụm danh từ “Cây bút thần là truyện cổ tích Trung Quốc-một nba con trâu ấy”thể hiện quan.
+ Gv dùng bảng phụ: trớc và sau danh từ còn có những từ nào ?
3 Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1:Tìm danh từ trong câu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
?Các em đã đợc tìm hiểu danh từ ở
lớp 5, một bạn hãy nhắc lại khái
niệm thế nào là danh từ?
?Dựa vào những hiểu biết ấy , em
hãy gạch chân những danh từ trong
cụm danh từ in đậm có trong câu
văn ?
?Xung quanh danh từ trong cụm
danh từ vừa xác định, còn có
những từ nào?
?Những từ ấy thuộc từ loại nào?
?Em hãy tìm thêm trong câu văn
ấy xem còn danh từ nào nữa
không?
H nêu khái niẹm về danh từ
đã học ở tiểu học:
Danh từ là từ gọi tên sự vật
HS gạch chân vào bảng phụ
ba con trâu ấy
ba: số từ ấy: chỉ từ.
Trớc là số từ , sau là vua, làng, thúng, gạo nếp
Tìm danh từ trong câu:
ba // con trâu //
ấy
ST DT Chỉ
từ
Hoạt động 2:Tìm hiểu đặc điểm của danh từ:
Qua việc tìm những danh từ
trong câu, em hãy cho biết
danh từ biểu thị những gì?
?Hãy thử kết hợp số từ và chỉ
từ đằng trớc hoặc sau mỗi
danh từ ấy?
Danh từ có thể kết hợp với từ
nào đằng trớc nó và sau nó?
Rút ra kết luận thứ nhất về
danh từ?
Danh từ là những từ chỉ ngời, vật
Danh từ có thể kết hợp với
từ chỉ số lợng ở phía trớc, các từ này, ấy, đó ở phía sau
HS rút ra ghi nhớ thứ nhất
+ Danh từ là những từ chỉ ngời, vật, hiện tơng, khái niệm.
+Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lợng ở phía trớc, các từ này, ấy,
đó ở phía sau và một
số từ ngữ khác để lập
Trang 10?Hãy đặt câu với các danh
từ mà em vừa tìm hiểu?
?Nhận xét gì về chức vụ
ngữ pháp của các danh từ
ấy trong câu?
Rút ra kết luận thứ hai về
danh từ?
VD:
+ Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ
Khi là vị ngữ , danh từ cần
có từ là ở phía trớc
thành cụm danh từ + Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ Khi là vị ngữ , danh từ cần có từ là ở phía trớc
Hoạt động 3:Phân loại danh từ:
?Đọc những cụm danh từ trong
ví dụ?
?Những danh từ nào dùng để
gọi tên sự vật ?
?Những danh từ nào chỉ đơn vị
để tính đếm ngời hoặc vật?
Rút ra kết luận thứ nhất
Sau khi rút ra kết luận thứ
nhất, giáo viên cho học sinh
làm nhanh bài tập sau để
phân biệt danh từ chỉ loại và
chỉ từng cá thể ngời, vật, hiện
tợng, khái niệm
BT 1 : Trong những danh từ
sau, chỉ rõ đâu là danh từ chỉ
loại của sự vật, danh từ nào
chỉ cá thể ngời, vật, hiện
t-ợng ?
Cơn, ma, ngọn, núi, mớ ,
rau,
BT2:
a-Cho nhóm loại từ :
Ông, anh, gã, thằng, tay,
viên
Hãy kết hợp những danh từ
chỉ loại trên với danh từ th
kí và nhận xét nghĩa và sắc
thái biểu cảm của những từ
kết hợp ấy nh thế nào ?
b-Cho nhóm loại từ :
Bức, phong, cái, chiếc, lá
Kết hợp với danh từ th và
giải thích ngắn gọn ý nghĩa
của từng tổ hợp?
?Từ đó rút ra nhận xét về ý
nghĩa của danh từ chỉ loại?
GV chuyển sang loại khác
của danh từ
?Học sinh chú ý vào những
danh từ chỉ đơn vị?
Giáo viên thay những danh từ
đơn vị vào các ví dụ nh sau:
HS đọc ví dụ trong SGK Danh từ gọi tên sự vật:
Danh từ chỉ đơn vị để tính
đếm:
HS làm bài tập nhanh:
BT1:
Danh từ gọi tên sự vật: ma, núi, rau
Danh từ chỉ đơn vị để tính
đếm: cơn, ngọn, mớ
BT 2: Kết hợp:
Ông th kí Gã th kí Thằng th kí Tay th kí Viên th kí.
HS nhận xét sắc thái biểu cảm:
HS tự làm phần b Rút ra nhận xét:
DT không chỉ cho ta biết hình dáng, chủng loaị,
mà còn thể hiện sắc thái biểu cảm
Ba con trâu- ba chú trâu
Một vị quan- một viên quan
-> đơn vị tính đếm đo
l-2-Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
KL1 Danh từ tiếng Việt chia thành hai loại lớn là danh từ chỉ đơn
vị và danh từ chỉ sự vật Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lờng sự vật.
Danh từ chỉ sự vật nêu tên từng loại hoặc từng cá thể ngời, vật, hiện t-ợng, khái niệm.
KL2
Danh từ đơn vị gồm hai nhóm là : Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên
Danh từ chỉ đơn vị quy ớc.