Bài giảng Anten và truyền sóng này giúp cho sinh viên ngành Thông tin Kỹ thuật Viễn thông nắm vững các khái niệm, lý thuyết cơ bản về một hệ thống anten trong quá trình thu phát sóng, hiểu rõ chức năng, tác dụng, nguyên lý hoạt động cơ bản của các loại anten dùng trong mạng viễn thông; vận dụng giải quyết các yêu cầu thiết kế, bố trí, lắp đặt để tổ chức một hệ thống thông tin vô tuyến như vi ba số, thông tin di động, thông tin vệ tinh v.v…
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
-
BÀI GIẢNG TÍN CHỈ
MÔN ANTEN VÀ TRUYỀN SÓNG
Mã số : VTH02.2
Giảng viên biên soạn : ThS Lưu Đức Thuấn
KS Nguyễn Văn Khởi
HÀ NỘI - 2013
Trang 2MỤC LỤC
Tờ bìa 1
Mục lục 2
Lời mở đầu 4
Các thông tin chung 5
1 Số tín chỉ học phần 5
2 Phân bổ số giờ của học phần 5
3 Chương trình đào tạo chuyên ngành 5
4 Phương pháp đánh giá học phần 5
5 Điều kiện học học phần 5
6 Nhiện vụ của sinh viên 5
7 Nội dung tóm tắc học phần 6
8 Giảng viên biên soạn 6
Chương 1 : Giới thiệu chung 7
1.1.Vị trí của Anten trong kỹ thuật Vô tuyến 7
1.2 Quá trình bức xạ của song điện từ 9
1.3 Nguyên lý Huyghen - dòng điện mặt và dòng điện từ tương đương 11
1.4 Các loại anten và phạm vi ứng dụng 14
Chương 2 : Các tham số cơ bản của anten 15
2.1 Trường bức xạ của dòng điện và dòng từ trong không gian tự do 15
2.2 Đặc tính phương hướng của trường bức xạ 23
2.3 Hệ số định hướng và hệ số tăng ích 26
2.4 Lý thuyết đồ thị nhân hướng 29
Chương 3 : Các nguồn bức xạ nguyên tố 33
3.1 Khái niệm chung 33
3.2 Đipol điện và đipol từ 33
3.3 Trường bức xạ của dây dẫn thẳng 40
3.4 Trường bức xạ của dây dẫn thẳng có sóng chạy 42
3.5 Trường bức xạ của dây dẫn có sóng dừng 46
Trang 3Chương 4: Các phương pháp tiếp điện và phối hợp trở kháng cho Anten
đối xứng 49
4.1 Kết cấu chấn tử đối xứng làm việc ở dải sóng ngắn và cực ngắn 49
4.2.Tiếp điện và phối hợp trở kháng cho chấn tử đối xứng 51
4.3.Bộ biến đổi đối xứng dùng tiếp điện cho anten đối xứng 64
4.4 Chấn tử không đối xứng làm việc ở dải sóng ngắn và cực ngắn 67
4.5 Các phương pháp tiếp điện và phối hợp trở kháng cho chấn tử không đối xứng 68
Chương 5 : Anten nhiều chấn tử 71
5.1 Dàn chấn tử đồng pha 71
5.2 Anten Tuannike 74
5.3 Anten nhiều chấn tử có pha biến đổi- Anten Yagi 77
5.4 Tính toán anten dẫn xạ Yagi 79
Chương 6 : Anten Gương 83
6.1 Nguyên lý chung và các loại anten gương 83
6.2 Anten gương Parapol 83
6.3 Phương pháp tính toán anten gương 86
6.4 Điểu khiển đồ thị phương hướng của anten gương Parapol 91
Chương 7 : Truyền sóng 93
7.1 Một số khái niệm chung 93
7.2 Phân loại sóng vô tuyến điện theo băng sóng và theo các phương thức truyền lan 93
7.3 Các dạng phân cực sóng vô tuyến 96
7.4 Phân tích các đường truyền sóng từ anten phát đến anten thu 101
7.5 Các cơ chế truyền sóng 102
Tài liệu tham khảo 109
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Bài giảng Anten và truyền sóng này giúp cho sinh viên ngành Thông tin -
Kỹ thuật Viễn thông nắm vững các khái niệm, lý thuyết cơ bản về một hệ thống anten trong quá trình thu phát sóng, hiểu rõ chức năng, tác dụng, nguyên lý hoạt động cơ bản của các loại anten dùng trong mạng viễn thông; vận dụng giải quyết các yêu cầu thiết kế, bố trí, lắp đặt để tổ chức một hệ thống thông tin vô tuyến như vi ba số, thông tin di động, thông tin vệ tinh v.v…
Bài giảng biên soạn lần này được trình bày rõ ràng, dễ hiểu; tuy nhiên không thể tránh được những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và độc giả
Hà Nội, tháng 03 năm 2013
Tác giả
Trang 5CÁC THÔNG TIN CHUNG
3 Chương trình đào tạo chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật
thông tin và truyền thông
6 Nhiệm vụ của sinh viên:
Tham gia ít nhất 80% các buổi học trên lớp
Hoàn thành việc tự học theo tài liệu và sự hướng dẫn của giảng viên Hoàn thành đầy đủ bài tập lớn
Tham dự các buổi thảo luận
Trang 6Thi kiểm tra kết thúc môn học
7 Nội dung tóm tắt học phần (bằng tiếng Việt và bằng tiếng Anh):
