1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 6

250 136 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng, Cháu Tiên
Người hướng dẫn PT S. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 250
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sao dân gian ta qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu chuyện * G iới thiệu bài : Cố thủ tớng Phạm Văn Đồng nói: “Những truyền thuyết dân gian thờng có cái cốt lõi là sự thật lịch

Trang 1

Tiết 1,2 : Con Rồng, cháu Tiên

Bánh chng, bánh giầy Ngày soạn :

Ngày dạy :

a Mục tiêu :

- Hiểu định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết : Con rồng, cháu tiên và Bánh

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài Mới : Văn bản: Con Rồng, Cháu Tiên

- Gv kiểm tra bài soạn của

học sinh, giới thiệu bài mới

Nội dung, ý nghĩa của truyện

con Rồng cháu Tiên là gì? Vì

sao dân gian ta qua bao đời, rất

tự hào và yêu thích câu chuyện

* G iới thiệu bài : Cố thủ tớng Phạm Văn Đồng

nói: “Những truyền thuyết dân gian thờng có cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân ta, qua nhiều thế

hệ, đã lý tởng hóa, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình, cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của trí tởng tợng dân gian, làm nên những tác phẩm văn hoá mà đời đời con ngời còn a thích”

I Đọc :

1.Đọc văn bản:

- Đoạn 1: Từ đầu đến “ Long Trang”

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “ lên đờng”

- Đoạn 3: Phần còn lại

2.Tìm hiểu chú thích:

- Định nghĩa truyền thuyết

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ

Trang 2

đợc mấy ý quan trọng trong định

nghĩa

- Học sinh nghe

Hoạt động 2:

GV tìm những chi tiết trong

truyện thể hiện tính chất kỳ lạ

lớn lao, phi thờng về nguồn gốc

và hình dạng của Lạc Long Quân

và Âu Cơ

- GV : Những chi tiết nào thể

hiện hành động của Lạc Long

Quân phi thờng?

- GV : Từ việc tìm những chi

tiết tởng tợng, kỳ ảo, em hiểu thế

nào là những chi tiết tởng tợng,

- GV : Việc kết duyên của

Long Quân và Âu Cơ và việc Âu

Cơ sinh nở có gì lạ? Long Quân

và Âu Cơ chia con nh thế nào và

để làm gì? Theo truyện này thì

ngời Việt là con cháu của ai?

- Học sinh thảo luận ở lớp :

Truyện Con Rồng, Cháu Tiên có

- Thờng có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân

đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

+ Về chuyện sinh nở : cái bọc trăm trứng

+ Những chi tiết t ởng t ợng, kỳ ảo : đợc hiểu là những chi tiết không có thật, đợc tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định

+ Vai trò của những chi tiết t ởng t ợng, kỳ ảo trong truyện :

- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện

- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình

- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

+ Học sinh thảo luận, trả lời:

- Chi tiết tởng tợng, kỳ ảo thể hiện ở chuyện Âu Cơ sinh nở cái bọc trăm trứng

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con để cai quản

và gây dựng đất nớc

- Ngời Việt là Con Rồng, Cháu Tiên

2 ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên:

+ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng

Trang 3

ý nghĩa gì? Nhằm giải thích điều

gì?

- Chi tiết cái bọc trăm trứng

khẳng định điều gì?

- Học sinh đọc lại lời hẹn của

Long Quân, thể hiện ý nguyện gì

của ngời xa?

- GV : Sự giống nhau ấy khẳng

định sự gần gũi về cội nguồn và

sự giao lu văn hoá giữa các tộc

ngời trên đất nớc ta

+ Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện

đoàn kết, thống nhất của nhân dân ở mọi miền đất

n-ớc Ngời Việt Nam, dù miền xuôi hay miền ngợc, dù

ở đồng bằng, miền núi hay ven biển, trong nớc hay nớc ngoài đều có chung cội nguồn, đều là con mẹ Âu Cơ ( đồng bào – cùng một bọc ) , vì vậy phải thơng yêu, đoàn kết

Các ý nghĩa ấy góp phần quan trọng vào việc xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần dân tộc

III Ghi nhớ : - SGK trang 8

IV Luyện tập : Học sinh trả lời câu hỏi phần

luyện tập

Câu 1: Truyện “Quả trứng nở ra trăm con ngời”

– Dân tộc Mờng, Truyện “ Quả bầu mẹ” – Dân tộc Khơmú

Câu 2: Học sinh kể lại chuyện Con Rồng, Cháu

Tiên với những yêu cầu sau:

+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

+ Cố gắng dùng lời văn ( nói) của mình để kể.+ Kể diễn cảm

* Rút kinh nghiệm :

Văn bản: Bánh chng, bánh giầy

Trang 4

- Giáo viên cho học sinh đọc lại

truyện, mỗi học sinh đọc một

Gv hớng dẫn học sinh thảo luận

theo câu hỏi phần “ Đọc hiểu văn

bản”

+ Câu hỏi 1 : Vua Hùng chọn

ng-ời nối ngôi trong hoà cảnh nào? với

ý định ra sao và bằng hình thức gì?

+ Câu hỏi 2 : Vì sao trong các

con vua, chỉ có Lang Liêu đợc thần

giúp đỡ?

+ Câu hỏi 3 : Vì sao hai thứ bánh

của Lang Liêu đợc Vua cha chọn

để tế Trời, Đất, Tiên vơng và Lang

Liêu đợc chọn nối ngôi vua?

G iới thiệu bài:

I Đọc:

1 Đọc văn bản:

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ chứng giám”

- Đoạn 2 : Tiếp theo đến “ hình tròn”

- Đoạn 3 : Phần còn lại

2 Đọc chú thích

II Tìm hiểu văn bản :

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, Vua có thể tập

trung lo cho dân đợc no ấm Vua già, muốn truyền ngôi

- ý của vua: Ngời nối ngôi phải nối tiếp chí hớng

vua, không nhất thiết phải con trởng

- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất

một câu đố đặc biệt để thử tài Trong truyện cổ dân gian, giải đố là một trong những thử thách đối với nhân vật

- Trong các Lang, Lang Liêu là ngời thiệt thòi nhất

- Tuy là Lang nhng chàng sớm làm việc đồng

áng, gần gũi với dân thờng

- Chàng là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần, và thực hiện đợc ý thần Thần ở đây là nhân dân Ai có thể suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc, trân trọng lúa gạo của trời đất và cũng là kết quả của mồ hôi, công sức con ngời nh nhân dân Nhân dân rất quý trọng cái nuôi sống mình, cái mình làm ra đợc

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế ( quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con ngời và là sản phẩm do chính con ngời làm ra)

- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa: tợng trời, tợng

đất, tợng muôn loài

- Hai thứ bánh hợp ý Vua, chứng tỏ đợc tài đức

Trang 5

+ Câu hỏi 4 : ý nghĩa của truyền

thuyết “ Bánh chng, bánh giầy”

- GV hớng dẫn học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh học thuộc

1.Trao đổi ý kiến ở lớp: ý nghĩa

của phong tục ngày Tết nhân dân ta

làm bánh chng, bánh giầy

2 Đọc truyện này, em thích chi

tiết nào? Vì sao?

mà tiến cúng Tiên vơng, dâng lên cha thì đúng là

ng-ời con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những ngời sinh thành ra mình

- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sự vật: Hai thứ bánh - bánh Chng, bánh Giầy Nguồn gốc này gắn liền với ý nghĩa sâu xa của hai loại bánh: Bánh Giầy tợng trng cho bầutrời, Bánh Chng tợng trng cho mặt đất

