1.2 Phân loại anten * Phân loại theo hình dạng: a/ Anten dây wire antenna: dipole, loop/vòng, helix/ lò xo.. Phân loại anten: Hình dạng các loại anten ttH 1.4: Các loại anten dây wire a
Trang 1Phần 1: Antenna
Chương 1: Tổng quan về Antenna
Giới thiệu mô hình một antenna
Phân loại antenna
Kỹ thuật bức xạ trong antenna
Trang 2H 1.1: Mô hình tương đương của một antenna
1.1 Giới thiệu mô hình antenna
Trang 3H 1.2: Mạch điện tương đương của antenna
Trang 41.2 Phân loại anten
* Phân loại theo hình dạng:
a/ Anten dây (wire antenna): dipole, loop/vòng, helix/ lò xo.
b/ Độ mở của anten: loa/horn; khe/ slot
c/ Printed antennas: patch/ bảng, printed dipole,
spiral/xoắn
* Phân loại theo độ lợi: Gain:
a/ Độ lợi lớn: dish (đĩa)
b/ Độ lợi trung bình: horn/ loa
c/ Độ lợi thấp: dipole, loop/vòng, slot/ khe, patch/bảng
Trang 5* Phân loại theo búp sóng: Beam shapes
a Đẳng hướng/ Omnidirectional: dipole
b Búp sóng nhọn/ Pencil beam: dish/ đĩa
c Búp sóng hình quạt/ Fan beam: array/ dãy
* Phân loại theo độ rộng băng thông/ Band width
a Băng thông rộng: log, xoắn/spiral, lò xo/ helix
b Băng thông hẹp: Bảng/ patch, khe/ slot
Trang 6Phân loại anten (t t): hình dạng các loại anten
H 1.3 a: Hình dạng các loại anten
Trang 7Phân loại anten (t t): hình dạng các loại anten
H 1.3b: Hình dạng các loại anten
Trang 8Phân loại anten: Hình dạng các loại anten (tt)
H 1.4: Các loại anten dây (wire antenna)
Trang 9H 1.5: Các loại anten rỗng
(Aperture Antenna)
Phân loại anten: Hình dạng các loại anten (tt)
Trang 10H 1.6: Các loại anten array theo kiểu anten dây; anten rỗng; anten microtrip
và anten
ống dẫn
sóng có
khe
Trang 111.3 Kỹ thuật bức xạ sóng vô tuyến của anten
H 1.7: Các cấu hình phản xạ đặc trưng
Trang 12H 1.8: Các dạng phản xạ của Anten thấu kính (lens antenna)
Trang 13H 1.9: Các
cấu hình bức
xạ bằng dây (wire
radiation)
Trang 14Chương 2: Các thông số cơ bản của antenna
Có nhiều thông số khác nhau được sử dụng
để mô tả đặc tính hoặc chất lượng của anten.
Tùy loại anten mà một số trong các thông số
này được sử dụng để mô tả / đánh giá đặc
tính của anten.
Và các thông số này còn được sử dụng
trong việc tính toán một tuyến liên lạc vô
tuyến hoặc một mạch điện có anten.
Ở đây, tóm tắt một số các thông số cơ bản
của anten
Trang 162.1 Đồ thị bức xạ
Đồ thị bức xạ = Radiation Pattern.
Được dùng để biểu diễn đặc tính bức xạ của anten.
Là một biểu thức toán học hoặc một đồ thị
trong hệ trục tọa độ trong không gian (x, y, z)
Thông thường, đồ thị bức xạ biểu diễn trường
vùng xa của các đại lượng như:
Trang 17Đồ thị bức xạ : Hệ trục tọa độ trong phân tích anten
H 2.1a: Hệ trục tọa độ trong phân tích Anten
Trang 18x, y, z: hệ trục tọa độ decade
r, θ , φ : hệ trục tọa độ cầu
H 2.1b: Hệ trục tọa độ góc trong phân tích anten
Đồ thị bức xạ : Hệ trục tọa độ trong phân tích anten (t t)
Trang 19Đồ thị bức xạ (tt): Các dạng bức xạ
H 2.2: Bức xạ đẳng hướng
(omni-directional pattern)
H 2.3: Bức xạ định hướng (directional pattern)
Trang 20Đồ thị bức xạ: Bức xạ đẳng hướng
H 2.2 a: Bức xạ đẳng hướng
Trang 21Đồ thị bức xạ: Bức xạ định hướng
H 2.2 b: Bức xạ định hướng ( đồ thị phương hướng anten)
Trang 22Đồ thị bức xạ: Bức xạ đẳng hướng
H 2.2 C: Bức xạ đẳng hướng
Trang 23Đồ thị bức xạ: Bức xạ có hướng
H 2.3: Bức xạ có hướng
Trang 24Đồ thị bức xạ: So sánh các dạng bức xạ
H 2.4: Bức xạ vô hướng
(Isotropic pattern)
H 2.5: Bức xạ đẳng hướng (Omni-directional pattern)
Trang 25Đồ thị bức xạ (tt)
H 2.6 a,b : Đồ thị bức xạ các búp sóng, điểm nửa công suất HPBW
Trang 26Đồ thị bức xạ (tt)
H 2.6 c: Đồ thị bức xạ dạng công suất của array anten 10 thành phần
Trang 27H 2.7: So sánh búp sóng 3 dB và 10 dB
Trang 282.2.1 Các búp sóng bức xạ
H 2.8 a: Các dạng đường bao bức xạ & độ
rộng búp sóng
Trang 29H 2.8 b: Đồ thị công suất & mối liên hệ giữa đường bao và độ rộng búp sóng
Trang 30Các búp sóng bức xạ (tt)
H 2.9: Độ thị bức xạ của một anten dãy (Array) gồm 10 thành phần.
Trang 312.2.2 Các vùng trường (Field regions)
H 2.10: Phân tích các vùng trường của anten có hướng
Trang 32Vì
Các vùng trường: công thức tính
Trang 33Các vùng trường: công thức tính
Cường độ trường tại điểm cách nguồn phát vô hướng khoảng R:
Root mean square
H 2.11: Vùng trường của nguồn phát
vô hướng
Trang 34Các vùng trường (Field regions)
Có 2 vùng chính:
Vùng xa (far field)
Vùng gần (near field)
Radiating
Reactive.
H 2.12: Các vùng trường xa và gần
Trang 35Các vùng trường (Field regions)
H 2.13: Sự thay đổi cường độ trường của các vùng trường
Trang 36Các vùng trường (Field regions)
H 2.13: Đồ thị bức xạ của anten parabol với những vùng
trường khác nhau
Trang 372.2.3 Radian (rad) và Steradian (sr): đơn vị tính góc phẳng và góc khối
Diện tích mặt cầu: A= 4 π r 2
4 π sr là toàn bộ mặt cầu kín Chu vi đường tròn: C= 2 π r
2 π rad là toàn bộ đường tròn
H 2.14: Radian & Steradian