7.1 Tóm tắt nội dung bằng tiếng Việt:
Khóa học cung cấp cho sinh viên các nguyên lý cơ bản về lý thuyết anten
và giới thiệu các loại anten khác nhau dùng cho thu phát sóng vô tuyến trong mạng viễn thông, các tham số cơ bản, cấu trúc, nguyên lý hoạt động
và ứng dụng của chúng trong các hệ thống thông tin vô tuyến khác nhau Bên cạnh đó, các cơ chế lan truyền sóng và tác động của môi trường truyền sóng lên hoạt động của đường truyền vô tuyến sẽ được trình bày
7.2 Tóm tắt nội dung bằng tiếng Anh:
The course provides students with fundamental principles of antenna theories and introduces various antennas used for transmitting and receiving radio wave in telecommunication networks, their structures and principles as well as their applications in a variety of radio communication systems In addition, wave propagation mechanisms and effects of transmission media on the operation of a radio link will be briefly introduced
8 Tên giảng viên biên soạn:
ThS Lưu Đức Thuấn
KS Nguyễn Văn Khởi
Trang 7CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 VỊ TRÍ ANTEN TRONG KỸ THUẬT VÔ TUYẾN
*) Bức xạ sóng ra không gian, sóng sẽ được truyền dưới dạng sóng điện từ
tự do
Thiết bị dùng để bức xạ sóng điện từ và thu nhận sóng điện từ từ không gian bên ngoài được gọi là Antena
Ví dụ: Với một hệ thống thông tin vô tuyến đơn giản bao gồm:
Máy phát -> Antena phát -> (không gian) -> Antena thu -> Máy thu Việc ghép nối Antena phát với máy phát (hoặc máy thu với Antena thu) phải dùng các dây phi-đơ (fidor) – cáp song hành, ống dẫn sóng mà không ghép trực tiếp Sóng điện từ ở đây là sóng điện từ ràng buộc
Antena phát có nhiệm vụ biến đổi sóng điện từ ràng buộc trong fidor thành sóng điện từ tự do bức xạ trong không gian Cấu tạo của Antena quyết định việc bức xạ sóng điện từ này Tùy theo dải tần số công tác mà Antena có cấu tạo khác nhau
Antena thu có nhiệm vụ ngược với Antena phát nghĩa là tiếp nhận sóng điện từ tự do từ không gian bên ngoài qua Antena thu trở thành sóng điện từ ràng buộc, sóng này được truyền qua dây fidor tới máy thu
*) Lưu ý: Năng lượng tín hiệu Antena thu nhận được chỉ là một phần năng
lượng bên phát phát tới Phần còn lại được bức xạ vào không gian Người ta gọi việc bức xạ đó là bức xạ thứ cấp
II) Yêu cầu đối với thiết bị Antena
Phải thực hiện việc truyền và biến đổi năng lượng với hiệu suất cao nhất và không gây méo dạng tín hiệu
Trang 8III) Ứng dụng của Antena
Được sử dụng trong các hệ thống thông tin vô tuyến viễn thông như: hệ thống truyền hình, phát tranh, rada, vô tuyến thiên văn, vô tuyến điều khiển từ
xa
Căn cú vào các mục đích khác nhau mà yêu cầu đối với các Antena cũng khác nhau Với đài phát thanh và vô tuyến truyền hình thì Antena cần bức xạ tín hiệu đồng đều theo mặt phẳng ngang với hiệu suất cao nhất Việc này để cho các máy thu đặt ở bất kì vị trí, các hướng đều thu được tính hiệu đài phát Song Antena cần bức xạ định hướng trong mặt phảng đứng với hướng cực đại song song với mặt đất để các đài trên mặt đất có thể nhận được tín hiệu lớn nhất Để giảm nhỏ năng lượng bức xạ theo các
hướng không cần thiết trông thông tin truyền tiếp rada, vô tuyến điều khiển, thông tin vệ tinh, thì yêu cầu các Antena bức xạ có tính định hướng cao nghĩa là sóng điện từ chỉ tập trung ở một góc rất hẹp nào đó Như vậy Antena ngoài nhiệm vụ bức xạ sóng điện từ, còn phải biến đổi năng lượng điện từ cao tần thành sóng điện từ tự do theo những hướng nhất định, với các yêu cầu kỹ thuật cho trước
Sơ đồ của hệ thống vô tuyến viễn thông:
Hệ thống
cung cấp
tín hiệu
Hệ thống bức xạ Hệ thống bức xạ
Hệ thống gia công tín hiệu
điều chế
Thiết bị
xử lý tin
Trang 91.2 QUÁ TRÌNH BỨC XẠ CỦA SÓNG ĐIỆN TỪ
Về nguyên lý, bất kỳ hệ thống điện từ nào có khả năng tạo ra điện trường hoặc từ trường biến thiên đều có thể bức xạ sóng điện từ Tuy nhiên trong thực
tế, sự bức xạ sẽ chỉ xảy ra trong những điều kiện nhất định