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên nh một ngời anh hùng văn hoá Bánh chng, bánh giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói lên tài năng, phẩm chất của Lang Liêu bấy nhiêu

III Ghi nhớ : SGK ( Trang 12 )

IV Luyện tập:

1 ý nghĩa phong tục ngày Tết nhân dân ta làm bánh chng, bánh giầy là đề cao nghề nông, đề cao sự thờ cúng Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha

ông đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhng rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa Quang cảnh ngày Tết nhân dân ta gói hai thứ bánh này còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá, đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện “ Bánh chng, bánh giầy” trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam

2 Gợi ý hai chi tiết đặc sắc và giàu ý nghĩa:+ Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến khuyên bảo

“ ” Đây là chi tiết thần kỳ làm tăng sức hấp hẫn cho truyện Chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông và gạo là lơng thực chính, đợc a thích của nhân dân

Đồng thời chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạt gạo một cách sâu sắc, đáng quý, đáng trân trọng của sản phẩm do con ngời tự làm

+ Lời Vua nói với mọi ngời về hai loại bánh

Đây là cách “ đoc”, cách thởng thức, nhận xét về văn hoá Những cái bình thờng, giản dị song lại chứa

đựng rất nhiều ý nghĩa sâu sắc Nhận xét của Vua về bánh chng, bánh giầy cũng chính là ý nghĩa, t tởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh nói riêng và

về phong tục làm hai loại bánh vào ngày Tết

Trang 6

- Đơn vị cấu tạo của từ ( tiếng)

- các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

Hãy trình bày ngắn ngọn

những đặc điểm tiêu biểu của thể

loại Truyền Thuyết

Trong truyền thuyết Con

Rồng, Cháu Tiên em thích chi tiết

nào nhất? vì sao?

Hoạt động 1

 Lập danh sách các tiếng và

các từ trong câu sau

 Câu văn trên đợc tạo bởi bao

nhiêu từ ? bao nhiêu tiếng?

 GV đa ví dụ, học sinh lập

danh sách từ và tiếng trong câu

tiếng và từ hai tiếng vào các cột

theo bảng mẫu trong sách giáo

• Câu văn đợc tạo bởi 9 từ, 12 tiếng ( có 3 từ gồm

2 tiếng)

2 Các đơn vị đợc gọi là từ và tiếng có gì khác nhau?

Trang 8

giáo viên giúp học sinh lần lợt tìm

hiểu các nội dung

có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy

• Đơn vị cấu tạo của Tiếng Việt là tiếng

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em,…

 Chất liệu làm bánh : Bánh nếp, bánh tẻ, bánh

đậu xanh, bánh khoai, bánh cốm, bánh kem …

 Tính chất của bánh : Bánh dẻo, bánh phồng,

 Hình dáng bánh : bánh gói, bánh quấn thừng, bánh tai voi, bánh cuốn,…

Bài tập 4 :

 Miêu tả tiếng khóc của con ngời

 Những từ láy khác có cùng tác dụng : Nức nở, sụt sùi, rng rức,

Bài tập 5:

a) Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hô, ha hả, hềnh hệch,

b) Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu,

c) Tả dáng điệu : lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh,

Trang 9

Rút kinh nghiệm :

T iết 4 : giao tiếp, văn bản

và phơng thức biểu đạt Ngày soạn :

Ngày dạy :

a.Mục tiêu

- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh từng biết

- Hình thành sơ bộ khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu

đợc tiếp xúc và sử dụng nhiều với

các loại sách báo, đọc truyện,

viết th, viết đơn nh… ng có thể

cha biết gọi chúng là văn bản

hoặc cha biết dùng đúng mục

đích Giờ học hôm nay sẽ giúp

 GV : Trong đời sống, khi

I Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thức biểu

đạt

a) Khi cần biểu đạt một t tởng, nguyện vọng, tình cảm để ngời khác biết ta có thể nói hay viết, có thể nói một tiếng, một câu hay nhiều câu

b) Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện vọng

Trang 10

có một t tởng, tình cảm, nguyện

vọng,… cần biểu đạt cho mọi

ngời hay ai đó biết, thì em làm

thay nội dung bài ca dao khác )

 Câu ca dao này đợc sáng

một ý cha? Theo em câu ca dao

đã coi là một văn bản hay cha?

Hoạt động 2

 Lời phát biểu của thầy ( cô)

hiệu trởng trong lễ khai giảng

c) Đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi của giáo viên:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.

Câu ca dao nhằm khuyên nhủ, nhắc nhở về sự đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau của con ngời trong cùng một tập thể, một xã hội, một cộng đồng

Sự liên kết giữa câu 6 và câu 8 rất chặt chẽ:

- Về luật thi : Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếng thứ

6 của câu 8 : cùng- chung

- Về ý : Câu ca dao gồm 2 câu:

Câu 1 nói rõ ý khuyên nhủ, chủ đề là đoàn kết thơng yêu

Câu 2 nói rõ thêm vì sao phải đoàn kết, thơng yêu giữa con ngời với con ngời

Câu sau làm rõ ý câu trớc

Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý, giữa hai câu văn có chủ đề thống nhất, có sự liên kết chặt chẽ

Câu ca dao là một văn bản

d) Lời phát biểu cũng là văn bản vì là chuỗi lời có chủ đề Chủ đề lời phát biểu của thầy hiệu trởng thờng nêu thành tích những năm học qua, nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ học sinh, GV hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học Đây là văn bản nói

e)Bức th là văn bản viết, có thể thức, có chủ đề xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm đến ngời nhận th

f) Các thiếp mời, đơn từ đều là văn bản vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức nhất định

Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay

Trang 11

truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời

dự đám cới, có phải đều là văn…

biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ văn bản cụ thể

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật con

ngời

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Câu ca dao :

Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ

cà dầm tơng

4 Nghị luận Bàn luận, nêu ý kiến đánh giá Tục ngữ :

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

Có hàm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,

phơng pháp Những tờ hớng dẫn sử dụng thuốc, đồ dùng

6 Hành chính

công vụ Trình bày ý muốn, quyết định, thể hiện quyền hạn, trách

nhiệm giữa ngời và ngời

Đơn từ, báo cáo, giấy mời

 Có 6 kiểu văn bản thờng gặp với các phơng thức biểu đạt tơng ứng: tự

sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính- công vụ Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng

II Luyện tập:

1 Các đoạn văn, thơ dới đây thuộc phơng thức biểu đạt nào?

Trang 12

a) Tự sựb) Miêu tả c) Nghị luậnd) Biểu cảm

e) Thuyết minh

2.Truyền thuyết “ Con Rồng, Cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản nào ? vì sao em biết

nh vậy?

Truyền thuyết “ Con Rồng, Cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản Tự sự vì câu chuyện

đã kể lại diễn biến sự việc về thần Lạc Long Quân và Âu Cơ, về triều đại Vua Hùng

-Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện “Thánh Gióng

Kể lại đợc truyện này

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là văn bản? Nêu

những kiểu văn bản thờng gặp

với các phơng thức biểu đạt của

từng kiểu văn bản

Giới thiệu bài:

Đánh giặc cứu nớc thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử Văn học Việt Nam nói chung, Văn học dân gian nói riêng “Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của ngời Việt cổ “ Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời Câu truyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục

Trang 13

 Em hãy tìm, liệt kê và nêu

rõ ý nghĩa của những chi tiết

đó?

 Học sinh thảo luận theo

nhóm sau đó trình bày

 Lê Trí Viến viết : “ Không

nói là để bắt đầu nói lời quan

trọng, nói lời yêu nớc, lời cứu

nớc”.

 Hồ Chí Minh : “ Ai có

súng dùng súng, ai có gơm

dùng gơm, không có gơm thì

dùng cuốc, thuổng, gậy gộc”

lòng yêu nớc và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay

I Đọc :

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ năm đấy”

- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ cứu nớc”

- Đoạn 3 : phần còn lại

+ Đọc chú thích : chú ý các chú thích khó (1), (2), (10),…

II Tìm hiểu văn bản :

1 Hình t ợng ng ời anh hùng làng Gióng

 GV : Trong truyện có nhiều nhân vật : bà mẹ, sứ giả, nhà vua, dân làng, Thánh Gióng Nhân vật Thánh Gióng là nhân vật chính đợc xây dựng bằng rất nhiều chi tiết tởng tợng, kỳ ảo và giàu ý nghĩa

 Về nguồn gốc ra đời : Sự ra đời thần kỳ (Nhiều diễn bản khác của truyện Thánh Gióng có hàm ý gắn Gióng với Lạc Long Quân : Long Quân bảo cho vua Hùng biết còn 3 năm nữa giặc sẽ đến , lúc đó cho ngời

đi khắp nớc cầu ngời tài giỏi, thần tớng sẽ xuất hiện – Bản kể trong Lĩnh Nam Chích Quái)

 Về những đặc điểm nổi bật:

+ Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói

đòi đánh giặc : ca gợi ý thức đánh giặc, cứu nớc; ý thức

đánh giặc cứu nớc tạo cho ngời anh hùng những khả năng, hành động khác thờng, thần kỳ Gióng là hình

ảnh của nhân dân, lúc bình thờng thì luôn âm thầm

nh-ng khi nớc nhà gặp cơn nh-nguy hiểm, họ liền sẵn sành-ng

đáp lời cứu nớc

+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc Gậy săt gãy, nhổ tre bên đờng để đánh giặc : để đánh giặc ta phải chuẩn bị từ lơng thực, đa cả những thành tựu văn hoá, kỹ thuật vào cuộc chiến đấu; Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí, mà bằng cả cây cỏ của đất nớc, bằng gì có thể giết đợc giặc

+ Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé: Gióng lớn lên từ thức ăn, đồ mặc của nhân dân, sức mạnh dũng sĩ của Gióng đợc nuôi dỡng từ những cái

Trang 14

 Bảy nong cơm, ba nong

cà, uống một ly nớc, cạn đã

khúc sông

( Dị Bản Khắc )

 Sự vơn vai của Gióng có

liên quan đến truyền thống

truyện cổ dân gian Thời cổ,

nhân dân quan niệm ngời anh

+ Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai thành tráng sĩ : Thể hiện tính chất phi thờng của nhân vật, việc cứu nớc dờng nh làm cho Gióng lớn lên, không lớn lên nhanh thì làm sao đáp ứng đợc nhiệm vụ cứu nớc Gióng vơn vai là thể hiện sự trởng thành vợt bậc, về hùng khí, tinh thần của một dân tộc trớc nạn ngoại xâm

+ Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời : Gióng ra đời đã phi thờng thì ra đi cũng phi thờng Nhân dân yêu mến trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh ngời anh hùng nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên, bất tử Hình tợng Gióng đợc bất tử hoá bằng cách ấy Bay lên trời, Gióng là non nớc, là đất trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang Gióng vẫn sống mãi, đánh giặc xong, không trở về lĩnh thởng, Gióng không hề đòi hỏi công danh Dấu tích chiến công Gióng để lại cho quê hơng, xứ sở

2 ý nghĩa của hình t ợng Gióng:

Gióng là hình tợng tiểu biểu, rực rỡ của ngời anh hùng đánh giặc giữ nớc Trong Văn học dân gian nói riêng, VHVN nói chung, đây là hình tợng ngời anh hùng đánh giặc đầu tiên, rất tiêu biểu cho lòng yêu nớc của nhân dân ta

Gióng là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nớc, sức mạnh của tổ tiên thần thánh ( sự ra đời thần kỳ ) sức mạnh của tập thể cộng đồng (bà con hàng xóm góp gạo nuôi Gióng); sức mạnh của thiên nhiên, văn hoá, kỹ thuật

Hình tợng khổng lồ, đẹp nh Gióng mới nói đợc lòng yêu nớc, khả năng và sức mạnh quật khởi của nhân dân

ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm

Vào thời Hùng Vơng, chiến tranh tự vệ ngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng

Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn

Trang 15

 Thảo luận: Truyền thuyết

thờng liên quan đến sự thật

Vào thời vua Hùng, ( chiến tranh tự vệ) c dân Việt

cổ tuy nhỏ nhng đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lợc để bảo vệ cộng đồng

Ghi nhớ : SGK 23

III Luyện tập :

Câu 1 : Cần chú ý mấy điểm

- Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về nội dung hay về nghệ thuật

- Gọi tên ( ngắn gọn ) đợc hình ảnh đó và trình bày lý

do vì sao học sinh thích

Câu 2 : Hội thi thể thao trong nhà trờng phổ thông

mang tên Hội Khoẻ Phù Đổng vì :

+ Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, học sinh – lứa tuổi của Gióng, trong thời đại mới

+ Mục đích hội thi là khỏe để học tập tốt, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trang 16

-Kiểm tra bài cũ

-Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1

Hãy giải thích các từ “ trợng”,

“tráng sĩ” trong câu văn?

Hai từ trên thờng thấy xuất hiện

trong lời thoại phim nớc nào?

- tr ợng : Đơn vị đo độ dài bằng 10 thớc Trung

Quốc (3,33m) ở đây hiểu là rất cao

- tráng sĩ : ngời có sức lực khoẻ mạnh, chí khĩ

mạnh mẽ, hay làm việc lớn ( tráng : khoẻ mạnh, to lớn, ; sĩ : trí thức thời x… a và những ngời đợc tôn trọng nói chung )

Từ mợn tiếng Hán : Sứ giả, giang sơn, gan.

Từ mợn phơng Tây (ngôn ngữ ấn  u): ra-đi-ô,

ghi nhớ : SGK

II Nguyên tắc từ m ợn:

Trang 17

Hoạt động 4

Đọc đoạn văn , Bác Hồ khuyên

chúng ta điều gì?

Hoạt động 5

- Ghi lại các từ mợn có trong

những câu sau đây

- Hãy xác định nghĩa của từng

tiếng tạo thành các từ Hán Việt

- Hãy kể một số từ mợn

- Những từ nào trong các cặp từ

d-ới đây là từ mợn? Có thể dùng trong

hoàn cảnh nào? Với đối tợng nào?

a) Khán giả  khán : xem, giả : ngời thính giả  thính : nghe, giả : ngời độc giả  độc : đọc ; giả : ngời

b) +Yếu điểm : điểm : điểm ; yếu : quan trọng + yếu lợc

yếu : quan trọng, lợc : tóm tắt + yếu nhân

yếu : quan trọng, nhân : ngờiBài 3: (SGK 26)

a là tên đơn vị đo lờng : mét, lít, ki-lô-mét

Chú ý từ Hán Việt thờng có sắc thái trang trọng thích hợp với hoàn cảnh trang trọng, nghi lễ

Bài 6 : (SBT , 11)

Trang 18

• Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự

• Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

Truyện “ Thánh Gióng”, các sự việc :

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2 Thánh Gióng biết nói, nhận nhiệm vụ đánh giặc

3.Gióng lớn nhanh nh thổi4.Gióng vơn vai thành tráng sĩ, cỡi ngựa sắt, mặc

áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc

5.Gióng đánh tan giặc6.Gióng lên núi, cởi bỏ giáp sắt bay về trời7.Vua lập đền thờ phong danh hiệu Thánh Gióng8.Những dấu tích còn lại về Thánh Gióng

Kết thúc: những dấu tích còn lại liên quan

đến Thánh Gióng

Các sự việc liên hệ thành chuỗi

GV : Chính những sự việc đợc liên kết thành chuỗi dẫn đến một kết thúc nh vậy nên Thánh

Trang 19

Theo em hiểu, Tự sự có những đặc

điểm gì?

