Quan hệ giữa công suất, lực và vận tốc:Trong chuyển động quay: p Fv Nếu lực cùng hướng với vận tốc, thì: Các công thức trên là cơ sở để chế tạo bộ hộp số... Khái niệm năng lượngNăng lư
Trang 1BÀI GIẢNG VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 1
Chương 4
CÔNG VÀ NĂNG LƯỢNG
TS PHÙNG VIỆT HẢI
Trang 3z y
x )
s ( )
s ( )
s
(
dz F
dy F
dx F
r d F s
d F cos
Fds A
F
Công của lực F trên đoạn đường s bất kì:
Trang 4• Nếu lực có độ lớn không đổi và luôn tạo với
đường đi một góc thì: A = F.s.cos
Công là đại lượng vô hướng có thể dương, âm, hoặc = 0.
Trong hệ SI, đơn vị đo công là jun (J)
F
Trang 54.2 – CÔNG SUẤT
dAp
t
tức thời:
Ý nghĩa: Công suất đặc trưng cho khả
năng sinh công của lực.
Trang 64.2 – CÔNG SUẤT4.2.2 Quan hệ giữa công suất, lực và vận tốc:
Trong chuyển động quay:
p Fv
Nếu lực cùng hướng với vận tốc, thì:
Các công thức trên là cơ sở để chế tạo bộ hộp số.
Công suất
Trang 74.3 NĂNG LƯỢNG4.3.1 Khái niệm năng lượng
Năng lượng có rất nhiều dạng, tương ứng với các hình thức vận động khác nhau của vật chất: Cơ
năng, Nhiệt năng, Điện năng, Quang năng, Hóa năng, …
Năng lượng là thuộc tính cơ bản của vật chất,
đặc trưng cho mức độ vận động của vật chất
Theo Einstein, một vật có khối lượng m sẽ tương ứng với năng lượng E: E = mc 2 với c = 3.108m/s
Đơn vị đo năng lượng là jun (J).
Trang 84.3 – NĂNG LƯỢNG
Năng lượng của hệ cô lập thì không đổi: E = const
4.3.2 Định luật bảo toàn năng lượng
Suy rộng ra trong toàn vũ trụ: Năng lượng không
tự sinh ra và cũng không tự mất đi, mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ vật này sang vật khác, còn tổng năng lượng không thay đổi.
Trang 94.3 – NĂNG LƯỢNG
Một hệ cơ học sẽ trao đổi năng lượng với bên
ngoài thông qua công:
E 2 – E 1 = A
4.3.3 Quan hệ giữa năng lượng và công
Vậy công là số đo năng lượng mà hệ trao đổi với bên ngoài.
Trang 104.4 ĐỘNG NĂNG
2
mv 2
1
Eñtt
2
I 2
Trang 114.4 – ĐỘNG NĂNG4.4.2 – Định lí về động năng
Ví dụ: để hãm một ôtô khối lượng 2 tấn đang
chuyển động với tốc độ 36 km/h thì công của lực hãm là:
Trang 12Định lý động năng trong chuyển động quay
Trang 13Trong trường lực THẾ, ta dùng hàm E t (x,y,z) hay
U(x,y,z) để đặc trưng cho năng lượng tương tác giữa chất điểm với trường lực THẾ, sao cho:
d F s
d F A
Trang 144.5 – THẾ NĂNG
t
t z
t y
t x
gradE F
z
E F
y
E F
x
E F
d F )
N ( E )
M ( E s
d F
) C (
t t
F hướng theo chiều giảm của thế năng
4.5.2 Quan hệ giữa thế năng và lực thế
Trang 154.5.3 Các dạng thế năng
Thế năng đàn hồi:
C
kx 2
r: k/c từ m tới tâm của M.
C = 0 khi gốc thế năng ở vô cùng
r: k/c từ m tới mặt đất.
C = 0 khi gốc thế năng ở mặt đất.
Trang 164.6 – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG
•Cơ năng: E = E đ + E t
•Định luật bảo toàn cơ năng:
•Hệ kín, không có ma sát, chỉ có lực thế thì cơ năng không đổi.
d t
E E const
4.6.1 Cơ năng và đlbt cơ năng:
Trang 174.7 – VA CHẠM
Va chạm giữa hai vật là hiện tượng hai vật tương tác với nhau trong khoảng t/g rất ngắn nhưng động lượng của ít nhất một trong hai vật biến thiến đáng kể.
Raàm
+
+
4.7.1.Khái niệm va chạm
Trang 184.7 – VA CHẠM
Va chạm đàn hồi: sau va chạm hình dạng và trạng
thái bên trong của các vật không đổi
Trái lại là va chạm không đàn hồi.
Trang 19• Bảo toàn động lượng:
4.7 VA CHẠM
4.7.3 Các định luật bảo tòan trong va chạm
Bảo toàn cơ năng , động năng đối với va chạm đàn hồi.
p p
Trang 20Một vật khối lượng m1 chuyển động đến
biết trong quá trình va chạm đó, nó đã
truyền 36% động năng ban đầu của mình cho m2
Giải
4.7 – VA CHẠM
4 – Ví dụ về chạm đàn hồi:
Trang 22Một hạt có khối lượng m1 = 1g đang chuyển động với vận tốc 4 (m/s) đến va chạm mềm với một hạt khác có khối
lượng m2 = 3g đang chuyển động với vận tốc 1 (m/s) theo hướng vuông góc với hạt thứ nhất Xác định vectơ vận tốc của 2 hạt sau va chạm.
Trang 24• Một thanh mảnh AB, dài L, đang đứng thẳng
trên mặt ngang tại A thì đổ xuống Tính vận tốc của điểm B khi nó chạm đất Xác định điểm M trên thanh mà vận tốc của nó khi chạm đất
Trang 26• Một người trượt tuyết trên một đường dốc
nghiêng 12% (cứ đi được 100m thì độ cao giảm 12m) Hệ số ma sát giữa bản trượt với mặt
đường là 0,04 Tính vận tốc của người đó sau khi đi được 150m, biết vận tốc ban đầu bằng 5m/s và trong quá trình trượt, anh ta không
dùng gậy đẩy xuống mặt đường
4.7 – PHƯƠNG PHÁP NĂNG LƯỢNG
Ví dụ 2:
Trang 274.7 – PHƯƠNG PHÁP NĂNG LƯỢNGGiải: