Nội dung Độ rộng nửa công suất, độ rộng giữa các bức xạ không đầu tiên Hiệu suất búp sóng beam efficiency Băng thông bandwidth Phân cực Trở kháng ngỏ vào Hiệu suất bức xạ ante
Trang 1Anten-Truyền sóng
Các thông số cơ bản của anten
(phần 3)
Trang 2Nội dung
Độ rộng nửa công suất, độ rộng giữa các bức xạ không đầu tiên
Hiệu suất búp sóng (beam efficiency)
Băng thông (bandwidth)
Phân cực
Trở kháng ngỏ vào
Hiệu suất bức xạ anten
Trang 32.9 Độ rộng nửa công suất, độ rộng giữa các bức xạ không đầu tiên
Độ rộng nửa công suất
Ký hiệu: HPBW (Half-Power
Beamwidth).
Định nghĩa: là góc giữa 2 hướng
có cường độ bức xạ bằng ½ giá trị cực đại trong mặt phẳng chứa hướng bức xạ cực đại của búp sóng (cường độ bức xạ ở 2 hướng này giảm 3dB so với hướng cực đại).
Khái niệm độ rộng búp sóng
(beamwidth): là góc hợp bởi 2 hướng có cường độ giảm 10dB
so với giá trị cực đại
Trang 4Độ rộng nửa công suất, độ rộng giữa các bức xạ không đầu tiên
Thông thường: FNBW ≈ 2* HPBW
Trang 52.11 Hiệu suất búp sóng (beam efficiency): BE
Định nghĩa: Cho một anten có búp sóng chính hướng trục z
( θ =0), BE là tỉ số giữa công suất phát (hoặc nhận) trong góc nón
θ1 và công suất phát hoặc nhận của anten
θ1 thường được chọn là góc mà tại đó xảy ra giá trị 0 hoặc cực tiểu đầu tiên.
Sử dụng: * BE biểu thị lượng công suất trong búp sóng chính so với
công suất tổng
* BE được dùng để đánh giá chất lượng anten sử dụng
trong đo đạc bằng sóng vô tuyến (radiometry), vũ trụ, radar và
những ứng dụng mà tín hiệu thu từ búp phụ phải được giảm thiểu
Trang 62.12 Băng thông (Bandwidth)
(hoặc vài) đặc tính của anten thỏa mãn một
tiêu chuẩn xác định.
Các đặc tính như là: trở kháng ngỏ vào, đồ thị bức xạ,
phân cực, mức bức xạ phụ, hướng búp chính, hiệu suất…) phải được thỏa mãn tại tần số trung tâm
Trang 7Băng thông (Bandwidth)
Trang 8Băng thông (Bandwidth): ví dụ anten Line-Fed Shorted Patch (1)
Trang 9Microstrip-Băng thông (Bandwidth): ví dụ anten Microstrip-Line-Fed Shorted Patch (2)
Đồ thị bức xạ:
Trang 10 Phân cực của anten
theo 1 hướng cho trước
vẽ của đầu mút vector E
theo thời gian
2.13 Phân cực (Polarization)
Trang 12Phân cực sóng: Công thức chung
Lần lượt là giá trị lớn nhất theo phương x và y
Trang 13Phân cực sóng: Linear, Circle, Ellip
Tuyến tính
(linear)
Tròn (circle)
Phân cực tròn Trái
Phân cực tròn Phải
Ellip
Trang 15Cách xác định phân cực, hệ qui chiếu (1)
Trang 17Phân cực: hệ số tổn hao do mất phối hợp phân cực PLF (Polarization Loss Factor)
Thực tế, phân cực của anten thu sẽ không bao giờ giống
phân cực của sóng tới, xem như là mất phối hợp phân cực (polarization mismatch) Do vậy, lượng công suất phục hồi từ anten không cho được gía trị lớn nhất, vì do mất phối hợp
phân cực Giả sử trường điện của sóng tới là Ei, và phân cực trường điện của anten thu là Ea Ta có, PLF tính như sau:
Vector đơn vị phân cực của anten thu
Vector đơn vị phân cực của sóng tới
Trang 18Phân cực: hệ số tổn hao do mất phối hợp phân cực PLF (Polarization Loss Factor)
Cách khác để mô tả mất phối hợp phân cực giữa sóng tới và anten là đánh giá thông qua hiệu suất phân cực (polarization efficiency)