 Truyện Thánh Gióng giúp ta

tìm hiểu về ai?

 Truyện giải thích điều gì?

 Qua truyện hiểu đợc một thực

 Trong 4 tình huống nêu ở

SGK mục 1 ( trang 27 ), tình huống

nào mục đích nêu vấn đề? Tình

huống nào muốn tìm hiểu về con

- Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu những vấn đề và bày tỏ thái độ

- Trong đời thờng có những tình huống mà ta phải sử dụng phơng thức tự sự Ví dụ :

+ Bà ơi, kể chuyện cổ tích (Nêu vấn đề)+ Kể Lan là ngời thế nào ( Tìm hiểu con ng-ời)

+ Vì sao An nghỉ học ( Giải thích)

- Ghi nhớ : SGK

II Luyện Tập :

Bài 1 :(SGK 28)Truyện “ Ông già và Thần Chết”

Có một chuỗi sự việc đợc liên kết chặt chẽ:

1 Ông già đốn củi, mệt, mong gặp thần chết

2 Thần Chết xuất hiện sợ nói chuyện khác

ýnghĩa : Khẳng định lòng ham sống sợ chết

(Tình yêu cuộc sống) một cách hóm hỉnh

Bài 2 : (SGK 28)- Bài thơ : Sa Bẫy

Bài thơ đợc làm theo phơng thức tự sự vì có một chuỗi sự việc đợc trình bày:

- Mây và Mèo bẫy chuột

- Mèo thèm quá liền chui ngay vào bẫy ăn tranh phần chuột

Trang 20

Vì sao? Hãy kể câu chuyện bằng

miệng

Học sinh đọc 2 văn bản

Hai văn bản đó có nội dung tự sự

không? Vì sao? Tự sự ở đây có vai

• Cả hai văn bản đều có nội dung tự sự vì:

VB 1 : Thuật lại ngắn ngọn sự việc Huế khai mạc trại điêu khắc

VB 2 : Trình bày sự kiện lịch sử của ngời Âu Lạc

Tự sự có vai trò thông tin ( đa tin) là chính chứ không cốt trình bày đầy đủ diễn biến sự việc

vợ chồng Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng, nở thành trăm ngời con Con trởng làm Vua, tự xng là Hùng Vơng đóng đô ở Phong Châu, lập triều đại đầu tiên

ở đất Việt, đời đời cha truyền con nối Bởi vậy,

ng-ời Việt vẫn tự xng là Con Rồng Cháu Tiên

Giúp học sinh hiểu :

+Truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng

Trang 21

- Học sinh: Soạn bài.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Giới thiệu bài mới:

Sơn Tinh- Thuỷ Tinh là thần thoại cổ

đã đợc lịch sử hoá, trở thành một

truyền thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trong

chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua

Hùng Truyện gắn với thời đại Hùng

Vơng “Sơn Tinh- Thuỷ Tinh” là câu

chuyện hoang đờng, tởng tợng nhng có

cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về

nội dung cũng nh nghệ thuật Ngày

- Theo em mỗi đoạn thể hiện nội

dung gì? Truyện gắn với thời đại nào

trong lịch sử Việt Nam

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ mỗi thứ một đôi”

- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ thần nớc đành rút

quân” - Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh của hai vị thần - Đọc nhanh, gấp

Kể tóm tắt:

- Vua Hùng thứ 18 kén chồng cho con gái

- Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn

Trang 22

- Theo em bức tranh trong sách

giáo khoa minh hoạ cho sự việc nào?

Hãy đặt tên cho bức tranh?

Hoạt động 4

Hãy xác định nhân vật chính của

truyện? Sự xuất hiện của nhân vật

chính liên quan đến sự kiện nào? Tại

sao lại có sự liên quan ấy?

- Vì sao Vua Hùng lại băn khoăn

khi kén rể? ( Sơn Tinh – Thuỷ Tinh

ngang tài ngang sức )

- HS tìm chi tiết, GV ghi bảng

GV : Nơi núi cao trùng điệp ngự trị

sức mạnh của thần núi, nơi biển cả

mênh mông ẩn chứa sự phi thờng của

thần nớc Chính sức mạnh, khả năng

phi thờng của họ khiến Vua Hùng phải

băn khoăn không biết chọn ai, khó xử

khi quyết định chọn ngời

Trớc sự băn khoăn đó vua Hùng đã giải

quyết nh thế nào?

Sính lễ có lợi cho Sơn Tinh hay Thuỷ

Tinh ? Vì sao?( GV nhấn mạnh bản kể

trong Lĩnh Nam Chích Quái miêu tả

mặt hai vị thần)

Vì sao Vua Hùng lại có thiện cảm với

Sơn Tinh? ( Nớc và Núi nơi nào có thể

che chở và nuôi sống con ngời ?)

GV : Nói vua Hùng có thiện cảm với

- Cả hai ngang sức ngang tài- Vua ra sính lễ

- Sơn Tinh mang đến trớc, lấy đợc Mị Nơng

- Thuỷ Tinh đến sau, nổi giận đánh Sơn Tinh

- Sơn Tinh bình tĩnh chống trả, Thuỷ Tinh thua

- Hàng năm Thuỷ Tinh vẫn dâng nớc đánh Sơn Tinh nhng đều thất bại

III Tìm hiểu truyện:

< Hùng Vơng có thiện cảm với Sơn Tinh.>

- Sơn Tinh lấy đợc Mị Nơng

b) Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh:+ Thuỷ Tinh : hô ma gọi gió làm thành

Trang 23

Sơn Tinh có lẽ không sai, bởi hơn ai

hết nhân dân ta hiểu đợc vai trò, vị trí

đầy quan trọng của núi rừng Núi chở

che, rừng bao bọc, nuôi dỡng con ngời

mỗi khi nạn lũ lụt xảy ra Dù có ngang

sức ngang tài, song dờng nh nhà vua đã

đặt cả niềm tin vào khả năng và sức

mạnh của Sơn Tinh khi quyết định

thách cới bằng sính lễ

Thuỷ Tinh không lấy đợc Mị Nơng,

điều gì đã xảy ra?

- Thuỷ Tinh thể hiện sức mạnh ghê

gớm nh thế nào trong cuộc giao tranh?

Sc mạnh của Thuỷ Tinh khiến em liên

tởng đến hiện tợng thiên nhiên nào?

-Tài năng của Sơn Tinh đợc khẳng định

nh thế nào?

- Chi tiết nào thể hiện sức mạnh bất

khả chiến bại của Sơn Tinh ? Vì sao?

- Chi tiết này khiến em liên tởng

đến hình ảnh nào trong cuộc sống thực

tế chống lại lũ lụt của nhân dân ta?

- Sự chiến thắng của Sơn Tinh tợng

trng cho sức mạnh nào?

- Hai nhân vật Sơn Tinh – Thuỷ

Tinh gây ấn tợng mạnh khiến ngời đọc

nhớ mãi Theo em vì sao vậy?