Ví dụ: Dùng khung dao động có thông số tập trung, kích thước rất nhỏ so với bước song
Hình 1.2: Khung dao động điện từ
Nếu đặt vào mạch một sức điện động biến thiên thì ở giữa hai má tụ sẽ tạo
ra một điện trường biến thiên và trong cuộn dây tạo ra một từ trường biến thiên Nhưng điện từ trường này không có khả năng bức xạ sóng điện từ ra ngoài không igan mà bị ràng buộc bởi các phần tử trong mạch Dòng điện dịch di chuyển trong tụ theo đường ngắn nhất trong khoảng không gian ấy Còn năng lượng từ trường tập trung chủ yếu trong một thể tích nhỏ trong lòng cuộn cảm Năng lượng của cả hệ thống sẽ được bảo toàn nếu không có tổn hao nhiệt trong các dây dẫn và tổn hao cuả mạch
*) Nếu mở rộng kích thước của tụ thì dòng điện dịch sẽ không chỉ dịch chuyển trong khoảng không gian giữa hai má tụ điện mà một bộ phận sẽ lan tỏa
ra môi trường ngoài và có thể trường tới các điểm nằm cách xa nguồn (nguông điện trpngf là các điện tích biến đổi trên hai má tụ điện)
Hình 1-3: Mở rộng má tụ gây bức xạ sóng điện từ
Trang 10*) Nếu mở rộng hơn nữa kích thước của tụ điện thì dòng điện dịch sẽ lan tỏa ra càng nhiều và tạo ra điện trường biến thiên với biên độ lớn hơn trong không gian bên ngoài
Nhưng nếu xét một điểm M cách xa nguồn thì có thể thấy rằng tại một thời điểm nào đó, điện trường tại M có thể đạt giá trị nhất định trong lúc điện tích trên hai má tụ lại biến đổi qua giá trị 0 Khi ấy các đường sức điện không còn ràng buộc với các điện tích nữa mà chúng phải tự khép kín trong không gian, nghĩa là đã hình thành một điện trường xoáy Theo quy luật của điện trường biến thiên thì điện trường xoáy sẽ tạo ra một từ trường biến đổi, từ trường biến đỏi này lại tiếp tục tạo ra điện trường xoáy -> hình thành sóng điện từ
*) Phần năng lượng điện từ thoát ra khỏi nguồn và truyền đi trong không
gian tự do được goi là năng lượng bức xạ tác dụng hay năng lương hữu công
*) Phần năng lượng điện từ ràng buộc với nguồn sẽ dao động ở gần nguồn
không tham gia vào việc tạo thành sóng điện từ được gọi là năng lượng vô công
Hệ thống bức xạ điện từ có hiệu quả sẽ là hệ thống mà trong đó điện trường hoặc từ trường biến thiên có khả năng thâm nhập nhiều vào không gian Để tăng
Trang 11cường khả năng bức xạ của hệ thống cần mở rộng không gian bao trùm của cá đường sức điện trường
số cớ sở vật lý đã biết để suy ra phân bố biên độ và pha của dòng trong Anten Sau đó tiến hành giải bài toán bức xạ với các quy luật giả định ấy
Cũng có thể giải bào toán trên bằng cách khác nghĩa là không cần dựa vào phân bố dòng thực trong Anten mà chỉ cần căn cứ vào biên độ và pha của các thành phần tiếp tuyến của điện và từ trường trong một mặt kín nào đó bao quanh nguồn trường
Phương pháp này được xây dựng trên cơ sở của nguyên lý Huyghen và Kirrhoop Theo nguyên lý này ta có thể coi mỗi mặt sóng bất kỳ là tập hợp của
vô số nguồn nguyên tố thứ cấp Các nguồn nguyên tố này sẽ bức xạ và hình thành những mặt sóng mới khi ấy từ trường tạo ra bởi một nguồn thực ở một điểm nào đó trong không gian có thể coi là trường giao thoa tạo bởi các nguồn nguyên tố thức cấp phân bố trên một mặt kín S bao quanh nguồn thực
Trang 12*) Khảo sát nội dung tóm tắt của nguyên lý trên:
- Giả sử một nguồn bức xạ (Anten) được đặt trong không gian vô hạn, cường
độ trường bức xạ được biểu thị biểu thị bởi các vector E và H.Ta lấy một mặt kín S bao quanh Anten Các vector E và H trên mặt S có thể phân tích thành 2 thành phần tiếp tuyến và pháp tuyến với mặt phẳng S:
J m S (n E t) (A/m)
Trong đó:
H t là thành phần tiếp tuyến của cường độ từ trường trên mặt S
n là thành phần pháp tuyến ngoài của bề mặt vật dẫn
Je S là thành phần vector cường độ dòng điện mặt
Trang 13Khi đã biết các dòng từ mặt tương đương ta có thể xác định trường bức xạ theo phương pháp vector thế chậm:
là hệ số điện thẩm phức của môi trường
: là hệ số điện thẩm tuyệt đối của môi trường (F/m)
