Đề thi sinh chuyên đại học sư phạm Hà Nội lần thứ 5 năm 2012
Trang 9Hướng Dẫn Giải Đề Thi Thử Lần 5 - ĐHSP
Câu 1 : đáp án D
Câu 2 : Con trai mù màu có kiểu gen là : XmY sẽ nhận giao tử Y từ bố và Xm từ mẹ nên nếu bố mẹ không bị mù màu phải có kiểu gen là : XMXm và XMY
Đáp án D
Câu 3 : Xét sơ đồ phả hệ đời thứ 2 và thứ 3 ta có nhận thấy :
- Cặp thứ nhất : bố mẹ bình thường sinh con trai bị bệnh, con gái không bị bệnh
- Cặp thứ 2 : bố mẹ bị bệnh sinh các con tất cả đều mắc bệnh
Từ đó suy ra gen gây bệnh là gen lặn và phân ly không đồng đều về giới tính do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
Đáp án : B
Câu 4 : Đáp án D
Câu 5 : Đáp án B
Câu 6 : Đáp án D
Số nu của 2 alen trên là : (4080x2):3.4 =2400 nu
Xét alen B ta có : A+G = 50% nu và A – G =20% A = T = 840 nu và G= X =360 nu
Xét alen b ta có : 2A+2G =2400 nu và 2A+3G = 3200 A = T =400 nu và G= X=800 nu
Cơ thể F 1 có 1640 nuA = 840+400+400.vậy F1 mang kiểu gen Bbb
(Xem lại đáp án)
Câu 7 : Đáp án B
Câu 8 : Đáp án A
Câu 9 : Đáp án A
Câu 10 : Đáp án D
Trang 10Cây thân thấp , quả trắng có kiểu gen aabb có tỉ lệ 1/8 = ¼.1/2
Câu 11 : Đáp án B
Câu 12 : Đáp án D
Câu 13 : Đáp án D
Do bậc dinh dưỡng càng cao thì hiệu suất năng lượng nhận được từ hệ sinh thái càng thấp
Câu 14 : Đáp án D
F2 có tỉ lệ tương đương 9 : 6 :1 trong đó có :
9 A – B- : Quả dẹt
3A-bb + 3aaB- : Quả tròn
1aabb : quả dài
Trong đó 6 cây cho quả tròn có 1 Aabb + 1aaBB Vậy xác suất để gặp cây quả tròn thuần chủng là : 2/6 = 1/3
Câu 15: Đáp án D
Cơ thể thân đen, cánh cụt, mắt đỏ có kiểu gen : XD- có tỉ lệ 15 %
Xét phép lai : P : XD Xd x XDY
Có tỉ lệ đời con : ¾ mắt đỏ : mắt trắng
thân đen cánh cụt ở F1 có tỉ lệ : 15%: ¾ = 20%
Ta xét phép lai : P : x :
Mặt khác, ở ruồi giấm chỉ có hoán vị gen 1 bên cơ thể ruồi cái Ruồi đực tạo giao tử ab với tỉ lệ ½ vậy ruồi cái phải tạo ra giao tử ab = 40%
Trang 11Vậy tần số HVG là : 10% x2 = 20%
Câu 16 : Đáp án A
Số kiểu gen tối đa về locut tay thuận ở người là : 3
Xét ở nữ giới : số kiểu gen tối đa về 2 tính trạng màu mắt và máu đông là :
2.2(2.2+1)/2 =10KG
Xét ở nam giới : số kiểu gen tối đa về 2 tính trạng màu mắt và máu đông là : 2.2 =4KG Vậy trong quần thể người số kiểu gen tối đa về cả 3 locus trên là : 3.10+3.4 = 42 KG Câu 17 : Đáp án C
Câu 18 : Đáp án D
Ta có A+ G = 50 %Nu và A – G = 20%Nu A=T= 35% nu và G= X = 15%nu
= mặt khác 2A + 3G = 2760 2A + 3 A = 2760
A = T = 840 nu và G = X = 360
Câu 19 : Đáp án D
Ta có phép lai P : k+k+l+l+m+m+ x kkllmm
F1 : 100% k+k l+l m+m x k+k l+l m+m
F2 cho hoa sắc cam : có sự xuất hiện đồng thời của k+ và l+ mà không có sự xuất hiện của
m+
Xét phép lai : F1 : m+m x m+m
F2 : m+- : mm
Xét phép lai F1 : k+k l+l x k+k l+l
Trang 12F2 cho tỉ lệ đời con k+- l+- mang sắc hoa vàng Vậy, tỉ lệ cây hoa vàng ở f2 theo bài
toán là : ( k+- l+-) ( mm) =
Câu 20 : Đáp án B
Xét tỉ lệ ở thế hệ FB :
Nhận thấy có sự liên kết gen không hoàn toàn giữa tính trạng hạt tròn và chín muộn, hạt dài và chím sớm Tính trạng chiều cao thân phân ly độc lập với các tính trạng khác
Do ở FB có 8 kiểu hình khác nhau nên đã có sự liên kết gen không hoàn toàn của 2 trong
3 cặp gen kể trên Mặt khác, do tỉ lệ các tính trạng HVG > 25% nên có kiểu gen dị hợp chéo
Câu 21 : Đáp án B
Do 2 tính trạng phân ly độc lập với nhau nên ta có :
Xét phép lai về tính trạng màu quả
Cây F1 có kiểu gen : AAaa
Khi đem lai cây F1 ta có : F1 : AAaa x AAaa
F2 : 35 quả đỏ : 1 quả vàng Xét phép lai về màu sắc hoa :
Cây F1 có kiểu gen : BBbb