GV:Đó là sự hình tợng hoá sức tàn phá

của thiên tai lũ lụt, và tinh thần chống

trả, niềm khát khao chinh phục tự

nhiên của nhân dân ta Cuộc giao tranh

của vị thần nớc và thần núi là bức tranh

hoành tráng vừa thực vừa giàu chất thơ,

khẳng định sức mạnh của con ngời trớc

thiên nhiên hoang dã Tất cả đợc nhân

dân huyền thoại hoá bằng một truyền

thuyết đầy hấp dẫn và giàu ý nghĩa

- Cuộc giao tranh kết thúc nhng mối

thâm thù còn mãi Dân gian nói về mối

giông bão, rung chuyển đất trời, nớc sông cuồn cuộn, ngập tràn nhà cửa, ruộng đồng,

- Sức mạnh ghê gớm tiêu diệt muôn loài

- Hiện tợng thiên tai, lũ lụt, bão dông, điên cuồng hàng năm vào tháng 7, 8 ở khu vực sông Hồng đ-

ợc hình tợng hoá thành vị thần Thuỷ Tinh

+ Sơn Tinh : Bốc đồi, dời núi, dựng thành luỹ

chặn dòng nớc lũ Nớc sông dâng cao bao nhiêu, núi đồi cao bấy nhiêu

- Chi tiết “nớc dâng cao” vừa thể hiện sức mạnh vật chất vừa chứng tỏ ý chí kiên cờng, tinh thần bền bỉ, sự bình tĩnh đến lạ kỳ của Sơn Tinh Trong cuộc chiến ấy Sơn Tinh chiến thắng hoàn toàn xứng đáng

-Liên tởng đến những con đê, công việc đắp đê

* Chiến thắng của Sơn Tinh cũng nh hình ợng Sơn Tinh tợng trng cho sức mạnh chế ngự thiên tai bão lụt của nhân dân ta

t Sự bất ngờ và lý thú là ấn tợng rõ nhất khi đọc truyện “Sơn Tinh – Thuỷ Tinh” Hai nhân vật t-ợng trng cho hai sức mạnh, ngự trị hai vùng cách biệt cùng gặp nhau trong cuộc cầu hôn để rồi giao tranh quyết liệt

2)

ý nghĩa truyện :

+ Giải thích hiện tợng ma gió bão lụt hàng năm xảy ra ở khu vực sông Hồng vào khoảng tháng 7, 8

+ Phản ánh sc mạnh và ớc mơ chiến thắng thiên tai bão lụt của nhân dân ta

+ Ngợi ca công lao của các Vua Hùng trong việc trị thuỷ dựng nớc

+ Truyện xây dựng đợc những hình tợng nghệ thuật kỳ ảo, mang tính tợng trng và khái quát cao

ghi nhớ : SGK 34

III Luyện tập :

: Học sinh kể diễn cảm (SGK 34

+ Hiện trạng nạn lũ lụt, phá rừng, cháy rừng:

- xảy ra liên tiếp

- thiệt hại về ngời và của

Trang 24

- Sự chiến thắng 2 lần của Sơn Tinh

còn có ý nghĩa gợi ca Theo em, ngợi

Núi cao sông hãy còn dài

Ngàn năm báo oán, đời đời đánh

ghen.

(Ca dao)

+ Chủ trơng:

đúng đắn, thiết thựcthể hiện ý nguyện của cha

ông ta xa: không khuất phục trớc thiên tai dù sức tàn phá của nó khủng khiếp đến đâu Hãy tìm cách chế ngự thiên nhiên bằng tinh thần ý chí của mình

Học sinh nắm đợc -Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải nghĩa của từ

Trang 25

3 Bài mới :

Kiểm tra bài cũ

Phân biệt từ mợn, từ thuần Việt,

Bà Huyện Thanh Quan

Giới thiệu bài mới

-Tập quán : thói quen của một cộng đồng ( địa phơng,

dân tộc,) đợc hình thành lâu đời trong đời sống, đợc mọi ngời làm theo

-Lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm -Nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa Nhận xét :

Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận : bộ phận từ cần giải thích và bộ phận giải thích từ

Bộ phận giải thích từ đứng sau dấu ( : ) nêu lên nghĩa của từ

Hình thức : Từ ghép Nội dung : thói quen

- Nghĩa của từ gắn với nội dung trong mô hình

Trang 26

-Cây :

-Thuỷ cung

-Dũng cảm :

-Nhẵn nhụi :

2.Mỗi dãy gọi 2 học sinh lên

bảng, giáo viên đa ra một dãy

từ : 1 học sinh giải nghĩa, học

sinh kia đoán từ

Mất : giải nghĩa theo cách thông thờng: không còn đợc

sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa (ví dụ: mất tiền, mất sách )…

Giải nghĩa từ “mất” nh nhân vật Nụ: “Không biết ở

đâu” trong trờng hợp này là không đúng : Vì ống vôi bị rơi xuống đáy sông, không thể tìm lại đợc có nghĩa là không còn đợc sở hữu nên dù biết là ở đáy sông vẫn là

bị mất

Rút kinh nghiệm

Trang 27

Giúp học - Nắm đợc hai yếu tố then chốt của văn tự sự : Sự việc và nhân vật

- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự : Sự việc quan hệ với nhau

và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời đợc nói tới

? Xem xét các sự việc trong truyện

Sơn Tinh- Thuỷ Tinh?

6.Hai bên giao chiến hàng tháng

trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút

về

7.Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng nớc

đánh Sơn Tinh, nhng đều thua

?Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự

việc phát triển, sự việc cao trào, và

sự việc kết thúc trong các sự việc

?Có thể bỏ bớt sự việc cao trào (6)

đi đợc không? Vì sao?

?Cho biết các sự việc kết hợp theo

quan hệ nào? Có thể thay đổi trật tự

I Đặc điểm cuả sự việc và nhân vật trong văn

tự sự 1) Sự việc trong văn tự sự :

a- Xem xét các sự việc trong truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh

+ Sự việc khởi đầu (1); sự việc phát triển (2),(3),(4),(5); sự việc cao trào (6); sự việc kết thúc (7)

+ Không thể bỏ bớt sự việc nào trong chuỗi sự việc trên vì nh vậy sẽ thiếu tính liên tục, vì sự việc sau đó không đợc giải thích rõ

+Không thể thay đổi trật tự trớc sau của các sự việc vì chúng đợc sắp xếp theo một trật tự có ý nghĩa, kết hợp với nhau theo quan hệ nguyên nhân

Trang 28

trớc sau của các sự việc ấy không? (

Phần nay giáo viên ghi bảng đảo trật

tự trớc sau của các sự việc )

?Trong truyện Sơn Tinh đã thắng

Thuỷ Tinh mấy lần? Điều đó thể

hiện ý nghĩa gì?

Hoạt động 2

GV: Truyện hay phải có sự việc

cụ thể, chi tiết, phải nêu rõ 6 yếu tố

- Nếu kể lại chuyện “Sơn Tinh

– Thuỷ Tinh” mà chỉ gồm 7 sự

việc nh vậy, truyện có hấp dẫn

không? Vì sao?

* Học sinh thảo luận, trả lời để

hiểu rõ sự thú vị, sức hấp dẫn, vẻ

đẹp của truyện nằm ở các chi tiết

thể hiện 6 yếu tố đó

Theo em có thể xoá bỏ thời gian và

địa điểm trong truyện này đợc

không? Vì sao? Việc giới thiệu Sơn

Tinh có tài có cần thiết không? Nếu

bỏ sự việc nhà Vua ra điều kiện kén

rể đi có đợc không? Việc Thuỷ Tinh

nổi giận có lý không? Lý ấy ở

những sự việc nào?

