1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi sinh chuyên đại học sư phạm Hà Nội lần thứ 4 năm 2012

15 778 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Sinh Chuyên Đại Học Sư Phạm Hà Nội Lần Thứ 4 Năm 2012
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi sinh chuyên đại học sư phạm Hà Nội lần thứ 4 năm 2012

Trang 10

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THỬ LẦN 4 -2012 Câu 1 : R – quả đỏ , r - quả vàng

Ta có phép lai : P : RRrr x rrrr

GP : 1RR : 4Rr : 1rr 1rr

: 1RRrr : 4 Rrrr : 1rrrr

Tỉ lệ kiểu hình : 5 đỏ : 1 vàng

Đáp án : D

Câu 2 :

ta có : LDr = 1530 nên số lượng nucleotit của alen là :

(1530x2):3,4 =900 2A + 2G = 900

Số liên kết hidro của Dr là : 1169 2A+3G = 1169 G = 269 và A = 181

Xét 2 lần tái bản ta có : môi trường đã cung cấp :

(22 – 1)ADrdr = 1083 nu ADrdr = 361 (22 – 1)GDrdr = 1617 nu GDrdr = 539 Trong alen Dr có G = 269 và A = 181

alen dr do đột biến có : A = 180 và G = 270

Vậy đột biến xảy ra là thay thế một cặp A –T thành cặp G – X

Đáp án : A

Câu 3 : ta có theo NTBX

X1 = G2 , A1 = T2 ,T1 = A2 ,G1 = X2

X1+ T1/ A1+ G1 = G2+ A2/ T2+ X2 = 66,7% = 2/3

G2+ A2 = 40% và T2+ X2 = 60%

Đáp án B

Câu 4 : gợi ý

Enzym ADN – polymeraza chỉ tách các liên kết hidro và tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ 3’ nên 1 mạch sẽ được tổng hợp liên tục còn 1 mạch tổng hợp gián đoạn theo từng đoạn okazaki

Đáp án C

Câu 5 : Đáp án D

Câu 6 : Đáp án B

Câu 7 : Đáp án A

Câu 8 : Đáp án C

Kiểu gen liên kết tạo ra 2 loại giao tử là : Ab và aB nếu hoán vị gen xảy ra sẽ tạo thêm 2 loại giao tử mới là : AB và ab Vậy số giao tử mang đột biến là :

400.2 = 800 giao tử

Câu 9 : đáp án D

Trang 11

Câu 10 : nhận thấy bệnh do gen lặn gây ra và nằm trên nhiễm sắc thể thường

Để có con mang bệnh thì người con trai thế hệ thứ III phải mang kiểu gen dị hợp Aa xác xuất để người con trai thế hệ thứ III mang kiểu gen đó là : ½.2/3 = 1/3

Vậy xác xuất để sinh con giá trong trường hợp này là : ½.1/3 = 1/6

Đáp án A

Câu 11 : đáp án C

Câu 12 : Đáp án A

Câu 13 : Đáp án B

Câu 14 : Đáp án A

Sự thay đổi đột ngột tần số alen trong quần thể do di nhập gen

Câu 15 : Đáp án D

Câu 16 : Đáp án C

Nhận thấy alen B là alen trội không hoàn toàn so với alen b

Phép lai : P : BbSs x BbSs

F1 : 6/16 BbS- : Tím , trơn

Câu 17 : Đáp án A

Câu 18 : Đáp án B

xét ở nữ giới : số kiểu gen tối đa về 2 locus trên là : [2.2(2.2+1)]/2 =10KG

Xét ở nam giới : số kiểu gen tối đa về 2 locus trên : 2.2 =4KG

Vậy trong quần thể có tất cả : 14 kiểu gen

Câu 19 : Đáp án B Chỉ các rARN mới tham vào trong cấu tạo của Ribosome

Câu 20 : Đáp án C

Câu 21 : Đáp án A

Câu 22 : Đáp án B

Câu 23 : Đáp án D

Câu 24 : Đáp án C

Phép lai P : XRXr x XRY

Do tỉ lệ F1 có sự phân ly tỉ lệ kiểu hình không đồng đều nên đã có hoán vị gen xảy ra giữa màu sắc thân và chiều dài cánh

Xét phép lai : XRXr x XRY

Tạo ra hợp tử XR- (mắt đỏ) chiếm tỉ lệ ¾ nên tần số hoán vị gen ở ruồi cái P : là : 15% : ¾ = 20%

Ta có phép lai : P : XRXr x XRY

Gp : 20%BVXR , 20%BV Xr ¼ BVXR

20%bvXR , 20%bv Xr ¼ bvXR 5%BvXR , 5%bV XR ¼ BVY 5%BvXr , 5%bVXr ¼ bvY Vậy số lượng ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là :

Trang 12

20%bvXR ¼ bvY = 5%

Câu 25 : Đáp án D

Câu 26 : Đáp án D

Câu 27 : Đáp án A

Câu 28 : Đáp án A

Tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật tương tác gen bổ trợ kiểu tỉ lệ :

