1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP TVN

8 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 208,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chăn nuôi lợn nước ta có những tiến bộ nhất định nhưng so với tốc độ phát triển chăn nuôi của một số nước trong khu vực và thế giới thì ngành chăn nuôi lợn ở nước ta vẫn ở mức độ thấp, n

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CHĂN NUÔI

-ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

Giáo viên hướng dẫn:

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

PHẦN I MỞ ĐẦU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, chăn nuôi đang là trọng tâm phát triển của toàn ngành nông nghiệp, nó chiếm phần lớn sản phẩm nông nghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung ngành chăn nuôi nước ta không ngừng được nâng nên nhằm đáp ứng nhu cầu về thực phẩm ngày càng cao của cuộc sống, thu hẹp cấn cân nông nghiệp giữa chăn nuôi và trồng trọt, chăn nuôi lợn chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng

Chăn nuôi lợn nước ta có những tiến bộ nhất định nhưng so với tốc độ phát triển chăn nuôi của một số nước trong khu vực và thế giới thì ngành chăn nuôi lợn

ở nước ta vẫn ở mức độ thấp, năng suất và chất lượng chưa cao Để phù hợp với công cuộc hội nhập ngành chăn nuôi lợn không ngừng được mở rộng về quy mô sản xuất vật chất lượng sản phẩm cũng không ngừng được cải thiện Điều này do lợn hướng nạc ngoại nhập ngày càng phát triển, đặc biệt là các giống lợn có tỷ lệ nạc cao và năng suất sinh sản tốt như Landrace,Pietrain, Duroc,Yorkshire…vì vậy tạo ra đàn con giống tốt để phục vụ cho nhu cầu của người chăn nuôi

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, nhu cầu của người trong nước về thịt lợn tăng cao đặc biệt là thịt lợn nhiều nạc, đòi hỏi phải có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn, nhất là lợn có tỷ lệ nạc cao, việc mở rộng chăn nuôi lợn thịt siêu nạc là cần thiết Tuy nhiên, để sản xuất đạt năng xuất và hiệu quả cao thì trước khi đưa vào sản xuất đại trà, cần phải chú ý tới năng suất sinh sản, nó là một trong những yếu tố then chốt, nuôi lợn nái như thế nào sau khi cai sữa, khối lượng cơ thể mẹ ít hao hụt, rút ngắn thời gian chờ phối, tỷ lệ đẻ ở lứa sau ở mức ổn định, lợn con sinh trưởng nhanh luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu của nhà chăn nuôi lợn nái Ngoài ra, việc chăm sóc quản lý

và yếu tố dinh dưỡng là điều rất quan trọng ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái và khả năng sinh trưởng của lợn con

Vì vậy, xuất phát từ tình hình trên, để góp phần vào sự phát triển của ngành chăn nuôi lợn chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :”Đánh giá khả năng sinh sản của giống lơn Yorkshire và Landrace nuôi tại Trại giống Sông Cầu” Từ đó nâng cao năng suất sinh sản của đàn lợn nái

Trang 3

MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

- Đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn Landrace , Yorkshire nuôi tại trại -Điều tra khả năng sinh trưởng của đàn lợn nuôi tại trại

- Nắm được quy trình, cách thức và phương pháp tiến hành nghiên cứu

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC GIỐNG LỢN LANDRACE VÀ YORKSHIR

1.1.1 GIỐNG LỢN LANDRACE

Lợn Landrace có nguồn gốc Đan Mạch được hình thành vào khoảng 1924-1925.Do quá trình tạp giao giữa các giống lợn từ Anh, Tây Ban Nha, Ý, Bồ Đào Nha,Trung Quốc tạo thành Lợn Landrace được tạo thành bởi quá trình lai tạo giữa giống lợn Youtland (có nguồn gốc Đức) với giống lợn Yorkshire (có nguồn từ Anh)

III ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : lợn nái Landrace , Yorkshire và Duroc

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

-Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/3/2019 đến tháng 30/8/2019

- Địa điểm nghiên cứu: Trại giống Sông cầu

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1 Khái quát chung về trang trại

Trang 4

3.2.2 Nội dung nghiên cứu.

- Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace , Yorkshire

- Năng suất sinh sản của lợn nái Duroc

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

Các chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm:

- Tuổi phối giống lần đầu (ngày)

- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)

- Thời gian mang thai (ngày)

- Khoảng cách lứa đẻ (ngày)

- Thời gian cai sữa (ngày)

- Thời gian động dục trở lại sau cai sữa (ngày)

- Số con sơ sinh/ổ (con)

- Số con sơ sinh sống/ổ (con)

- Số con cai sữa/ổ (con)

- Tỷ lệ sơ sinh sống (%)

- Tỷ lệ sống đến cai sữa (%)

- Khối lượng sơ sinh/con (kg)

- Khối lượng cai sữa/con(kg)

- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

- Tiêu tốn thức ăn cho 1kg lợn con cai sữa (kg)

Tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu được điều tra, khảo sát từ báo cáo,

sổ ghi chép tại trại

Số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ được xác định bằng cách đếm tại các thời điểm tương ứng

Khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/con được cân từng con bằng cân đồng hồ tại các thời điểm tương ứng

Trang 5

Khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ là tổng khối lượng toàn ổ tại các thời điểm sơ sinh và cai sữa

Tỷ lệ sơ sinh sống (%) = x 100

Tỷ lệ nuôi sống đến CS (%) = x 100

3.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU

- Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học trên phần mềm Excel và phần mềm Minitab 16

Trang 6

PHẦN IV KẾT QUẢ DỰ KIẾN Bảng 4.1 Quy mô chăn nuôi tại trang trại

Chỉ tiêu Landrace Duroc Yorkshire Tổng

Lợn nái (con)

Lợn đực (con)

Tổng (con)

Bảng 4.2 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái Duroc và Pietrain

Chỉ tiêu n Mean ± SE Landrace Mean ± SE Duroc

Tuổi phối giống lần đầu (ngày)

Thời gian mang thai (ngày)

Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)

Thời gian cai sữa (ngày)

Khoảng cách lứa đẻ (ngày)

Thời gian động dục trở lại sau

cai sữa (ngày)

Bảng 4.3 Năng suất của lợn nái Pietrain

Số con sơ sinh/ổ (con)

Trang 7

Số con sơ sinh sống/ổ (con)

Số con cai sữa/ổ (con)

Khối lượng sơ sinh/con (kg)

Khối lượng cai sữa/con (kg)

Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

Tỷ lệ sơ sinh sống (%)

Tỷ lệ cai sữa (%)

Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa

(kg)

Bảng 4.4 Năng suất của lợn nái Duroc

Số con sơ sinh/ổ (con)

Số con sơ sinh sống/ổ (con)

Số con cai sữa/ổ (con)

Khối lượng sơ sinh/con (kg)

Khối lượng cai sữa/con (kg)

Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

Tỷ lệ sơ sinh sống (%)

Tỷ lệ cai sữa (%)

Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa

(kg)

Bảng 4.5 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn nái sinh sản

Phần chi Con giống

Thức ăn Thuốc thú y

Trang 8

Khấu hao chuồng trại Công lao động

Điện, nước,

Tổng chi

Phần thu Bán lợn conBán phân

Tổng thu

Lợi nhuận

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

Ngày đăng: 19/09/2019, 21:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w