Hoạt động 3:

GV: Sự việc và chi tiết trong văn

bản tự sự đợc lựa chọn cho phù hợp

với chủ đề, t tởng muốn biểu đạt

?Hãy cho biết sự việc nào thể hiện

mối thiện cảm của ngời kể đối với

+ Trong truyện Sơn Tinh đã thắng hai lần và mãi mãi, năm nào cũng thắng Đó là chủ đề ca gợi chiến thắng lũ lụt của Sơn Tinh

b Truyện hay phải có sự việc cụ thể, chi tiết, phải nêu rõ 6 yếu tố:

- Ai làm ( nhân vật là ai)

- Việc xảy ra ở đâu ( địa điểm)

- Việc xảy ra lúc nào ( thời gian)

- Việc diễn biến nh thế nào ( quá trình)

- Việc xảy ra do đâu ( nguyên nhân)

- Việc kết thúc nh thế nào ( kết quả)

Nếu bỏ sự việc Vua Hùng ra điều kiện kén rể đi thì

sự việc giới thiệu về tài của hai vị thần sẽ giảm bớt hấp dẫn, và sẽ không giải thích rõ đợc nguyên nhân của xung đột ngay gắt, quyết liệt giữa hai vị thần

c- Sự việc và chi tiết trong văn bản tự sự đ ợc lựa chọn cho phù hợp với chủ đề, t t ởng muốn biểu đạt.-Sự việc trong truyện phải có ý nghĩa, ngời kể nêu sự việc nhằm thể hiện thái độ yêu ghét của mình

-Chi tiết chứng tỏ ngời kể có thiện cảm với Sơn Tinh : Sơn Tinh có tài xây luỹ đất , chống lũ lụt Món đồ sính lễ là sản phẩm của núi rừng, dễ cho Sơn Tinh, khó cho Thuỷ Tinh

- Sơn Tinh thắng liên tục: lấy đợc vợ, thắng những năm về sau

- Nếu Thuỷ Tinh thắng thì Vua Hùng và thần dân của ngời phải gập chìm trong nớc lũ Từ đó ta thấy câu chuyện kể ra nhằm khẳng định Sơn Tinh và Vua Hùng

2) Nhân vật trong văn tự sự

a- Lập bảng

Trang 29

Nhân vật Tên gọi Lai lịch Tài năng Việc làm

Vua Hùng Vua Hùng Thứ 18

Sơn Tinh Sơn Tinh ởvùngnúiTảnViên Có nhiều tài lạ Mang sính lễ đến trớc

cầu hônThuỷ Tinh Thuỷ Tinh ở miền biển Có nhiều tài lạ

vật phụ có cần thiết không? Hãy

cho biết các nhân vật trong

truyện đợc kể nh thế nào?

Hoạt động 5

?Nêu các việc làm của nhân vật

trong truyện “ Sơn Thuỷ T inh”

BT VN: BT2/39

b- Nhận xét:

 Nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đợc kể ra ở nhiều phơng diện nhất, kể bằng cách gọi tên, lai lịch, tài năng, việc làm, nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh thể hiện đ… ợc chủ đề, t tởng truyện Hai nhân vật chính

 Những nhân vật còn lại chỉ đợc nói qua hoặc chỉ

đợc nhắc tên, có vai trò hỗ trợ cho hoạt động của hai nhân vật chính  Nhân vật phụ

Ghi nhớ : SGK 38

- Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày một cách cụ thể:

sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả,

……

Trang 30

T iết 13 : sự tích hồ gơm Ngày soạn : ( Hớng dẫn đọc thêm )

Trang 31

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

GVGiới thiệu bài :

- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn, ở nửa

đầu thế kỷ XV Cuộc khởi nghĩa kéo dài trong mời năm “ nằm gai nếm mật”, “căm giặc nớc thề không cùng sống”, bắt đầu từ lúc Lê Lợi dấy binh ở Lam Sơn (Thanh Hoá) rồi kết thúc bằng sự kiện nghĩa quân Lam Sơn đại thắng quân Minh, nhà Lê dời

đô về Thăn Long

- Lê Lợi là thủ lĩnh, là ngời anh hùng của nghĩa quân Lam Sơn Nhân dân ghi nhớ hình ảnh của Lê Lợi không chỉ bằng những đền thờ, tợng đài, lễ hội, mà bằng cả những sáng tác nghệ thuật dân gian

- Truyền thuyết dân gian về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn rất phong phú ( 100 truyện su tầm tróng “ Sáng tác dân gian về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn- Sở VHTT Thanh Hoá xuất bản năm 1986) Sự tích Hồ Gơm thuộc hệ thống truyện này Truyện chứa đựng nhiều ý nghĩa, có nhiều chi tiết hay và đẹp Đây là một trong những truyền thuyết tiêu biểu nhất về Hồ Gơm và Lê Lợi

 Vì sao đức Long Quân cho

nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm

thần?

I Đọc văn bản :

Truyện chia thành 2 phần :

Phần 1 : Từ đầu đến “ đất nớc” : Long Quân cho

nghĩa quân mợn gơm thần để đánh giặc

Phần 2 : đoạn còn lại : Long Quân đòi gơm sau

khi đất nớc hết giặc

 Đức Long Quân cho mợn gơm thần để giết

Trang 32

 Lê Lợi đã nhận đợc gơm

thần nh thế nào ? Cách Long Quân

cho nghĩa quân Lam Sơn và Lê

Lợi mợn gơm thần có ý nghĩa gì?

GV:3 lần thả lới, theo dân gian, là

con số nhiều  Tăng sức hấp

dẫn cho chi tiết và cho câu chuyện

Cây Đa : Trong tín ngỡng dân

gian Việt Nam, cây đa là cây thần,

cây thiêng

?Trong truyện có nhiều chi tiết lạ về

cách Long Quân cho mợn gơm Hãy

chỉ ra những chi tiết ấy? Em hiểu

những chi tiết ấy có ý nghĩa gì?

GV:Ta nhớ lại âm vang tiếng của

cha ông : “ kẻ miền núi, ngời miền

biển, khi có việc thì giúp đỡ lẫn

nhau, đừng quên lời hẹn.” Nhờ có

g-ơm thần, nhuệ khí của nghĩa quân

ngày càng tăng, uy danh của nghĩa

quân vang dậy khắp nơi, đánh tan

không còn bóng tên giặc nào trên

đất nớc

Học sinh đọc : “ Từ đó nhuệ khí ” …

?Hãy chỉ ra sức mạnh của gơm thần

đối với nghĩa quân Lam Sơn?

?Khi nào Long Quân cho đòi gơm?