Đối với môi trường chân không thì:
9 0
1036
: hệ số từ thẩm của môi trường (H/m)
Với chân không thì: 0 4 .10 7 (H/m)
: điện dẫn của môi trường (S/m)
Ae: vector thế điện ; Am: vector thế từ
4
jkr e
e V
V: vận tốc ánh sáng trong chân không
0 : bước sóng trong chân không
Áp dụng nguyên lý này có thể xác định được trường bức xạ của Anten mà không cần biết phân bố thực của dòng điện, điện tích trong Anten
Trang 141.4 CÁC LOẠI ANTEN VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG
Hình 1.6: Các loại Anten
+ Anten thông dụng :
- Anten râu trên ôtô
- Anten tai thỏ trên tivi
- Anten vòng cho UHF
- Anten Log-chu kỳ cho TV
- Anten Parabol thu sóng vệ tinh
+ Trạm tiếp sóng vi ba (Microwave Relay)
- Anten mặt
- Anten Parabol bọc nhựa
+ Hệ thống thông tin vệ tinh :
- Hệ anten loa đặt trên vệ tinh
- Anten chảo thu sóng vệ tinh
- Mảng các loa hình nón chiếu xạ (20-30GHz)
+ Anten phục vụ nghiên cứu khoa học
Trang 15CHƯƠNG II: CÁC THAM SỐ CƠ BẢN CỦA ANTEN
2.1: TRƯỜNG BỨC XẠ CỦA DÒNG ĐIỆN VÀ DÒNG TỪ TRONG KHÔNG GIAN TỰ DO
jkr e m
e
4
1,
(2-1) Trong đó: V: là thể tích trong đó có các dòng phân bố
r: là khoảng cách tính từ điểm tích phân(phần tử thể tích dV)
đến điểm khảo sát(điểm cần xác định vecto thế e m
e e
Khi đó có thể bỏ qua sự chậm pha của trường để khảo sát.Trường
Trang 16trong khu vực này mang tích chất trường cảm ứng Do vậy , khu gần còn gọi
là khu cảm ứng
*) Khu xa:là miền không gian bao quanh hệ thống dòng có bán kính r rất lớn (r rất nhiều) Khi đó không thể bỏ qua sự chậm pha của trường của điểm khảo sát Trường của khu vực này có đặc tính sóng lan truyền vì vậy khu xa còn gọi là khu sóng hay khu bức xạ
Ta sẽ khảo sát trường ở khu bức xạ
`Trước hết chọn O là gốc của hệ tọa độ đề các hoặc tọa độ cầu Điểm O
sẽ được chọn sao cho khoảng cách cực đại từ điểm ấy tới mặt bao thể tích V sẽ không vượt quá ½ đường kính D của thể tích ấy D là khoảng
cách cực đại giữa hai điểm nằm trên bề mặt của thể tích Ký hiệu R,S là vec tơ bán kính của điểm khảo sát M và điểm tích phân, ta có:
cos2
2 2
RS S
R r
S R r
Mặt khác khi điểm khảo sát ở khu xa ,R khá lớn có thể bỏ qua các số hạng bậc cao trong biểu thức khai triển treenvaf khi thay thế r trong thừa số pha củ trường ở biểu thức (2-1) có thể áp dụng (2-3) với hai số hạng khai triển đầu, nghĩa là:
r R cos (2-3a)
Điều này phù hợp với giả thiết là khi điểm khảo sát ở rất xa nguồn thì có thể coi là các vec tơ bán kính r từ các điểm tích phân của thể tích ấy đến các điểm tích phân của thể tích ấy đến điểm khảo sát đều song song với nhau
Trang 17Giá trị 1/r có quan hệ đến biên độ trường ở trong biểu thức khi tính toán có thể coi
R r
1
1
Thật vậy
r R R
r
r R R
Hiển nhiên khi < R thì hiệu số trên có thể bỏ qua với mọi giá trị của
Việc bỏ qua các số hạng bậc cao trong biểu thức khai triển r sẽ không gây ra sai
số về biên độ trường nhưng sẽ gây ra sai số về pha Tuy nhiên nếu sai số về pha
< 8 thì việc tính toán gần đúng theo (2-3a) có thể chấp nhận được.Từ đó có
thể rút ra điều kiện để xác định giới hạn áp dụng công thức (2-3a) khi tính toán trường ở khu xa
8
sin2
Vì là góc hợp bởi vec to bán kính R ,S nên iR i cos
( iR ,iS là những vec tơ đơn vị trên hướng khảo sát và điểm lấy tích phân)
Viết lại các biểu thức (2-6)
J e dV
R
e A
V
i jk m e jkR e
4
1
(2-6a)
dV e
J R
e A
V
jk m e
jkR m
,41
Trang 18Nhận xét : biểu thức trong dấu tích phân có quan hệ tới phân bố dòng trong thể tích V và hướng của điểm khảo sát đối với nguồn.Ta gọi tích phân này
là Ϋhàm bức xạ hay vec tơ bức xạ, kí hiệu là:
G J e dV
v
i jk m e m
iRiS iR
Nếu gọi tọa độ của điểm nguồn là (x,y,z) hoặc biểu diễn theo tọa độ cầu (δ,θ’,φ’) còn tọa độ của điểm khảo sát là (R,θ,φ)
Ta có: i x i y i zx y z ( sin ' os ' ix c iysin 'sin ' i cz os ')
iR ixsin c os iysin sin i cz os
Nhân vô hướng và i Rta được:
iR x sin c os y sin sin z cos
Hoặc: iR {sin sin ' os( c ') cos os '} c (2-8)