Khi đem lai cây F1 ta có : F1 : BBbb x BBbb
F2 : 35 hoa tím : 1 hoa trắng Vậy tỉ lệ ở cây F2 về cả 2 tính trạng trên là :
(35 quả đỏ : 1 quả vàng).( 35 hoa tím : 1 hoa trắng)
Trang 131225 quả đỏ, hoa tím : 35 quả đỏ, hoa trắng : 35 quả vàng, hoa tím : 1 quả vàng, hoa trắng Câu 22 : Đáp án A
Câu 23 : Đáp án A
cấu trúc di truyền cân bằng của quần thể trước chọn lọc:
0,49 DD : 0,42 Dd : 0.09 dd
Xét trên 1000 con, ta có cấu trúc về số lượng : 490DD : 420Dd : 90dd
Sau khi bị chọn lọc, cấu trúc di truyền của quân thể trên về số lượng là :
(490.0,3)DD : (420.0,7)Dd : (90.1)dd = 147 DD : 294 Dd : 90 dd 0.277DD + 0.55Dd + 0.1695dd = 1
PD = 0.55 và qd = 0,45 Câu 24 : Đáp án B
Câu 25 : Đáp án B
Câu 26 : Đáp án A
Câu 27 : Đáp án D
Câu 28 : Đáp án A
Xét riêng tổ hợp 2 tính trạng về tính trạng hình dạng quả và độ chín ta có :
Đã có sư hoán vị gen tần số 25 % và cơ thể F1 mang kiểu gen dị hợp chéo Aa
Câu 29 : Đáp án C
Khoảng cách giữa 2 alen càng xa thì tần số hoán vị gen càng cao
Câu 30 : Đáp án C
Trang 14Xét kiểu gen hoán vị gen 50% nên tạo ra 4 loại giao tử
Xét kiểu gen không có HVG, chỉ tạo ra 2 loại giao tử
Tổ hợp về 2 kiểu gen ta có : số loại giao tử tối đa về 2 kiểu gen trên là : 4.2 = 8 loại Câu 31 : Đáp án A
Câu 32 : Đáp án B
Câu 33 : Đáp án A
Câu 34: Đáp án B
Câu 35 : Đáp án C
Do quân thể đang ở trong trạng thái cân bằng di truyền nên tần số alen lặn ở nam giới bằng với tần số alen lặn ở nữ giới
Tần số alen Xm = 0,08 ; XM = 0,92
Vậy cấu trúc ở nữ giới : (0,92)2XM XM : 2.0,92.0.08 XM Xm : (0,08)2 Xm Xm
Câu 36 : Đáp án D
Cấu trúc di truyền của quần thể hiện tại là : 0,25AA : 0,1Aa : 0,65aa
Thế hệ P có : tần số kiểu gen Aa là : 0,1 : ( )2 = 0,4 Aa
Gọi x là tần số kiểu gen AA ở thế hệ P Ta có : x + = 0,25 x = 0,1AA
Gọi y là tần số kiểu gen aa ở thế hệ P Ta có : y + = 0,65 y = 0,15aa
Vậy thế hệ P có cấu trúc di truyền là : 0.1AA : 0.4Aa : 0.15aa
Câu 37 : Đáp án B
Trang 15Dựa vào công thức tính tổng nhiệt hữu hiệu ta có : S = (T-C)D D = S/(T-C)
Câu 38 : Đáp án D
Câu 39 : Đáp án D
Câu 40 : Đáp án D
Phần Riêng :
Câu 41 : Đáp án C
Câu 42 : Đáp án C
Câu 43 : Đáp án D
Xét phép lai : F1 : x
F2 có 4 tính trạng khác nhau nên đã có xảy ra hoán vị gen
Tần số HVG : 100% = 1%
Vậy khoảng cách giữa 2 gen trên là : 1cM
Câu 44 : Đáp án D
Xét trên gen ta có A = 20 % nên G =30% Ta có tỉ lệ về số lượng nucleotit : G = 1,5A
Mà 2A + 3G = 3120 6,5A = 3120 A = 480nu và G = 720nu
Số liên kết hidro cặp A – T là : 2 A = 960
Số liên kết hidro cặp G – X là : 3G = 2160
Câu 45 : Đáp án C
Câu 46 : Đáp án A
Câu 47 : Đáp án D
Câu 48 : Đáp án D
Trang 16Câu 49 : Đáp án A
Câu 50 : Đáp án D
Xác suất để người bố mang gen bạch tạng ở trạng thái dị hợp là : 1/100 = 0.01 Xác suất để người mẹ mang gen bạch tạng ở trạng thái dị hợp là : 1/100 = 0.01
Vậy xác xuất để con sinh ra bị bạch tạng là : 0.01x0.01x aa = 0.000025 =0.0025%
Câu 51 : Đáp án D
Sau 2 thế hệ tự phối Tần số kiểu gen dị hợp có : ( )2 0,3 = 0.075
Câu 52 : Đáp án B
Câu 53 : Đáp án D
Câu 54 : Đáp án A
Câu 55 : Đáp án D
Do là sinh dôi khác trứng nên kiểu gen của 2 đứa trẻ có thể khác nhau
Gọi A – bình thường trội hoàn toàn so với a – gây bạch tạng
Bố mẹ bình thường sinh ra con bị bạch tạng nên có kiểu gen dị hợp
Xét sự di truyền :
P : Aa x Aa 1AA : 2Aa : 1aa (3/4 bình thường : ¼ bạch tạng)
Tỉ lệ để cả 2 con không bị bệnh là : (3/4)2 = 9/16
Câu 56 : Đáp án A
Câu 57 : Đáp án B
Câu 58 : Đáp án B
Câu 59 : Đáp án D
Câu 60 : Đáp án A
Trang 17Tần số hoán vị gen : f = x100% = 8%
Hết