-Chủ tớng Lê Lợi trên đờng bị giặc đuổi, thấy “ ánh sáng lạ” – chính là chuôi gơm chạm ngọc ở ngọn cây đa, đã lấy chuôi gơm đó về

 Khi đem tra gơm vào chuôi thì vừa nh in

Lê Thận nâng gơm lên đầu, dâng lên Lê Lợi : “

Đây là Trời có ý phó thác ”…

* ý nghĩa cách Long Quân cho m ợn g ơm thần :

- Đợc lỡi gơm dới nớc, đợc chuôi gơm trên rừng : khả năng đánh giặc cứu nớc của nhân dân có ở khắp nơi, từ miền sông nớc đến vùng rừng núi, miền ngợc, miền xuôi cùng đánh giặc

- Các bộ phận của thanh gơm rời nhau nhng khi ráp lại thì “vừa nh in” điều đó thể hiện nguyện vọng cuả nhân dân đồng lòng đánh giặc

- Lê Lợi đợc chuôi gơm, Lê Thận dâng gơm cho Lê Lợi : khẳng định đề cao vai trò minh chủ, chủ tớng của Lê Lợi Gơm sáng ngời lên hai chữ “ thuận thiên” Đây là cái vỏ hoang đờng để nói lên ý muốn của dân Trời tức là dân tộc, nhân dân đã giao cho Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn trách nhiệm đánh giặc Gơm chọn ngời, chờ ngời mà dâng

2 Phần 2:

a) Hoàn cảnh Long Quân đòi g ơm:

- Đất nớc, nhân dân đã đánh đuổi đợc giặc Minh

- Chủ tớng Lê Lợi đã lên ngôi vua và dời đô về Thăng Long

b) Cách đòi g ơm và trao lại g ơm thần:

Nhân dịp vua Lê Lợi ngự thuyền rồng dạo chơi trên

hồ Tả Vọng, một năm sau khi đuổi hết giặc Minh, Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại gơm thần

Khi thuyền vua đến giữa hồ, Rùa Vàng nhô lên, Vua thấy lỡi gơm thần đeo bên ngời bỗng động đậy Rùa tiến đến thuyền đòi gơm “……” Vua trao gơm, rùa đớp lấy và lặn xuống nớc

3.ý nghĩa của truyện :

- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân, và chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

 Đề cao suy tôn Lê Lợi và nhà Lê

Trang 33

Chi tiết : ánh sáng le lói

giữa mặt hồ xanh

Thảo luận ở lớp

ý nghĩa của truyện ?

GV : Chủ tớng của cuộc khởi nghĩa

là Lê Lợi, dới là Lê Thận ( tiêu biểu

cho nghĩa quân) xuất thân là ngời

đánh cá, Đức Long Quân tợng trng

cho tổ tiên, hồn thiêng của dân tộc

Các bộ phận của gơm khớp vào

nhau là hình ảnh nhân dân các vùng,

miền, trên dới đồng lòng, hợp nhau

tạo nên sức mạnh Thanh gơm ngời

sáng sức mạnh chính nghĩa Tất cả

những chi tiết đó nói lên ý nghĩa

ngợi ca tính chất nhân dân, toàn

dân, chính nghĩa của cuộc khởi

nghĩa Lam Sơn

GV : Tuy Lê Lợi không thuộc

dòng dõi Vua chúa nhng bằng cách

gắn Lê Lợi với Long Quân, Lê Lợi

đợc nghĩa quân tôn làm chủ tớng,

truyền thuyết này đã tôn vinh Lê

Lợi, gây thanh thế cho cuộc khởi

?Theo em, hình tợng Rùa Vàng

tợng trng cho ai và cho cái gì ?

Hoạt động 3

Vì sao tác giả dân gian không để

cho Lê Lợi trực tiếp nhận gơm và

chuôi gơm cùng một lúc ?

Nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh Hoá

thì ý nghĩa của câu chuyện sẽ khác

 Giải thích nguồn gốc tên gọi hồ Hoàn Kiếm Nhiều truyền thuyết Việt Nam có hình ảnh Rùa Vàng Thần giúp Long Quân nhận lại gơm để thực hiện t tởng yêu hoà bình của nhân dân ta

Thần Kim Quy trong truyền thuyết Việt Nam tợng trng cho tổ tiên, khí thiêng sông núi, t t-ởng, tình cảm, trí tuệ của nhân dân

Bài 3: Lê Lợi nhận gơm ở Thanh Hoá nhng lại trả

g-ơm ở hồ Gg-ơm- Thăng Long Nếu trả gg-ơm ở Thanh Hoá, ý nghĩa của truyện sẽ bị giới hạn Vì lúc này,

Lê Lợi đã về kinh thành Thăng Long là thủ đô, tợng trng cho cả nớc Việc trả gơm diễn ra ở hồ Tả Vọng của kinh thành Thăng Long mới thể hiện đợc hết t t-ởng yêu hoà bình và tinh thần cảnh giác của cả nớc, của toàn dân

Trang 34

a Mục tiêu - Giúp học sinh :

- Nắm đợc chủ đề và giàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa

Học sinh đọc bài văn và trả lời

câu hỏi

Sự việc trong thân bài thể hiện

chủ đề hết lòng yêu thơng cứu giúp

ngời bệnh nh thế nào?

Vấn đề đó đợc thể hiện trực tiếp

ở câu văn nào? Ngoài ra, vấn đề của

cốt truyện còn đợc thể hiện gián tiếp

qua việc làm, hành động nh thế nào?

I T ìm hiểu chủ đề và dàn bài của văn tự sự:

a ở phần thân bài , Tuệ Tĩnh làm 2 việc Từ chối việc chữa bệnh cho ngời nhà giàu trớc, vì bệnh ông

ta nhẹ Chữa ngay cho con trai ngời nông dân vì bệnh chú bé nguy hiểm hơn Từ chối chữa cho ông nhà giàu trớc để chữa bệnh cho ngời nghèo

 Vấn đề đặt ra: Ca ngợi tấm lòng thơng yêu và hết lòng vì ngời bệnh của danh y lỗi lạc đời Trần Tuệ Tĩnh

 Câu văn “ Ông chẳng những là ngời hết lòng thơng yêu giúp đỡ ngời bệnh”

 Ngoài ra, còn thể hiện ở việc làm, thái độ của nhân vật: “dứt khoát trả lời”, đi chữa bệnh ngay

“chẳng kịp nghỉ ngơi”

Trang 35

Đó chính là chủ đề của truyện

Vậy theo em chủ đề là gì?

Hãy liệt kê những sự việc trong

thân bài

Cả ba sự việc này nói lên phẩm

chất gì của Tuệ Tĩnh?

Nh vậy những sự việc ở thân bài

và chủ đề có quan hệ nh thế nào?

Trong 3 tên truyện đã cho (SGK

45 – 2c ), tên nào phù hợp, nêu lý

do?

Cho biết bài văn tự sự gồm mấy

phần? Mỗi phần thực hiện yêu cầu gì

của bài văn tự sự?

Học sinh học thuộc lòng

Kết luận 1: Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà

ngời kể muốn đặt ra trong cốt truyện

b Sự việc trong phần thân bài

 Tuệ tĩnh nhận lời đi chữa bệnh cho một nhà quí tộc

 Chuẩn bị đi có một ngời nông dân khiêng con

bị gãy đùi đến Tuệ Tĩnh hoãn chuyến đi và chữa cho đứa bé trớc

 Chữa xong, trời đã sập tối ông vội vã đi chữa bệnh cho nhà quí tộc, không kịp nghỉ ngơi

3 sự việc cho thấy Tuệ Tĩnh là ngời hết lòng vì ngời bệnh, chữa bệnh không vì tiền bạc, không ham trả ơn

Kết luận 2:

+ Những sự việc đem kể phải thống nhất với chủ

đề của câu chuyện

+ Nhan đề của truyện có mối quan hệ với chủ đề của truyện, một phần nào đó bộc lộ chủ đề của truyện

cả 3 tên truyện đều thích hợp nhng sắc thái khác nhau

(2) “ tấm lòng” nhấn mạnh khía cạnh tình cảm của Tuệ Tĩnh

(3) “ y đức” nhấn mạnh đạo đức nghề nghiệp(1) nêu lên tình huống buộc phải lựa chọn, qua

đó thể hiện phẩm chất cao đẹp của danh y Tuệ Tĩnh

c Dàn bài của bài văn tự sự :

Dàn bài của bài văn tự sự gồm 3 phần:

- Mở bài : Giới thiệu chung về nhân vật, sự

việc

- Thân bài : kể diễn biến sự việc

- Kết bài : kể kết cục của sự việc.