Nếu đưa thêm kí hiệu : ( )
jkR
e R
Trang 19dòng điện, dòng từ hoặc hỗn hợp cả 2 Với giả thiết môi trường là điện môi lý tưởng (p )
Trang 20Mặt khác biết: i G R i G R( RG1) i G R. 1
Ở đây G1là thành phần của Gtrên hướng vuông góc với véc tơ bán kính R
G1GG (2-20) Nên: . 1
4 R
jk Rot A i G
Áp dụng các công thức (2-15) và (2-21) để tính trường ở khu xa theo công thức (2-10) và (2-11) khi thay đổi các biểu thức trong (2-10) và (2-11) cần lưu ý các chỉ số e,m viết kèm theo Acó quan hệ tương ứng với các chỉ số của hàm bức
xạ G trong các biểu thức của chúng
Nếu áp dụng phép đổi lẫn cho (2-26) thì sẽ nhận được (2-27) và ngược lại
Từ (2-26) và (2-27) rút ra được quan hệ giữa véc tơ E, Hcủa trường bức xạ
1 ( )
W R
Trang 21Như vậy: E ,Hcó hướng vuông góc nhau và vuông góc i R
Ta thấy điện từ trường bức xạ trong trường hợp tổng quát theo θ và φ
*) Đối với điện trường
4
jkR
e m jke
: Trở kháng sóng của môi trường
Khi biết Evà Hsẽ xác định được giá trị trung bình của mật độ công suất bức xạ điện từ
Trang 22Nếu biểu thị theo hàm bức xạ:
e
G , m
G theo điều kiện cụ thể
Công thức (2-35a) hay (2-36) là công thức tổng quát để xác định mật độ công suất bức xạ
Trường hợp trường là nguồn điện thì G m 0
- Véc tơ mật độ công suất có hướng phù hợp với bán kính của tọa độ cầu ( hướng i R)
- Véc tơ điện trường và từ trường có hướng vuông góc với nhau và cả 2 đều vuông góc hướng lan truyền Sóng bức xạ thuộc loại sóng điện từ ngang
Trang 23- Sự biến đổi của cường độ điện trường và từ trường trong không gian khi R thay đổi được xác định bởi tổ hợp các hàm biểu diễn e
G , m
G theo θ và φ Các hàm số này phụ thuộc vào phân bố dòng điện và dòng từ trong không gian của mỗi trường bức xạ
2-2 ĐẶC TÍNH PHƯƠNG HƯỚNG CỦA TRƯỜNG BỨC XẠ
1 Đồ thị phương hướng biên độ và pha:
Ta biết rằng trường bức xạ tạo bởi hệ thống dòng điện và dòng từ có cường
độ bức xạ phụ thuộc vào hướng khảo sát Ta gọi hàm số đặc trưng cho sự phụ thuộc của cường độ trường bức xạ theo các hướng khảo sát ứng với khoảng cách
R không đổi là hàm phương hướng của hệ thống bức xạ Kí hiệu hàm phương hướng là f( , )
số không đổi không cần lưu tới
( , ) (W e m) (W e m)
f G G i GG i (2-41) Đồng thời
Trang 24Trong đó m là chỉ số kí hiệu cho biên độ của hàm bức xạ Do đó hàm phương hướng trong trường hợp tổng quát cũng là một hàm số phức các thành phần của nó được biểu thị dưới dạng
m
G hoặc G e 0 Lúc này hàm phương hướng có thể biểu thị trực tiếp qua hàm bức xạ
II Hàm phương hướng biên độ:
1 Định nghĩa: Hàm phương hướng biên độ là hàm số biểu thị quan hệ tương đối của biên độ cường độ trường bức xạ theo các hướng khảo sát khi R không đổi sẽ chính là biên độ của hàm phương hướng phức
( ; ) m( ; )
f f Đối với các thành phần của trường theo i ,i ta có hàm phương hướng biên
Trang 25Đồ thị phương hướng không gian là một mặt được vẽ bởi đầu mút của véc
tơ có độ dài bằng giá trị của hàm số f( ; ) ứng với các góc (θ,φ) khác nhau
Để biểu thị trên mặt phẳng đặc tính phương hướng không gian của trường bức
xạ có thể dùng bản đồ hướng tính Bản đồ hướng tính được thiết lập bằng cách sau:
Lấy một mặt cầu bao bọc nguồn bức xạ Tâm của mặt cầu được chọn trùng với gốc của hệ tọa độ cầu (ha) Khi ấy mỗi điểm trên mặt cầu sẽ ứng với một cặp giá trị nhất định của tọa độ góc(θ,φ)
Tùy theo dạng của đồ thị phương hướng không gian ta có thể vẽ các đường cong này sẽ là các đường khép kín Cực đại của đồ thị phương hướng và của các múi phụ được biểu thị bởi các dấu chấm trên mặt cầu Khi đem chiếu phần mặt cầu có các đường đẳng trị nói trên lên mặt phẳng ta sẽ nhận được bản đồ hướng tính không gian của trường bức xạ (Hình b): Biểu thị bản đồ hướng tính không gian trong mặt phẳng theo tọa độ θ,φ
0.01 0.03 0.07
0.01 0.02
0.015
0.01 0.02
0.1 0.5 0.8
0.05
