1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Anten và truyền sóng P2

39 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.4 Cường độ bức xạ radiation intensityĐịnh nghĩa: cường độ bức xạ ở một hướng cho trước được xác định là công suất được bức xạ từ anten trên một đơn vị góc khối Ở vùng xa: Trở kháng nộ

Trang 1

Các thông số cơ bản của anten

(phần 2)

Trang 3

2.3 Mật độ công suất bức xạ (Radiation Power Density)

Vec-tơ Poynting tức thời được xác định như sau:

Trang 4

Mật độ công suất bức xạ (2)

Biểu diễn trong miền thời

gian:

Mật độ công suất trung bình:

Công suất bức xạ (trung bình) của anten có thể được tính

Trang 5

Mật độ công suất bức xạ (3)

Nguồn bức xạ vô hướng là nguồn bức xạ lý tưởng, không có trong thực tế Nó bức xạ ra mọi hướng bằng nhau, nó được

dùng để các nguồn bức xạ khác tham chiếu Nguồn bức xạ này

là hình cầu nên tổng công suất bức xạ là:

Mật độ công suất, phân phối đều trên bề mặt cầu có bán kính r

Trang 6

2.4 Cường độ bức xạ (radiation intensity)

Định nghĩa: cường độ bức xạ ở một hướng cho trước được xác định là công suất

được bức xạ từ anten trên một đơn vị góc khối

Ở vùng xa:

Trở kháng nội trung bình của anten

Trang 7

- Cường độ bức xạ phụ thuộc hướng khảo sát (,).

- Cường độ bức xạ ko phụ thuộc cự ly r từ điểm khảo sát tới anten.

Trang 10

2.5 Hệ số định hướng (Directivity): định nghĩa

Định nghĩa: Hệ số định hường của anten được định nghĩa như là tỉ số của của

cường độ bức xạ ở một hướng cho trước trên cường độ bức xạ trung bình ở mọi hướng

Cường độ bức xạ ở một hướng cho trước

Cường độ bức xạ trung bình

ở mọi hướng

Cường độ bức xạ của anten vô hướng cùng công

suấtCông suất bức xạ trung bình

Trang 11

Hệ số định hướng (2): hệ số định hướng cực đại

Nếu hướng không được xác định, hệ số định hướng ám chỉ hướng cực đại:

Trang 12

Hệ số định hướng (3): hệ số định hướng từng phần

Với anten có các thành phần phân cực trực giao, hệ số định hướng từng phần (partial directivity) của anten được xác định như sau:

Với

Trang 13

Hệ số định hướng (3): VD: Đồ thị cường độ bức

xạ ba chiều

H 2.15: Đồ thị 3 chiều với các giá trị cường độ bức

xạ U khác nhau

Trang 14

Hệ số định hướng (4): Hệ số định hướng của anten dipole /2 và anten vô hướng

H 2.16 a: Đồ thị 2

chiều

H 2.16 b: Đồ thị

3 chiều

Trang 15

Hệ số định hướng: Công thức khác

Tổng công suất bức xạ Prad:

(2.22)

Trang 16

Góc khối búp sóng (Beam solid angle) ΩA : Được định nghĩa là

toàn bộ công suất của anten được truyền trong đó với cường độ bức xạ U là cực đại và

là hằng số Gía trị U bằng nhau ở mọi góc trong ΩA

(2.26)

Trang 17

Hệ số định hướng (5): cho bức xạ định hướng (Directional patterns), góc khối bức xạ (1)

Xấp xỉ Kraus:

Hoặc xấp xỉ Tai & Pereira:

(2.26)

Trang 19

Hệ số hướng tính với cường độ bức xạ:

Hệ số định hướng (5): Đồ thị định hướng (Directional patterns), góc khối bức xạ (2)

Trang 20

H 2.18: So sánh giá trị hướng tính chính xác và gần đúng của trường hợp bức xạ định hướng với

Trang 21

2.5.2 Hệ số định hướng (6): đồ thị bức xạ đẳng hướng (1)

Trang 22

Hệ số định hướng (6): Bức xạ đẳng hướng (2)

H 2.20: So sánh giá trị hướng tính chính xác và gần đúng của trường hợp bức

xạ định hướng với

Trang 23

2.6 Phương pháp số (Numerical techniques)

Dùng cho những anten có đồ thị bức xạ phức tạp

Tính công suất bức xạ Prad, hệ số định hướng Do

dùng các công thức như: Kauros; Tai and pereira;

Mc Donald hay Pozar sẽ không chính xác Nên ta dùng các phương pháp số để khảo sát các giá trị trên.

Tổng quát:

Directivity

Với

Hằng số

Trang 24

Phương pháp số (Numerical techniques)

Viết lại:

Ta có

(2.38 b)

(2.38 c)

Trang 25

Phương pháp số (Numerical techniques)

Tương tự

Trang 27

Phương pháp số (Numerical techniques)

Trang 28

Phương pháp số (Numerical techniques)

Số hóa hàm sin2Φ

Trang 30

2.7 Hiệu suất anten (antenna efficiency)/ Khái niệm

Hiệu suất tổng thể:

Hiệu suất anten đánh giá tổng các suy hao của Anten Các suy hao có thể do:

*/ Hiện tượng phản xạ: vì thiếu phối hợp trở kháng giữa đường truyền và

anten

*/ Suy hao: do điện môi và dung môi

Trang 31

Hiệu suất anten (antenna efficiency)/ công thức khác

Giá trị ec và ed rất khó tính toán trong thực tế, ta có công

thức eo thường sử dụng hơn

Hiệu suất bức xạ anten

ecd= ec.ed

Tỷ số sóng đứng:

Trang 32

2.8 Độ lợi (Gain) (1): Định nghĩa/ Khái niệm cơ bản

Trang 33

Độ lợi (Gain) (1): Định nghĩa/ Khái niệm cơ bản

Độ lợi tuyệt đối của anten (ở một hướng cho trước) được định nghĩa như

là tỉ số của của cường độ bức xạ trên cường độ bức xạ đo được nếu công suất nhận bởi anten được bức xạ vô hướng.

Độ lợi tương đối của anten (ở một hướng cho trước) được định nghĩa là tỉ số độ lợi công suất của ở hướng cho trước trên độ lợi công suất của anten tham khảo

ở hướng đó

Trong hầu hết trường hợp anten tham khảo là anten vô hướng ko tổn hao:

Trang 34

Độ lợi (Gain) (1): Công suất bức xạ vô hướng tương đương EIRP

EIRP: Equivalent Isotropically Radiated Power là tổng công suất mà nó được bức xạ bởi anten vô hướng Cường độ bức xạ của nó bằng với cường độ bức xạ của một anten

đang xét

EIRP = 4π Umax = G Pin

Trang 35

Độ lợi (2): độ lợi và hệ số hướng tính

Khi hướng không xác định được, thì độ lợi công suất được tính ở hướng

có bức xạ lớn nhất

Trang 36

Độ lợi (2): độ lợi và hệ số hướng tính/ công thức tính

Trang 37

Độ lợi (2): Độ lợi tuyệt đối Gabs

NX: Nếu anten có phối hợp trở kháng với đường

truyền Γ = 0, ta có G = Gabs.

Thực tế, ta chỉ nói tới độ lợi anten G, thường thì độ lợi max (Gmax).

Trang 39

Độ lợi (3): Công thức gần đúng

So sánh độ lợi công

suất của một số loại

anten

Ngày đăng: 20/09/2019, 20:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w