Ghi nhớ : SGK 45 III Luyện tập :

Bài 1 ( SGK 45 )

Trang 36

+ Thân bài: “ Ông ta hai m… ơi nhăm roi”

+ Kết bài : “ Nhà vua một nghìn rúp”…

Giống nhau : đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài,

kết bài Các sự việc có kịch tính, kết thúc truyện bất ngờ, có hậu

Khác nhau : Mở bài của “ Tuệ Tĩnh” nói rõ

ngay chủ đề Mở bài của “ Phần thởng” chỉ giới thiệu tình huống Kết bài của “ Tuệ Tĩnh” có sức gợi, truyện hết thì thầy thuốc lại bắt đầu một cuộc chữa bệnh mới; kết bài của “ Phần thởng” là viên quan bị đuổi ra, còn ngời nông dân đợc thởng

Sự việc thú vị : Lời cầu xin phần thởng lạ lùng

và kết thúc bất ngờ, ngoài dự kiến của viên quan và của ngời đọc, nói lên sự thông minh, tự tin, hóm hỉnh cuả ngời nông dân

Rút kinh nghiệm

T iết 15, 16 : tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Viết bài tập làm văn số một - ở nhà Ngày soạn :

Trang 37

Hoạt động của GV - HS Nội dung

KIểm tra bài cũ :

1.Chủ đè tronmg bài văn tự sự là

gì ?

2 Dàn bài của bài văn tự sự gồm

mấy phần ? Nhiệm vụ từng phần là gì

?

Hoạt động 1

GV viết 6 đề lên bảng

 Lời văn đề (1) đa ra yêu cầu

gì? những chữ nào trong đề cho em

nghiêng về tờng thuật, đề nào

nghiêng về kể ngời, đề nào kể việc

 Nh vậy, các em vừa thực hiện

bớc tìm hiểu đề Tìm hiểu đề là phải

làm những việc gì?

Hoạt động 2

 Truyện “ Thánh Gióng”

 Đề đã đa ra những yêu cầu nào

buộc em phải thực hiện? Em hiểu

yêu cầu ấy nh thế nào?

Kết luận 1 : Khi tìm hiểu đề văn tự sự

thì phải tìm hiểu kỹ lời của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài

b) Lập giàn ý: là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề

Trang 38

 Kể chuyện quan trọng nhất là

+ việc Gióng lớn nhanh trở thành tráng sĩ

ý nghĩa ( chủ đề ) : ca gợi ngời anh hùng

làng Gióng, ca gợi sức mạnh của nhân dân trong việc chống giặc ngoại xâm

c) Lập giàn ý là sắp xếp sự việc gì nên kể trớc, việc gì kể sau để ngời đọc theo dõi đợc câu chuyện

và hiểu đợc ý định của ngời viết

+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật

Đời Vua Hùng thứ 6, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão sinh đợc một con trai, đã lên ba mà vẫn không biết đi, biết nói, biết cời

+ Thân bài : Trình bày diễn biến sự việc

 Thánh Gióng bảo vua làm ngựa sắt, roi sắt

 Gióng ăn khỏe, lớn nhanh

 Khi ngựa săt, roi sắt đợc đem đến, Gióng vơn vai lớn bổng thành tráng sĩ, cỡi ngựa cầm roi ra trận

 Thánh Gióng xông trận đánh giặc

 Roi gãy thì lấy tre làm vũ khí

 Thắng giặc, Gióng cởi giắp sắt, cỡi ngựa bay về trời

+ Kết bài: Vua nhớ công ơn, phong là Phù Đổng

Thiên Vơng và lập đền thờ ngay ở quê nhà

Lập giàn ý cho đề bài sau:

Kể lại truyền thuyết : “ Bánh chng, Bánh giầy”

bằng lời văn của em

+ Mở bài : Lang Liêu là con thứ của vua Hùng

 Đặc điểm nhân vật : chăm chỉ làm lụng

Trang 39

 Sự việc : Vua muốn truyền ngôi nhng cha biết lựa chọn ai.

+ Thân bài :

 Các lang tìm sơn hào, hải vị

 Lang Liêu nằm mơ thấy thần mách bảo : lấy gạo và đỗ xanh, lá dong làm bánh

 Lang Liêu dâng 2 thứ bánh, vua vừa ý

+ Kết bài : + Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi

+ Từ đó có tục làm bánh chng, bánh giầy và ngày Tết

Hoạt động 4 : Hớng dẫn về nhà :

- Làm bài văn số 1 : Em hãy kể lại một câu chuyện đã học mà em thích nhất

* Yêu cầu : Hs tìm hiểu ỳ, lạp dàn ý gồm 3 phần : Mở bài – Thân bài – Kết bài

+ Mở bài : Giới thiệu nhân vật

( Tình huống truyện )

+ Thân bài : Diến biến sự việc

+ Kết bài : Sự việc kết thúc

( Nêu ý nghĩa của chuyện )

-> Chú ý : Khi chọn truyện để kể , chọn câu chuyện ngắn ít phức tạp , xác định rõ nhân vật , sự viêc khởi đầu , kết thúc có ý nghĩa

- Dùng từ chính xác diễn đạt lu loát , kể chuyện hay , hấp dẫn , biết lồng cảm xúc khi

Trang 40

d Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

e Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

 Giáo viên đọc mẫu, gọi

học sinh đọc tiếp, uốn nắn cho

học sinh

 Giáo viên giải thích rõ

thể loại cổ tích

Giới thiệu bài:

Trong văn học dân gian, truyện cổ tích là thể loại truyện đợc nhiều ngời yêu thích Truyện cổ tích có tuổi

đời rất lâu, nhng cũng rất kỳ lạ Truyện cổ tích luôn mới

mẻ, hấp dẫn tâm hồn ngời đọc, đặc biệt với lứa tuổi thiếu nhi

Sọ Dừa là truyện cổ tích hay và chứa đựng nhiều ý nghĩa sâu sắc, đồng thời thể hiện biết bao tâm tình tha thiết và những ớc mơ về cuộc sống của ngời xa

và có tài năng kỳ lạ, nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật.)

(2) Thờng có yếu tố hoang đờng

Ngày đăng: 10/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức : Từ ghép              Néi dung : thãi quen - Giáo án ngữ văn 6
Hình th ức : Từ ghép Néi dung : thãi quen (Trang 25)
1. Hình thức thử tài nhân vật trong truyện cổ tích - Giáo án ngữ văn 6
1. Hình thức thử tài nhân vật trong truyện cổ tích (Trang 57)
Hình ảnh mà các tính từ đó gợi lên - Giáo án ngữ văn 6
nh ảnh mà các tính từ đó gợi lên (Trang 126)
Hình trong sách giáo khoa * 169 - Giáo án ngữ văn 6
Hình trong sách giáo khoa * 169 (Trang 132)
Hình thức  : Gọi 3 học sinh lên bảng làm. HS - Giáo án ngữ văn 6
Hình th ức : Gọi 3 học sinh lên bảng làm. HS (Trang 137)
Hình dáng Hành động - Giáo án ngữ văn 6
Hình d áng Hành động (Trang 141)
Hình ảnh nào giúp con nhận ra điều đó? (ao, - Giáo án ngữ văn 6
nh ảnh nào giúp con nhận ra điều đó? (ao, (Trang 158)
Hình ảnh tiêu biểu nào để miêu tả ? - Giáo án ngữ văn 6
nh ảnh tiêu biểu nào để miêu tả ? (Trang 192)
Hình thức của đơn để xác định lỗi sai. - Giáo án ngữ văn 6
Hình th ức của đơn để xác định lỗi sai (Trang 234)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w