Trang 26Lưu ý: Trong thực tế để thuận tiện cho việc thiết lập và phân tích các đồ thị phương hướng ta thường dùng hàm phương hướng chuẩn hóa được quy ước là hàm hướng (theo định nghĩa) chia cho giá trị cực đại của module lấy với giá trị tuyệt đối Nếu kí hiệu hàm này là F( ; ) thì:
ax
( ; ) ( ; )
( ; )
f F
Hệ số định hướng và hệ số tăng ích cuả Anten là các tham số được sử dụng
để so sánh các Anten với nhau Khi ấy hướng tính của mỗi Anten được đánh giá bằng cách so sánh Anten ấy với một Anten chuẩn mà hướng tính của nó đã biết
rõ ràng
I) Hệ số định hướng: của Anten ở một hướng đã cho là tỷ số của mật độ công suất bức xạ bởi Anten ở điểm nào đó nằm trên hướng ấy, trên mật độ công suất bức xạ của hai Anten giống nhau
Anten chuẩn có thể là một nguồn bức xạ vô hướng giả định, hoặc một nguồn nguyên tố nào đấy đã biết Nếu lấy Anten chuẩn làm nguồn vô hướng thì hệ số định hướng có thể định nghĩa như sau:
Hệ số định hướng là một hư số biể thị mật độ cồn suất bức xạ của Anten ở hướng và khoảng cách đã cho, lớn hơn bao nhiêu lần mật độ cong suất bức xạ nàu ở khoảng cách như trên khi giả thiết Anten bức xạ vô hướng, với điều kiện công suất bức xạ giống nhau trong hai trường hợp:
Trang 271 1
0
( ; ) ( ; ) S
S( ; 1 1): là mật độ công suất bức xạ của Anten ở hướng ( ; 1 1)
đã cho tại khoảng cách R
S0: là mật độ công suất bức xạ cũng tại hướng và khoảng cách như trên với giả thiết Anten bức xạ đồng đều theo
các hướng
S ( ; 1 1) có thể được xác định theo công thức:
1 1 1 1
( ; )( ; )
Mặt khác có thể rút ra công thức để xác đinh hệ số định hướng D nếu trong biểu thức (2-50) th thay thế E( 1; 1) bởi (2-51), thay công suất bức xạ P bằng tích phân của mật độ công suất bức xạ theo mặt kín U bao quanh Anten
( ;1 1)
U
P S dU
Nếu mặt U là mặt cầu thì
Trang 28III) Hiệu suất của Anten cũng là một thông số quan trọng đặc trưng cho mức
độ tổn hao công suất của Anten Nó được xác định bởi tỷ số công suất bức xạ trên tổng công suất đặt vào Anten
0
A
P P
Đối với mỗi Anten có tổn hao thì: P P0 A 1
Đối với Anten lý tưởng không có tổn hao thì A 1
Ta có biểu thức hệ số tăng ích của Anten
Nhận xét: Hệ số tăng ích của Anten là một thông số biểu thị đầy đủ hơn cho đặc tính bức xạ của Anten so với hệ số định hướng vì nó không chỉ biểu thị đơn thuần đặc tính định hướng của Anten mà còn biểu thị sự tổn hao trên Anten
Trang 292.4 LÝ THUYẾT NHÂN ĐỒ THỊ PHƯƠNH HƯỚNG
Trong kỹ thuật Anten muốn tạo ra các đồ thị phương hướng hẹp thường không thể dùng một phần tử đơn giản mà phải dùng hệ thống phức tạp gồm nhiều Anten đơn giản (Anten phần tử) các Anten phức tạp gồm các Anten đơn giản dược sắp xếp theo không gian một chiều (hệ thống phẳng) hoặc theo không gian hai chiều (hệ thống phẳng) hoặc theo không gian 3 chiều (hệ thống khối)
Các anten đơn giản ở đây có thể là các nguồn bức xạ có hướng hay vô hướng và được sắp xếp trong không gian theo một trật tự nhất định Để khảo sát hướng tính của Anten được thuận tiện ta phân tích lý thuyết về nhân đồ thị phương hướng
Ta biết đối với trường bức xạ (ở khu xa) của nguồn bức xạ bất kì được xác định:
Rn – khoảng cách từ phần tử thứ n tới điểm khảo sát
( ; )
f - là hàm phương hướng của phần tử thứ n
Nếu giả thiết điểm khảo sát ở khu xa thì trong biểu thức trên có thể thay thế :
n
R R và thay thế Rn ở số mũ của thừa số pha bởi :
Rn ≈ R - rn cos θn (2.56) Trong đó:
R- là khoảng cách từ điểm khảo sát đến gốc tọa độ của hệ thống
rn -là bán kính của tâm pha phần tử thứ n
Trang 30θn - là góc giữa véc tơ bán kính Rvà r n
Thay (2.56) vào (2.55) ta có:
os 1
( ; ) 4
n n
jkR N
ekr c
n n
So sánh (2.57) và (2.43) có thể rút ra hàm phương hướng của hệ thống N phần
tử Nếu ký hiệu này thay bởi f N( ; ) thì :
os 1
N jkr c
hệ số bằng tỷ số của dòng trong các anten ấy
Trang 31Trong đó: a n là hệ số bằng tỷ số của dòng trong phần tử thứ n và dòng trong phần tử thứ nhất Tổng quát a nlà số phức và dòng trong các anten phần tử có thể khác nhau về pha
Trong công thức trên có nhận xét:
+ Số hạng thứ nhất ( f1( ; ) ) là hàm phương hướng của phần tử bức xạ