Trang 192.14 Trở kháng ngỏ vào (input impedance), chế
độ phát
Trang 20Trở kháng ngỏ vào: anten chế độ phát
Biên độ dòng nguồn:
Công suất bức xạ
của anten:
Công suất tiêu tán
nhiệt trên anten:
Công suất nguồn cung
cấp:
Trang 22Trở kháng ngỏ vào (input impedance), chế độ thu
Công suất thu được (collected or captured power):
Công suất tán xạ (scattered or re-radiated power):
Công suất tiêu tán do nhiệt:
Công suất cấp cho tải máy thu:
Trang 23Ở DC hay tần số thấp, điện trở tiêu tán của dây dài ℓ và tiết diện A là:
Tần số cao hf (high frequency), điện trở tiêu tán của dây tròn dài ℓ và bán kính b
là:
điện dẫn của dây
VớiVới
Độ từ thẩm của không gian tự do
Chiều sâu da (skin depth)
2.15 Hiệu suất bức xạ của anten (Antenna Radiation Efficiency)
Trang 242.16 Độ dài hiệu dụng của vector anten và vùng
tương đương (Effective Length, Equivalent Areas)
Độ cao hiệu dụng (effective height) or chiều dài hiệu dụng: tùy thuộc vào Trường vùng xa Ea (far zone); Dòng điện đầu cuối
Độ dài hiệu dụng của vector anten hay chiều cao hiệu dụng là tham số dùng để tính toán điện áp tại đầu cuối hở mạch anten, nếu có một sóng tác động lên anten đó
Effective Length
≈ Effective Height
Trang 26Vùng tương đương anten( Antenna Equivalent Areas);
Độ mở hiệu dụng Anten (Antenna Effective Aperture)
Mỗi anten, ta có thể kết hợp tới một số các vùng tương đương của anten
(Equivalent Areas) để mô tả đặc tính thu công suất của anten khi có sóng điện từ tác động lên nó Một trong các vùng tương đương này là diện tích hiệu dụng anten ( Effective Areas ) hay còn gọi là độ mở hiệu dụng của
anten (Effective Aperture)
Diện tích hiệu dụng anten (Effective Areas), còn gọi là độ mở hiệu dụng của aten
(Effective Aperture), được hiểu là tỷ số giữa: công suất thu được tại đầu cuối của anten thu với mật độ công suất sóng tới đến anten đó xét trong cùng một hướng và sóng phải được phân cực phối hợp với anten Nếu không xác định được hướng thì hướng có cường độ bức xạ lớn nhất được sử dụng để tính toán
Effective Areas ≈ Effective Aperture là một trong các thông số của Equivalent
Areas Thông thường khảo sát Equivalent Areas thì ta khảo sát Efffective Areas (Effective Aperture); Scattering Area; Loss Area; Capture area
Effective Areas ≈ Effective Aperture; Scattering Area; Loss Area; Capture area
Equivalent Areas (Vùng tương đương anten)
Trang 27Vùng tương đương anten( Equivalent Areas); độ mở hiệu dụng Anten (Effective Aperture)(tt)
Góc mở hiệu dụng của Anten là vùng khi nhân với mật độ công suất sóng tới sẽ
bằng với công suất phát tới tải PT
Trong điều kiện có phối hợp trở kháng để truyền đi công suất cực đại thì:
và
Độ mở hiệu
dụng lớn nhất
Trang 28Diện tích tán xạ (scattering areas); Diện tích suy hao (Loss areas); Diện tích thu (capture areas) của anten
Vùng tán xạ As xem như khi đem nhân vùng này với mật độ công suất sóng tới Pi thì bằng với công suất tán xạ:
Vùng suy hao AL là vùng xem như khi đem nhân với mật độ công suất sóng tới thì bằng với công suất tiêu tán do nhiệt trên điện trở RL
Vùng thu AC là vùng được xem như khi đem nhân vùng này với mật độ công suất sóng tới thì bằng với công suất sóng thu được tại anten