9 A-B- : Quả dẹt

3aaB-, 3A-bb : Quả tròn

1aabb : Quả dài

F1 có kiểu gen : AaBb

Khi đi lai phân tích ta có phép lai sau : F1 : AaBb x aabb

Gf1 : 1AB, 1Ab,1aB,1ab ab

FB : 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

Tỉ lệ kiểu hình : 1 quả dẹt : 2 quả tròn : 1 quả dài

Câu 29 : Đáp án C

Câu 30 : Đáp án D

Câu 31 : Đáp Án B

Tỉ lệ kiểu hình đời con được sinh ra từ cặp bố mẹ mỏ ngắn là : 2 mỏ ngắn : 1 mỏ dài

bố mẹ gà mỏ ngắn có kiểu gen dị hợp và có hiện tượng gen gây chết (hoặc bất hoạt) ở kiểu gen đồng hợp trội LL

Ta có phép lai : P : Ll x Ll

Tỉ lệ kiêu hình : F1 : 2 mỏ ngắn : 1 mỏ dài

Khi đem F1 đi lai : F1 : Ll x ll

FB : 1 mỏ ngắn : 1 mỏ dài

Câu 32 : Đáp án A

Câu 33 : Đáp án B

Trong quần thể có sự xuất hiện của 3 kiểu gen :

- WW : lông trắng

- Ww : lông lang trắng đen

- ww : lông đen

Quân thể cân bằng di truyền khi thỏa mãn định luật Hacdi – Vanbec

p2 WW + 2pq Ww + q2 ww = 1

Câu 34 : Đáp án C

Câu 35 : Đáp án A

Câu 36 : nhận thấy bố mẹ thấp sinh con cao nên tính trạng thấp là trội hoàn toàn so với tính trạng cao Bố và mẹ có kiểu gen dị hợp về chiều cao

Gọi A – thấp trội hoàn toàn so với a – cao

Đợt sinh con thứ nhất :

Trang 13

P : Aa x Aa

F1: 1AA : 2Aa : 1aa

Kiểu hình : 3 thấp : 1 cao

Vậy xác suất để hai người con tiếp theo có kiểu hình thân thấp là : 2/3

Kiểu hình thân cao aa tiếp theo sẽ có tỉ lệ sinh là 1/8 ( xuất hiện ở đợt sinh thứ hai)

Vậy tỉ lệ các con khác nhau về tính trạng chiều cao là : 1/8 : 2/3 = 3/16 = 18.75%

Đáp án C

Câu 37 : Đáp án C

Câu 38 : Đáp án D

Câu 39 : Nhận ra cấu trúc di truyền của người thái không cân bằng :

25%MM : 25%MN: 50%NN

Đáp án B

Câu 40 : Sự phổ biến của thú mỏ vịt và thú có túi trên lục địa Australia mà không phổ biến ở các lục đại lục khác do có sự cách ly địa lý lâu dài trong lịch sử hình thành lục địa Đáp án B

II –Phân riêng :

Câu 41 : Đáp án D

Câu 42 : Đáp án C

Câu 43 : xét 1 cặp gen dị hợp đem lai ta có tỉ lệ : ¾ trội : ¼ lặn

Do có 4 cặp alen dị họp khác nhau và trội lặn hoàn toàn nên tỉ lệ các cơ thể con mang 3 trội : 1 lặn là :

4x (¾)x (¾)x (¾)x (¾) = 27/64

Đáp án D

Câu 44 : Đáp án B

Câu 45 : Đáp án D

Câu 46 : Đáp án D

Câu 47 : Đáp án D

Câu 48 : Đáp án A

Câu 49 : Đáp án B

Câu 50 : Đáp án A

Câu 51 : Đáp án A

Câu 52 : Đáp án C

Xét tính trạng về chiều cao thân và lá ở thế hệ F1

ta có thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp Quy ước A thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp a

Lá mọc cách trội hoàn toàn so với lá mọc vòng Quy ước B lá mọc cách trội hoàn toàn

so với b lá mọc vòng

Do F1 tại ra 4 tính trạng kiểu hình khác nhau nên đã có xảy ra hoán vị gen

Mặt khác, ta có tỉ lệ :

(thân cao, lá vòng+thân thấp, lá cách) = 50% tổng số cá thể sinh ra

Kiểu gen của bố mẹ là dị hợp chéo và có sự hoán vị gen ở cả 2 bên bố mẹ

Trang 14

Kiểu gen của bố mẹ là :

Câu 53 : Đáp án C

Câu 54 : Đáp án B

Câu 55 : Đáp án C

Câu 56 : Đáp án B

Câu 57 : Đáp án A

Kiểu tỉ lệ 13 : 3

Câu 58 : Đáp án B

Câu 59 : Đáp án C

Ta có phép lai : P : RrTtSs x RrttSs

Số kiểu gen tối đa xuất hiện ở đời con là : 3.2.3 = 18 kiểu gen

Có thể hiểu : Rr x Rr tạo ra 1 AA : 2Aa : 1aa (3 kiểu)

Tt x tt tạo ra 1Tt : 1 tt (2 kiểu)

Ss x Ss tạo ra 1SS : 2Ss : 1ss(3 kiểu) Câu 60 : Đáp án D

Ngày đăng: 10/09/2013, 08:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w