e biểu thị góc sai pha của trường tạo bởi dòng trong các phần
tử do khoảng cách từ chúng đến điểm khảo sát khác nhau
+ Nếu các anten phần tử của hệ là các nguồn bức xạ vô hướng thì các hàm phương hướng của chúng sẽ có giá trị không đổi ứng với mọi giá trị (θ;φ)
+ Khi này đặc trưng hướng tính của hệ thống bức xạ sẽ được xác định bởi
số hạng tổng quát ở trong (2.60) Số hạng này được coi là hàm phương hướng của hệ gồm N anten vô hướng và được gọi là hàm bức xạ tổ hợp ký hiệu là fk(θ;φ)
Trang 32Trong đó :
+ Hàm f ( ; ) đặc trưng cho hướng tính của hệ N phần tử giống nhau có cùng
hướng trong không gian
phần tử vô hướng, với phân bố dòng giống như trong hệ thống thực được khảo sát
Từ (2.26) ta cũng nhận được biểu thức đối với hàm phương hướng chuẩn hóa:
f - hàm phương hướng chuẩn hóa của một anten phần tử (còn gọi
là hàm phương hướng riêng chuẩn hóa)
( ; )
k
f - hàm phương hướng tổ hợp chuẩn hóa
Tóm lại : Công thức (2.62) và (2.63) là công thức tổng quát của lý thuyết nhân đồ thị phương hướng
Trang 33CHƯƠNG 3 : CÁC NGUỒN BỨC XẠ NGUYÊN TỐ
3.1 KHÁI NIỆM CHUNG
3.2 ĐIPOL ĐIỆN VÀ ĐIPOL TỪ
1 Trường bức xạ và dặc tính phương hướng của đipôl điện
Giả thiết trong không gian đồng nhất rộng vô hạn có một thể tích V hữu hạn có dòng phân bố với mật độ khối là Je,khoảng không gian ấy là một đoạn thẳng dẫn điện,rất mảnh có chiều dài l (với l ) được đặt tại tâm của tạo độ
H φ
φ
θ l
Trang 34Để tìm trường bức xạ của đipol điện ta dung công thức(1-32) và (1-33) và lưu ý trong trường hợp này các thành phần của Gm = 0 Hàm bức xạ Ge được xác định theo ( 2-7 )
Khi chọn hệ tọa độ như hình vẽ trên ta có : Error! Error!
Do đó: Error! Error! = cos
Áp dụng công thức ( 2-39 ) ta xác định được các thành phần của hàm bức
xạ trong hệ tọa độ cầu :
W: là trở kháng sóng của môi trường
Với không gian tự do: W = W0 = Error! = 120 ( )
Nếu thay k = Error! ta có thể viết (3-4) và (3-5) như sau:
Error! = Error!sinError!Error!
Trang 35- Trường bức xạ của đipol điện là trường cực hóa thẳng.Điện trường bức
xạ của đipol chỉ có thành phần E còn điện từ trường chỉ có thành
phần H Mặt phẳng E là các mặt phẳng chứa trục của đipol,còn mặt phẳng
H là các mặt phẳng vuông góc với trục của đipol
-Tại thời điểm khảo sát các véc tơ Error! và Error! đều có góc pha
giống nhau nên năng lượng của trường bức xạ là năng lượng thực
- Hàm phương hướng của đipol được xác định theo (1-41) bằng
f (,) = Error!(;) = WError!= -WIError!lsinError!
(3-7)
Hàm phương hướng của đipol điện chỉ phụ thuộc mà không phụ thuộc
Nghĩa là trường bức xạ của đipol điện có hướng tính trong mặt phẳng E và vô
hướng trong mặt phẳng H
2 Công suất bức xạ và điện trở bức xạ của đipol điện
Công suất bức xạ của đipol điện được xác định bằng cách lấy tích phân giá
trị trung bình của véc tơ mật độ công suất theo một mặt kín U ( ví dụ mặt cầu)
bao quanh đipol,khi bán kính của mặt cầu rất lớn ( R ) và đipol được đặt ở
tâm của mặt cầu ấy.Ta có :
Trường đipol điện đặt trong không gian tự do thì :
PError! = 40Error! Error!Error! (Error!)Error!
(3-9)
Trong đó: 0 là bước sóng trong không gian tự do
Mặt khác theo lý thuyết mạch, công suất tiêu hao trên một điện trở R khi có
dòng điện biến thiên với biên độ I chảy qua sẽ là:
P = 1
2| |I2 R (3-10)
Trang 36Coi công suất bức xạ bởi đipol điện giống như công suất tiêu hao trên một
điện trở tương đương R nào đó,khi có dòng điện có biên độ bằng với biên độ của
đipol chảy qua.Khi đó biểu thức công suất bức xạ của đipol được viết:
PError! = Error!Error!Error! RError!Error!
(3-11)
ReError! gọi là điện trở bức xạ của đipol điện
Lưu ý: Điện trở bức xạ có tính chất tượng trưng,nó có thể được xem là đại
lượng biểu thị mối quan hệ giữa công suất bức xạ với biên độ dòng trong
đipol,dung nó để đánh giá khả năng bức xạ của anten
So sánh (3-8) và (3-11) ta có biểu thức điện trở bức xạ của đipol điện:
ReError! = Error! W (Error!)Error!