Trang 29Hiệu suất độ mở của anten (Aperture efficiency)
Vì Nên, 0 ≤ ≤ 1
Trang 30Anten phát và thu có các độ mở hiệu dụng và hệ số hướng tính là:
Atm, Dt; Arm, Dr
2.17 Hướng tính cực đại và Vùng hiệu dụng cực đại
(Max directivity and Max Effective Area)
Trang 31Hướng Tính cực đại và Diện tích hiệu dụng cực đại(tt)
Giả sử anten bức xạ vô hướng, thì mật độ công suất bức xạ tại điểm có khoảng cách R:
Tổng công suất bức xạ
Tổng mật độ công
suất bức xạ
Công suất thu
được tại anten và
được đưa tới tải
Nếu anten 2
phát và anten 1
thu
Trang 32Hướng tính cực đại và diện tích hiệu dụng cực đại (tt)
Với Lần lượt là diện tích hiệu dụng cực đại và hướng
tính cực đại của anten 1 và 2
Nếu anten 1 là vô hướng, Dot = 1, thì diện tích hiệu dụng lớn nhất
Diện tích hiệu dụng lớn nhất của anten vô
hướng:
Tổng quát: Độ mở hiệu dụng lớn nhất
của bất kỳ một anten Aemthì liên quan
tới định hướng lớn nhất Do của nó:
Trang 33Hướng tính cực đại và diện tích hiệu dụng cực đại (tt)
Nếu kể đến: Hiệu suất bức xạ ( ecd: Radiation Efficiency); Hiệu suất phản xạ er (Reflection Efficiency); Và giả sử Hiệu suất phân cực (Polarization Efficiency) là lớn nhất (nghĩa là hệ số phân cực PLF =1 ) thì Aem được tính như sau:
Trang 342.18 Công thức truyền dẫn FRIIS và Công thức cho RADAR
Công thức truyền dẫn Feriis: Liên quan đến công suất phát và thu của
Anten khi hai anten cách nhau một khoảng cách R > 2D2λ Với D kích
thước lớn nhất của anten
Mô hình phát và thu của anten
Trang 35Công thức truyền dẫn FRIIS
Công suất vào tại đầu cuối của Anten phát là Pt Giả sử tương đương nguồn phát
vô hướng, thì mật độ công suất vô hướng Wo tại điểm cách khoảng R là:
Hiệu suất bức xạ của anten phát
Nếu anten phát không phải là vô hướng (NonIsotropic), thì mật độ công suất theo hướng Độ lợi anten phát theo hướng θ
t, Φt
Hướng tính anten phát theo θt, Φt
Diện tích hiệu dụng (Ar) của anten thu là
Hiệu suất của anten thu
Hướng tính anten thu theo θr, Φr
Trang 36Công thức truyền dẫn FRIIS
Công suất thu được từ anten thu là
Tỷ số giữa công suất thu được Pr trên công suất đầu vào (chính là công
suất phát Pt của anten phát)
Hiệu suất bức xạ tại đầu phát và thu
Trang 37Công thức truyền dẫn FRIIS
Nếu Anten có phối hợp phân cực và phản xạ để đạt bức xạ hướng tính lớn nhất ta có tỷ số Pr/ Pt như sau:
Hệ số Suy hao không gian tự do (Free
space Loss Factor)
Trang 38Công thức truyền sóng cho RADAR
Xét mô hình truyền sóng
Giả sử công suất sóng tới đến điểm đích σ (target) và
bị tán xạ nên dội lại về anten thu Mật độ công suất của anten thu bây giờ bằng với mật
độ tán xạ từ điểm đích σ tới anten thu
Trang 39Công thức truyền sóng cho RADAR (tt)
Mật độ công suất sóng tán xạ tới anten thu
Mật độ công suất sóng tán xạ
Mật độ công suất sóng tới
Trang 40Công thức truyền sóng cho RADAR (tt)
Lượng công suất sóng tới điểm (σ) Pc sẽ bằng mật độ sóng tới Wt nhân với hệ số phân đoạn RADAR (σ)
Công suất tới điểm đích σ (Pc) sẽ bị tán xạ vô hướng tới anten thu Mật độ
công suất tán xạ Ws là:
Lượng công suất tới tải thu (anten thu)
Diện tích hiệu dụng (Effective area) của anten thu
Trang 41Công thức truyền sóng cho RADAR (tt)