(3-12)
Nhận xét : Điện trở bức xạ phụ thuộc vào kích thước tương đối của đipol
(tỷ số Error! ) và các thong số của môi trường ( W = Error! )
II) Đipol Từ
1 Định nghĩa: Là một phân tử dẫn thẳng rất mảnh có độ dài l Có
biên độ và pha ở mọi thời điểm là như nhau đối với dòng từ
Để tìm trường bức xạ của đipol từ trước hết ta tính hàm bức xạ Gm :
Theo nguyên lý đổi lẫn của các phương trình Maxxwell,lời giải của bài toán
bức xạ đối với nguồn từ có thể nhận được từ lời giải bài toán đối với nguồn điện
có cấu trúc tương tự
*) Nhận xét :
- Đipol từ cũng bức xạ cực hóa thẳng
Trang 37- Đồ thị phương hướng của đipol từ cũng giống đồ thị phương hướng của đipol điện,nghĩa là có bức xạ cực đại theo hướng vuông góc với trục,bức xạ bằng không theo hướng trục
- Mặt phẳng chứa trục của đipol và mặt phẳng H
Hình 3.2
1) Công suất bức xạ và điện dẫn bức xạ của đipol từ
Giả sử có phần tử với các kích thước biểu thị ở ( hình vẽ bên ) trên mặt của
nó có thành phần điện trường tiếp tuyến EError!
φ
θ l
Trang 38Ở đây: Jzm là mật độ dòng từ mặt nghĩa là dòng từ chảy trên một đơn vị bề
rộng của phần tử bề mặt Ta có dòng từ của đipol từ tương đương sẽ bằng tích
của Jzm với chu vi thiết diện ngang của đipol :
Nếu bỏ qua độ dầy của đipol thì :
Im = Jmz 2b = -2b EError! (3-17)
Trường bức xạ của đipol từ tương đương sẽ là :
EError! = j Error! bl sin e Error! (3-18)
So sánh biểu thức (3-4) với (3-15) ta thấy: Khi điện trường bức xạ cảu
đipol điện có giá trị trung bình bằng điện trường bức xạ của đipol từ thì dòng từ
của đipol từ phải có giá trị gấp W lần dòng điện của đipol điện
Im = W Ie
Nói khác đi dòng điện bằng 1 Ampe sẽ tạo ra điện trường bức xạ tương
đương với dòng từ bằng W (Vôn)
Nếu mô men điện và mô men từ của 2 đipol có giá trị bằng nhau
( Im.l = Ie.l) thì điện trường tạo ra bới đipol từ sẽ nhỏ hơn điện trường tạo bởi
đipol điện W lần ( EError!Error! = Error! ), nghĩa là công suất bức xạ của
đipol từ nhỏ hơn công suất bức xạ của đipol điện W2 lần
Ta có thể suy ra biểu thức đối với công suất bức xạ của đipol từ :
PError!Error! = Error! = Error! Error! W (Error!)
2 Error!Error!
Nếu để ý rằng Error! là điện trở bức xạ của đipol điện thì :
PError!Error! = Error! Error!Error!
(3-19)
Vì dòng từ có thứ nguyên của điện áp (Vôn) nên công suất bức xạ của
đipol từ một cách hình thức có thể biểu thị qua tích số của Error! với một đại
lượng tượng trưng có thứ nguyên 1 Đại lượng này được gọi là điện dẫn bức
Trang 39GmError! = Error! Error! (Error!)Error!
(3-22)
Nhận xét: (3-21) và (3-22) cho phép xác định điện dẫn bức xạ của đipol từ
khi biết điện trở bức xạ của đipol điện có cùng kích thước
Trang 403.3 TRƯỜNG BỨC XẠ CỦA DÂY DẪN THẲNG
I) Đặt vấn đề:
Trường bức xạ của một anten bất kỳ (trong đó có anten dây) có thể được xác định khi biết phân bố dòng điện trong anten Song thực tế quy luật phân bố dòng điện không biết được một cách chính xác mà ta chỉ biết được các yếu tô ảnh hưởng tới chúng như hình dạng, kích thước anten và phương pháp kích thích để tạo ra dòng điện trong anten ấy (Phương pháp tiếp điện cho anten) Vì vậy có hai bài toán cần giải quyết với lý thuyết anten là:
* Xác định quy luật phân bố dòng điện trên anten
* Xác định trường bức xạ của dòng điện trên anten theo quy luật phân bố đã biết
Đối với dây dẫn anten có đường kính rất nhỏ so với bước sóng,ta có thể coi phân bố dòng điện trên dây dẫn anten là dòng điện sóng chạy hoặc dòng điện sóng đứng dạng sin.Biết phân bố dòng điện trên dây dẫn sẽ xác định được trường bức xạ của của dây dẫn ấy
Để giải bài toán ta dùng :
- Hệ tọa độ vuông góc (x,y,z) trong đó trục z được chọn trùng với trục dây dẫn
- Gốc tạo độ ở trung điểm dây dẫn và hệ tọa độ cầu (R,,) có chung gốc tọa